Điều chỉnh nội dung dạy học lớp 2 môn Toán

Nội dung dạy học lớp 2 môn Toán

Điều chỉnh nội dung dạy học với học sinh lớp 2 năm 2021 - 2022 dưới đây là kế hoạch được ban hành kèm theo theo Công văn 3969 của Bộ GD&ĐT. Tài liệu bao gồm phân phối chương trình học kỳ 1 và học kì 2 môn Toán lớp 2 năm học 2021 - 2022, cho thầy cô tham khảo, xây dựng kế hoạch giáo dục chi tiết và đúng yêu cầu.

HƯỚNG DẪN ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG DẠY HỌC ĐỐI VỚI LỚP 2

(Kèm theo Công văn số 3969 /BGDĐT-GDTH ngày 10 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ GDĐT)

TT

Chương trình môn học

Hướng dẫn thực hiện nội dung dạy học trong điều kiện ứng phó với dịch Covid-19

Ghi chú

Chủ đề/

Mạch nội dung

Yêu cầu cần đạt

A.

SỐ VÀ PHÉP TÍNH

1.

Số và cấu tạo thập phân của một số

- Đếm, đọc, viết được các số trong phạm vi 1000.

- Nhận biết được số tròn trăm.

- Nhận biết được số liền trước, số liền sau của một số.

- Thực hiện được việc viết số thành tổng của trăm, chục, đơn vị.

- Nhận biết được tia số và viết được số thích hợp trên tia số.

GV tập trung hướng dẫn HS các nội dung sau:

- Đọc, viết được các số trong phạm vi 1000.

- Nhận biết được trăm, chục và đơn vị trong cách viết các số có ba chữ số.

- Thực hiện được việc viết số thành tổng của trăm, chục, đơn vị

- Nhận biết được số liền trước, số liền sau của một số.

2.

So sánh các số

- Nhận biết được cách so sánh hai số trong phạm vi 1000.

- Xác định được số lớn nhất hoặc số bé nhất trong một nhóm có không quá 4 số (trong phạm vi 1000).

- Thực hiện được việc sắp xếp các số theo thứ tự (từ bé đến lớn hoặc ngược lại) trong một nhóm có không quá 4 số (trong phạm vi 1000).

GV tập trung hướng dẫn HS các nội dung sau:

a) So sánh trực tiếp được hai số trong phạm trong phạm vi 1000.

b) Xếp thứ tự các số trong phạm vi 1000 (ở các nhóm có không quá 4 số) trong trường hợp đơn giản.

c) Làm quen với cách so sánh, xếp thứ tự các số (Hướng dẫn HS thực hiện các bài tập, ví dụ đơn

giản; tinh giản các bài tập khó, bài tập yêu cầu kĩ năng tổng hợp).

3.

Phép cộng, phép trừ

- Nhận biết được các thành phần của phép cộng, phép trừ, phép nhân, phép chia

- Thực hiện được phép cộng, phép trừ (không nhớ, có nhớ không quá một lượt) các số trong phạm vi 1000.

- Thực hiện được việc tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính cộng, trừ (theo thứ tự từ trái sang phải).

- Thực hiện được tính nhẩm.

GV tinh giản các bài tập khó và những bài tập yêu cầu kĩ năng tổng hợp, tập trung hướng dẫn HS các nội dung sau:

a) Thực hiện được phép cộng, phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 20.

Sử dụng được các Bảng cộng, bảng trừ trong phạm vi 20.

b) Thực hiện được phép cộng, phép trừ (không nhớ, có nhớ không quá một lượt) các số trong phạm vi 100, phạm vi 1000 bằng cách đặt tính (tính theo cột dọc)

c) Thực hiện được việc cộng, trừ nhẩm các số tròn chục, tròn trăm trong phạm vi 1000.

d) Thực hiện được tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính cộng, trừ (theo thứ tự từ trái sang phải).

4.

Phép nhân, phép chia

- Nhận biết được ý nghĩa của phép nhân, phép chia.

- Nhận biết được các thành phần của phép nhân, phép chia.

- Vận dụng được bảng nhân 2 và bảng nhân 5 trong thực hành tính.

GV tập trung hướng dẫn HS các nội dung sau:

a) Vận dụng được bảng nhân 2 và bảng nhân 5, bảng chia 2 và bảng chia 5 trong thực hành tính.

b) Hiểu ý nghĩa phép nhân, phép chia; biết vận dụng bảng nhân, chia đã học vào thực hành tính (Hướng dẫn HS thực hiện các bài tập, ví dụ đơn

- Vận dụng được bảng chia 2 và bảng chia 5 trong thực hành tính.

giản; tinh giản các bài tập khó, bài tập yêu cầu kĩ năng tổng hợp).

5.

Thực hành giải quyết vấn đề liên quan đến các phép tính cộng, trừ

- Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải các bài toán có một bước tính (trong phạm vi các số và phép tính đã học) liên quan đến ý nghĩa thực tế của phép tính (ví dụ: bài toán về thêm, bớt một số đơn vị; bài toán về nhiều hơn, ít hơn một số đơn vị).

GV tập trung hướng dẫn HS các nội dung sau:

a) Giải các bài toán có một bước tính liên quan đến thêm, bớt một số đơn vị; nhiều hơn, ít hơn một số đơn vị.

b) Không làm các bài toán khó, bài toán không thuộc 4 dạng nêu trên.

B.

HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG

1.

Hình học

- Nhận biết được hình dạng của một số hình phẳng và hình khối đơn giản.

- Thực hành được đo, vẽ, lắp ghép, tạo hình gắn với một số hình phẳng và hình khối đã học.

GV tập trung hướng dẫn HS các nội dung sau:

a) Nhận biết được điểm, đoạn thẳng, đường cong, đường thẳng, đường gấp khúc, ba điểm thẳng hàng thông qua hình ảnh trực quan.

Nhận dạng được hình tứ giác, khối trụ, khối cầu thông qua việc sử dụng bộ đồ dùng học tập cá nhân hoặc vật thật.

Thực hiện được việc vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước.

Không giới thiệu thêm cho HS về các đặc điểm của hình như cạnh, góc, mặt, đỉnh,….

b) Làm quen với cách nhận dạng hình (Hướng dẫn HS thực hiện các bài tập, ví dụ đơn giản;

tinh giản các bài tập khó, bài tập yêu cầu kĩ năng tổng hợp).

2.

Đo lường

Thực hành được việc đo một số đại lượng.

GV tinh giản những bài tập khó và những bài

tập yêu cầu kĩ năng tổng hợp, tập trung hướng dẫn HS các nội dung sau:

a) Nhận biết được đơn vị đo khối lượng: kg (ki- lô-gam); đơn vị đo dúng tích: l (lít); các đơn vị đo độ dài: dm (đề-xi-mét), m (mét), km (ki-lô- mét). Đọc, viết được các số đo khối lượng trong

phạm vi 1000kg.

Thực hành cân, đo độ dài, đo dung tích và thực hành tính toán với các số đo trong các trường

hợp đơn giản.

b) Nhận biết được một ngày có 24 giờ; một giờ có 60 phút. Đọc được giờ trên đồng hồ khi kim

phút chỉ số 3, số 6.

Nhận biết được số ngày trong tháng, ngày trong

tháng (ví dụ: tháng Ba có 31 ngày; sinh nhật Bác Hồ là ngày 19 tháng 5).

c) Nhận biết được tiền Việt Nam thông qua hình

ảnh một số tờ tiền.

d)Tính được độ dài đường gấp khúc khi biết độ

dài các cạnh.

C.

MỘT SỐ YẾU TỐ THỐNG KÊ VÀ XÁC SUẤT

1.

Một số yếu tố thống kê

- Làm quen với việc thu thập, phân loại, kiểm đếm các đối tượng thống kê (trong một số tình huống đơn giản).

- Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ tranh.

- Nêu được một số nhận xét đơn giản từ biểu đồ tranh.

GV tập trung hướng dẫn HS các nội dung sau:

a) Làm quen với việc thu thập, phân loại, kiểm đếm các đối tượng thống kê (trong một số tình huống đơn giản với sự giúp đỡ của cha mẹ học sinh).

b) Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ tranh. Nêu được một số nhận xét đơn giản từ biểu đồ tranh.

2.

Một số yếu tố xác suất

Làm quen với việc mô tả những hiện tượng liên quan tới các thuật ngữ: có thể, chắc chắn, không thể, thông qua một vài thí nghiệm, trò chơi, hoặc xuất phát từ thực tiễn.

GV hướng dẫn HS làm quen với việc mô tả những hiện tượng liên quan tới các thuật ngữ: có thể, chắc chắn, không thể, thông qua một vài trò chơi đơn giản như lấy bóng, tập tầm vông với sự giúp đỡ của cha mẹ học sinh.

D.

HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM

- Thực hành ứng dụng kiến thức toán học

đã học vào thực tiễn.

- Tham gia một số hoạt động liên quan đến ôn tập, củng cố kiến thức cơ bản.

- Tích hợp trong phần vận dụng kiến thức vào thực tiễn sau mỗi bài học.

- Hướng dẫn HS thực hiện một số hoạt động thực hành trải nghiệm ở nhà với sự giúp đỡ của cha mẹ học sinh.

Trên đây là Điều chỉnh nội dung dạy học lớp 2 môn Toán. Mời các bạn tham khảo thêm đề thi học kì 1 lớp 2 từ tất cả các trường tiểu học trên toàn quốc của tất cả các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh. Hy vọng rằng tài liệu lớp 2 này sẽ giúp ích trong việc ôn tập và rèn luyện thêm kiến thức cho các em học sinh.

Đánh giá bài viết
1 1.445
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Lớp 2 Xem thêm