Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài tập ôn hè lớp 3 môn Tiếng Việt Online - Ngày 36

Đề ôn tập hè lớp 3 môn Tiếng Việt - Ngày 36 do VnDoc biên soạn nhằm giúp các em ôn luyện các kiến thức và kĩ năng môn Tiếng Việt đã học ở lớp 3 để không quên kiển thức trong thời gian nghỉ hè, sẵn sàng bước vào lớp 4. Mời các em tham khảo.

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 23 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 23 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Điền dấu hai chấm vào vị trí thích hợp trong câu sau và viết lại câu:

    Hội thổi cơm thi của làng Đồng Văn bắt nguồn từ các cuộc trẩy quân đánh giặc của người Việt cổ bên bờ sông Đáy xưa.

    Hội thổi cơm thi của làng Đồng Văn bắt nguồn từ: các cuộc trẩy quân đánh giặc của người Việt cổ bên bờ sông Đáy xưa

    Đáp án là:

    Hội thổi cơm thi của làng Đồng Văn bắt nguồn từ các cuộc trẩy quân đánh giặc của người Việt cổ bên bờ sông Đáy xưa.

    Hội thổi cơm thi của làng Đồng Văn bắt nguồn từ: các cuộc trẩy quân đánh giặc của người Việt cổ bên bờ sông Đáy xưa

  • Câu 2: Thông hiểu
    Điền dấu hai chấm vào vị trí thích hợp trong câu sau và viết lại câu:

    Ban giám khảo chấm theo ba tiêu chí cơm trắng, dẻo và không có cháy.

    Ban giám khảo chấm theo ba tiêu chí: cơm trắng, dẻo và không có cháy

    Đáp án là:

    Ban giám khảo chấm theo ba tiêu chí cơm trắng, dẻo và không có cháy.

    Ban giám khảo chấm theo ba tiêu chí: cơm trắng, dẻo và không có cháy

  • Câu 3: Vận dụng
    Đặt dấu gạch ngang vào trước câu văn phù hợp. Chép lại câu văn đó sau khi đã điền thêm dấu gạch ngang.

    Bố đỡ bằng hai tay hẳn hoi và nói: Xin bác. Mời bác xơi!

    → Đáp án: - Xin bác. Mời bác xơi!

    Đáp án là:

    Bố đỡ bằng hai tay hẳn hoi và nói: Xin bác. Mời bác xơi!

    → Đáp án: - Xin bác. Mời bác xơi!

  • Câu 4: Nhận biết
    Từ in đậm nào trong đoạn văn sau là từ chỉ đồ vật? (HS có thể chọn nhiều đáp án)

    Ngày hôm đó, mầm cỏ đã lấm tấm xanh khắp các ngọn đồi. Ðêm ấy trời lại mưa phùn. Ðêm hôm sau nữa lại mưa tiếp. Sáng ngày thứ ba, Nhẫn lùa đàn bò ra đi.

  • Câu 5: Thông hiểu
    Điền dấu hai chấm vào vị trí thích hợp trong câu sau và viết lại câu:

    Điện thoại di động có nhiều chức năng, chẳng khác gì một cái hộp chứa hàng loạt dụng cụ chúng ta có thể gọi điện cho nhau bao gồm cả tiếng và hình ảnh, nhắn tin văn bản và nhắn tin thoại, chụp ảnh, nghe nhạc, chơi trò chơi điện tử, xem phim.

    Điện thoại di động có nhiều chức năng, chẳng khác gì một cái hộp chứa hàng loạt dụng cụ: chúng ta có thể gọi điện cho nhau bao gồm cả tiếng và hình ảnh, nhắn tin văn bản và nhắn tin thoại, chụp ảnh, nghe nhạc, chơi trò chơi điện tử, xem phim.

    Đáp án là:

    Điện thoại di động có nhiều chức năng, chẳng khác gì một cái hộp chứa hàng loạt dụng cụ chúng ta có thể gọi điện cho nhau bao gồm cả tiếng và hình ảnh, nhắn tin văn bản và nhắn tin thoại, chụp ảnh, nghe nhạc, chơi trò chơi điện tử, xem phim.

    Điện thoại di động có nhiều chức năng, chẳng khác gì một cái hộp chứa hàng loạt dụng cụ: chúng ta có thể gọi điện cho nhau bao gồm cả tiếng và hình ảnh, nhắn tin văn bản và nhắn tin thoại, chụp ảnh, nghe nhạc, chơi trò chơi điện tử, xem phim.

  • Câu 6: Vận dụng
    Đặt dấu gạch ngang vào trước câu văn phù hợp. Chép lại câu văn đó sau khi đã điền thêm dấu gạch ngang.

    Khi các loài cây đều đã có tên, bỗng một cái cây dáng mảnh khảnh, là nhỏ xíu đến xin đặt tên. Trời bảo: Chú bé tí xíu, chú có ích gì để ta đặt tên nào?

    → Đáp án: - Chú bé tí xíu, chú có ích gì để ta đặt tên nào?

    Đáp án là:

    Khi các loài cây đều đã có tên, bỗng một cái cây dáng mảnh khảnh, là nhỏ xíu đến xin đặt tên. Trời bảo: Chú bé tí xíu, chú có ích gì để ta đặt tên nào?

    → Đáp án: - Chú bé tí xíu, chú có ích gì để ta đặt tên nào?

  • Câu 7: Nhận biết
    Từ ngữ nào sau đây không phải là từ chỉ đồ vật? (HS có thể chọn nhiều đáp án)
  • Câu 8: Vận dụng
    Đặt dấu gạch ngang vào trước câu văn phù hợp. Chép lại câu văn đó sau khi đã điền thêm dấu gạch ngang.

    Có lần, hai bố con chơi trò chơi “ăn cỗ”. Hường đưa cái bát nhựa cho bố: Mời bác xơi!

    → Đáp án: - Mời bác xơi!

    Đáp án là:

    Có lần, hai bố con chơi trò chơi “ăn cỗ”. Hường đưa cái bát nhựa cho bố: Mời bác xơi!

    → Đáp án: - Mời bác xơi!

  • Câu 9: Nhận biết
    Từ ngữ nào sau đây là từ chỉ đồ vật? (HS có thể chọn nhiều đáp án)
  • Câu 10: Vận dụng
    Đặt dấu gạch ngang vào trước câu văn phù hợp. Chép lại câu văn đó sau khi đã điền thêm dấu gạch ngang.

    Thấy một cây cỏ non đang khóc, én nâu hỏi: Em bị ốm à?

    → Đáp án: - Em bị ốm à?

    Đáp án là:

    Thấy một cây cỏ non đang khóc, én nâu hỏi: Em bị ốm à?

    → Đáp án: - Em bị ốm à?

  • Câu 11: Nhận biết
    Tìm từ ngữ chỉ việc nhà. (HS có thể chọn nhiều đáp án)
  • Câu 12: Vận dụng
    Đặt dấu gạch ngang vào trước câu văn phù hợp. Chép lại câu văn đó sau khi đã điền thêm dấu gạch ngang.

    Tiến lại gần hơn, ông thấy cậu bé đang nhật những con sao biển bị thuỷ triều đánh dạt lên bờ và thả chúng trở về với đại dương. Người đàn ông hỏi: Cháu đang làm gì vậy?

    → Đáp án: - Cháu đang làm gì vậy?

    Đáp án là:

    Tiến lại gần hơn, ông thấy cậu bé đang nhật những con sao biển bị thuỷ triều đánh dạt lên bờ và thả chúng trở về với đại dương. Người đàn ông hỏi: Cháu đang làm gì vậy?

    → Đáp án: - Cháu đang làm gì vậy?

  • Câu 13: Vận dụng
    Đặt dấu gạch ngang vào trước câu văn phù hợp. Chép lại câu văn đó sau khi đã điền thêm dấu gạch ngang.

    Cỏ non khóc nấc lên: Chị ơi, em không đúng thẳng được nữa.

    → Đáp án: - Chị ơi, em không đúng thẳng được nữa.

    Đáp án là:

    Cỏ non khóc nấc lên: Chị ơi, em không đúng thẳng được nữa.

    → Đáp án: - Chị ơi, em không đúng thẳng được nữa.

  • Câu 14: Nhận biết
    Từ ngữ nào sau đây không phải là từ chỉ đồ vật? (HS có thể chọn nhiều đáp án)
  • Câu 15: Vận dụng
    Đặt dấu gạch ngang vào trước câu văn phù hợp. Chép lại câu văn đó sau khi đã điền thêm dấu gạch ngang.

    Một hôm, gặp hươu, voi em hỏi: Em có xinh không?

    → Đáp án: - Em có xinh không?

    Đáp án là:

    Một hôm, gặp hươu, voi em hỏi: Em có xinh không?

    → Đáp án: - Em có xinh không?

  • Câu 16: Vận dụng
    Đặt dấu gạch ngang vào trước câu văn phù hợp. Chép lại câu văn đó sau khi đã điền thêm dấu gạch ngang.

    Khi cơn mưa vừa dứt, hai anh em Bi và Bống chợt thấy cầu vồng: Cầu vồng kìa! Em nhìn xem. Đẹp quá!

    → Đáp án: - Cầu vồng kìa! Em nhìn xem. Đẹp quá!

    Đáp án là:

    Khi cơn mưa vừa dứt, hai anh em Bi và Bống chợt thấy cầu vồng: Cầu vồng kìa! Em nhìn xem. Đẹp quá!

    → Đáp án: - Cầu vồng kìa! Em nhìn xem. Đẹp quá!

  • Câu 17: Thông hiểu
    Điền dấu hai chấm vào vị trí thích hợp trong câu sau và viết lại câu:

    Ước mơ của Thào A Sùng là trở thành kĩ sư nông nghiệp để phát triển chè cho quê hương, mang chè Tà Xùa đi khắp thế giới.

    Ước mơ của Thào A Sùng là: trở thành kĩ sư nông nghiệp để phát triển chè cho quê hương, mang chè Tà Xùa đi khắp thế giới.

    Đáp án là:

    Ước mơ của Thào A Sùng là trở thành kĩ sư nông nghiệp để phát triển chè cho quê hương, mang chè Tà Xùa đi khắp thế giới.

    Ước mơ của Thào A Sùng là: trở thành kĩ sư nông nghiệp để phát triển chè cho quê hương, mang chè Tà Xùa đi khắp thế giới.

  • Câu 18: Nhận biết
    Từ in đậm nào trong đoạn văn sau là từ chỉ đồ vật?

    Những tiếng nhai cỏ rào rào ngon lành, liên tiếp dội vào lòng anh những tiếng reo náo nức. Anh tưởng như nom thấy đàn bò đang từ từ béo ra, lớn lên và đang sinh sôi nảy nở đàn đàn lũ lũ ở ngay trước mặt anh.

  • Câu 19: Thông hiểu
    Điền dấu hai chấm vào vị trí thích hợp trong câu sau và viết lại câu:

    Phụ nữ Cơ-tu múa điệu Da dá để cầu mùa, thường được thực hiện trong các lễ hội cộng đồng của người Cơ-tu.

    Phụ nữ Cơ-tu múa điệu Da dá để: cầu mùa, thường được thực hiện trong các lễ hội cộng đồng của người Cơ-tu.

    Đáp án là:

    Phụ nữ Cơ-tu múa điệu Da dá để cầu mùa, thường được thực hiện trong các lễ hội cộng đồng của người Cơ-tu.

    Phụ nữ Cơ-tu múa điệu Da dá để: cầu mùa, thường được thực hiện trong các lễ hội cộng đồng của người Cơ-tu.

  • Câu 20: Thông hiểu
    Điền dấu hai chấm vào vị trí thích hợp trong câu sau và viết lại câu:

    Nước chè Tà Sùa có đặc điểm như sau khi pha có màu vàng ánh xanh, thơm ngon ngan ngát, vị ban đầu hơi chát, sau đọng lại lạ vì ngọt.

    Nước chè Tà Sùa có đặc điểm như sau: khi pha có màu vàng ánh xanh, thơm ngon ngan ngát, vị ban đầu hơi chát, sau đọng lại lạ vì ngọt.

    Đáp án là:

    Nước chè Tà Sùa có đặc điểm như sau khi pha có màu vàng ánh xanh, thơm ngon ngan ngát, vị ban đầu hơi chát, sau đọng lại lạ vì ngọt.

    Nước chè Tà Sùa có đặc điểm như sau: khi pha có màu vàng ánh xanh, thơm ngon ngan ngát, vị ban đầu hơi chát, sau đọng lại lạ vì ngọt.

  • Câu 21: Thông hiểu
    Điền dấu hai chấm vào vị trí thích hợp trong câu sau và viết lại câu:

    Gọi là xuồng ba lá vì xuồng được ghép bởi ba tấm ván hai tấm ván be và một tấm ván đáy.

    Gọi là xuồng ba lá vì xuồng được ghép bởi ba tấm ván: hai tấm ván be và một tấm ván đáy.

    Đáp án là:

    Gọi là xuồng ba lá vì xuồng được ghép bởi ba tấm ván hai tấm ván be và một tấm ván đáy.

    Gọi là xuồng ba lá vì xuồng được ghép bởi ba tấm ván: hai tấm ván be và một tấm ván đáy.

  • Câu 22: Nhận biết
    Từ in đậm nào trong đoạn văn sau là từ chỉ đồ vật? (HS có thể chọn nhiều đáp án)

    Nhìn quanh, thấy không có ai, em bèn lật một hòn gạch ở góc bức tường đổ, lấy ra một mảnh giấy cuộn tròn. Em nhét mảnh giấy đó vào trong miếng lá chuối cuốn hình loa kèn và giắt vào cạp quần.

  • Câu 23: Thông hiểu
    Điền dấu hai chấm vào vị trí thích hợp trong câu sau và viết lại câu:

    Khi người dẫn chương trình hỏi “Trong số những người ngồi đây, ai đã được Uyn-tơn cứu sống?”, cả hội trường đứng lên.

    Khi người dẫn chương trình hỏi: “Trong số những người ngồi đây, ai đã được Uyn-tơn cứu sống?”, cả hội trường đứng lên.

    Đáp án là:

    Khi người dẫn chương trình hỏi “Trong số những người ngồi đây, ai đã được Uyn-tơn cứu sống?”, cả hội trường đứng lên.

    Khi người dẫn chương trình hỏi: “Trong số những người ngồi đây, ai đã được Uyn-tơn cứu sống?”, cả hội trường đứng lên.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (30%):
    2/3
  • Thông hiểu (35%):
    2/3
  • Vận dụng (35%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo