Tổng hợp kiến thức Hình học lớp 9



Hệ thống các kiến thức Hình học lớp 9
Hình học lớp 9 là một trong những nội dung quan trọng nhất trong chương trình Toán THCS, đồng thời cũng là phần kiến thức nền tảng phục vụ trực tiếp cho kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10. Việc nắm chắc các định lý, hệ thức và phương pháp giải trong hình học không chỉ giúp học sinh rèn luyện kỹ năng tư duy logic, mà còn nâng cao khả năng giải quyết các bài toán thực tế. Bài viết này sẽ tổng hợp kiến thức Hình học lớp 9 một cách đầy đủ, khoa học và dễ hiểu, đồng thời gợi ý các bài tập minh họa có đáp án chi tiết để học sinh thuận tiện trong việc ôn tập. Đây chắc chắn sẽ là tài liệu môn Toán lớp 9 hữu ích, hỗ trợ học sinh học tập và luyện thi hiệu quả.
Chương I. Hệ thức lượng trong tam giác
1. Hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông
Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH:

Định lý Pythagore:
Phát biểu thành lời: Trong một tam giác vuông, bình phương cạnh huyền bằng tổng bình phương hai cạnh góc vuông của tam giác đó.
2. Tỉ số lượng giác của góc nhọn
Hình vẽ minh họa:

Sin α bằng cạnh đối chia cạnh huyền
cos α bằng cạnh kề trên cạnh huyền
Tan α bằng cạnh đối trên cạnh kề
Cot α bằng cạnh kề trên cạnh đối
Nếu hai góc phụ nhau thì sin góc này bằng cosin góc kia, tang góc này bằng cotang góc kia.
Nếu thì
Với hai góc nhọn . Nếu ta có:
(hoặc
;
;
) thì ta có
.
Bảng tỉ số lượng giác của một số góc đặc biệt:

3. Giải tam giác
Hình vẽ minh họa

Cho a, b, c là độ dài ba cạnh của tam giác ABC vuông tại A:
Tam giác ABC vuông tại A suy ra
Tam giác ABC vuông tại A có
Tam giác ABC vuông tại A có
Công thức tính diện tích tam giác
Phát biểu thành lời: Diện tích tam giác bằng một nửa tích hai cạnh kề với sin góc xen giữ hai cạnh đó.
R là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC
R là bán kính đường tròn nội tiếp tam giác ABC.
Trong tam giác bất kì ta có:
Chương II. Đường tròn
1. Định nghĩa và sự xác định của đường tròn
a. Định nghĩa: Tập hợp các điểm cách O một khoảng cố định không đổi bằng R là đường tròn tâm O, bán kính R. Kí hiệu: Đường tròn (O: R) hay đường tròn (O)
b. Vị trí của một điểm đối với đường tròn
Điểm M nằm trên đường tròn (O; R) ⇔ OM = R
Điểm M nằm bên ngoài đường tròn (O; R) ⇔ OM > R
Điểm M nằm bên trong đường tròn (O; R) ⇔ OM < R
c. So sánh độ dài dây và đường kính
Định lý: Đường kính là dây cung lớn nhất của đường tròn:
d. Sự xác định của đường tròn
Định lý: Đường tròn đi qua ba đỉnh A; B; C của tam giác ABC gọi là đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC. Tam giác ABC gọi là tam giác nội tiếp đường tròn
Tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác là giao điểm của ba đường trung trực của các cạnh tam giác.
2. Tính chất đối xứng của đường tròn
a. Liên hệ giữa đường kính và dây cung
Định lý: Đường kính vuông góc với một dây thì đi qua trung điểm của dây đó:
(Đường tròn (O) có OM⊥AB tại I => I là trung điểm của AB)
Định lý đảo: Đường kính đi qua trung điểm của một dây (dây không là đường kính) thì vuông góc với dây đó. (Đường tròn (O) có OM cắt AB tại I và I là trung điểm của dây AB => OM⊥AB tại I).
b. Liên hệ giữa dây và khoảng cách đến tâm
Định lý: Trong một đường tròn:
- Hai dây bằng nhau thì cách đều tâm:
(Đường tròn (O) có AB = CD; OI⊥AB tai I, OK⊥CD tại K => OI⊥OK)
- Hai dây cách đều tâm thì bằng nhau
(Đường tròn (O) có OI⊥AB tại I, OK⊥CD tại K; OI = OK => AB = CD)
3. Vị trí của một điểm đối với đường tròn:
a) Điểm M nằm trên đường tròn
b) Điểm M nằm ngoài đường tròn
c) Điểm M nằm trong đường tròn
4. a) Nếu điểm M thuộc đường tròn đường kính AB thì
b) Nếu vuông tại M thì tâm của đường tròn ngoại tiếp
là trung điểm O của cạnh huyền AB và
5. Nếu tam giác ABC vuông cân tại A có cạnh góc vuông thì bán kính của đường tròn (
) ngoại tiếp
là
6. a) Khi đường thẳng a và đường tròn có hai điểm chung A và B ta nói đường thẳng a và đường tròn
cắt nhau. Đường thẳng a còn gọi là cát tuyến của đường tròn
b) tại H. Đường thẳng a và đường tròn
cắt nhau khi và chi khi
7. a) Khi đường thẳng a và đường tròn chỉ có một điểm chung C, ta nói đường thẳng a và đường tròn
tiếp xúc nhau. Ta còn nói đường thẳng a là tiếp tuyến của đường tròn
. Điểm C gọi là tiếp điểm
b) tại H, đường thẳng a và đường tròn
tiếp xúc nhau
8. Đường thẳng a là tiếp tuyến của là tiếp điểm thì
9. Nếu A là điểm chính giữa của cung NM thì
10. Đường tròn (O) nội tiếp tam giác ABC (Tam giác ABC ngoại tiếp đường tròn ) thì O chính là giao điểm ba đường phân giác trong cua tam giác của ABC.
11. Đường tròn (O) ngoại tiếp tam giác ABC (Tam giác ABC nội tiếp đường tròn ) thì O chính là giao điểm ba đường trung trực của tam giác của ABC.
12. Trong một đường tròn hai cung chắn bởi hai dây song song thì bằng nhau.
13)* Trong một đường tròn đường kính đi qua điểm chính giữa của một cung thì đi qua trung điểm của dây căng cung ấy.
** Trong một đường tròn đường kính đi qua trung điểm của một dây không đi qua tâm thì đi qua điểm chính giữa của cung căng dây ấy.
14. Đường tròn (O) có (AB và CD là 2 dây)
15. Đường tròn (O) có PQ là đường kính; MN là dây cung; và
là điểm chính giữa của cung
17. Đường tròn (O) có PQ là đường kính; MN là dây có và
là trung điểm của dây NM
18. Trong một đường tròn đường kính đi qua điểm chính giữa của một cung thì vuông góc với dây căng cung ấy và ngược lại.
Trong một đường tròn hai cung bị chắn giữa
a) Đường tròn có E là điểm chính giữa của cung
b) Đường tròn có
thuộc cung CD
là điểm chính giữa của cung CD hay
19. Hình thang ABCD nội tiếp đường tròn là hình thang cân.
20. Với đa giác đều nội tiếp đường tròn :
a) Nếu lục giác đều có cạnh là a thì .
b) Nếu hình vuông có cạnh là thì
c) Nếu tam giác đều có cạnh là c thì .
Tài liệu quá dài để hiển thị hết — hãy nhấn Tải về để xem trọn bộ!
-------------------------------------------------------------------------
Có thể nói, tổng hợp kiến thức Hình học lớp 9 chính là kim chỉ nam giúp học sinh hệ thống lại toàn bộ chuyên đề trọng tâm như hệ thức lượng trong tam giác vuông, đường tròn, tứ giác nội tiếp, các bài toán thực tế,… Việc học theo hệ thống không chỉ giúp tiết kiệm thời gian ôn tập, mà còn giúp các em dễ dàng nhận diện dạng bài, chọn phương pháp giải phù hợp và hạn chế sai sót. Với tài liệu này, học sinh hoàn toàn có thể tự học ở nhà, củng cố lại phần kiến thức đã học trên lớp và nâng cao khả năng giải toán. Đây cũng là hành trang vững chắc để bước vào kỳ thi tuyển sinh lớp 10 môn Toán với sự tự tin và kết quả cao nhất.