Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 10 COMMUNICATION, SKILLS 1

16 3.055

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 10 

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 10 COMMUNICATION, SKILLS 1 sẽ mang đến cho quý thầy cô giáo và các em học sinh các tài liệu hay, chất lượng phục vụ việc dạy và học môn Tiếng Anh. Các tài liệu trong bộ sưu tập này dùng bổ trợ cho Unit 10 tiếng Anh lớp 7 Thí điểm.

Bài tập tiếng Anh lớp 7 Thí điểm Unit 10: Sources of energy

Bài tập tiếng Anh lớp 7 Thí điểm Unit 12: An overcrowded world

Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 10 SOURCES OF ENERGY

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 10 GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1, A CLOSER LOOK 2

COMMUNICATION

GIAO TIẾP (Tr.43)

HOW BIG IS YOUR CARBON FOOTPRINT?

1. Answer the questions below with a number from 1 to 4. (Trả lời các câu hỏi dưới với một số từ 1-4)

1 = luôn luôn

2 = thường xuyên

3 = thỉnh thoảng

4 = không bao giờ

 Do you ...? (Bạn có ...?) 

            

 1

  ... take showers instead of baths

 (tắm vòi sen thay vì tắm bồn) 

 

 2 

 ...walk or ride a bike when traveling shortdistances 

 (đi bộ hoặc đạp xe khi di chuyển quãng đường ngắn) 

 

 3

 ...use public transport when traveling long distances

(sử dụng các phương tiện công cộng khi đi quãng đường dài)  

 

 4 

 ...use a hand fan to keep cool in summer

 (sử dụng quạt giấy để làm mát vào mùa hè) 

 

 5 

 ...use low energy light bulbs

(sử dụng bóng đèn tiết kiệm năng lượng) 

 

 6 

 ...turn off the lights when leaving a room or going to bed 

 (tắt đèn khi rời khỏi phòng hoặc đi ngủ) 

 

 7

 ...only use as much water as you need 

 (chỉ sử dụng nước ở mức cần thiết) 

 

 8 

 ...only use a little electricity at home 

 (chỉ sử dụng ít điện khi ở nhà) 

 

 9 

  ....use biogas for cooking at home

 (sử dụng khí ga sinh học cho việc nấu ăn tại nhà) 

 

 10     

 ....go to school by bike

 (đi học bằng xe đạp) 

 

2. Work in pairs. Add up each other's answers, and look up the score below. Then explain how well your partner saves energy. (Làm việc theo cặp. Tính tổng các câu trả lời và nhìn vào điểm số sau. Sau đó giải thích xem bạn của bạn tiết kiệm năng lượng như thế nào.)

Điểm 10-20: Dấu chân các-bon của bạn nhỏ. Bạn thật sự thân thiện với môi trường.

Điểm 21-30: Dấu chân các-bon của bạn khá nhỏ. Nhớ quan tâm và tôn trọng thế giới xung quanh bạn.

Điểm 31-40: Dấu chân các bon của bạn khá lớn. Bạn có làm vài điều để tiết kiệm năng lượng nhưng luôn có cách để làm tốt hơn nữa.

3. Talk about your partner's carbon footprint to your group. Use the following prompts. (Nói về dấu chân các-bon của bạn cho cả nhóm nghe. Sử dụng các gợi ý sau.)

• Dấu chân các-bon của bạn tôi thì ...

• Bạn ấy là người biết quan tâm vì ...

• Bạn ấy có thể cố gắng hơn trong công việc ...

• Bằng cách ... trong tương lai, bạn ấy có thể giúp ...

SKILLS 1

CÁC KĨ NĂNG 1 (Tr.44)

Reading

1. Work in pairs. Discuss the following questions. (Làm việc theo cặp. Thảo luận các câu hỏi sau.)

1. water, coal, oil, gas, biogas

2. wind, solar, nuclear

2. Read the text below and check your ideas. (Đọc bài văn dưới đây, kiểm tra lại ý của bạn.)

Bài dịch:

Kính thưa các vị khách quý, hôm nay tôi muốn nói với các bạn về năng lượng tái sinh được và năng lượng không tái sinh được.

Năng lượng hóa thạch là năng lượng không tái sinh được. Chúng bao gồm: dầu, than đá, khí đốt tự nhiên. Chúng có thể được sử dụng để tạo ra năng lượng, tạo ra điện hay vận hành các cỗ máy lớn. Thật là không may, chúng lại độc hại cho môi trường. Việt Nam vẫn phụ thuộc chủ yếu vào các nguồn năng lượng không tái sinh được, tuy vậy năng lượng nước cũng đang ngày càng được sử dụng nhiều.

Thủy điện và hạt nhân có thể tạo ra rất nhiều năng lượng. Chúng rất dồi dào và có thể tái phục hồi. Tuy nhiên, thủy điện có hạn chế bởi vì các đập nước không thể xây dựng ở một số vùng. Năng lượng hạt nhân có thể cung đủ điện cho nhu cầu của toàn thế giới nhưng nó lại rất nguy hiểm.

Mặt trời và gió là những nguồn năng lượng thay thế. Gió làm quay các tua-bin và tạo ra điện. Năng lượng mặt trời có thể chuyển hóa thành điện. Nó có thể được sử dụng để làm nóng hoặc làm mát nhà của chúng ta. Mặc dù có một số bất tiện, những nguồn năng lượng thay thế này có thể mang đến rất nhiều điện an toàn và sạch. Chúng sẽ trở nên ngày càng được xem trọng ở Việt Nam trong tương lai.

3. Professor Galton is preparing a speech about renewable and non-renewable energy. Read the text, match the verbs with the nouns, then answer the questions. (Giáo sư Galton đang chuẩn bị một bài diễn văn về năng lượng tái sinh và năng lượng không tái sinh. Đọc bài văn, nối các động từ với các danh từ sau đó trả lời câu hỏi.)

a. Match the verbs with the nouns. (Nối các động từ với danh từ)

1 - c          2 - a           3 - e        4 - b         5 - d

b. Answer the questions. (Trả lời các câu hỏi)

1. Two. They are renewable and non-renewable energy sources.

2. Hydro power is limited because dams can't be built in certain areas. Nuclear power is dangerous.

3. Because they are natural sources of energy and we can use them instead of non-renewable sources.

4. We use non-renewable sources of energy the most but we are increasingly using hydro power.

5. He thinks Vietnam will use the wind and the sun as alternative sources of energy in the future.

Speaking

4. Work in pairs. Ask and answer questions about the advantages and disadvantages or each type of energy sources. (Làm việc theo cặp. Hỏi và trả lời các câu hỏi về ưu điểm và nhược điểm của mỗi loại năng lượng.)

Ví dụ:

A: What type of energy is oil? (Dầu là loại năng lượng nào?)

B: It is a non-renewable source of energy, because it can't be easily be replaced. (Đó là một nguồn năng lượng không thể tái sinh, bởi vì nó không dễ dàng được thay thế)

A: What are its advantages and disadvantages? (Đâu là những ưu điểm và nhược điểm của nó?)

B: It can be used to power machinery, but it also pollutes the environment. (Nó có thể được sử dụng để vận hành máy móc, nhưng nó làm ô nhiễm môi trường.)

5. Talk about the advantages and disadvantages of each type of energy sources. (Nói về các ưu và nhược điểm của mỗi loại năng lượng.)

Hydro power is a renewable source of energy because it comes from water. It is cheap and plentiful. Unfortunately, dams can only be built in certain areas.

Năng lượng nước là nguồn năng lượng có thể phục hồi bởi vì nó được tạo ra từ nước. Nó rẻ và rất dồi dào. Nhưng không may là các đập nước chỉ có thể xây ở một vài khu vực nhất định.

Wind power is a renewable source of energy because it is free. It comes from wind. It's abundant. Unfortunately it isn't always available and it isn't cheap.

Năng lượng gió là nguồn năng lượng có thể phục hồi bởi vì nó không tốn chi phí. Nó đến từ gió và nó rất dồi dào. Tuy vậy nó không luôn sẵn có và nó không rẻ.

Solar power is a renewable source of energy because it comes from the sun. It's abundant, clean and safe. Unfortunately it isn't cheap.

Năng lượng mặt trời là nguồn năng lượng có thể phục hồi bởi vì nó đến từ mặt trời. Nó rất dồi dào, sạch và an toàn. Nhưng đáng tiếc là nó không rẻ.

Coal and natural gas is a non-renewable source of energy because it can be used up. It's very cheap but it's polluting. It's not friendly to the environment.

Than đá và các khí gas tự nhiên là nguồn năng lượng không thể phục hồi bởi vì nó có thế bị sử dụng cạn kiệt. Nó rất rẻ nhưng gây ô nhiễm. Nó không thân thiện vói môi trường.

Biogas is a renewable source of energy because it comes from the waste of cattles and animals. It's plentiful and safe but it's not easy to use.

Khí đốt sinh học là nguồn năng lượng có thể phục hồi bởi vì nó đến từ chất thải của gia súc và động vật. Nó rất nhiều và an toàn nhưng nó không dễ sử dụng.

Đánh giá bài viết
16 3.055
Giải bài tập Tiếng Anh lớp 7 Xem thêm