Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5 trường tiểu học Vạn Phước 2 năm 2014 - 2015

8 7.826

Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5

Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5 trường tiểu học Vạn Phước 2 năm 2014 - 2015 được VnDoc.com sưu tầm và đăng tải là tài liệu tham khảo hữu ích dành cho các em học sinh lớp 5 dùng để ôn tập môn Tiếng Việt, đây cũng là tài liệu hữu ích dành cho quý thầy cô giáo sử dụng để làm đề ôn tập cho các em học sinh.

88 đề cảm thụ văn học lớp 5 có gợi ý

Bài tập Tiếng Việt nâng cao lớp 5

Bộ đề ôn tập môn Tiếng Việt lớp 5

ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 (ĐỌC)

KIỂM TRA CUỐI KÌ I, NĂM HỌC 2014 - 2015

Môn: Tiếng Việt (Đọc) Lớp 5

Ngày kiểm tra: 29 / 12 / 2014

Thời gian làm bài: 30 phút

I. Đọc thầm và trả lời câu hỏi:

Dựa vào nội dung bài tập đọc "Buôn Chư Lênh đón cô giáo" SGK - TV5 - Tập 1 Trang 144 và làm bài tập sau.

*Em hãy khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng cho từng câu hỏi dưới đây:

1/ Chọn những chi tiết mà Y Hoa đã làm theo tục lệ của buôn Chư Lênh để được coi là người của buôn làng:

a. Bước lên lối đi bằng lông thú do dân làng trải từ cầu thang đến giữa sàn nhà.
b. Chém nhát dao vào cột nóc của nhà sàn.
c. Lấy một tờ giấy trải lên sàn nhà.

2/ Chọn những chi tiết cho thấy dân làng rất háo hức chờ đợi và yêu quý "cái chữ".

a. Trải những tấm lông thú trên sàn nhà để đón cô giáo.
b. Trưởng buôn đứng đón cô giáo ở giữa nhà sàn.
c. Trưởng buôn đề nghị cô giáo cho xem cái chữ.

3/ Vì sao người dân Chư Lênh yêu quý cô giáo và yêu quý cái chữ? Chọn câu trả lời đúng nhất.

a. Vì dân làng có truyền thống hiếu khách
b. Vì dân làng chưa biết cô giáo mới.
c. Vì dân làng mong được học tập để có nhiều hiểu biết giúp ích cho cuộc sống.

4/ Từ "dũng cảm" trong câu "Cháu quả là chàng gác rừng dũng cảm!" thuộc từ loại nào?

a) Động từ                              b) Tính từ                               c) Danh từ

5/ Tìm hai động từ trong câu sau: "Em chạy theo đường tắt về quán bà Hai, xin bà cho gọi điện thoại."

6/ Tìm 2 từ trái nghĩa với từ "giữ gìn"

7/ Đặt một câu có cặp quan hệ từ "Vì.....nên".

II. Đọc thành tiếng: (5,0 điểm).

Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc thành tiếng sau khi đọc thầm và làm bài tập xong.

Bài 1. Mùa thảo quả SGK TV5 trang 113 . Chia bài tập đọc thành 2 phần, mỗi học sinh đọc một phần trong khoảng 1 phút.

  • Phần 1: Thào quả ....nếp.
  • Phần 2: Đoạn còn lại.

Bài 2. Chuyện một khu vườn nhỏ trang 102,103Chia bài tập đọc thành 2 phần, mỗi học sinh đọc 1 phần:

  • Phần 1: Bé Thu ...... là vườn.
  • Phần 2: Đoạn còn lại.

Bài 3. Hạt gạo làng ta (trang 139)

* Lưu ý: Giáo viên kết hợp hỏi 1 câu về nội dung có trong đoạn văn học sinh vừa đọc.

Đánh giá cho điểm:

  • Đọc đúng tiếng, đúng từ: 1,0 điểm.

(Đọc sai từ 2 đến 4 tiếng: 0,5 điểm, đọc sai quá 5 tiếng: 0 điểm).

  • Ngắt nghĩ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1,0 điểm.

(Ngắt nghĩ hơi không đúng từ 2 đến 3 chỗ: 0,5 điểm; ngắt nghĩ hơi không đúng từ 4 chỗ trở lên: 0 điểm).

  • Giọng đọc phù hợp với nội dung của phần bài Tập đọc: 1,0 điểm.

Giọng đọc chưa thể hiện rõ phù hợp với nội dung của bài Tập đọc: 0,5 điểm; giọng đọc không thể hiện rõ phù hợp với nội dung bài Tập đọc: 0 điểm (Đối với học sinh DTTS, học sinh khó khăn có thể cho 0,5 điểm).

  • Tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1,0 điểm.

(Tốc độ đọc khoảng 120 tiếng/phút, đọc từ 1 phút đến 2 phút: 0,5 điểm. Đọc quá 2 phút: 0 điểm).

  • Trả lời đúng ý câu hỏi do giáo viên nêu: 1,0 điểm.

(Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng 0,5 điểm; trả lời sai hoặc không trả lời: 0 điểm).

ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 (VIẾT)

KIỂM TRA CUỐI KÌ I, NĂM HỌC 2014 - 2015

Môn: Tiếng Việt (Viết) - Lớp 5

Ngày kiểm tra 30 / 12 / 2014

Thời gian làm bài: 50 phút

I/ Phần chính tả:

Viết chính tả (nghe - viết) Bài "Mùa thảo quả" (sách tiếng việt 5 tập 1 trang 113)

Viết đoạn từ: "Thảo quả trên rừng Đản Khao đã vào mùa.......bụng người"

II/ Phần tập làm văn:

Đề bài: Hãy tả một người thân (ông, bà, cha, mẹ, anh em) của em. 

Đáp án đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CUỐI KỲ 1 MÔN TIẾNG VIỆT (ĐỌC)

Phần đọc: 10 điểm

I. Đọc thầm và làm bài tập: 5 điểm.

Câu 1: (0.5 điểm) ô b. Chém nhát dao vào cột nóc của nhà sàn.

Câu 2: (0.5 điểm) ô c. Trưởng buôn đề nghị cô giáo cho xem cái chữ.

Câu 3: (0.5 điểm) ô c. Vì dân làng mong được học tập để có nhiều hiểu biết giúp ích cho cuộc sống.

Câu 4: (0.5 điểm) ô b. Tính từ

Câu 5: (1 điểm) chạy, xin hoặc gọi

Câu 6: (1 điểm) học sinh tìm đúng

Câu 7: (1 điểm) Học sinh đặt câu đúng

II. Đọc thành tiếng: 5 Điểm.

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CUỐI KỲ 1 MÔN TIẾNG VIỆT (TẬP VIẾT)

Phần Viết: 10 điểm.

I. Chính tả: 5 điểm.

  • Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn : 5,0 điểm.
  • Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (Sai, lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh, không viết hoa đúng quy định) trừ 0,5 điểm.

* Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn..... bị trừ 1,0 điểm toàn bài.

II. Tập làm văn: 5,0 điểm

  • Đảm bảo các yêu cầu sau, được 5,0 điểm: 
    • Viết được bài văn tả một người thân (ông, bà, cha, mẹ, anh em) của em. Bài văn đủ các phần mở bài, thân bài và kết bài theo đúng yêu cầu đã học, độ dài bài viết khoảng 20 câu.
    • Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả.
    • Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch đẹp.
  • Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm : 4,5 – 4 - 3 ,5 – 3 – 2, 5 – 2 – 1, 5 – 1 – 0, 5.

* Điểm bài kiểm tra Tiếng Việt phần viết: Được chấm theo thang điểm 10, là một điểm nguyên, được làm tròn 0,5 điểm thành 1,0 điểm (Không cho điểm 0 và điểm thập phân ở các bài kiểm tra).

Ví dụ: 8,25 điểm = 8,0 điểm ; 8,5 điểm = 9,0 điểm.

* Điểm KTĐK môn Tiếng Việt : Là điểm trung bình cộng của 2 bài kiểm tra đọc và kiểm tra viết (Làm tròn 0,5 điểm thành 1,0 điểm)./.

Đánh giá bài viết
8 7.826
Đề thi học kì 1 lớp 5 Xem thêm