Bộ đề thi trắc nghiệm môn Tiếng Việt vào lớp 6

Đề thi trắc nghiệm môn Tiếng Việt vào lớp 6 bao gồm 6 đề thi. Các đề thi bám sát chương trình học để các em học sinh củng cố, hệ thống toàn bộ các kiến thức chuẩn bị cho kì thi vào lớp 6 trường Chuyên. Mời các em học sinh cùng theo dõi chi tiết.

Ôn thi vào lớp 6 môn Tiếng Việt Số 1

Câu 1: Từ “ai” trong câu nào dưới đây là từ dùng để hỏi?

A. Anh ta đem hoa này tặng ai vậy?

B. Ông ta gặng hỏi mãi nhưng không ai trả lời.

C. Anh về lúc nào mà không báo cho ai biết cả vậy?

D. Cả xóm này ai mà không biết chú bé lém lỉnh đó!

Câu 2: Trạng ngữ trong câu: “Với tất cả sự nỗ lực của mình, tôi có thể vượt qua mọi khó khăn, trở ngại.” thuộc loại nào sau đây?

A. Trạng ngữ chỉ điều kiện

B. Trạng ngữ chỉ mục đích

C. Trạng ngữ chỉ phương tiện

D. Trạng ngữ chỉ nguyên nhân

Câu 3: Các bộ phận chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ trong câu: “Cái hình ảnh trong tôi về cô, đến bây giờ, vẫn còn rõ nét.” được sắp xếp theo thứ tự nào sau đây?

A. Trạng ngữ - vị ngữ - chủ ngữ

B. Chủ ngữ - trạng ngữ - vị ngữ

C. Trạng ngữ - chủ ngữ - vị ngữ

D. Chủ ngữ - vị ngữ - trạng ngữ

Câu 4: Dòng nào sau đây chưa phải là một câu hoàn chỉnh?

A. Những cô bé ngày nào nay đã trưởng thành.

B. Hương cau ngan ngát khắp vườn nhà.

C. Trên vòm cây, bầy chim hót líu lo.

D. Hình ảnh người dũng sĩ đội mũ sắt, mặc áo giáp sắt, cưỡi ngựa sắt, vung roi sắt xông thẳng vào quân giặc.

Câu 5: Cho các câu:

(1) Nó rơi từ trên tổ xuống.

(2) Tôi đi dọc lối vào vườn.

(3) Con chó chạy trước tôi.

(4) Tôi nhìn dọc lối đi và thấy một con sẻ non mép vàng óng, trên đầu có một nhúm
lông tơ.

(5) Chợt nó dừng chân và bắt đầu bò, tuồng như bắt đầu thấy một vật gì. Cần sắp xếp các câu trên theo cách nào sau đây để tạo thành đoạn văn hoàn chỉnh?

A. (2) - (3) - (5) - (4) - (1)

B. (2) - (3) - (1) - (4) - (5)

C. (2) - (3) - (5) - (1) - (4)

D. (2) - (3) - (4) - (5) - (1)

Câu 6: Câu: “Cây trên núi đảo lại thêm xanh mượt, nước biển lại lam biếc đậm đà hơn hết mọi khi và cát lại vàng giòn hơn nữa.” có mấy vế câu?

A. Bốn vế câu

B. Ba vế câu

C. Một vế câu

D. Hai vế câu

Câu 7: Chủ ngữ trong câu: “Ngay cuối làng, trên mảnh đất bằng phẳng và lốm đốm những khóm hoa, lũ trẻ con xóm Đoài cùng xóm Đông đá bóng.” là gì ?

A. lũ trẻ con xóm Đoài cùng xóm Đông

B. những khóm hoa

C. mảnh đất bằng phẳng

D. lũ trẻ con

Câu 8: Trong câu: “Còn lá buồm thì cứ căng phồng như ngực người khổng lồ đẩy thuyền đi.” có mấy quan hệ từ?

A. Bốn quan hệ từ

B. Hai quan hệ từ

C. Ba quan hệ từ

D. Một quan hệ từ

Câu 9: “Mùi thơm huyền diệu đó hoà với mùi của đất ruộng cày vỡ ra, mùi đậu đã già mà người nông phu hái về phơi nắng, mùi mạ non lên sớm

A. Hai vị ngữ

B. Một vị ngữ

C. Ba vị ngữ

D. Bốn vị ngữ

Câu 10: Thành ngữ “chân cứng đá mềm” được cấu tạo theo cách nào sau đây?

A. Danh từ - tính từ - danh từ - tính từ

B. Tính từ - danh từ - tính từ - danh từ

C. Động từ - tính từ - động từ - tính từ

D. Động từ - danh từ - động từ - danh từ

Câu 11: Có mấy hình ảnh được so sánh với “quả dừa” trong đoạn thơ sau ?

Thân dừa bạc phếch tháng năm, Quả dừa - đàn lợn con nằm trên cao. Đêm hè, hoa nở cùng sao, Tàu dừa - chiếc lược chải vào mây xanh. Ai mang nước ngọt, nước lành, Ai đeo bao hũ rượu quanh cổ dừa.

(Trần Đăng Khoa)

A. Hai hình ảnh

B. Bốn hình ảnh

C. Ba hình ảnh

D. Một hình ảnh

Câu 12: Câu nào sau đây có trạng ngữ chỉ nơi chốn?

A. Vào khoảng tháng tư tháng năm, trên khắp các mặt hồ mặt ao, hoa sen bắt đầu nở rộ.

B. Thu về, khi lá bàng vẫn còn xanh, gốc bàng là nơi tụ họp của chúng em.

C. Để đáp ứng nhu cầu của những người yêu quý súc vật, một phụ nữ ở Pháp vừa mở khu cư xá đầu tiên dành cho các vị khách du lịch bốn chân.

D. Vào những ngày cuối xuân, đầu hạ, khi nhiều loài cây đã khoác màu áo mới thì cây sấu mới bắt đầu chuyển mình thay lá.

Câu 13: Câu nào sau đây có chứa từ in nghiêng là từ mang nghĩa chuyển?

A. Tổ quốc tôi như một con tàu

Mũi thuyền ta đó - mũi Cà Mau.

(Xuân Diệu)

B. Trời sinh ra trước nhất

Chỉ toàn là trẻ con.

(Xuân Quỳnh)

C. Cua ngoi lên bờ

Mẹ em xuống cấy...

(Trần Đăng Khoa)

D. Em Cu Tai ngủ trên lưng mẹ ơi

Em ngủ cho ngoan, đừng rời lưng mẹ

(Nguyễn Khoa Điềm)

Câu 14: Cho đoạn văn sau: “Sầu riêng là loại trái quý của miền Nam. Hương vị nó hết sức đặc biệt, mùi thơm đậm, bay rất xa, lâu tan trong không khí... Sầu riêng thơm mùi thơm của mít chín quyện với hương bưởi, béo cái béo của trứng gà, ngọt cái vị của mật ong già hạn. Hương vị quyến rũ đến kì lạ.”

(Theo Vũ Tú Nam)

Đoạn văn trên có mấy câu đơn, mấy câu ghép?

A. Ba câu đơn, một câu ghép

B. Bốn câu đơn, không có câu ghép

C. Một câu đơn, ba câu ghép

D. Hai câu đơn, hai câu ghép

Câu 15: Cho các câu: “Mọi người đều sững sờ vì lời thú tội của Chôm. Nhưng nhà vua đã đỡ chú bé đứng đậy. Ngài hỏi còn ai để chết thóc giống không.” Các câu văn trên được liên kết với nhau bằng cách nào?

A. Lặp từ ngữ và dùng từ nối

B. Thay thế từ ngữ và dùng từ nối

C. Lặp từ ngữ và thay thế từ ngữ

D. Lặp từ ngữ

Câu 16: Có mấy tính từ trong câu sau:“Một sợi khói mỏng manh bay lên rồi nến
im lìm trong bóng tối.”?

A.Hai tính từ

B. Một tính từ

C. Ba tính từ

D. Bốn tính từ

Câu 17: Trong bài thơ sau, những sự vật nào được nhân hoá?

Chú bò tìm bạn

Mặt trời rúc bụi tre

Buổi chiều về nghe mát

Bò ra sông uống nước

Thấy bóng mình ngỡ ai

Bò chào: “Kìa anh bạn!

Lại gặp anh ở đây!”

Nước đang nằm nhìn mây

Nghe bò, cười toét miệng

Bóng bò chợt tan biến

Bò tưởng bạn đi đâu

Cứ ngoái trước nhìn sau

“Ậm ò...” tìm gọi mãi.

(Phạm Hổ)

A. Chú bò, mặt trời, nước

B. Mây, nước, chú bò

C. Chú bò, mặt trời

D. Mây, nước, chú bò, mặt trời

Câu 18: Vị ngữ trong câu: “Trên nền cát trắng tinh, nơi ngực cô Mai tì xuống đón đường bay của giặc, mọc lên những bông hoa tím.” là gì?

A. trắng tinh

B. mọc lên

C. tì xuống đón đường bay của giặc

D. mọc lên những bông hoa tím

Câu 19: Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ láy?

A. Rậm rạp, rơm rạ, nồng nàn, hăng hắc

B. Rậm rạp, nồng nàn, bãi bờ, hăng hắc

C. Rậm rạp, nồng nàn, hăng hắc, không khí

D. Rậm rạp, lạ lùng, nồng nàn, hăng hắc

Câu 20: Các dấu phẩy trong câu: “Hoa lá, quả chín, những vạt nấm ẩm ướt và con suối chảy thầm dưới chân đua nhau toả mùi hương.” được dùng để làm gì?

A. Đánh dấu ranh giới giữa những từ ngữ có cùng chức vụ trong câu

B. Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép

C. Đánh dấu ranh giới giữa một từ ngữ với bộ phận chú thích của nó

Ôn thi vào lớp 6 môn Tiếng Việt Số 2

Em hãy chọn phương án trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi sau và thể hiện vào phiếu trả lời trắc nghiệm theo đúng quy định

Câu 1: Trong câu: “Lâm là bạn bơi giỏi nhất lớp, các bạn trong lớp gọi Lâm bằng cái tên rái cá nghe rất ngộ.” từ ngữ nào cần được đặt trong dấu ngoặc kép?

A. Cái tên rái cá

B. Rất ngộ

C. Rái cá

D. Giỏi nhất lớp

Câu 2: Cho câu: “ ... hoa sen đẹp ... nó còn tượng trưng cho sự thanh khiết của tâm hồn Việt Nam.” Có thể điền quan hệ từ nào vào chỗ chấm (...) trong câu trên cho thích hợp?

A. Chẳng những ... mà ... hoặc không những ... mà ...

B. Không những ... mà ...

C. Không những ... mà còn ...

D. Chẳng những ... mà ...

Câu 3: Có bao nhiêu từ láy là động từ trong các từ sau: leo trèo, ngọ nguậy, rung rinh, vui vẻ, run rẩy, đi đứng, rào rào, xinh xắn?

A. 4 từ

B. 2 từ

C. 3 từ

D. 5 từ

Câu 4: Trong câu: “Ngươi hãy đến sông Pac-tôn, nhúng mình vào dòng nước, phép màu sẽ biến mất và nhà ngươi sẽ rửa sạch được lòng tham.” có mấy động từ?

A. 4 động từ.

B. 3 động từ.

C. 2 động từ.

D. 5 động từ.

Câu 5: Chủ ngữ của câu: “Mùi hương ngòn ngọt của những loài hoa rừng không tên đằm mình vào ánh nắng ban mai.” là gì?

A. Mùi hương ngòn ngọt

B. Mùi hương ngòn ngọt của những loài hoa rừng

C. Mùi hương

D. Mùi hương ngòn ngọt của những loài hoa rừng không tên

Câu 6: Dòng nào dưới đây có từ in đậm là từ mang nghĩa chuyển?

A. Quê hương là cầu tre nhỏ

Mẹ về nón lá nghiêng che

B. Cơn gió nhẹ thoảng qua, lá rèm khẽ lay động.

C. Những chiếc giỏ xe chở đầy hoa phượng.

D. Hoa Ngọc Hà trên đường rực nở.

Câu 7: Câu nào sau đây là câu ghép?

A. Rau khúc vừa dai, vừa dẻo.

B. Chỉ nói riêng màu đỏ cũng có bao nhiêu thứ hoa đẹp.

C. Đất nước ta xanh tươi bốn mùa và có nhiều hoa thơm quả ngọt.

D. Nếu quả là phần ngon thì hoa là phần đẹp nhất.

Câu 8: Cho các câu:

(1) Lúc đó cái nắng cũng đang tột độ gay gắt.

(2) Không những thế, nếu người ta ngước mắt lên còn phải chịu một sức cản trở ghê gớm nữa là không trung.

(3) Chúng tôi khởi hành vào khoảng một giờ.

(4) Cái vầng lửa đỏ rực của nó đổ xuống mắt người ta cơ man những bó kim sáng chói.

(5) Trên cao, mặt trời không còn để một ai nhìn lên. (6) Không trung bao la, không trung chót vót. Cần sắp xếp các câu đã cho theo trình tự nào sau đây để tạo thành đoạn văn hoàn
chỉnh?

A. (3) - (2) - (6) - (1) - (5) - (4)

B. (3) - (1) - (5) - (4) - (2) - (6)

C. (1) - (3) - (4) - (5) - (6) - (2)

D. (1) - (2) - (3) - (5) - (4) - (6)

Câu 9: Câu: “Trắng tròn như hạt nếp hạt dẻ đầu mùa, hoa sấu kéo dài con đường hoa nhiều quãng cộm hẳn lên như cót gạo nào của khu phố bung vãi ra.” có phần in đậm là phần làm rõ nghĩa cho danh từ nào?

A. Cót gạo

B. Hoa sấu

C. Con đường

D. Khu phố

Câu 10: Trong các nhóm từ sau, nhóm nào chỉ gồm các danh từ?

A. Học sinh, trường, lớp học, thật thà, bảng con

B. Nhân dân, rặng dừa, cái đẹp, sự sống, ánh nắng

C. Hi sinh, cơn mưa, lạnh lẽo, sách vở, giáo viên

D. Dãy núi, ngày ngày, bàn cờ, búp bê, vạm vỡ

Câu 11: Trạng ngữ trong câu: “Với óc quan sát tinh tế và đôi bàn tay khéo léo, người hoạ sĩ dân gian đã sáng tạo nên những bức tranh làng Hồ nổi tiếng.” thuộc loại trạng ngữ nào sau đây?

A. Trạng ngữ chỉ phương tiện

B. Trạng ngữ chỉ nơi chốn

C. Trạng ngữ chỉ mục đích

D. Trạng ngữ chỉ nguyên nhân

Câu 12: “Nơi bố mẹ ngày ngày cày sâu cuốc bẫm, mọc lên vô số những mầm xanh.” được viết theo cấu trúc nào sau đây?

A. Chủ ngữ - trạng ngữ - vị ngữ

B. Chủ ngữ - vị ngữ - trạng ngữ

C. Trạng ngữ - vị ngữ - chủ ngữ

D. Trạng ngữ - chủ ngữ - vị ngữ

Câu 13: Câu: “Tuy đã sang thu nhưng tiết trời vẫn còn oi bức lắm.” thuộc loại câu nào sau đây?

A. Câu ghép dùng cặp từ hô ứng

B. Câu ghép có sử dụng một cặp quan hệ từ

C. Câu ghép có sử dụng một quan hệ từ

D. Câu đơn

Câu 14: Biện pháp nghệ thuật nào đã được sử dụng trong đoạn thơ sau của Đỗ Quang Huỳnh?

“Đồng làng vương chút heo may

Mầm cây tỉnh giấc, vườn đầy tiếng chim

Hạt mưa mải miết trốn tìm

Cây đào trước cửa lim dim mắt cười.”

A. Nhân hóa

B. Không có biện pháp nghệ thuật

C. So sánh

D. Nhân hóa và so sánh

Câu 15: Trong câu: “Giữa trời khuya tĩnh mịch, vằng vặc một vầng trăng.” có bộ phận vị ngữ là gì?

A. Tĩnh mịch

B. Giữa trời khuya tĩnh mịch

C. Vằng vặc

D. Vằng vặc một vầng trăng

Câu 16: “ Mưa mùa xuân xôn xao, phơi phới. Những hạt mưa bé nhỏ mềm mại rơi mà như nhảy nhót.” Trong các câu đã cho trên có mấy từ ghép, mấy từ láy?

A. 3 từ ghép, 3 từ láy

B. 4 từ ghép, 3 từ láy

C. 2 từ ghép, 4 từ láy

D. 3 từ ghép, 4 từ láy

Câu 17: Câu: “Chiếc lá thoáng tròng trành, chú nhái bén loay hoay cố giữ thăng bằng rồi chiếc thuyền đỏ thắm lặng lẽ xuôi dòng.” gồm có mấy vế câu?

A. 1 vế câu

B. 2 vế câu

C. 3 vế câu

D. 4 vế câu

Câu 18: Câu nào sau đây là câu ghép?

A. Khi làng quê tôi đã khuất hẳn, tôi vẫn đăm đắm nhìn theo.

B. Đêm càng về khuya, trời càng lạnh.

C. Khi mặt trời chưa lặn hẳn, mặt trăng đã nhô lên.

D. Mặt trăng tròn, to và đỏ, từ từ nhô lên ở chân trời sau rặng tre đen mờ.

Câu 19: Cho biết các dấu gạch ngang trong câu dưới đây có tác dụng gì?

“Mùa xuân của tôi - mùa xuân Bắc Việt, mùa xuân Hà Nội - là mùa xuân có mưa
riêu riêu, gió lành lạnh....”

A. Để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích

B. Để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật

C. Để nối các bộ phận trong một liên danh

D. Để liệt kê các sự vật

Câu 20: Các câu trong đoạn văn sau của Lưu Quang Vũ được liên kết với nhau bằng cách nào?

“Thuỷ nhận cây đàn vi-ô-lông, lên dây và kéo thử vài nốt nhạc. Sau đó, em bước vào phòng thi. Ánh đèn hắt lên khuôn mặt trắng trẻo của em. Em nâng đàn đặt lên vai. Khi ắc-sê vừa khẽ chạm vào những sợi dây đàn thì như có phép lạ, những âm thanh trong trẻo vút bay lên giữa yên lặng của gian phòng.”

A. Dùng từ ngữ nối

B. Lặp từ ngữ, dùng từ ngữ nối

C. Thay thế từ ngữ, lặp từ ngữ

D. Lặp từ ngữ, thay thế từ ngữ, dùng từ ngữ nối

>> Xem thêm: 100 câu hỏi ôn thi vào lớp 6 môn Tiếng Việt

Bài tập ôn luyện thi vào lớp 6 môn Tiếng việt bao gồm 6 đề thi có cấu trúc đề thi bám sát chương trình học từ cơ bản đến nâng cao cho các em học sinh tham khảo nắm được nội dung đề thi ôn tập ôn thi vào lớp 6.

Đánh giá bài viết
1 882
Sắp xếp theo
    Thi vào lớp 6 môn Tiếng Việt Xem thêm