Đề thi vào lớp 6 môn Tiếng Việt trường Nguyễn Tất Thành năm 2022 - 2023

Đề thi vào lớp 6 môn Tiếng Việt trường Nguyễn Tất Thành năm 2022 - 2023 có đáp án chi tiết. Nội dung đề thi cho các em học sinh tham khảo ôn luyện, nắm được cấu trúc đề thi, chuẩn bị kiến thức cho kì thi tuyển sinh vào lớp 6 trường Chuyên năm học mới đạt hiệu quả cao. Mời thầy cô cùng các em học sinh tham khảo.

1. Đề thi vào lớp 6 môn Tiếng Việt năm 2022

Đề thi ngày 05/06/ 2022

Câu 1. Đọc đoạn văn sau:

(1) “Niềm tự hào chính đáng của chúng ta trong nền văn hóa Đông Sơn chính là bộ sưu tập trống đồng hết sức phong phú (...) Nổi bật trên hoa văn trống đồng là hình ảnh con người hòa với thiên nhiên. Con người lao động cầm vũ khí bảo vệ quê hương và tưng bừng nhảy múa mừng chiến công hay cảm tạ thần linh, ... Đó là con người thuần hậu, hiền hòa, mang tính nhân bản sâu sắc. Bên cạnh và xung quanh con người đầy ý thức làm chủ ấy là những cánh cò bay lả bay la, những chim Lạc, chim Hồng, những đàn cá lội tung tăng...”

(Trống đồng Đông Sơn – Theo Nguyễn Văn Huyên)

(2) “Từ những ngày còn ít tuổi, tôi đã thích những tranh lợn, gà, chuột, ếch, tranh cây dừa, tranh tố nữ của làng Hồ. Mỗi lẫn Tết đến, đứng trước những cái chiếu bày tranh làng Hồ giải trên các lề phố Hà Nội, lòng tôi thấm thía một nỗi biết ơn đối với những người nghệ sĩ tạo hình của nhân dân. Họ đã đem vào cuộc sống một cách nhìn thuần phác, càng ngắm càng thấy đậm đà, lành mạnh, hóm hỉnh và tươi vui.”

(Tranh làng Hồ - Nguyễn Tuân)

(3) “Từ những năm 30 của thế kỉ XX, chiếc áo dài cổ truyền được cải tiến dần thành chiếc áo tân thời. Chiếc áo tân thời là sự kết hợp hài hòa giữa phong cách dân tộc tế nhị, kín đáo với phong cách phương Tây hiện đại, trẻ trung.”

(Tà áo dài Việt Nam – Theo Trần Ngọc Thêm)

a. Nối sự vật ở cột A với thông tin ở cột B cho phù hợp:

AB

(1) Trống đồng Đông Sơn

(a) Kết hợp hài hòa giữa phong cách dân tộc tế nhị, kín đáo với phong cách phương Tây hiện đại, trẻ trung
(2) Tranh làng Hồ(b) Làm nổi bật con người thuần hậu, hiền hòa, mang tính nhân bản sâu sắc trên hoa văn

(3) Tà áo dài Việt Nam

(c) Thể hiện cách nhìn thuần phác, càng ngắm càng ly đậm đà, lành mạnh, hóm hỉnh và tươi vui.

Đáp án: 1 nối với b, 2 nối với c, 3 nối với a

b. Ba sự vật được giới thiệu trong đoạn văn trên có điểm gì chung? Khoanh vào chữ cái trước đáp án đúng:

A. Đều là tác phẩm thuộc nghệ thuật tạo hình

B. Đều là nhạc cụ cổ truyền Việt Nam

C. Đều là biểu tượng cho vẻ đẹp của người phụ nữ

D. Đều là sản phẩm của văn hóa truyền thống dân tộc

Đáp án: D

c. Viết một câu bộc lộ cảm xúc của em về một trong ba sự vật được giới thiệu ở trên.

Gợi ý: Học sinh cần đọc một câu cảm, câu cảm đó có thể bộc lộ cảm xúc trầm trồ, thán phục của em trước chiếc áo dài hay trống đồng hay tranh làng Hồ.

Ví dụ: Ôi những bức tranh làng Hồ mới đẹp làm sao!

Trong câu trên, từ “làm sao” đã bộc lộ sự trầm trồ, thán phục những bức tranh làng Hồ đẹp đẽ.

Câu 2. (1 điểm) Gạch dưới từ ngữ đúng chính tả trong các cặp sau:

(1) bánh chưng/ bánh trưng

(2) tranh dành/ tranh giành

(3) giày vò dày vò

(4) đen sì/ đen xì

(5) hoạch họe/ hoạnh họe

(6) xuất sắc /xuất xắc

(7) nghuệch ngoạc/ nguệch ngoạc

(8) ăn nên làm ra/ ăn lên làm ra

Đáp án: Gạch dưới từ ngữ đúng chính tả trong các cặp sau:

(1) bánh chưng/ bánh trưng

(2) tranh dành/ tranh giành

(3) giày vò/ dày vò

(4) đen sì/ đen xì

(5) hoạch họe/ hoạnh họe

(6) xuất sắc / xuất xắc

(7) nghuệch ngoạc/ nguệch ngoạc

(8) ăn nên làm ra/ ăn lên làm ra

Câu 3. Khoanh vào một từ trong dãy từ sau theo yêu cầu:

a.Từ không cùng nhóm về cấu tạo: xanh um, mát rượi, tươi tốt, hoa phượng.

b. Từ không cùng nhóm về nghĩa: bình đẳng, bình tâm, bình thản, điềm nhiên.

Đáp án: a. Khoanh vào “tươi tốt”

b. Khoanh vào “bình đẳng”

Câu 4. (1 điểm)

Đọc câu sau và điền thông tin phù hợp vào chỗ trống:

(1): Dưới lũy tre xanh, bò nằm ngẫm nghĩ.

(2) Em bé đã biết bò.

(3) Chiếc xe hạch bò lên dốc.

a. Từ “bò” trong câu số 1 thuộc loại.....

b. Quan hệ giữa các từ “bò” trong các câu trên là đồng âm hay nhiều nghĩa?

- Từ bò trong câu số (1) và số (2)........

- Từ bò trong câu số (2) và số (3)........

Đáp án: (1): Dưới lũy tre xanh, bò nằm ngẫm nghĩ.

(2) Em bé đã biết bò.

(3) Chiếc xe hạch bò lên dốc.

a. Từ “bò” trong câu số 1 thuộc loại danh từ

b. Quan hệ giữa các từ “bò” trong các câu trên là đồng âm hay nhiều nghĩa?

- Từ bò trong câu số (1) và số (2) là đồng âm

- Từ bò trong câu số (2) và số (3) là nhiều nghĩa

Câu 5. (1.5 điểm)

(1) Bức tranh thứ nhất về một hồ nước tĩnh lặng.

(2) Bên cạnh thác nước, một con chim mẹ đang làm tổ trong bụi cây.

(3) Nhà vua càng ngắm bức tranh thứ hai ông càng thấm thía: bình yên thực sự là ở trong chính tâm hồn mỗi người.

(4) Bức tranh thứ hai vẽ cảnh một ngọn núi cao và một thác nước dữ dội.

(5) Mặc dù thác nước gào thét nhưng chim mẹ vẫn đậu yên bình trong tổ.

(6) Ngày xưa, một nhà vua nọ tổ chức một cuộc thi vẽ tranh về cảnh yên bình nhất và ông đã chọn được hai bức tranh.

a. Sắp xếp các câu theo trật tự hợp lí........

b. Phân loại câu (2), (3), (6) vào 2 nhóm hợp lí:

Câu đơnCâu ghép
Câu sốCâu số

Đáp án

a. Sắp xếp các câu theo trật tự hợp lí: (6) - (1) -(4) -(2) -(5) -(3)

b. Phân loại câu (2), (3), (6) vào 2 nhóm hợp lí:

Câu đơnCâu ghép
Câu số 2Câu số 3, 6

Câu 6. (0.5 điểm)

Và khi tu hú gọi mùa vải chín và ve râm ran dàn đồng ca mùa hạ, hoa phượng như đón lấy đủ sắc thắm hoa gạo, hoa vông, bồng bềnh cháy rực suốt hè.

(Cuộc chạy tiếp sức của sắc đỏ - Theo Phạm Lê Châu)

Khoanh vào chữ cái đáp án nêu đúng bộ phận chủ ngữ của câu trên:

A. tu hú

B. ve

C. hoa phượng

D. hoa phượng như đón lấy đủ sắc thắm hoa gạo, hoa vông

Đáp án: Học sinh khoanh vào C.

Câu 7. (1,0 điểm) Chỉ ra và nêu ngắn gọn tác dụng của phép nhân hóa được sử dụng trong câu văn ở câu 6.

Gợi ý: Câu 6 có 3 hình ảnh nhân hóa: tu hú gọi mùa vải chín, ve râm ran dàn đồng ca mùa hạ, hoa phượng như đón lấy đủ sắc thắm hoa gạo, hoa vông.

Đề thi chỉ cho các con 4 dòng để viết nên con không cần giới thiệu phép nhân hóa vào nêu luôn các tác dụng của phép nhân hóa.

Phép nhân hóa trong câu 6 gợi tả cây cối, vạn vật thật sống động có hồn: tu hú như một con người đang giục giã những trái vải chín đỏ, ve như những ca sĩ hòa tấu bản đồng ca báo hè về và hoa phượng giống như họa sĩ đang đón nhận những sắc màu để vẽ nên bức tranh mùa hạ. Nhờ phép nhân hóa, câu văn hay hơn, sinh động hơn.

Câu 8. (3,0 điểm) Mùa hè đến rồi! Sau chuỗi ngày ở nhà vì dịch bệnh COVID-19, em mơ ước được đi đâu? Lên núi ngắm cảnh mây trời, làng bản trong sương; xuống biển hòa mình cùng làn nước trong xanh và chạy chân trần trên cát hay trở về làng quê với cánh đồng lúa chín vàng óng ả....?

Viết đoạn văn (khoảng 10 câu) miêu tả một cảnh thiên nhiên mà em mơ ước được đến khám phá trong mùa hè này.

Gợi ý:

- Đề bài yêu cầu viết đoạn văn, học sinh không được viết bài văn. (nếu gặp lỗi ngày chắc bị trừ 0.5 đến 0.75 điểm/3 điểm).

- Đề bài yêu cầu tả cảnh thiên nhiên mà em mơ ước được đến và khám phá trong mùa hè này, các con có thể thoải mái chọn cảnh: cảnh núi, cảnh rừng, cảnh biển, cảnh sông, hồ, cảnh làng quê, cánh đồng lúa...Các con có thể nêu tên địa điểm muốn đến hoặc không nêu tên địa điểm cũng được. Lưu ý: không tả cảnh nhân tạo vì đều bài có ghi là cảnh thiên nhiên.

- Cần đảm bảo viết đúng số câu đề bài yêu cầu (khoảng 10 câu)

2. Đề thi vào lớp 6 môn Tiếng Việt

ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 6

TRƯỜNG THCS NGUYỄN TẤT THÀNH – HÀ NỘI

PHẦN I:

Câu 1: Khi miêu tả màu vàng của hoa cải, tác giả Phạm Đức viết:

“Màu hoa ánh nắng cô đúc lại, như vô vàn cánh bướm bé xíu đậu chấp chới khắp cành. Màu vàng ấy là tiếng nói của đất vườn, là lấp lánh những giọt mồ hôi của biết bao tháng ngày đọng lại.”

(Trích văn bản Hoa vàng – NXB Kim Đồng, 1994)

a. Giải thích nghĩa của từ “đọng” trong câu văn: “Màu vàng ấy là tiếng nói của đất vườn, là lấp lánh những giọt mồ hôi của biết bao tháng ngày đọng lại”.

b. Dựa vào nghĩa của từ “đọng” trong câu văn vừa giải thích ở trên, hãy đặt một câu văn với từ “đọng” có nghĩa tương tự.

c. Chỉ ra biện pháp nghệ thuật tác giả Phạm Đức đã sử dụng trong đoạn văn trên.

Câu 2: Cho câu: “Trầu xòe màu lá xanh của mình, như những bàn tay mở, che mát cho thân Cau, giữ hơi ấm cho gốc rễ Cau.”

(Trích văn bản Trầu Cau của Phạm Đức)

a. Thêm vào câu văn trên một trạng ngữ chỉ địa điểm và một trạng ngữ chỉ thời gian.

b. Câu văn trên gợi cho em suy nghĩ gì về tình cảm của Trầu dành cho Cau?

PHẦN II: Học sinh lựa chọn một trong hai câu sau:

Câu 1: Dự buổi lễ tổng kết năm học vừa qua, mẹ em rất phấn khởi về thành tích học xuất sắc và sự trưởng thành của con mình. Hãy miêu tả gương mặt rạng rỡ của mẹ em lúc đó.

Câu 2: Viết lại bài thơ sau thành một bài văn xuôi:

Khói chiều

Chiều chiều từ mái rạ vàng

Xanh rờn ngọn khói nhẹ nhàng bay lên

Chăn trâu ngoài bãi bé nhìn

Biết là bếp lửa bà nhen chiều chiều

Nghe thơm ngậy bát canh riêu

Với nồi cơm ủ cạnh niêu tép đầy...

Khói ơi, vươn nhẹ lên mây

Khói đừng bay quẩn làm cay mắt bà!...

(Hoàng Tá – Tuyển tập truyện và thơ)

Đáp án Đề thi vào lớp 6 môn Tiếng Việt

Câu 1:

a. Từ “đọng” trong câu văn của đề bài ý chỉ kết quả, sự tích tụ, lưu giữ lại.

b. Đặt một câu có từ “đọng” chỉ ý tích tụ, lưu giữ:

- Dưới ánh nắng mặt trời rực rỡ, những giọt sương còn đọng lại trên cỏ như càng long lanh hơn.

c. Trong văn bản Hoa vàng, khi miêu tả màu vàng của hoa cải, tác giả Phạm Đức đã sử dụng biện pháp so sánh.

Câu 2:

a. Thêm trạng ngữ:

- Trạng ngữ chỉ địa điểm có thể thêm vào câu văn:

Trong vườn, Trầu xòe màu lá xanh của mình, như những bàn tay mở, che mát cho thân Cau, giữ hơi ấm cho gốc rễ Cau.

- Trạng ngữ chỉ thời gian có thể thêm vào câu văn:

Suốt mùa hè, Trầu xòe màu lá xanh của mình, như những bàn tay mở, che mát cho thân Cau, giữ hơi ấm cho gốc rễ Cau.

b. Câu văn trên gợi cho em suy nghĩ về tình cảm thân thiết gắn bó giữa Trầu và Cau. Tình cảm ấy như tình bạn bè khăng khít, tình mẫu tử thiêng liêng và tình thân gần gũi, chúng luôn che chở, yêu thương và lo lắng cho nhau.

PHẦN II:

Câu 1: (Gợi ý)

- Nội dung: Cần miêu tả chi tiết gương mặt, đường nét và thần thái biểu lộ sự vui mừng, hạnh phúc và đầy tự hào của người mẹ trước sự trưởng thành và kết quả học tập tốt của con mình. Có

thể xen kẽ với miêu tả sơ lược buổi lễ tổng kết năm học, không khí phấn khởi chung của các bạn học sinh và các bậc phụ huynh khác.

- Hình thức:

+ Bài văn cần trình bày bố cục đủ ba phần, rõ ràng và rành mạch.

+ Câu văn có cảm xúc, giàu hình ảnh.

+ Câu văn cần đúng ngữ pháp, giọng văn lưu loát, trôi chảy.

Câu 2:

- Nội dung: Cần miêu tả được hình ảnh mái nhà nhỏ có khói chiều bay lên trong hoàng hôn để hình dung bóng dáng gần gũi quen thuộc của người bà đang cặm cụi nhóm lửa chuẩn bị cho bữa cơm tối bên bếp lửa ấm áp và thân thương. Hình dung ra hương vị ngon lành quen thuộc và thân thương của bữa cơm gia đình. Qua đó, đồng thời bày tỏ được những tình cảm yêu thương tha thiết với bà.

- Hình thức:

+ Bài văn cần trình bày bố cục đủ ba phần, rõ ràng và rành mạch.

+ Văn cần có hình ảnh biểu lộ được cảm xúc của người viết.

+ Câu văn đúng ngữ pháp, hành văn lưu loát, trôi chảy.

Đề thi theo cấu trúc thi vào trường Nguyễn Tất Thành bao gồm các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận, cấu trúc đề thi bám sát chương trình học từ cơ bản đến nâng cao cho các em học sinh tham khảo nắm được nội dung đề thi ôn tập ôn thi vào lớp 6.

Để tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 5, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 5 sau: Nhóm Tài liệu học tập lớp 5. Và để chuẩn bị cho chương trình học lớp 6, các thầy cô và các em tham khảo: Nhóm Tài liệu học tập lớp 6 . Rất mong nhận được sự ủng hộ của các thầy cô và các bạn.

Đánh giá bài viết
24 8.643
Sắp xếp theo
    Thi vào lớp 6 môn Tiếng Việt Xem thêm