(HS có thể chọn nhiều đáp án)
Bài tập ôn hè lớp 3 môn Tiếng Việt Online - Ngày 21
Đề ôn tập hè lớp 3 môn Tiếng Việt - Ngày 21 do VnDoc biên soạn nhằm giúp các em ôn luyện các kiến thức và kĩ năng môn Tiếng Việt đã học ở lớp 3 để không quên kiển thức trong thời gian nghỉ hè, sẵn sàng bước vào lớp 4. Mời các em tham khảo.
Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Đổi điểm làm bài
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
- Bài kiểm tra này bao gồm 23 câu
- Điểm số bài kiểm tra: 23 điểm
- Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
- Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
-
Câu 1:
Nhận biết
Tìm các từ ngữ chỉ hoạt động ở thư viện.
-
Câu 2:
Thông hiểu
Nối đúng để tạo câu nêu đặc điểm:
Nối đúng để tạo câu nêu đặc điểm:
Trái chuốiTrái dưa hấuTrái nhótchín vang, thơm ngào ngatto, tròn như quả bóngvừa chua vừa chátĐáp án đúng là:Trái chuốiTrái dưa hấuTrái nhótchín vang, thơm ngào ngatto, tròn như quả bóngvừa chua vừa chát -
Câu 3:
Nhận biết
Tìm các từ ngữ chỉ người ở thư viện.
(HS có thể chọn nhiều đáp án)
-
Câu 4:
Vận dụng
Chọn các từ ngữ thích hợp để đặt sau dấu hai chấm của câu văn sau:
Cô giáo dặn dò chúng em phải học thuộc hai bài thơ để chuẩn bị cho tiết dự giờ ngày mai, đó là:
-
Câu 5:
Thông hiểu
Nối đúng để tạo câu nêu hoạt động:
Nối đúng để tạo câu nêu hoạt động:
Chú chóMèo conChú rùatrung thành và ngoan ngoãn.nghịch ngợm và nhanh nhẹn.chậm chạp và hiền lành.Đáp án đúng là:Chú chóMèo conChú rùatrung thành và ngoan ngoãn.nghịch ngợm và nhanh nhẹn.chậm chạp và hiền lành. -
Câu 6:
Vận dụng
Điền dấu kết thúc câu thích hợp vào các chỗ trống trong đoạn văn sau:
Cuối cùng, cánh cổng của đồn biên phòng cũng hiện ra. Một chú bộ đội đứng gác cất tiếng hỏi tôi:
– Có việc gì thế cháu?
– Cháu thấy người bị tai nạn bên đường nên tới báo cho các chú ạ.
Nhìn khuôn mặt đỏ bừng, nhễ nhại mồ hôi của tôi, chú như đoán được câu chuyện.
Đáp án là:Cuối cùng, cánh cổng của đồn biên phòng cũng hiện ra. Một chú bộ đội đứng gác cất tiếng hỏi tôi:
– Có việc gì thế cháu?
– Cháu thấy người bị tai nạn bên đường nên tới báo cho các chú ạ.
Nhìn khuôn mặt đỏ bừng, nhễ nhại mồ hôi của tôi, chú như đoán được câu chuyện.
-
Câu 7:
Vận dụng
Chọn từ ngữ thích hợp để hoàn thành câu cảm sau:
Đứng trên khán đài quan sát các cầu thủ bóng đá đang thi đấu trên sân, Hùng và Bách trầm trồ liên tục:
- Ôi, anh ấy chạy nhanh (nhất, quá, ghê, nhỉ)!
- Không, anh tóc vàng kia còn chạy nhanh hơn!
Đáp án là:Đứng trên khán đài quan sát các cầu thủ bóng đá đang thi đấu trên sân, Hùng và Bách trầm trồ liên tục:
- Ôi, anh ấy chạy nhanh (nhất, quá, ghê, nhỉ)!
- Không, anh tóc vàng kia còn chạy nhanh hơn!
-
Câu 8:
Thông hiểu
Sắp xếp các từ ngữ sau theo trật tự hợp lí để tạo câu nêu đặc điểm:
- Cây bàng
- già cỗi
- đã rụng
- hết lá
- nên chỉ còn
- cành khô
- trơ trụi.
Bạn đã trả lời chưa đúng rồi, thứ tự là:- Cây bàng
- già cỗi
- đã rụng
- hết lá
- nên chỉ còn
- cành khô
- trơ trụi.
-
Câu 9:
Thông hiểu
Chọn từ để hỏi (từ nghi vấn) phù hợp để hoàn thành câu hỏi sau:
Những người thợ xây mất (bao nhiêu, bao lâu, bao giờ) để hoàn thành công trình này?
Đáp án là:Những người thợ xây mất (bao nhiêu, bao lâu, bao giờ) để hoàn thành công trình này?
-
Câu 10:
Nhận biết
Tìm những sự vật được so sánh với nhau trong đoạn văn sau:
Những chiếc nấm to bằng cái ấm tích, màu sặc sỡ rực lên. Mỗi chiếc nấm là một lâu đài kiến trúc tân kì.
Đáp án là:Những chiếc nấm to bằng cái ấm tích, màu sặc sỡ rực lên. Mỗi chiếc nấm là một lâu đài kiến trúc tân kì.
-
Câu 11:
Vận dụng
Điền dấu kết thúc câu thích hợp vào các chỗ trống trong đoạn văn sau:
Tỉnh giấc, Ki-a chỉ muốn ngủ tiếp để lại nhìn thấy quê ngoại trong giấc mơ, được gặp những người làng Chùa, được ngắm cánh đồng, dòng sông và dãy núi tím xa.
Thế mà có lúc thấy Ki-a tỉnh giấc trong đêm, mẹ không biết em vừa mơ về quê ngoại, lại bảo: “Cún con ngủ đi chứ!’’. Những lúc như thế, Ki-a tự hỏi: “Mẹ có mơ về quê ngoại như mình không nhỉ?”.
Đáp án là:Tỉnh giấc, Ki-a chỉ muốn ngủ tiếp để lại nhìn thấy quê ngoại trong giấc mơ, được gặp những người làng Chùa, được ngắm cánh đồng, dòng sông và dãy núi tím xa.
Thế mà có lúc thấy Ki-a tỉnh giấc trong đêm, mẹ không biết em vừa mơ về quê ngoại, lại bảo: “Cún con ngủ đi chứ!’’. Những lúc như thế, Ki-a tự hỏi: “Mẹ có mơ về quê ngoại như mình không nhỉ?”.
-
Câu 12:
Nhận biết
Tìm từ ngữ chỉ hoạt động ở trường học.
(HS có thể chọn nhiều đáp án)
-
Câu 13:
Nhận biết
Tìm những sự vật được so sánh với nhau trong đoạn văn sau:
Sốt ruột lắm nhưng đến giữa hiệp tôi mới ghi bàn. Tiếng vỗ tay dội lên, tôi sung sướng chạy như một ngôi sao sân cỏ.
Đáp án là:Sốt ruột lắm nhưng đến giữa hiệp tôi mới ghi bàn. Tiếng vỗ tay dội lên, tôi sung sướng chạy như một ngôi sao sân cỏ.
-
Câu 14:
Nhận biết
Tìm những sự vật được so sánh với nhau trong đoạn văn sau:
Không hiểu sao, tôi thức dậy rất sớm. Sương mù như tấm khăn voan mỏng màu sữa bay la đà trên những khóm cây quanh vườn, trùm lấp một khoảng sân.
Đáp án là:Không hiểu sao, tôi thức dậy rất sớm. Sương mù như tấm khăn voan mỏng màu sữa bay la đà trên những khóm cây quanh vườn, trùm lấp một khoảng sân.
-
Câu 15:
Vận dụng
Chọn các từ ngữ thích hợp để đặt sau dấu hai chấm của câu văn sau:
Những món ăn không thể thiếu trong mâm cơm vào dịp Tết của gia đình em là:
-
Câu 16:
Thông hiểu
Sắp xếp các từ ngữ sau theo trật tự hợp lí để tạo câu nêu đặc điểm:
- Những chú lợn con
- ham ăn
- lại ham ngủ
- nên chú nào
- cũng béo tròn.
Bạn đã trả lời chưa đúng rồi, thứ tự là:- Những chú lợn con
- ham ăn
- lại ham ngủ
- nên chú nào
- cũng béo tròn.
-
Câu 17:
Vận dụng
Chọn các từ ngữ thích hợp để đặt sau dấu hai chấm của câu văn sau:
Thứ Hai, mỗi học sinh cần mang theo các đồ vật sau để tham gia lễ chào cờ:
-
Câu 18:
Nhận biết
Tìm từ ngữ chỉ đồ vật ở thư viện.
(HS có thể chọn nhiều đáp án)
-
Câu 19:
Thông hiểu
Nối đúng để tạo câu nêu đặc điểm:
Nối đúng để tạo câu nêu đặc điểm:
Trang giấyHũ mựcThước kẻtrắng tinh, có những dòng kẻ thẳng tắp.vuông vức, bên trong chứa đầy mực.chắc chắn, cứng cáp và thẳng tắp.Đáp án đúng là:Trang giấyHũ mựcThước kẻtrắng tinh, có những dòng kẻ thẳng tắp.vuông vức, bên trong chứa đầy mực.chắc chắn, cứng cáp và thẳng tắp. -
Câu 20:
Thông hiểu
Chọn từ để hỏi (từ nghi vấn) phù hợp để hoàn thành câu hỏi sau:
(Bao nhiêu, Vì sao, Khi nào) hôm nay em lại đi học trễ?
Đáp án là:(Bao nhiêu, Vì sao, Khi nào) hôm nay em lại đi học trễ?
-
Câu 21:
Vận dụng
Chọn từ ngữ thích hợp để hoàn thành câu cảm sau:
Đọc câu hỏi trong đề kiểm tra, Hùng vò đầu bứt tai, quay sang than thở với Tuấn:
- Bài toán này khó (nhất, quá, ghê, hơn)! Cậu có làm được không?
Đáp án là:Đọc câu hỏi trong đề kiểm tra, Hùng vò đầu bứt tai, quay sang than thở với Tuấn:
- Bài toán này khó (nhất, quá, ghê, hơn)! Cậu có làm được không?
-
Câu 22:
Vận dụng
Điền dấu kết thúc câu thích hợp vào các chỗ trống trong đoạn văn sau:
Bố nhẹ nhàng gõ cửa. Ra mở cửa là một cụ già râu tóc đã bạc.
– Con chào thầy ạ! – Bố vừa nói vừa bỏ mũ ra.
– Chào anh. Xin lỗi, anh là…
– Con là An-béc-tô, học trò cũ của thầy. Con đến thăm thầy ạ.
– Thật hân hạnh quá! Nhưng… anh học với tôi hồi nào nhỉ?
Đáp án là:Bố nhẹ nhàng gõ cửa. Ra mở cửa là một cụ già râu tóc đã bạc.
– Con chào thầy ạ! – Bố vừa nói vừa bỏ mũ ra.
– Chào anh. Xin lỗi, anh là…
– Con là An-béc-tô, học trò cũ của thầy. Con đến thăm thầy ạ.
– Thật hân hạnh quá! Nhưng… anh học với tôi hồi nào nhỉ?
-
Câu 23:
Thông hiểu
Chọn từ để hỏi (từ nghi vấn) phù hợp để hoàn thành câu hỏi sau:
Ngày hôm nay của các bạn (như thế nào, vì sao, bao nhiêu)?
Đáp án là:Ngày hôm nay của các bạn (như thế nào, vì sao, bao nhiêu)?
Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!
-
Nhận biết (30%):
2/3
-
Thông hiểu (35%):
2/3
-
Vận dụng (35%):
2/3
- Thời gian làm bài: 00:00:00
- Số câu làm đúng: 0
- Số câu làm sai: 0
- Điểm số: 0
- Điểm thưởng: 0
Đổi điểm làm bài
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.