100 câu hỏi ôn thi vào lớp 6 môn Tiếng Việt

Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188
100 CÂU HỎI ÔN THI VÀO LỚP 6
BÀI TẬP LUYỆN TẬP ÔN THI VÀO LỚP 6
Câu 1. Gạch bỏ từ không thuộc nhóm đồng nghĩa với các từ còn lại trong mỗi dòng sau:
a. nước nhà, non sông, Tổ quốc, hành tinh.
b. hoàn cầu, năm châu, giang sơn, thế giới.
c. kiến thiết, xây dựng, kiến nghị, dựng xây.
Câu 2. Gạch bỏ từ không thuộc nhóm đồng nghĩa:
a. xinh, xinh đẹp, lệ, đẹp, xinh tươi, tốt đẹp, đẹp tươi.
b. to lớn, to tướng, khổng lồ, rộng rãi, đại, to, lớn.
c. học tập, học hành, học, học hỏi, sáng tạo.
Câu 3. Câu Trí nhớ tuyệt vời của Quý Đôn khiến người Thanh kinh ngạc.” mấy tính từ?
a. 1 tính từ b. 2 tính từ c. 3 tính từ
Câu 4. Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn để thay thế cho từ in đậm trong câu sau:
a. Gió thổi mạnh. (nhè nhẹ, phần phật, ào ào)
b. cây rơi nhiều. (lả tả, lác đác, xào xạc)
c. Từng đàn bay nhanh trong mây. (rập rờn, vun vút, chấp chới)
Câu 5. Gạch bỏ từ không cùng nghĩa với các từ còn lại trong dãy từ sau:
a. Tổ quốc, đất nước, nước nhà, nhà nước, giang sơn.
b. Dân tộc, đồng bào, nhân dân, đồng chí.
Câu 6. Chọn thành ngữ trong ngoặc đ điền vào chỗ trống cho thích hợp:
a. Dân tộc Việt Nam truyền thống: …………………………………………………………….
b. đi đến phương trời nào chúng tôi vẫn nhớ về: ……………………………………………...
c. người Việt Nam, ai chẳng tự hào về ……………………… của mình.
(non sông gấm vóc, yêu nước thương nòi, quê cha đất tổ)
Câu 7. Chọn từ đồng nghĩa với từ được in đậm để điền vào chỗ trống trong các câu văn sau:
a. Tôi cảm nhận được nỗi lưu luyến của tôi cùng với cảm giác đó, tôi nhận ra vẻ i lòng,
………….. ánh mắt bà.
Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188
(vui vẻ, mãn nguyện, phấn khởi)
b. Một dải mây mỏng, mềm mại như một dải lụa trắng dài vô tận ôm ấp các chỏm núi như
quyến luyến ……............ (bịn rịn, lưu luyến, quấn quýt)
Câu 8. Chia các từ sau thành hai nhóm đồng nghĩa và đặt tên cho mỗi nhóm:
nóng nực, oi bức, nồng nàn, oi nồng, tha thiết, thắm thiết
a. Nhóm các từ chỉ …………………. gồm ………………………………………………….....
b. Nhóm các từ chỉ …………………. gồm …………………………………………………….
Câu 9. Chọn một trong c từ chỉ màu xanh: xanh mướt, xanh rì, xanh thẩm, xanh ngắt điền
vào chỗ trống:
a. Trên đồi, cỏ mọc ………………………………………………………………………..………
b. Trời mùa thu ……………………………………………………………………………………
c. Mặt biển n một tấm thảm …………………………………………………………….……...
d. Quanh hồ, thấp thoáng những mảng ngô xanh ………………………………………………
Câu 10. Gạch bỏ từ không thuộc nhóm đồng nghĩa trong dãy từ sau:
nhân dân, đồng bào, dân trí, dân tộc
Câu 11. Nối thành ngữ, tục ngữ cột trái với nghĩa thích hợp cột phải:
a. Chịu thương chịu khó
1. đoàn kết, thống nhất ý chí hành động.
b. Dám nghĩ dám làm
2. cần cù, chăm chỉ, không ngại khó, ngại khổ.
c. Muôn người như một
3. mạnh dạn, táo bạo, nhiều sáng kiến dám thực hiện
sáng kiến.
d. Uống nước nhớ
4. biết ơn người đã đem lại những điều tốt đẹp cho mình.
nguồn
Câu 12. Hãy nối các cặp thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa với nhau:
Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188
a. Chịu thương chịu khó
1.
b. Muôn người như một
2.
3.
Câu 13. Tìm các từ nghĩa dùng nước làm sạch để điền vào từng chỗ trống cho thích hợp:
Hôm nay Hằng làm được rất nhiều việc. Buổi trưa Hằng đã giúp m nấu m, Hằng đã …..... rau
cho mẹ, …..... gạo hộ mẹ. Buổi chiều, Hằng ....….. đầu ……….. cho em bé. Hằng còn
………….. quần áo của em nữa.
Câu 14. Chọn từ trong ngoặc điền vào chỗ trống sao cho câu văn miêu tả hay nhất:
a. Bầu trời đêm tấm thảm nhung đính đầy ………. (đầy, nhiều, chi chít) sao kim cương.
b. Mùi hoa thiên …………… (thoang thoảng, nhẹ nhàng, dịu dàng).
Câu 15. Chọn một từ đồng nghĩa trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống đ câu văn thể hiện
được sức quyến rũ, mạnh mẽ của hương thơm:
a. Ai cũng muốn ngẩng lên cho thấy mùi hồi chín ……… qua mặt (phả, bay, chảy).
b. Nắng bốc hương hoa tràm thơm …… sực nức, ngây ngất. (sực nức, ngây ngất, thoang thoảng).
Câu 16. Gạch dưới các từ trái nghĩa trong những câu sau:
a. Kẻ đứng người ngồi. d. Nói trước quên sau.
b. Kẻ khóc người cười. e. Yếu trâu còn hơn khỏe bò.
c. Chân cứng đá mềm.
Câu 17. Ghi lại 3 câu thành ngữ, tục ngữ cặp từ trái nghĩa:
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
Câu 18. Đặt 1 câu với 1 trong 3 thành ngữ, tục ngữ trên.
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
Câu 19. Từ nào không đồng nghĩa với từ “Hòa bình”?

Bài tập ôn luyện thi vào lớp 6

100 câu hỏi ôn thi vào lớp 6 môn Tiếng Việt với các câu hỏi đa dạng về các chủ điểm Luyện từ và câu đã học trong chương trình Tiếng việt lớp 5 cho các em học sinh tham khảo, ôn luyện chuẩn bị cho kì thi vào lớp 6 đạt kết quả cao.

100 câu hỏi thi vào lớp 6 môn Tiếng Việt

Câu 1. Gạch bỏ từ không thuộc nhóm đồng nghĩa với các từ còn lại trong mỗi dòng sau:

a. nước nhà, non sông, Tổ quốc, hành tinh.

b. hoàn cầu, năm châu, giang sơn, thế giới.

c. kiến thiết, xây dựng, kiến nghị, dựng xây.

Câu 2. Gạch bỏ từ không thuộc nhóm đồng nghĩa:

a. xinh, xinh đẹp, mĩ lệ, đẹp, xinh tươi, tốt đẹp, đẹp tươi.

b. to lớn, to tướng, khổng lồ, rộng rãi, vĩ đại, to, lớn.

c. học tập, học hành, học, học hỏi, sáng tạo.

Câu 3. Câu “Trí nhớ tuyệt vời của Lê Quý Đôn khiến người Thanh kinh ngạc.” Có mấy tính từ?

a. 1 tính từ

b. 2 tính từ

c. 3 tính từ

Câu 4. Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn để thay thế cho từ in đậm trong câu sau:

a. Gió thổi mạnh. (nhè nhẹ, phần phật, ào ào)

b. Lá cây rơi nhiều. (lả tả, lác đác, xào xạc)

c. Từng đàn cò bay nhanh trong mây. (rập rờn, vun vút, chấp chới)

Câu 5. Gạch bỏ từ không cùng nghĩa với các từ còn lại trong dãy từ sau:

a. Tổ quốc, đất nước, nước nhà, nhà nước, giang sơn.

b. Dân tộc, đồng bào, nhân dân, đồng chí.

Câu 6. Chọn thành ngữ trong ngoặc để điền vào chỗ trống cho thích hợp:

a. Dân tộc Việt Nam có truyền thống: …………………………………………………………….

b. Dù đi đến phương trời nào chúng tôi vẫn nhớ về: ……………………………………………...

c. Là người Việt Nam, ai chẳng tự hào về ………………………… của mình.

(non sông gấm vóc, yêu nước thương nòi, quê cha đất tổ)

Câu 7. Chọn từ đồng nghĩa với từ được in đậm để điền vào chỗ trống trong các câu văn sau:

a. Tôi cảm nhận được nỗi lưu luyến của bà tôi và cùng với cảm giác đó, tôi nhận ra vẻ hài lòng,

………….. ở ánh mắt bà.

(vui vẻ, mãn nguyện, phấn khởi)

b. Một dải mây mỏng, mềm mại như một dải lụa trắng dài vô tận ôm ấp các chỏm núi như quyến luyến ……............ (bịn rịn, lưu luyến, quấn quýt)

Câu 8. Chia các từ sau thành hai nhóm đồng nghĩa và đặt tên cho mỗi nhóm:

nóng nực, oi bức, nồng nàn, oi nồng, tha thiết, thắm thiết

a. Nhóm các từ chỉ …………………. gồm ………………………………………………….....

b. Nhóm các từ chỉ …………………. gồm …………………………………………………….

Câu 9. Chọn một trong các từ chỉ màu xanh: xanh mướt, xanh rì, xanh thẩm, xanh ngắt điền vào chỗ trống:

a. Trên đồi, cỏ mọc ………………………………………………………………………..………

b. Trời mùa thu ……………………………………………………………………………………

c. Mặt biển như một tấm thảm …………………………………………………………….……...

d. Quanh hồ, thấp thoáng những mảng ngô xanh …………………………………………………

Câu 10. Gạch bỏ từ không thuộc nhóm đồng nghĩa trong dãy từ sau:

nhân dân, đồng bào, dân trí, dân tộc

Câu 11. Nối thành ngữ, tục ngữ ở cột trái với nghĩa thích hợp ở cột phải:

a. Chịu thương chịu khó

1. đoàn kết, thống nhất ý chí và hành động.

b. Dám nghĩ dám làm

2. cần cù, chăm chỉ, không ngại khó, ngại khổ.

c. Muôn người như một

3. mạnh dạn, táo bạo, có nhiều sáng kiến và dám thực hiện sáng kiến

d. Uống nước nhớ nguồn

4. biết ơn người đã đem lại những điều tốt đẹp cho mình.

Câu 12. Hãy nối các cặp thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa với nhau:

a. Chịu thương chịu khó

1.

Đồng tâm hiệp lực.

b. Muôn người như một

2.

Thất bại là mẹ thành công

c. Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo

3.

Thức khuya dậy sớm

Câu 13. Tìm các từ có nghĩa là dùng nước làm sạch để điền vào từng chỗ trống cho thích hợp:

Hôm nay Hằng làm được rất nhiều việc. Buổi trưa Hằng đã giúp mẹ nấu cơm, Hằng đã …..... rau cho mẹ, …..... gạo hộ mẹ. Buổi chiều, Hằng ....….. đầu và ……….. cho em bé. Hằng còn

………….. quần áo của em nữa.

Câu 14. Chọn từ trong ngoặc điền vào chỗ trống sao cho có câu văn miêu tả hay nhất:

a. Bầu trời đêm là tấm thảm nhung đính đầy ………. (đầy, nhiều, chi chít) sao kim cương.

b. Mùi hoa thiên lý …………… (thoang thoảng, nhẹ nhàng, dịu dàng).

Câu 15. Chọn một từ đồng nghĩa trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống để có câu văn thể hiện được sức quyến rũ, mạnh mẽ của hương thơm:

a. Ai cũng muốn ngẩng lên cho thấy mùi hồi chín ……… qua mặt (phả, bay, chảy).

b. Nắng bốc hương hoa tràm thơm …… sực nức, ngây ngất. (sực nức, ngây ngất, thoang thoảng).

Bài tập ôn luyện thi vào lớp 6 môn Tiếng việt bao gồm 100 câu hỏi có cấu trúc đề thi bám sát chương trình học từ cơ bản đến nâng cao cho các em học sinh tham khảo nắm được nội dung đề thi ôn tập ôn thi vào lớp 6.

Đánh giá bài viết
47 4.673
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Thi vào lớp 6 môn Tiếng Việt Xem thêm