Để có sức khỏe tốt, Lan chạy bộ mỗi sáng trước khi đi học.
Bài tập ôn hè lớp 3 môn Tiếng Việt Online - Ngày 29
Đề ôn tập hè lớp 3 môn Tiếng Việt - Ngày 29 do VnDoc biên soạn nhằm giúp các em ôn luyện các kiến thức và kĩ năng môn Tiếng Việt đã học ở lớp 3 để không quên kiển thức trong thời gian nghỉ hè, sẵn sàng bước vào lớp 4. Mời các em tham khảo.
Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Đổi điểm làm bài
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
- Bài kiểm tra này bao gồm 23 câu
- Điểm số bài kiểm tra: 23 điểm
- Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
- Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
-
Câu 1:
Nhận biết
Bộ phận in đậm trong câu văn sau trả lời câu hỏi "Vì sao?". Đúng hay sai?
-
Câu 2:
Vận dụng
Viết tiếp vào chỗ trống để tạo thành câu có hình ảnh so sánh (HS có thể chọn nhiều đáp án):
Ông mặt trời lơ lửng trên cao trông như (...)
-
Câu 3:
Nhận biết
Tìm các từ có nghĩa giống với nhau trong câu văn sau:
Lá cây rừng xanh biếc, vạt cỏ xanh non, nước hồ xanh thẳm, đâu đâu cũng là một sắc xanh ngập tràn sức sống.
Đáp án là:Lá cây rừng xanh biếc, vạt cỏ xanh non, nước hồ xanh thẳm, đâu đâu cũng là một sắc xanh ngập tràn sức sống.
-
Câu 4:
Thông hiểu
Xếp các từ chỉ đặc điểm sau vào nhóm thích hợp:
Xếp các từ chỉ đặc điểm sau vào nhóm thích hợp:
Nhóm 1 (cũ kĩ)Nhóm 2 (ồn ào)mới mẻ mới tinh cũ mèm cũ rích náo nhiệt rộn ràng yên ắng tĩnh lặngĐáp án đúng là:Nhóm 1 (cũ kĩ)mới mẻ mới tinh cũ mèm cũ ríchNhóm 2 (ồn ào)náo nhiệt rộn ràng yên ắng tĩnh lặng -
Câu 5:
Thông hiểu
Tìm từ ngữ chỉ hoạt động không phù hợp với nội dung câu văn sau:
Những tia nắng nghịch ngợm bơi xuống từ trên cao, dừng lại bên ô cửa kính, đợi bạn nhỏ thức dậy cùng vui chơi.
→ Từ ngữ: bơi
Đáp án là:Những tia nắng nghịch ngợm bơi xuống từ trên cao, dừng lại bên ô cửa kính, đợi bạn nhỏ thức dậy cùng vui chơi.
→ Từ ngữ: bơi
-
Câu 6:
Nhận biết
Câu văn nào sau đây là câu khiến?
-
Câu 7:
Thông hiểu
Tìm các từ ngữ cần đặt trong dấu ngoặc kép trong đoạn văn sau:
Quan trạng nói:
– Thưa ông, tôi xin biếu ông chiếc nồi nhà vua ban cho để tạ ơn. Nhờ ông có lòng giúp đỡ, tôi mới được như ngày nay.
Nghe quan trạng nói, người hàng xóm nghĩ thầm: Cho mượn nồi thì có gì mà quan trạng phải trả ơn to đến thế!
➙ Cho mượn nồi thì có gì mà quan trạng phải trả ơn to đến thế!||Cho mượn nồi thì có gì mà quan trạng phải trả ơn to đến thế
Đáp án là:Quan trạng nói:
– Thưa ông, tôi xin biếu ông chiếc nồi nhà vua ban cho để tạ ơn. Nhờ ông có lòng giúp đỡ, tôi mới được như ngày nay.
Nghe quan trạng nói, người hàng xóm nghĩ thầm: Cho mượn nồi thì có gì mà quan trạng phải trả ơn to đến thế!
➙ Cho mượn nồi thì có gì mà quan trạng phải trả ơn to đến thế!||Cho mượn nồi thì có gì mà quan trạng phải trả ơn to đến thế
-
Câu 8:
Thông hiểu
Tìm từ chỉ đặc điểm có trong câu văn sau:
Nắng lốm đốm và làm tươi hẳn lên cái áo mới của ngôi trường.
Đáp án là:Nắng lốm đốm và làm tươi hẳn lên cái áo mới của ngôi trường.
-
Câu 9:
Thông hiểu
Tìm các từ ngữ cần đặt trong dấu ngoặc kép trong đoạn văn sau:
Tưởng chừng như lâu lắm rồi, cái hồi lớp Một ấy, lần đầu tiên Tốt-tô-chan gặp thầy hiệu trưởng. Thầy ngồi nghe em kể chuyện tận bốn tiếng đồng hồ. Giọng nói ấm áp của thầy khi bảo: Từ hôm nay em là học sinh của trường. Giờ đây, Tốt-tô-chan đã yêu quý thầy hơn nhiều so với hồi đấy.
➙ Từ hôm nay em là học sinh của trường
Đáp án là:Tưởng chừng như lâu lắm rồi, cái hồi lớp Một ấy, lần đầu tiên Tốt-tô-chan gặp thầy hiệu trưởng. Thầy ngồi nghe em kể chuyện tận bốn tiếng đồng hồ. Giọng nói ấm áp của thầy khi bảo: Từ hôm nay em là học sinh của trường. Giờ đây, Tốt-tô-chan đã yêu quý thầy hơn nhiều so với hồi đấy.
➙ Từ hôm nay em là học sinh của trường
-
Câu 10:
Vận dụng
Viết tiếp vào chỗ trống để tạo thành câu có hình ảnh so sánh:
Những chú én nhỏ bơi thành hàng như (...)
-
Câu 11:
Vận dụng
Chọn từ ngữ chỉ đặc điểm thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu có hình ảnh so sánh sau:
Thân cây thông mọc ✿ (thẳng tắp, thẳng thắn, thẳng băng) vững chãi như một cây cột lớn được dựng giữa trời.
Đáp án là:Thân cây thông mọc ✿ (thẳng tắp, thẳng thắn, thẳng băng) vững chãi như một cây cột lớn được dựng giữa trời.
-
Câu 12:
Thông hiểu
Tìm từ chỉ đặc điểm có trong đoạn thơ sau:
Trời mênh mông đến vậy
Đang thì thầm với sao
Sao trời tưởng yên lặng
Lại thì thầm cùng nhau.Đáp án là:Trời mênh mông đến vậy
Đang thì thầm với sao
Sao trời tưởng yên lặng
Lại thì thầm cùng nhau. -
Câu 13:
Vận dụng
Tìm từ trái nghĩa với từ in đậm trong câu sau:
Nhờ được cô Hương chăm sóc tốt, cho ăn đầy đủ mà đàn lợn ngày càng béo lên trông thấy.
→ Từ trái nghĩa với từ in đậm: gầy||gầy gò
Đáp án là:Nhờ được cô Hương chăm sóc tốt, cho ăn đầy đủ mà đàn lợn ngày càng béo lên trông thấy.
→ Từ trái nghĩa với từ in đậm: gầy||gầy gò
-
Câu 14:
Vận dụng
Viết tiếp vào chỗ trống để tạo thành câu có hình ảnh so sánh:
Chiếc lá mía uốn éo, ngả nghiêng trong mưa gió của cơn dông, giống như (...)
-
Câu 15:
Nhận biết
Bộ phận in đậm trong câu văn sau trả lời câu hỏi "Vì sao?". Đúng hay sai?
Vì thích ăn kem, Hùng đã tiết kiệm tiền tiêu vặt mỗi ngày để mua kem.
-
Câu 16:
Nhận biết
Tìm các từ có nghĩa giống với nhau trong câu văn sau:
Đôi mắt chú cún đen láy, tròn xoe long lanh như viên ngọc trai đen đến từ biển sâu.
Đáp án là:Đôi mắt chú cún đen láy, tròn xoe long lanh như viên ngọc trai đen đến từ biển sâu.
-
Câu 17:
Vận dụng
Tìm từ trái nghĩa với từ in đậm trong câu sau:
Thầy cô không chỉ dạy cho em kiến thức, mà còn dạy cho em những điều hay, lẽ phải.
→ Từ trái nghĩa với từ in đậm: trái
Đáp án là:Thầy cô không chỉ dạy cho em kiến thức, mà còn dạy cho em những điều hay, lẽ phải.
→ Từ trái nghĩa với từ in đậm: trái
-
Câu 18:
Thông hiểu
Xếp các từ chỉ đặc điểm sau vào nhóm thích hợp:
Xếp các từ chỉ đặc điểm sau vào nhóm thích hợp:
Nhóm 1Nhóm 2nhanh nhẹn chậm chạp nhanh chóng chầm chậm nhanh nhảu tốt bụng hiền hậu hiền lành độc ác hung hăng tàn ácĐáp án đúng là:Nhóm 1nhanh nhẹn chậm chạp nhanh chóng chầm chậm nhanh nhảuNhóm 2tốt bụng hiền hậu hiền lành độc ác hung hăng tàn ác -
Câu 19:
Vận dụng
Viết tiếp vào chỗ trống để tạo thành câu có hình ảnh so sánh:
Đêm Trung thu, mặt trăng tròn vạnh vạnh như (...)
-
Câu 20:
Thông hiểu
Tìm từ chỉ đặc điểm có trong đoạn thơ sau:
Có ngàn tia nắng nhỏ
Đi học sáng hôm nay
Có trăm trang sách mở
Xoè như cánh chim bay.Đáp án là:Có ngàn tia nắng nhỏ
Đi học sáng hôm nay
Có trăm trang sách mở
Xoè như cánh chim bay. -
Câu 21:
Nhận biết
Tìm các từ có nghĩa giống với nhau trong câu văn sau:
Cái hố sâu hoắm, nhìn xuống chỉ thấy một màu đen kịt, y như màn đêm đen tối trước mắt anh ta.
Đáp án là:Cái hố sâu hoắm, nhìn xuống chỉ thấy một màu đen kịt, y như màn đêm đen tối trước mắt anh ta.
-
Câu 22:
Nhận biết
Tìm các từ có nghĩa giống với nhau trong câu văn sau:
Cơn gió thổi qua mát rượi, mang theo hơi nước mát lạnh từ đầm sen vào trong xóm.
Đáp án là:Cơn gió thổi qua mát rượi, mang theo hơi nước mát lạnh từ đầm sen vào trong xóm.
-
Câu 23:
Vận dụng
Viết tiếp vào chỗ trống để tạo thành câu có hình ảnh so sánh:
Chồng bát vừa rửa xong, đang nằm phơi trên giá giống như (...)
Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!
-
Nhận biết (30%):
2/3
-
Thông hiểu (35%):
2/3
-
Vận dụng (35%):
2/3
- Thời gian làm bài: 00:00:00
- Số câu làm đúng: 0
- Số câu làm sai: 0
- Điểm số: 0
- Điểm thưởng: 0
Đổi điểm làm bài
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.