Tinh giản chương trình học lớp 2 theo Công văn 3969 năm học 2021 - 2022 (đầy đủ các môn)

Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) vừa ban hành công văn số 3969/BGDĐT-GDTH gửi Sở GDĐT các tỉnh/thành phố về việc hướng dẫn thực hiện chương trình giáo dục lớp 2 năm học 2021-2022 ứng phó với dịch Covid-19. Nội dung Điều chỉnh nội dung dạy học với học sinh lớp 2 như sau:

Giảm tải chương trình môn Tiếng Việt lớp 2

TT

Chương trình môn học

Hướng dẫn thực hiện nội dung dạy học trong điều kiện ứng phó với dịch Covid-19

Ghi chú

Chủ đề/ Mạch nội dung

Yêu cầu cần đạt

1

VIẾT

Kĩ thuật viết

Viết đúng chữ viết hoa.

GV cần hướng dẫn kĩ quy trình viết chữ với các hình thức đa dạng, phong phú để HS ghi nhớ cách viết, phối hợp với phụ huynh HS để hỗ trợ HS luyện viết chữ hoa theo mẫu.

Viết đoạn văn ngắn

Quy trình viết

– Xác định được nội dung bằng cách trả lời câu hỏi: “Viết về cái gì?”; viết nháp; dựa vào hỗ trợ của giáo viên, chỉnh sửa được lỗi dấu kết thúc câu, cách viết hoa, cách dùng từ ngữ.

GV tích hợp vào các hoạt động hướng dẫn HS thực hành viết 4 -5 câu theo các chủ đề.

Thực hành viết

– Viết được 4 – 5 câu thuật lại một sự việc đã chứng kiến hoặc tham gia dựa vào gợi ý.

– Viết được 4 – 5 câu tả một đồ vật gần gũi, quen thuộc dựa vào gợi ý.

– Viết được 4 – 5 câu nói về tình cảm của mình đối với người thân hoặc sự việc dựa vào gợi ý.

– Viết được 4 – 5 câu giới thiệu về một đồ vật quen thuộc dựa vào gợi ý.

– Biết đặt tên cho một bức tranh.

GV lựa chọn một số yêu cầu viết đoạn văn có cùng chủ đề để chuyển thành yêu cầu nói.

– Biết viết thời gian biểu, bưu thiếp, tin nhắn, lời cảm ơn, lời xin lỗi.

2

NÓI VÀ NGHE

Nói

– Nói rõ ràng, có thói quen nhìn vào người nghe.

GV tích hợp vào các hoạt động học tập.

– Kể được một câu chuyện đơn giản (có hình

ảnh) đã đọc, nghe, xem.

GV tập trung vào yêu cầu cần đạt sau: kể một đoạn trong câu chuyện đơn giản (có hình ảnh) đã đọc, nghe, xem.

– Nói ngắn gọn về một câu chuyện hoặc bài thơ đã đọc theo lựa chọn của cá nhân (tên văn bản, nội dung văn bản, nhân vật yêu thích).

GV tích hợp vào hoạt động đọc mở rộng; chỉ yêu cầu HS nói được tên truyện, nêu được nhân vật yêu thích, đọc lại được câu thơ hoặc nêu được hình ảnh yêu thích trong bài thơ.

Nghe

Có thói quen và thái độ chú ý nghe người khác nói. Đặt được câu hỏi về những gì chưa rõ khi nghe.

GV tích hợp vào các hoạt động học tập.

Nghe một bài thơ hoặc bài hát, dựa vào gợi ý, nói một vài câu nêu cảm nhận của mình về bài thơ hoặc bài hát đó.

GV hướng dẫn HS thực hiện hoạt động ở nhà với sự giúp đỡ của phụ huynh.

Nói nghe tương tác

– Biết trao đổi trong nhóm về các nhân vật trong một câu chuyện dựa vào gợi ý.

GV tích hợp vào hoạt động dạy đọc, kể chuyện.

– Biết trao đổi trong nhóm về một vấn đề: chú ý lắng nghe người khác, đóng góp ý kiến của mình, không nói chen ngang khi người khác đang nói.

GV tích hợp vào các hoạt động học tập.

Giảm tải chương trình môn Toán lớp 2

TT

Chương trình môn học

Hướng dẫn thực hiện nội dung dạy học trong điều kiện ứng phó với dịch Covid-19

Ghi chú

Chủ đề/

Mạch nội dung

Yêu cầu cần đạt

A.

SỐ VÀ PHÉP TÍNH

1.

Số và cấu tạo thập phân của một số

- Đếm, đọc, viết được các số trong phạm vi 1000.

- Nhận biết được số tròn trăm.

- Nhận biết được số liền trước, số liền sau của một số.

- Thực hiện được việc viết số thành tổng của trăm, chục, đơn vị.

- Nhận biết được tia số và viết được số thích hợp trên tia số.

GV tập trung hướng dẫn HS các nội dung sau:

- Đọc, viết được các số trong phạm vi 1000.

- Nhận biết được trăm, chục và đơn vị trong cách viết các số có ba chữ số.

- Thực hiện được việc viết số thành tổng của trăm, chục, đơn vị

- Nhận biết được số liền trước, số liền sau của một số.

2.

So sánh các số

- Nhận biết được cách so sánh hai số trong phạm vi 1000.

- Xác định được số lớn nhất hoặc số bé nhất trong một nhóm có không quá 4 số (trong phạm vi 1000).

- Thực hiện được việc sắp xếp các số theo thứ tự (từ bé đến lớn hoặc ngược lại) trong một nhóm có không quá 4 số (trong phạm vi 1000).

GV tập trung hướng dẫn HS các nội dung sau:

a) So sánh trực tiếp được hai số trong phạm trong phạm vi 1000.

b) Xếp thứ tự các số trong phạm vi 1000 (ở các nhóm có không quá 4 số) trong trường hợp đơn giản.

c) Làm quen với cách so sánh, xếp thứ tự các số (Hướng dẫn HS thực hiện các bài tập, ví dụ đơn

giản; tinh giản các bài tập khó, bài tập yêu cầu kĩ năng tổng hợp).

3.

Phép cộng, phép trừ

- Nhận biết được các thành phần của phép cộng, phép trừ, phép nhân, phép chia

- Thực hiện được phép cộng, phép trừ (không nhớ, có nhớ không quá một lượt) các số trong phạm vi 1000.

- Thực hiện được việc tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính cộng, trừ (theo thứ tự từ trái sang phải).

- Thực hiện được tính nhẩm.

GV tinh giản các bài tập khó và những bài tập yêu cầu kĩ năng tổng hợp, tập trung hướng dẫn HS các nội dung sau:

a) Thực hiện được phép cộng, phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 20.

Sử dụng được các Bảng cộng, bảng trừ trong phạm vi 20.

b) Thực hiện được phép cộng, phép trừ (không nhớ, có nhớ không quá một lượt) các số trong phạm vi 100, phạm vi 1000 bằng cách đặt tính (tính theo cột dọc)

c) Thực hiện được việc cộng, trừ nhẩm các số tròn chục, tròn trăm trong phạm vi 1000.

d) Thực hiện được tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính cộng, trừ (theo thứ tự từ trái sang phải).

4.

Phép nhân, phép chia

- Nhận biết được ý nghĩa của phép nhân, phép chia.

- Nhận biết được các thành phần của phép nhân, phép chia.

- Vận dụng được bảng nhân 2 và bảng nhân 5 trong thực hành tính.

GV tập trung hướng dẫn HS các nội dung sau:

a) Vận dụng được bảng nhân 2 và bảng nhân 5, bảng chia 2 và bảng chia 5 trong thực hành tính.

b) Hiểu ý nghĩa phép nhân, phép chia; biết vận dụng bảng nhân, chia đã học vào thực hành tính (Hướng dẫn HS thực hiện các bài tập, ví dụ đơn

- Vận dụng được bảng chia 2 và bảng chia 5 trong thực hành tính.

giản; tinh giản các bài tập khó, bài tập yêu cầu kĩ năng tổng hợp).

5.

Thực hành giải quyết vấn đề liên quan đến các phép tính cộng, trừ

- Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải các bài toán có một bước tính (trong phạm vi các số và phép tính đã học) liên quan đến ý nghĩa thực tế của phép tính (ví dụ: bài toán về thêm, bớt một số đơn vị; bài toán về nhiều hơn, ít hơn một số đơn vị).

GV tập trung hướng dẫn HS các nội dung sau:

a) Giải các bài toán có một bước tính liên quan đến thêm, bớt một số đơn vị; nhiều hơn, ít hơn một số đơn vị.

b) Không làm các bài toán khó, bài toán không thuộc 4 dạng nêu trên.

B.

HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG

1.

Hình học

- Nhận biết được hình dạng của một số hình phẳng và hình khối đơn giản.

- Thực hành được đo, vẽ, lắp ghép, tạo hình gắn với một số hình phẳng và hình khối đã học.

GV tập trung hướng dẫn HS các nội dung sau:

a) Nhận biết được điểm, đoạn thẳng, đường cong, đường thẳng, đường gấp khúc, ba điểm thẳng hàng thông qua hình ảnh trực quan.

Nhận dạng được hình tứ giác, khối trụ, khối cầu thông qua việc sử dụng bộ đồ dùng học tập cá nhân hoặc vật thật.

Thực hiện được việc vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước.

Không giới thiệu thêm cho HS về các đặc điểm của hình như cạnh, góc, mặt, đỉnh,….

b) Làm quen với cách nhận dạng hình (Hướng dẫn HS thực hiện các bài tập, ví dụ đơn giản;

tinh giản các bài tập khó, bài tập yêu cầu kĩ năng tổng hợp).

2.

Đo lường

Thực hành được việc đo một số đại lượng.

GV tinh giản những bài tập khó và những bài

tập yêu cầu kĩ năng tổng hợp, tập trung hướng dẫn HS các nội dung sau:

a) Nhận biết được đơn vị đo khối lượng: kg (ki- lô-gam); đơn vị đo dúng tích: l (lít); các đơn vị đo độ dài: dm (đề-xi-mét), m (mét), km (ki-lô- mét). Đọc, viết được các số đo khối lượng trong

phạm vi 1000kg.

Thực hành cân, đo độ dài, đo dung tích và thực hành tính toán với các số đo trong các trường

hợp đơn giản.

b) Nhận biết được một ngày có 24 giờ; một giờ có 60 phút. Đọc được giờ trên đồng hồ khi kim

phút chỉ số 3, số 6.

Nhận biết được số ngày trong tháng, ngày trong

tháng (ví dụ: tháng Ba có 31 ngày; sinh nhật Bác Hồ là ngày 19 tháng 5).

c) Nhận biết được tiền Việt Nam thông qua hình

ảnh một số tờ tiền.

d)Tính được độ dài đường gấp khúc khi biết độ

dài các cạnh.

C.

MỘT SỐ YẾU TỐ THỐNG KÊ VÀ XÁC SUẤT

1.

Một số yếu tố thống kê

- Làm quen với việc thu thập, phân loại, kiểm đếm các đối tượng thống kê (trong một số tình huống đơn giản).

- Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ tranh.

- Nêu được một số nhận xét đơn giản từ biểu đồ tranh.

GV tập trung hướng dẫn HS các nội dung sau:

a) Làm quen với việc thu thập, phân loại, kiểm đếm các đối tượng thống kê (trong một số tình huống đơn giản với sự giúp đỡ của cha mẹ học sinh).

b) Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ tranh. Nêu được một số nhận xét đơn giản từ biểu đồ tranh.

2.

Một số yếu tố xác suất

Làm quen với việc mô tả những hiện tượng liên quan tới các thuật ngữ: có thể, chắc chắn, không thể, thông qua một vài thí nghiệm, trò chơi, hoặc xuất phát từ thực tiễn.

GV hướng dẫn HS làm quen với việc mô tả những hiện tượng liên quan tới các thuật ngữ: có thể, chắc chắn, không thể, thông qua một vài trò chơi đơn giản như lấy bóng, tập tầm vông với sự giúp đỡ của cha mẹ học sinh.

D.

HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM

- Thực hành ứng dụng kiến thức toán học

đã học vào thực tiễn.

- Tham gia một số hoạt động liên quan đến ôn tập, củng cố kiến thức cơ bản.

- Tích hợp trong phần vận dụng kiến thức vào thực tiễn sau mỗi bài học.

- Hướng dẫn HS thực hiện một số hoạt động thực hành trải nghiệm ở nhà với sự giúp đỡ của cha mẹ học sinh.

Giảm tải chương trình môn Tự nhiên và xã hội lớp 2

TT

Chương trình môn học

Hướng dẫn thực hiện nội dung dạy học trong điều kiện ứng phó với dịch Covid-19

Ghi chú

Chủ đề/ Mạch nội dung

Yêu cầu cần đạt

1

GIA ĐÌNH

Các thế hệ trong gia đình

- Nêu được các thành viên trong gia đình hai thế hệ, ba thế hệ và (hoặc) bốn thế hệ.

Tập trung vào những yêu cầu cần đạt sau:

- Nêu được các thành viên trong gia đình hai thế hệ, ba thế hệ

- Thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc yêu thương của bản thân với các thế hệ trong gia đình.

Phối hợp với gia đình

hướng dẫn HS

thực hành yêu cầu cần đạt của chủ đề này

- Vẽ, viết hoặc cắt dán ảnh gia đình có hai thế hệ, ba thế hệ vào sơ đồ cho trước.

- Nói được sự cần thiết của việc chia sẻ, dành thời gian quan tâm, chăm sóc yêu thương nhau giữa các thế hệ trong gia đình.

- Thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc yêu thương của bản thân với các thế hệ trong gia đình.

Nghề nghiệp của người lớn trong gia đình

- Đặt được câu hỏi để tìm hiểu thông tin về tên công việc, nghề nghiệp của những người lớn trong gia đình và ý nghĩa của những công việc, nghề nghiệp đó đối với gia đình và xã hội.

- Thu thập được một số thông tin về những công việc, nghề có thu nhập, những công việc tình nguyện không nhận lương.

- Chia sẻ được với các bạn, người thân về công việc, nghề nghiệp yêu thích sau này.

Thực hiện yêu cầu cần đạt này trong hoạt động vận dụng ở gia đình

Phòng tránh ngộ độc khi ở nhà

- Kể được tên một số đồ dùng và thức ăn, đồ uống nếu không được cất giữ, bảo quản cẩn thận có thể gây ngộ độc.

- Thu thập được thông tin về một số lí do gây ngộ độc qua đường ăn uống.

Thực hiện yêu cầu cần đạt này trong hoạt động vận dụng ở gia đình

- Đề xuất được những việc bản thân và các thành viên trong gia đình có thể làm để phòng tránh ngộ độc.

- Đưa ra được cách xử lí tình huống khi bản thân hoặc người nhà bị ngộ độc.

Giữ vệ sinh nhà ở

- Giải thích được tại sao phải giữ sạch nhà

ở (bao gồm cả nhà bếp và nhà vệ sinh).

Lưu ý đến yêu cầu cần đạt sau: Làm được một số việc phù hợp để giữ sạch nhà ở (bao gồm cả nhà bếp và nhà vệ sinh) nhằm phòng tránh Covid-19

- Làm được một số việc phù hợp để giữ sạch nhà ở (bao gồm cả nhà bếp và nhà vệ sinh).

2

TRƯỜNG HỌC

Một số sự kiện thường được tổ chức ở trường học

- Nêu được tên, một số hoạt động và ý nghĩa của một đến hai sự kiện thường được tổ chức ở trường (ví dụ: lễ khai giảng; văn nghệ đầu tuần; ngày kỉ niệm 20/11, 8/3; hội chợ xuân, hội chợ sách,...).

Tập trung vào những sự kiện học sinh đã được trải nghiệm ở trường học.

Linh hoạt

thay đổi KHDH môn học để tổ chức dạy học chủ đề này tại nhà trường

- Nhận xét được về sự tham gia của học sinh trong những sự kiện đó và chia sẻ cảm nhận của bản thân.

An toàn khi tham

- Xác định được một số tình huống nguy

gia một số hoạt động ở trường và giữ vệ sinh trường học

hiểm, rủi ro có thể xảy ra trong khi tham gia những hoạt động ở trường và cách phòng tránh.

- Thực hiện được việc giữ vệ sinh khi tham gia một số hoạt động ở trường.

Không thực hiện yêu cầu cần đạt này nếu dạy học trực tuyến

3

CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG

Hoạt động mua bán hàng hoá

- Kể được tên một số hàng hoá cần thiết cho cuộc sống hằng ngày.

- Nêu được cách mua, bán hàng hoá trong cửa hàng, chợ, siêu thị hoặc trung tâm thương mại.

- Nêu được lí do vì sao phải lựa chọn hàng hoá trước khi mua.

- Thực hành (theo tình huống giả định) lựa chọn hàng hoá phù hợp về giá cả và chất lượng.

Không thực hiện yêu cầu cần đạt này nếu dạy học trực tuyến

Hoạt động giao thông

- Kể được tên các loại đường giao thông.

Tập trung vào những yêu cầu cần đạt sau:

- Kể được tên các loại đường giao thông và phương tiện giao thông

- Phân biệt được một số loại biển báo giao thông (biển báo chỉ dẫn; biển báo cấm; biển báo nguy hiểm) qua hình ảnh

- Nêu được quy định khi đi trên một số phương tiện giao thông chủ yếu có ở địa phương và chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện.

- Nêu được một số phương tiện giao thông và tiện ích của chúng.

- Phân biệt được một số loại biển báo giao thông (biển báo chỉ dẫn; biển báo cấm; biển báo nguy hiểm) qua hình ảnh.

- Giải thích được sự cần thiết phải tuân theo quy định của các biển báo giao thông.

- Nêu được quy định khi đi trên một số

phương tiện giao thông (ví dụ: xe máy, xe buýt, đò, thuyền,...) và chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện.

4

THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT

Môi trường sống của thực vật và động vật

- Đặt và trả lời được câu hỏi về nơi sống của thực vật và động vật thông qua quan sát thực tế, tranh ảnh và (hoặc) video.

- Nêu được tên và nơi sống của một số thực vật, động vật xung quanh.

- Phân loại được thực vật, động vật theo môi trường sống.

- Tìm hiểu, điều tra một số thực vật và động vật có ở xung quanh và mô tả được môi trường sống của chúng.

Thực hiện những yêu cầu cần đạt này trong hoạt động vận dụng ở nhà trong điều kiện cho phép, đảm bảo an toàn phòng chống dịch Covid-19.

Bảo vệ môi trường sống của thực vật, động vật

- Thu thập được thông tin về một số việc làm của con người có thể làm thay đổi môi trường sống của thực vật, động vật.

- Giải thích được ở mức độ đơn giản sự cần thiết phải bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật.

Tập trung vào yêu cầu cần đạt sau:

- Nêu được những việc có thể làm để bảo vệ, hạn chế sự thay đổi môi trường sống của thực vật, động vật và chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện.

- Nêu được những việc có thể làm để bảo vệ, hạn chế sự thay đổi môi trường sống của thực vật, động vật và chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện.

5

CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ

Một số cơ quan bên trong cơ thể: vận động, hô hấp, bài tiết nước tiểu

- Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của các cơ quan vận động, hô hấp và bài tiết nước tiểu trên sơ đồ, tranh ảnh.

- Nhận biết được chức năng của các cơ quan nêu trên ở mức độ đơn giản ban đầu qua hoạt động hằng ngày của bản thân (ví dụ: nhận biết chức năng của xương và cơ qua hoạt động vận động; chức năng của cơ quan hô hấp qua hoạt động thở ra và hít vào; chức năng của cơ quan bài tiết qua việc thải ra nước tiểu).

- Đưa ra được dự đoán điều gì sẽ xảy ra với cơ thể mỗi người nếu một trong các cơ quan trên không hoạt động.

Không thực hiện yêu cầu cần đạt này

Chăm sóc, bảo vệ các cơ quan trong cơ thể

- Nhận biết và thực hiện được đi, đứng, ngồi, mang cặp đúng tư thế để phòng tránh cong vẹo cột sống.

Tập trung vào những yêu cầu cần đạt sau:

- Thực hiện được đi, đứng, ngồi, mang cặp

đúng tư thế để phòng tránh cong vẹo cột sống.

- Thực hiện được việc hít vào, thở ra đúng cách và tránh xa nơi có khói bụi để bảo vệ cơ quan hô hấp.

- Thực hiện được việc uống đủ nước, không nhịn tiểu để phòng tránh bệnh sỏi thận.

- Nêu được sự cần thiết và thực hiện được việc hít vào, thở ra đúng cách và tránh xa nơi có khói bụi để bảo vệ cơ quan hô hấp.

- Nêu được sự cần thiết và thực hiện được việc uống đủ nước, không nhịn tiểu để phòng tránh bệnh sỏi thận.

Lưu ý thực hiện: giữ vệ sinh cơ quan hô hấp, thực hiện thở đúng cách, tăng cường vận động để giúp cơ thể khỏe mạnh nhằm phòng tránh Covid-19

6

TRÁI ĐẤT VÀ BẦU TRỜI

Các mùa trong năm

- Nêu được tên và một số đặc điểm của các mùa trong năm (ví dụ: mùa xuân, mùa hè, mùa thu, mùa đông; mùa mưa và mùa khô).

- Lựa chọn được trang phục phù hợp theo mùa để giữ cơ thể khoẻ mạnh.

Phối hợp với gia đình thực hiện yêu cầu cần đạt này

Một số thiên tai thường gặp

- Nhận biết và mô tả được một số hiện tượng thiên tai (ví dụ: bão, lũ, lụt, giông sét, hạn hán,...) ở mức độ đơn giản.

Tập trung thực hiện yêu cầu cần đạt sau: Nhận biết và mô tả được ở mức độ đơn giản một số hiện tượng thiên tai phổ biến tại địa phương

- Nêu được một số rủi ro dẫn đến các thiệt hại về tính mạng con người và tài sản do thiên tai gây ra.

- Đưa ra được một số ví dụ về thiệt hại tính mạng con người và tài sản do thiên tai gây ra.

Thực hiện yêu cầu cần đạt này trong hoạt động vận dụng ở nhà

- Nêu và luyện tập được một số cách ứng phó, giảm nhẹ rủi ro thiên tai thường xảy ra ở địa phương.

Hướng dẫn HS thực hành, luyện tập ở nhà

- Chia sẻ với những người xung quanh và cùng thực hiện phòng tránh rủi ro thiên tai.

Giảm tải chương trình môn Đạo Đức lớp 2

TT

Chương trình môn học

Hướng dẫn thực hiện nội dung dạy học trong điều kiện ứng phó với dịch Covid-19

Ghi chú

Chủ đề/ Mạch nội dung

Yêu cầu cần đạt

1

Quê hương em

– Nêu được địa chỉ của quê hương.

– Bước đầu nhận biết được vẻ đẹp của thiên nhiên và con người ở quê hương mình.

– Thực hiện được việc làm thiết thực, phù hợp với lứa tuổi thể hiện tình yêu quê hương: yêu thương gia đình; chăm sóc, bảo vệ vẻ đẹp thiên nhiên của quê hương; kính trọng, biết ơn những người có công với quê hương;…

- GV lồng ghép các YCCĐ: “Nêu được địa chỉ của quê hương” và “Bước đầu nhận biết được vẻ đẹp của thiên nhiên và con người ở quê hương mình”

- GV tăng cường tổ chức các hoạt động để HS thực hiện (tự thực hiện với sự hỗ trợ, giám sát của cha mẹ)

2

Kính trọng thầy giáo, cô giáo và yêu quý bạn bè

– Nêu được một số biểu hiện của sự kính trọng thầy giáo, cô giáo và yêu quý bạn bè.

– Thực hiện được hành động và lời nói thể hiện sự kính trọng thầy giáo, cô giáo và yêu quý bạn bè.

– Sẵn sàng tham gia hoạt động phù hợp với lứa tuổi để giúp đỡ các bạn gặp khó khăn hoặc có hoàn cảnh không may mắn, các bạn ở vùng sâu, vùng xa hoặc vùng bị thiệt hại vì thiên tai.

- GV lồng ghép các YCCĐ: “Nêu được một số biểu hiện của sự kính trọng thầy giáo,cô giáo và yêu quý bạn bè” và “Thực hiện được hành động và lời nói thể hiện sự kính trọng thầy giáo, cô giáo và yêu quý bạn bè”

- GV tăng cường tổ chức các hoạt động để HS thực hiện (tự thực hiện với sự hỗ trợ, giám sát của cha mẹ)

3

Quý trọng thời gian

– Nêu được một số biểu hiện của việc quý trọng thời gian.

– Biết vì sao phải quý trọng thời gian.

- Thực hiện được việc sử dụng thời gian hợp

- GV lồng ghép các YCCĐ: “Nêu được một số biểu hiện của việc quý trọng thời gian” và YCCĐ “Biết vì sao phải quý trọng thời gian”

- GV tăng cường tổ chức các hoạt động để HS

lí.

thực hiện (tự thực hiện với sự hỗ trợ, giám sát của cha mẹ)

4

Nhận lỗi và sửa lỗi

– Nêu được một số biểu hiện của nhận lỗi, sửa lỗi.

– Biết vì sao phải nhận lỗi, sửa lỗi.

– Thực hiện được việc nhận lỗi và sửa lỗi.

– Đồng tình với việc biết nhận lỗi và sửa lỗi; không đồng tình với việc không biết nhận lỗi, sửa lỗi.

- GV lồng ghép các YCCĐ:

+ “Nêu được một số biểu hiện của nhận lỗi, sửa lỗi” và “Thực hiện được việc nhận lỗi và sửa lỗi”

+ “Biết vì sao phải nhận lỗi, sửa lỗi” và “Đồng tình với việc biết nhận lỗi và sửa lỗi; không đồng tình với việc không biết nhận lỗi, sửa lỗi”

- GV tăng cường tổ chức các hoạt động để HS thực hiện (tự thực hiện với sự hỗ trợ, giám sát của cha mẹ)

5

Bảo quản đồ dùng cá nhân và gia đình

– Nêu được một số biểu hiện của việc biết bảo quản đồ dùng cá nhân và gia đình.

– Biết vì sao phải bảo quản đồ dùng cá nhân và gia đình.

– Thực hiện được việc bảo quản đồ dùng cá nhân và gia đình.

– Nhắc nhở bạn bè, người thân bảo quản đồ

dùng cá nhân và gia đình.

- GV lồng ghép các YCCĐ:

+ “Nêu được một số biểu hiện của việc biết bảo quản đồ dùng cá nhân và gia đình” và “Thực hiện được việc bảo quản đồ dùng cá nhân và gia đình”

+ “Biết vì sao phải bảo quản đồ dùng cá nhân và gia đình” và “Nhắc nhở bạn bè, người thân bảo quản đồ dùng cá nhân và gia đình”

- GV tăng cường tổ chức các hoạt động để HS thực hiện (tự thực hiện với sự hỗ trợ, giám sát của cha mẹ)

6

Thể hiện cảm xúc bản thân

–Phân biệt được cảm xúc tích cực (thích, yêu, tự tin, vui vẻ, vui sướng, phấn khởi,...), cảm xúc tiêu cực (giận dữ, buồn chán, sợ hãi, tự ti, thất vọng,...).

–Biết được ảnh hưởng của cảm xúc tích

GV tăng cường tổ chức các hoạt động để HS thực hiện (tự thực hiện với sự hỗ trợ, giám sát của cha mẹ)

cực, cảm xúc tiêu cực đối với bản thân và mọi người xung quanh.

– Biết kiềm chế các cảm xúc tiêu cực.

7

Tìm kiếm sự hỗ trợ

–Nêu được một số tình huống cần tìm kiếm sự hỗ trợ.

– Biết vì sao phải tìm kiếm sự hỗ trợ.

– Biết tìm kiếm sự hỗ trợ khi cần thiết.

- GV lồng ghép các YCCĐ: “Nêu được một số tình huống cần tìm kiếm sự hỗ trợ” và “Biết tìm kiếm sự hỗ trợ khi cần thiết”

- GV tăng cường tổ chức các hoạt động để HS thực hiện (tự thực hiện với sự hỗ trợ, giám sát của cha mẹ)

8

Tuân thủ quy định nơi công cộng

- Nêu được một số quy định cần tuân thủ ở

nơi công cộng.

– Biết vì sao phải tuân thủ quy định nơi công cộng.

- GV lồng ghép các YCCĐ:

+ “Nêu được một số quy định cần tuân thủ ở nơi công cộng” và “Thực hiện được các hành vi phù hợp để tuân thủ quy định nơi công cộng”

– Thực hiện được các hành vi phù hợp để

tuân thủ quy định nơi công cộng.

– Đồng tình với những lời nói, hành động tuân thủ quy định nơi công cộng; không đồng tình với những lời nói, hành động vi phạm quy định nơi công cộng.

+ “Biết vì sao phải tuân thủ quy định nơi công cộng” và “Đồng tình với những lời nói, hành động tuân thủ quy định nơi công cộng; không đồng tình với những lời nói, hành động vi phạm quy định nơi công cộng”

- GV tăng cường tổ chức các hoạt động để HS thực hiện (tự thực hiện với sự hỗ trợ, giám sát của cha mẹ)

Giảm tải chương trình môn Giáo Dục thể chất lớp 2

TT

Chương trình môn học

Hướng dẫn thực hiện nội dung dạy học trong điều kiện ứng phó với dịch Covid-19

Ghi chú

Chủ đề/ Mạch nội dung

Yêu cầu cần đạt

1

Kiến thức chung

Vệ sinh cá nhân, đảm bảo an toàn trong tập luyện.

Biết thực hiện vệ sinh cá nhân, đảm bảo an toàn trong tập luyện.

Biết quan sát tranh ảnh và động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện.

Giáo viên phối hợp với với phụ huynh HS để hỗ trợ học sinh biết quan sát tranh ảnh, làm mẫu

2

Vận động cơ bản

của giáo viên để tập luyện.

2.1

2.2

Đội hình đội ngũ

– Biến đổi đội hình

– Động tác giậm chân tại chỗ, đứng lại

– Trò chơi rèn luyện đội hình đội ngũ

Bài tập thể dục

Thực hiện được nội dung đội hình đội ngũ; các động tác bài tập thể dục; các tư thế và kĩ năng vận động cơ bản; các động tác cơ bản của nội dung thể thao và vận dụng được vào trong các hoạt động tập thể.

Đối với trường dạy học trực tuyến:

- Giáo viên giới thiệu động tác, phối hợp với phụ huynh HS để hỗ trợ học sinh nhận biết được nội dung: Biến đổi đội hình.

- Giáo viên hướng dẫn, mô phỏng cách thực hiện các nội dung đã học vào trong các hoạt động tập thể.

2.3

– Các động tác thể dục phù hợp với đặc điểm lứa tuổi

– Trò chơi bổ trợ khéo léo

Tham gia tích cực các trò chơi vận động rèn luyện tư thế, tác phong, phản xạ và bổ trợ môn thể thao ưa thích.

Tư thế và kĩ năng vận

động cơ bản

Hoàn thành lượng vận động của bài tập.

3

- Các bài tập phối hợp di chuyển các hướng

– Các động tác quỳ, ngồi cơ bản

– Trò chơi rèn luyện kĩ năng vận động và phản xạ

Nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. Bước đầu hình thành thói quen tập thể dục thể thao

Đối với trường dạy học trực tuyến: Giáo viên phối hợp với phụ huynh nhắc nhở học sinh nghiêm túc, tích cực trong tập luyện. Bước đầu hình thành thói quen tập thể dục thể thao.

Thể thao tự chọn

– Tập luyện một trong các nội dung thể thao phù hợp với đặc điểm lứa tuổi

– Trò chơi vận động bổ trợ môn thể thao ưa thích

Giảm tải chương trình môn Âm nhạc lớp 2

zTT

Chương trình môn học

Hướng dẫn thực hiện nội dung dạy học trong điều kiện ứng phó với dịch Covid-19

Ghi chú

Chủ đề/

Mạch nội dung

Yêu cầu cần đạt

1

Hát

Bài hát tuổi học sinh (7 –

- Bước đầu biết hát với giọng hát tự nhiên, tư thế phù hợp.

8 tuổi), đồng dao, dân ca Việt Nam, bài hát nước ngoài. Các bài hát ngắn gọn, đơn giản, có nội dung, âm vực phù hợp với độ tuổi; đa dạng về loại nhịp và tính chất âm nhạc.

- Bước đầu hát đúng cao độ, trường

độ, sắc thái.

- Hát rõ lời và thuộc lời; duy trì được tốc độ ổn định.

- Biết hát với các hình thức đơn ca, song ca, tốp ca, đồng ca.

Hướng dẫn học sinh tự thực hiện 2 hình thức hát song ca, tốp ca tại nhà (với sự giúp đỡ của phụ huynh và người thân)

- Nêu được tên bài hát và tên tác giả.

- Biết hát kết hợp gõ đệm, vận động đơn giản hoặc trò chơi.

2

Thường thức âm nhạc

- Câu chuyện âm nhạc: Một số câu chuyện âm nhạc phù hợp với độ tuổi.

- Nêu được tên các nhân vật yêu thích.

- Kể được câu chuyện ngắn theo hình

ảnh minh họa.

- Bước đầu biết minh họa cho một số tình tiết của câu chuyện bằng âm thanh hoặc động tác theo hướng dẫn của giáo viên.

Hướng dẫn học sinh tự học tại nhà (với sự giúp

đỡ của phụ huynh và người thân)

Giảm tải chương trình môn Mĩ thuật lớp 2

TT

Chương trình môn học

Hướng dẫn thực hiện nội dung dạy học trong điều kiện ứng phó với dịch Covid-19

Ghi chú

Chủ đề/ Mạch nội dung

Yêu cầu cần đạt

1

Mĩ thuật tạo hình

Quan sát và nhận thức thẩm mĩ:

– Nhận biết và đọc được tên các màu cơ bản.

– Nhận biết được yếu tố tạo hình: chấm, nét, hình, khối, màu sắc, đậm nhạt.

– Biết xác định nội dung chủ đề và lựa chọn công cụ, vật liệu để thực hành.

Sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ:

– Sử dụng được công cụ phù hợp với vật liệu sẵn có trong thực hành, sáng tạo.

– Tạo được nét bằng các hình thức khác nhau, sử dụng nét mô phỏng đối tượng và trang trí sản phẩm.

– Sử dụng được các màu cơ bản; màu đậm, màu nhạt trong thực hành, sáng tạo.

– Tạo được sản phẩm có dạng hình, khối cơ bản.

– Biết vận dụng tính chất lặp lại, nhịp điệu của chấm, nét hoặc hình, màu trong thực hành, sáng tạo.

– Thể hiện được sự hiểu biết ban đầu về bản in trong thực hành, sáng tạo.

Hướng dẫn học sinh tự học

- Hướng dẫn học sinh làm quen với cách in tạo sản phẩm bằng bút màu sáp.

- Hướng dẫn học sinh tự học với cách in tạo sản phẩm bằng màu goát/màu nước.

– Biết giữ vệ sinh trường, lớp, đồ dùng học tập,… trong thực hành, sáng tạo.

Phân tích và đánh giá thẩm mĩ:

– Trưng bày, giới thiệu, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm.

Hướng dẫn học sinh giữ vệ sinh cá nhân, gia

đình trong thực hành, sáng tạo

– Nhận ra được cùng một chủ đề có thể sử dụng chất liệu hoặc hình thức tạo hình khác nhau.

2

Mĩ thuật ứng dụng

Quan sát và nhận thức thẩm mĩ:

– Nhận biết được đặc điểm của một số sản phẩm thủ công.

– Lựa chọn được đối tượng làm hình mẫu để thực hành sáng tạo.

Sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ:

– Biết kết hợp vẽ, cắt, xé dán,... trong thực hành, sáng tạo.

– Tạo được sản phẩm có sự lặp lại của hình, khối dạng cơ bản.

– Thể hiện được màu đậm, màu nhạt ở

sản phẩm.

– Biết vận dụng tính chất lặp lại, nhịp điệu của chấm, nét hoặc hình, màu trong thực hành, sáng tạo.

– Biết cách bảo quản sản phẩm và công cụ thực hành.

Phân tích và đánh giá thẩm mĩ:

– Biết trưng bày sản phẩm ở trong hoặc ngoài lớp học.

– Trả lời được các câu hỏi: Sản phẩm dùng để làm gì? Dùng như thế nào?

Hướng dẫn học sinh tự học

Hướng dẫn học sinh trưng bày sản phẩm trong và ngoài nơi cư trú (gia đình).

Giảm tải chương trình môn Hoạt động trải nghiệm lớp 2

TT

Chương trình môn học

Ghi chú

Chủ đề/ Mạch nội dung

Yêu cầu cần đạt

Hướng dẫn thực hiện nội dung hoạt động trong điều kiện ứng phó với dịch Covid-19

1

HOẠT ĐỘNG HƯỚNG VÀO BẢN THÂN

1.1. Hoạt động khám phá bản thân

– Nhận diện được hình ảnh thân thiện, luôn vui vẻ của bản thân.

- GV cho HS nhận diện được hình ảnh thân thiện, luôn vui vẻ của chính trẻ (GV cho HS thể hiện ngay trên camera và luôn nhắc nhở HS về hình ảnh này khi học online cùng thầy cô và các bạn)

- GV cho HS nhận biết đồng tiền và tiền được sử dụng trong trao đổi hàng hoá.

- GV khuyến khích HS sắp xếp góc học tập, đồ

cùng cá nhân… ngăn nắp gọn gàng.

- GV trao đổi với CMHS về mong đợi của nhà trường khi cho con thực hành công việc nhà phù hợp, chụp lại ảnh góc học tập, ngủ,... của con xem ngăn nắp thế nào và chia sẻ cùng bạn.

– Thể hiện được sự khéo léo, cẩn thận của bản thân thông qua sản phẩm tự làm.

1.2. Hoạt động rèn luyện bản thân

– Biết sắp xếp đồ dùng sinh hoạt cá nhân ngăn nắp, gọn gàng.

– Thực hiện được một số công việc tự phục vụ phù hợp với lứa tuổi.

– Nhận biết được những tình huống có nguy cơ bị lạc, bị bắt cóc và thực hiện được những việc làm để phòng tránh bị lạc, bị bắt cóc.

– Nhận biết đồng tiền được sử dụng trong trao đổi hàng hoá.

2

HOẠT ĐỘNG HƯỚNG ĐẾN XÃ HỘI

2.1. Hoạt động chăm sóc gia đình

– Thực hiện được một số việc làm thể hiện sự quan tâm chăm sóc, lòng biết ơn đến các thành viên trong gia đình phù hợp với lứa tuổi.

– Trao đổi được với người thân về một số

- HS biết cách thể hiện lòng biết ơn của mình tới bố mẹ, người thân.

- Chia sẻ những việc cả nhà làm cùng nhau

trong những thời gian dịch bệnh diễn biến phức tạp và khuyến khích HS thực hiện cùng

hoạt động chung trong gia đình.

gia đình.

2.2. Hoạt động xây dựng nhà trường

– Nhận diện được những việc làm để thể hiện tình bạn và biết nói những lời phù hợp khi giao tiếp với bạn.

– Biết tìm kiếm sự hỗ trợ từ thầy cô, bạn bè khi tự mình không giải quyết được vấn đề trong mối quan hệ với bạn.

– Biết thể hiện lòng biết ơn với thầy cô.

– Tham gia hoạt động lao động giữ gìn cảnh quan nhà trường.

– Tham gia hoạt động giáo dục của Sao Nhi Đồng, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh và của nhà trường.

- GV hướng dẫn HS cách giao tiếp, làm quen, bắt chuyện, nói chuyện phù hợp với bạn. HS thực hành làm quen bạn mới (nếu có) và nói chuyện online với bạn.

- Hướng dẫn HS những việc làm cụ thể để thể hiện lòng biết ơn thầy cô và nếu gặp khó khăn trong học tập thì có thể chia sẻ ngay để thầy cô giúp đỡ.

2.3. Hoạt động xây dựng cộng đồng

– Làm quen được với những người bạn hàng xóm, tạo được quan hệ gần gũi, thân thiện với bạn bè trong cộng đồng.

– Biết thể hiện sự đồng cảm và chia sẻ với người gặp hoàn cảnh khó khăn trong cuộc sống và trong hoạt động vì cộng đồng.

– Tham gia vào một số hoạt động hướng

đến cộng đồng do nhà trường tổ chức.

- Nhận diện và tìm hiểu cùng HS những hoàn cảnh khó khăn trong cuộc sống, đặc biệt trong tình hình dịch bệnh Covid-19 diễn biến phức tạp để tạo sự đồng cảm ở HS.

- Chia sẻ một số cách có thể để thể hiện sự đồng cảm, chia sẻ với hoàn cảnh khó khăn trong tình hình dịch bệnh Covid-19 diễn biến phức tạp.

3

HOẠT ĐỘNG HƯỚNG ĐẾN TỰ NHIÊN

3.1. Hoạt động tìm hiểu và bảo tồn cảnh quan thiên nhiên

– Giới thiệu được với bạn bè, người thân về vẻ đẹp của cảnh quan ở địa phương.

– Biết cách chăm sóc, bảo vệ cảnh quan

- Chăm sóc thiên nhiên xung quanh nơi ở của mình phù hợp với lứa tuổi để không gian sống vệ sinh, thân thiện.

xung quanh nơi mình sinh sống.

- Trao đổi với CMHS giao cho trẻ một số việc cụ thể, phù hợp để HS chăm sóc vệ sinh môi trường sống.

3.2. Hoạt động tìm hiểu và bảo vệ môi trường

– Tìm hiểu được thực trạng vệ sinh môi trường xung quanh.

– Thực hiện được những việc làm phù hợp với lứa tuổi để giữ gìn vệ sinh môi trường ở nhà trường.

4

HOẠT ĐỘNG HƯỚNG NGHIỆP

Hoạt động tìm hiểu về nghề nghiệp

– Tìm hiểu được công việc của bố mẹ hoặc người thân.

– Nêu được một số đức tính của bố, mẹ, người thân có liên quan đến nghề nghiệp của họ.

– Biết cách sử dụng an toàn một số dụng cụ lao động quen thuộc.

- Trao đổi với HS về công việc của bố mẹ, nghề nghiệp của bố mẹ.

- HS kể một số đức tính của bố mẹ.

- Lưu ý HS sử dụng an toàn một số dụng cụ lao động trong gia đình.

Trên đây là nội dung bài viết Tinh giản chương trình học lớp 2 theo Công văn 3969 năm học 2021 - 2022 (đầy đủ các môn). Mời các bạn tham khảo thêm toàn bộ các lớp Tiểu Học:

Đánh giá bài viết
1 5.011
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Lớp 2 Xem thêm