Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 tập 2 tuần 21: Chính tả

1 359

Giải vở bài tập Tiếng Việt 3 tuần 21: Chính tả

Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 tập 2 tuần 21: Chính tả trang 12 và trang 15 có đáp án chi tiết cho từng bài tập giúp các em luyện tập chính tả với rèn luyện cách phát âm, khắc phục lỗi chính tả.

Hướng dẫn Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 tập 2 tuần 21: Chính tả trang 12

Chọn làm bài tập 1 hoặc 2:

Câu 1. Điền tr hoặc ch vào chỗ trống:

Trần Quốc Khái thông minh, …..ăm chỉ học tập nên đã …..ở thành tiến sĩ, làm quan to ….ong ….iều đình nhà Lê. Được cử đi sứ Trung Quốc, ….ước thử thách của vua nước láng giềng, ông đã xử ….í rất giỏi làm ….o mọi ngườỉ phải kính ….ọng. Ông còn nhanh ….í học được nghề thêu của người Trung Quốc để ….uyền lại …..o nhân dân.

Câu 2. Đặt dấu hỏi hoặc dấu ngã trên chữ in đậm:

Lê Quý Đôn sống vào thời Lê, từ nho, ông đa nôi tiếng thông minh. Năm 26 tuôi, ông đô tiến si. Ông đọc nhiểu hiêu rộng, làm việc rất cần mân. Nhờ vậy, ông viết được hàng chục cuốn sách nghiên cứu về lịch , địa lí, văn học … sáng tác ca thơ lân văn xuôi, ông được coi là nhà bác học lớn nhất cua nước ta thời xưa.

TRẢ LỜI:

Chọn làm bài tập 1 hoặc 2:

Câu 1. Điền tr hoặc ch vào chỗ trống:

Trần Quốc Khái thông minh, chăm chỉ học tập nên đã trở thành tiến sĩ, làm quan to trong triều đình nhà Lê. Được cử đi sứ Trung Quốc, trước thử thách của vua nước láng giềng, ông đã xử trí rất giỏi làm cho mọi người phải kính trọng. Ông còn nhanh trí học được nghề thêu của người Trung Quốc để truyền lại cho nhân dân.

Câu 2. Đặt dấu hỏi hoặc dấu ngã trên chữ in đậm:

Lê Quý Đôn sống vào thời Lê. Từ nhỏ, ông đã nổi tiếng thông minh. Năm 26 tuổi, ông đỗ tiến . Ông đọc nhiều hiểu rộng, làm việc rất cần mẫn. Nhờ vậy, ông viết được hàng chục cuốn sách nghiên cứu về lịch sử, địa lí, văn học... sáng tác cả thơ lẫn văn xuôi. Ông được coi là nhà bác học lớn nhất của nước ta thời xưa.

Hướng dẫn Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 tập 2 tuần 21: Chính tả trang 15

Chọn làm bài tập 1 hoặc 2:

Câu 1. Điển tr hoặc ch vào chỗ trống:

….í thức là những người …uyên làm các công việc ….í óc như dạy học, ….ữa bệnh, …ế tạo máy móc, nghiên cứu khoa học. Cùng với những người lao động ….ân tay như công nhân, nông dân, đội ngũ …..í thức đang đem hết ….í tuệ và sức lực của mình xây dựng non sông gấm vóc của chúng ta.

Câu 2. Đặt dấu hỏi hoặc dấu ngã trên chữ in đậm:

Trên ruộng đồng, trong nhà máy, trên lớp học hay trong bệnh viện, ơ đâu, ta cung gặp nhưng trí thức đang lao động quên mình. Các ki sư nông nghiệp nghiên cứu giống lúa mới, ki thuật trồng trọt, chăn nuôi mới. Các ki sư cơ khí cùng công nhân san xuất máy móc, ô tô. Các thầy giáo, cô giáo dạy ta thành người có ích cho xa hội. Các bác sỉ chưa bệnh cho dân.

TRẢ LỜI:

Câu 1. Điền tr hoặc ch vào chỗ trống:

Trí thức là những người chuyên làm các công việc trí óc như dạy học, chữa bệnh, chế tạo máy móc, nghiên cứu khoa học. Cùng với những người lao động chân tay như công nhân, nông dân, đội ngũ trí thức đang đem hết trí tuệ và sức lực của mình xây dựng non sông gấm vóc của chúng ta.

Câu 2. Đặt dấu hỏi hoặc dấu ngã trên chữ in đậm:

Trên ruộng đồng, trong nhà máy, trên lớp học hay trong bệnh viện, ở đâu, ta cũng gặp những trí thức đang lao động quên mình. Các sư nông nghiệp nghiên cứu giống lúa mới, thuật trồng trọt, chăn nuôi mới. Các sư cơ khí cùng công nhân sản xuất máy móc, ô tô. Các thầy giáo, cô giáo dạy ta thành người có ích cho hội. Các bác chữa bệnh cho dân.

Ngoài ra các em luyện giải bài tập SGK Tiếng Việt 3 được VnDoc sưu tầm, chọn lọc. Đồng thời các dạng Đề thi học kì 1 lớp 3Đề thi học kì 2 lớp 3 mới nhất được cập nhật. Mời các em học sinh, các thầy cô cùng các bậc phụ huynh tham khảo đề thi, bài tập mới nhất.

Đánh giá bài viết
1 359
Chính tả lớp 3 Xem thêm