Đề thi vào lớp 6 môn Tiếng Việt trường Nguyễn Tất Thành

Đề thi vào lớp 6 môn Tiếng Việt trường Nguyễn Tất Thành có đáp án chi tiết cho các em học sinh tham khảo ôn luyện, nắm được cấu trúc đề thi, chuẩn bị kiến thức cho kì thi tuyển sinh vào lớp 6 trường Chuyên năm học mới đạt hiệu quả cao. Mời thầy cô cùng các em học sinh tham khảo.

Đề thi vào lớp 6 môn Tiếng Việt

ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 6

TRƯỜNG THCS NGUYỄN TẤT THÀNH – HÀ NỘI

PHẦN I:

Câu 1: Khi miêu tả màu vàng của hoa cải, tác giả Phạm Đức viết:

“Màu hoa ánh nắng cô đúc lại, như vô vàn cánh bướm bé xíu đậu chấp chới khắp cành. Màu vàng ấy là tiếng nói của đất vườn, là lấp lánh những giọt mồ hôi của biết bao tháng ngày đọng lại.”

(Trích văn bản Hoa vàng – NXB Kim Đồng, 1994)

a. Giải thích nghĩa của từ “đọng” trong câu văn: “Màu vàng ấy là tiếng nói của đất vườn, là lấp lánh những giọt mồ hôi của biết bao tháng ngày đọng lại”.

b. Dựa vào nghĩa của từ “đọng” trong câu văn vừa giải thích ở trên, hãy đặt một câu văn với từ “đọng” có nghĩa tương tự.

c. Chỉ ra biện pháp nghệ thuật tác giả Phạm Đức đã sử dụng trong đoạn văn trên.

Câu 2: Cho câu: “Trầu xòe màu lá xanh của mình, như những bàn tay mở, che mát cho thân Cau, giữ hơi ấm cho gốc rễ Cau.”

(Trích văn bản Trầu Cau của Phạm Đức)

a. Thêm vào câu văn trên một trạng ngữ chỉ địa điểm và một trạng ngữ chỉ thời gian.

b. Câu văn trên gợi cho em suy nghĩ gì về tình cảm của Trầu dành cho Cau?

PHẦN II: Học sinh lựa chọn một trong hai câu sau:

Câu 1: Dự buổi lễ tổng kết năm học vừa qua, mẹ em rất phấn khởi về thành tích học xuất sắc và sự trưởng thành của con mình. Hãy miêu tả gương mặt rạng rỡ của mẹ em lúc đó.

Câu 2: Viết lại bài thơ sau thành một bài văn xuôi:

Khói chiều

Chiều chiều từ mái rạ vàng

Xanh rờn ngọn khói nhẹ nhàng bay lên

Chăn trâu ngoài bãi bé nhìn

Biết là bếp lửa bà nhen chiều chiều

Nghe thơm ngậy bát canh riêu

Với nồi cơm ủ cạnh niêu tép đầy...

Khói ơi, vươn nhẹ lên mây

Khói đừng bay quẩn làm cay mắt bà!...

(Hoàng Tá – Tuyển tập truyện và thơ)

Đáp án Đề thi vào lớp 6 môn Tiếng Việt

Câu 1:

a. Từ “đọng” trong câu văn của đề bài ý chỉ kết quả, sự tích tụ, lưu giữ lại.

b. Đặt một câu có từ “đọng” chỉ ý tích tụ, lưu giữ:

- Dưới ánh nắng mặt trời rực rỡ, những giọt sương còn đọng lại trên cỏ như càng long lanh hơn.

c. Trong văn bản Hoa vàng, khi miêu tả màu vàng của hoa cải, tác giả Phạm Đức đã sử dụng biện pháp so sánh.

Câu 2:

a. Thêm trạng ngữ:

- Trạng ngữ chỉ địa điểm có thể thêm vào câu văn:

Trong vườn, Trầu xòe màu lá xanh của mình, như những bàn tay mở, che mát cho thân Cau, giữ hơi ấm cho gốc rễ Cau.

- Trạng ngữ chỉ thời gian có thể thêm vào câu văn:

Suốt mùa hè, Trầu xòe màu lá xanh của mình, như những bàn tay mở, che mát cho thân Cau, giữ hơi ấm cho gốc rễ Cau.

b. Câu văn trên gợi cho em suy nghĩ về tình cảm thân thiết gắn bó giữa Trầu và Cau. Tình cảm ấy như tình bạn bè khăng khít, tình mẫu tử thiêng liêng và tình thân gần gũi, chúng luôn che chở, yêu thương và lo lắng cho nhau.

PHẦN II:

Câu 1: (Gợi ý)

- Nội dung: Cần miêu tả chi tiết gương mặt, đường nét và thần thái biểu lộ sự vui mừng, hạnh phúc và đầy tự hào của người mẹ trước sự trưởng thành và kết quả học tập tốt của con mình. Có

thể xen kẽ với miêu tả sơ lược buổi lễ tổng kết năm học, không khí phấn khởi chung của các bạn học sinh và các bậc phụ huynh khác.

- Hình thức:

+ Bài văn cần trình bày bố cục đủ ba phần, rõ ràng và rành mạch.

+ Câu văn có cảm xúc, giàu hình ảnh.

+ Câu văn cần đúng ngữ pháp, giọng văn lưu loát, trôi chảy.

Câu 2:

- Nội dung: Cần miêu tả được hình ảnh mái nhà nhỏ có khói chiều bay lên trong hoàng hôn để hình dung bóng dáng gần gũi quen thuộc của người bà đang cặm cụi nhóm lửa chuẩn bị cho bữa cơm tối bên bếp lửa ấm áp và thân thương. Hình dung ra hương vị ngon lành quen thuộc và thân thương của bữa cơm gia đình. Qua đó, đồng thời bày tỏ được những tình cảm yêu thương tha thiết với bà.

- Hình thức:

+ Bài văn cần trình bày bố cục đủ ba phần, rõ ràng và rành mạch.

+ Văn cần có hình ảnh biểu lộ được cảm xúc của người viết.

+ Câu văn đúng ngữ pháp, hành văn lưu loát, trôi chảy.

Đề thi theo cấu trúc thi vào trường Nguyễn Tất Thành bao gồm các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận, cấu trúc đề thi bám sát chương trình học từ cơ bản đến nâng cao cho các em học sinh tham khảo nắm được nội dung đề thi ôn tập ôn thi vào lớp 6.

Để tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 5, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 5 sau: Nhóm Tài liệu học tập lớp 5. Và để chuẩn bị cho chương trình học lớp 6, các thầy cô và các em tham khảo: Nhóm Tài liệu học tập lớp 6 . Rất mong nhận được sự ủng hộ của các thầy cô và các bạn.

Đánh giá bài viết
5 1.751
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Thi vào lớp 6 môn Tiếng Việt Xem thêm