Đề thi thử vào lớp 10 môn tiếng Anh tỉnh Thanh Hóa năm học 2017 - 2018 Lần 2 (Đề B) có đáp án

Đề thi thử vào lớp 10 môn Tiếng Anh năm 2017

Làm thế nào để tăng cường kiến thức và kỹ năng làm bài để đạt điểm cao trong kì thi sắp tới? VnDoc. com gợi ý Đề thi thử vào lớp 10 môn tiếng Anh tỉnh Thanh Hóa năm học 2017 - 2018 Lần 2 (Đề B) có đáp án như một tài liệu tham khảo giúp ích cho quá trình ôn thi của bạn. Hi vọng, với đa dạng các bài tập trong bộ sưu tập này sẽ giúp các bạn ôn tập thật hiệu quả.

Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán thành phố Hà Nội năm học 2016 - 2017

Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Ngữ văn năm học 2016 - 2017 Sở GD-ĐT Hà Nội

Đề thi thử tuyển sinh vào lớp 10 môn Tiếng Anh tỉnh Bắc Giang năm học 2016 - 2017

Đề thi thử vào lớp 10 môn tiếng Anh tỉnh Thanh Hóa năm học 2017 - 2018 Lần 2 (Đề A) có đáp án

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 THPT LẦN 2

THANH HÓA NĂM HỌC 2016 - 2017

Môn thi: TIẾNG ANH

Thời gian: 60 phút, không kể thời gian giao đề

Ngày thi: 10/05/2017

Đề thi có 02 trang, gồm 04 phần.

Họ và tên thí sinh:................................ Số báo danh:...........................

Họ tên giám thị số 1:.............................. Họ tên giám thị số 2:..................

PHẦN A: NGỮ ÂM (1.0 điểm)

I. Chọn từ có phần gạch chân được phát âm khác so với các từ còn lại

1. A. passed B. watched C. wanted D. washed

2. A. athough B. thanks C. through D. thought

II. Chọn từ có trọng âm chính rơi vào vị trí khác so với các từ còn lại

1. A. become B. provide C. advise D. happen

2. A. relax B. begin C. mistake D. answer

PHẦN B: NGỮ PHÁP VÀ TỪ VỰNG (4.0 điểm)

I. Chia động từ trong ngoặc cho phù hợp để hoàn thành các câu sau.

1. I_________(go) to school by bicycle every day.

2. When my mother came home from work, I_________(cook) dinner.

3. My father asked us (not spend)_________too much time playing computer games.

4. If Mr. John (be)_________rich, he would travel around the world.

5. He (live) __________________in Australia since 2000.

6. Ba enjoys (play)_________ football in the morning.

7. My house (build) __________________ in 1999.

8. If the weather (get)________worse, we won't go to the beach.

II. Chọn một từ đúng trong ngoặc để hoàn thành câu sau.

1. I am a student. _________ school is in the town. (Our/ My)

2. He has been an engineer ____________________ 10 years. (since/ for)

3. She was sick yesterday, ____________________she was absent from school. (so/ but)

4. The accident happened because he drove_________ (carelessly/ carefully)

5. The book_________is on the table belongs to my brother. (Which/ whose)

6. My sister is very fond__________________eating chocolate candy. (of/ about)

7. He laughed___________when he was watching "Tom and Jerry" on TV. (happily/ happiness)

8. Air__________is one of the problems that people have deal to with. (pollution/ polluted)

PHẦN C. ĐỌC HIỂU (2.5 điểm)

I. Đọc và chọn một từ thích hợp đã cho trong khung điền vào mỗi chổ trống để hoàn thành đoạn văn sau.

clean live lots are for beautiful

Singapore is an island city of about three million people. It's a beautiful city with lots of parks and open spaces. It's also a very (1)______ city.

Most of the people (2)______ in high-rise flats in different parts of the island. The business district is very modern with (3)______ of high new office buildings. Singapore also has some nice older sections. In Chinatown, there (4)______ rows of old shop houses. The government buildings in Singapore are very (5) ______ and date from the colonial days.

Singapore is famous (6)______ its shops and restaurants. There are many good shopping centers. Most of the goods are duty free. Singapore's restaurants sell Chinese, Indian, Malay and European food, and the prices are quite reasonable.

II. Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.

Alexander Fleming was born in 1881 in Scotland. He went to a small school in a village, and when he left school he didn't go to university. He worked for five years in an office. But his brother, Tom, was a doctor and helped Fleming to go to university and study medicine. So he went to London University and in 1906 he became a doctor. In 1915, Fleming married Sarah McElroy, an Irish woman. They had one son. During the First World War, many soldiers died in hospital because they didn't have the right medicines. So after the war, Fleming tried to find a drug that could help them. He worked for many years and in 1928 he discovered a new drug and he called it "penicillin". He later worked with an Australian and a German scientist to develop a drug that doctors could use. In 1945, they won the Nobel Prize in medicine for their work on penicillin.

1. Where was Alexander Fleming born?......................................................................................................

2. Did he work in an office before he went to university?........................................................................................................

3. What did he study at university?.......................................................................................................

4. When did he win the Nobel Prize in medicine?.........................................................................................................

PHẦN D. VIẾT (2.5 điểm)

II. Viết lại các câu sau bắt đầu bằng từ gợi ý sao cho nghĩa của câu không thay đổi.

1. They have just sold that old house.

- That old house____________________________________________________.

2. In spite of the bad weather, they had a wonderful holiday.

- Although________________________________________________________.

3. They will build a new mall here.

- A new mall_____________________________________________________.

4. Unless he takes these pills, he won't be better.

- If_______________________________________________________________.

5. Despite working hard, he can't support his large family.

- Although_________________________________________________________.

III. Sắp xếp các từ, cụm từ thành câu hoàn chỉnh.

1. This table/ longer/ is/ than/ that one./

-......................................................................................................

2. Unless/ he/ works/ harder/,/ he/will/ lose/job./ his/

-......................................................................................................

3. hospitals/ During/ First/ War,/ the/ soldiers/ many/ because/ died/ have/ medicines./ in/ didn't/ they/ the/ right/ World/

-.....................................................................................................

THE END

(Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)

ĐÁP ÁN Đề thi thử vào lớp 10 môn tiếng Anh tỉnh Thanh Hóa năm học 2017 - 2018 Lần 2

PHẦN A: NGỮ ÂM (1.0 điểm)

I. Chọn từ có phần gạch chân được phát âm khác so với các từ còn lại

1. C

2. A

II. Chọn từ có trọng âm chính rơi vào vị trí khác so với các từ còn lại

1. D

2. D

PHẦN B: NGỮ PHÁP VÀ TỪ VỰNG (4.0 điểm)

I. Chia động từ trong ngoặc cho phù hợp để hoàn thành các câu sau.

1. go

2. was cooking

3. not to spend

4. were

5. has lived

6. playing

7. was built

8. gets

II. Chọn một từ đúng trong ngoặc để hoàn thành câu sau.

1. My

2. for

3. so

4. carelessly

5. which

6. of

7. happily

8. pollution

PHẦN C. ĐỌC HIỂU (2.5 điểm)

I. Đọc và chọn một từ thích hợp đã cho trong khung điền vào mỗi chổ trống để hoàn thành đoạn văn sau.

1. clean

2. live

3. lots

4. are

5. beautiful

6. for

II. Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.

1. -He was born in Scotland

2. - Yes, he did.

3. - He studied medicine

4. - He won the Nobel Prize in medicine in 1945.

PHẦN D. VIẾT (2.5 điểm)

I. Chọn từ hoặc cụm từ gạch chân (A, B, C hoặc D) được sử dụng chưa đúng.

1. B have=>having

2. D doesn't => don't

II. Viết lại các câu sau bắt đầu bằng từ gợi ý sao cho nghĩa của câu không thay đổi.

1. - That old house has just been sold (by them).

2. - Although the weather was bad, they had a wonderful holiday.

3. - A new mall will be built here (by them).

4. - If he does not take these pills, he won't be better.

5. - Although he works hard, he can't support his large family

III. Sắp xếp các từ, cụm từ thành câu hoàn chỉnh.

1. -This table is longer than that one.

2. Unless he works harder, he'll lose his job.

3. During the First World War, many soldiers died in hospital because they didn't have the right medicines

Đánh giá bài viết
1 4.681
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Tiếng Anh phổ thông Xem thêm