Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài tập ôn hè lớp 3 môn Tiếng Việt Online - Ngày 21

Đề ôn tập hè lớp 3 môn Tiếng Việt - Ngày 21 do VnDoc biên soạn nhằm giúp các em ôn luyện các kiến thức và kĩ năng môn Tiếng Việt đã học ở lớp 3 để không quên kiển thức trong thời gian nghỉ hè, sẵn sàng bước vào lớp 4. Mời các em tham khảo.

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 23 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 23 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Điền dấu kết thúc câu thích hợp vào các chỗ trống trong đoạn văn sau:

    Cuối cùng, cánh cổng của đồn biên phòng cũng hiện ra. Một chú bộ đội đứng gác cất tiếng hỏi tôi:

    – Có việc gì thế cháu?

    – Cháu thấy người bị tai nạn bên đường nên tới báo cho các chú ạ.

    Nhìn khuôn mặt đỏ bừng, nhễ nhại mồ hôi của tôi, chú như đoán được câu chuyện.

    Đáp án là:

    Cuối cùng, cánh cổng của đồn biên phòng cũng hiện ra. Một chú bộ đội đứng gác cất tiếng hỏi tôi:

    – Có việc gì thế cháu?

    – Cháu thấy người bị tai nạn bên đường nên tới báo cho các chú ạ.

    Nhìn khuôn mặt đỏ bừng, nhễ nhại mồ hôi của tôi, chú như đoán được câu chuyện.

  • Câu 2: Vận dụng
    Chọn các từ ngữ thích hợp để đặt sau dấu hai chấm của câu văn sau:

    Cô giáo dặn dò chúng em phải học thuộc hai bài thơ để chuẩn bị cho tiết dự giờ ngày mai, đó là:

  • Câu 3: Nhận biết
    Tìm từ ngữ chỉ đồ vật ở thư viện.

    (HS có thể chọn nhiều đáp án)

  • Câu 4: Nhận biết
    Tìm những sự vật được so sánh với nhau trong đoạn văn sau:

    Những chiếc nấm to bằng cái ấm tích, màu sặc sỡ rực lên. Mỗi chiếc nấm một lâu đài kiến trúc tân kì.

    Đáp án là:

    Những chiếc nấm to bằng cái ấm tích, màu sặc sỡ rực lên. Mỗi chiếc nấm một lâu đài kiến trúc tân kì.

  • Câu 5: Thông hiểu
    Nối đúng để tạo câu nêu đặc điểm:

    Nối đúng để tạo câu nêu đặc điểm:

    Trái chuối
    Trái dưa hấu
    Trái nhót
    chín vang, thơm ngào ngat
    to, tròn như quả bóng
    vừa chua vừa chát
    Đáp án đúng là:
    Trái chuối
    Trái dưa hấu
    Trái nhót
    chín vang, thơm ngào ngat
    to, tròn như quả bóng
    vừa chua vừa chát
  • Câu 6: Thông hiểu
    Nối đúng để tạo câu nêu hoạt động:

    Nối đúng để tạo câu nêu hoạt động:

    Chú chó
    Mèo con
    Chú rùa
    trung thành và ngoan ngoãn.
    nghịch ngợm và nhanh nhẹn.
    chậm chạp và hiền lành.
    Đáp án đúng là:
    Chú chó
    Mèo con
    Chú rùa
    trung thành và ngoan ngoãn.
    nghịch ngợm và nhanh nhẹn.
    chậm chạp và hiền lành.
  • Câu 7: Nhận biết
    Tìm từ ngữ chỉ hoạt động ở trường học.

    (HS có thể chọn nhiều đáp án)

  • Câu 8: Vận dụng
    Chọn các từ ngữ thích hợp để đặt sau dấu hai chấm của câu văn sau:

    Thứ Hai, mỗi học sinh cần mang theo các đồ vật sau để tham gia lễ chào cờ:

  • Câu 9: Thông hiểu
    Sắp xếp các từ ngữ sau theo trật tự hợp lí để tạo câu nêu đặc điểm:
    • Những chú lợn con
    • ham ăn
    • lại ham ngủ
    • nên chú nào
    • cũng béo tròn.
    Bạn đã trả lời chưa đúng rồi, thứ tự là:
    • Những chú lợn con
    • ham ăn
    • lại ham ngủ
    • nên chú nào
    • cũng béo tròn.
  • Câu 10: Vận dụng
    Điền dấu kết thúc câu thích hợp vào các chỗ trống trong đoạn văn sau:

    Bố nhẹ nhàng gõ cửa. Ra mở cửa là một cụ già râu tóc đã bạc.

    – Con chào thầy ạ! – Bố vừa nói vừa bỏ mũ ra.

    – Chào anh. Xin lỗi, anh là…

    – Con là An-béc-tô, học trò cũ của thầy. Con đến thăm thầy ạ.

    – Thật hân hạnh quá! Nhưng… anh học với tôi hồi nào nhỉ?

    Đáp án là:

    Bố nhẹ nhàng gõ cửa. Ra mở cửa là một cụ già râu tóc đã bạc.

    – Con chào thầy ạ! – Bố vừa nói vừa bỏ mũ ra.

    – Chào anh. Xin lỗi, anh là…

    – Con là An-béc-tô, học trò cũ của thầy. Con đến thăm thầy ạ.

    – Thật hân hạnh quá! Nhưng… anh học với tôi hồi nào nhỉ?

  • Câu 11: Nhận biết
    Tìm các từ ngữ chỉ người ở thư viện.

    (HS có thể chọn nhiều đáp án)

  • Câu 12: Thông hiểu
    Chọn từ để hỏi (từ nghi vấn) phù hợp để hoàn thành câu hỏi sau:

    Ngày hôm nay của các bạn (như thế nào, vì sao, bao nhiêu)?

    Đáp án là:

    Ngày hôm nay của các bạn (như thế nào, vì sao, bao nhiêu)?

  • Câu 13: Vận dụng
    Điền dấu kết thúc câu thích hợp vào các chỗ trống trong đoạn văn sau:

    Tỉnh giấc, Ki-a chỉ muốn ngủ tiếp để lại nhìn thấy quê ngoại trong giấc mơ, được gặp những người làng Chùa, được ngắm cánh đồng, dòng sông và dãy núi tím xa.

    Thế mà có lúc thấy Ki-a tỉnh giấc trong đêm, mẹ không biết em vừa mơ về quê ngoại, lại bảo: “Cún con ngủ đi chứ!’’. Những lúc như thế, Ki-a tự hỏi: “Mẹ có mơ về quê ngoại như mình không nhỉ?”.

    Đáp án là:

    Tỉnh giấc, Ki-a chỉ muốn ngủ tiếp để lại nhìn thấy quê ngoại trong giấc mơ, được gặp những người làng Chùa, được ngắm cánh đồng, dòng sông và dãy núi tím xa.

    Thế mà có lúc thấy Ki-a tỉnh giấc trong đêm, mẹ không biết em vừa mơ về quê ngoại, lại bảo: “Cún con ngủ đi chứ!’’. Những lúc như thế, Ki-a tự hỏi: “Mẹ có mơ về quê ngoại như mình không nhỉ?”.

  • Câu 14: Vận dụng
    Chọn từ ngữ thích hợp để hoàn thành câu cảm sau:

    Đọc câu hỏi trong đề kiểm tra, Hùng vò đầu bứt tai, quay sang than thở với Tuấn:

    - Bài toán này khó (nhất, quá, ghê, hơn)! Cậu có làm được không?

    Đáp án là:

    Đọc câu hỏi trong đề kiểm tra, Hùng vò đầu bứt tai, quay sang than thở với Tuấn:

    - Bài toán này khó (nhất, quá, ghê, hơn)! Cậu có làm được không?

  • Câu 15: Nhận biết
    Tìm những sự vật được so sánh với nhau trong đoạn văn sau:

    Sốt ruột lắm nhưng đến giữa hiệp tôi mới ghi bàn. Tiếng vỗ tay dội lên, tôi sung sướng chạy như một ngôi sao sân cỏ.

    Đáp án là:

    Sốt ruột lắm nhưng đến giữa hiệp tôi mới ghi bàn. Tiếng vỗ tay dội lên, tôi sung sướng chạy như một ngôi sao sân cỏ.

  • Câu 16: Thông hiểu
    Chọn từ để hỏi (từ nghi vấn) phù hợp để hoàn thành câu hỏi sau:

    Những người thợ xây mất (bao nhiêu, bao lâu, bao giờ) để hoàn thành công trình này?

    Đáp án là:

    Những người thợ xây mất (bao nhiêu, bao lâu, bao giờ) để hoàn thành công trình này?

  • Câu 17: Vận dụng
    Chọn các từ ngữ thích hợp để đặt sau dấu hai chấm của câu văn sau:

    Những món ăn không thể thiếu trong mâm cơm vào dịp Tết của gia đình em là:

  • Câu 18: Vận dụng
    Chọn từ ngữ thích hợp để hoàn thành câu cảm sau:

    Đứng trên khán đài quan sát các cầu thủ bóng đá đang thi đấu trên sân, Hùng và Bách trầm trồ liên tục:

    - Ôi, anh ấy chạy nhanh (nhất, quá, ghê, nhỉ)!

    - Không, anh tóc vàng kia còn chạy nhanh hơn!

    Đáp án là:

    Đứng trên khán đài quan sát các cầu thủ bóng đá đang thi đấu trên sân, Hùng và Bách trầm trồ liên tục:

    - Ôi, anh ấy chạy nhanh (nhất, quá, ghê, nhỉ)!

    - Không, anh tóc vàng kia còn chạy nhanh hơn!

  • Câu 19: Thông hiểu
    Chọn từ để hỏi (từ nghi vấn) phù hợp để hoàn thành câu hỏi sau:

    (Bao nhiêu, Vì sao, Khi nào) hôm nay em lại đi học trễ?

    Đáp án là:

    (Bao nhiêu, Vì sao, Khi nào) hôm nay em lại đi học trễ?

  • Câu 20: Thông hiểu
    Nối đúng để tạo câu nêu đặc điểm:

    Nối đúng để tạo câu nêu đặc điểm:

    Trang giấy
    Hũ mực
    Thước kẻ
    trắng tinh, có những dòng kẻ thẳng tắp.
    vuông vức, bên trong chứa đầy mực.
    chắc chắn, cứng cáp và thẳng tắp.
    Đáp án đúng là:
    Trang giấy
    Hũ mực
    Thước kẻ
    trắng tinh, có những dòng kẻ thẳng tắp.
    vuông vức, bên trong chứa đầy mực.
    chắc chắn, cứng cáp và thẳng tắp.
  • Câu 21: Nhận biết
    Tìm các từ ngữ chỉ hoạt động ở thư viện.

    (HS có thể chọn nhiều đáp án)

  • Câu 22: Nhận biết
    Tìm những sự vật được so sánh với nhau trong đoạn văn sau:

    Không hiểu sao, tôi thức dậy rất sớm. Sương mù như tấm khăn voan mỏng màu sữa bay la đà trên những khóm cây quanh vườn, trùm lấp một khoảng sân.

    Đáp án là:

    Không hiểu sao, tôi thức dậy rất sớm. Sương mù như tấm khăn voan mỏng màu sữa bay la đà trên những khóm cây quanh vườn, trùm lấp một khoảng sân.

  • Câu 23: Thông hiểu
    Sắp xếp các từ ngữ sau theo trật tự hợp lí để tạo câu nêu đặc điểm:
    • Cây bàng
    • già cỗi
    • đã rụng
    • hết lá
    • nên chỉ còn
    • cành khô
    • trơ trụi.
    Bạn đã trả lời chưa đúng rồi, thứ tự là:
    • Cây bàng
    • già cỗi
    • đã rụng
    • hết lá
    • nên chỉ còn
    • cành khô
    • trơ trụi.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (30%):
    2/3
  • Thông hiểu (35%):
    2/3
  • Vận dụng (35%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo