Giáo án môn Ngữ văn lớp 7 bài 55

1 25

Giáo án môn Ngữ văn lớp 7

Giáo án môn Ngữ văn lớp 7 bài 55: Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất được VnDoc sưu tầm và giới thiệu để có thể chuẩn bị giáo án và bài giảng hiệu quả, giúp quý thầy cô tiết kiệm thời gian và công sức làm việc. Giáo án môn Ngữ văn 7 này được soạn phù hợp quy định Bộ Giáo dục và nội dung súc tích giúp học sinh dễ dàng hiểu bài học hơn.

I/ MỤC TIÊU:

  • Hiểu được thế nào là tục ngữ
  • Hiểu được nội dung một số hình thức nghệ thụât (kết cấu, nhịp điệu, cách lập luận) và một số ý nghĩa của những câu tục ngữ trong bài học
  • Thuộc lòng những câu tục ngữ trong bài học

II. Phương pháp và phương tiện dạy học

  • Đàm thọai, diễn giảng
  • SGK + SGV + giáo án

III. Nội dung và phương pháp lên lớp

1. Ổn định lớp

2. Kiểm tra bài cũ.

3. Giới thiệu bài mới.

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung

Dựa vào SGK cho biết thế nào là tục ngữ?

Đọc 8 câu tục ngữ và phân loại?

Câu tục ngữ 1 mang ý nghĩa gì?

Cơ sở thực tiễn của kinh nghiệm trong câu tục ngữ?

Quan sát sự lặp đi lặp lại của ngày tháng.

Kinh nghiệm được áp dụng vào trường hợp nào?

Áp dụng cho việc sắp sếp công việc , vận dụng thời gian

Gía trị kinh nghiệm thể hiện?

Có ý thức sử dụng thời gian chủ động, sắp sếp công việc.

Đọc câu 2 và cho biết nghĩa ?

 

 

Em hãy cho biết cơ sở thực tiễn, kinh nghiệm sản xuất?

_ Cơ sở thực tiễn:trời nhiều sao thì ít mây, do đó sẽ nắng.Trời ít sao thì nhiều mây vì vậy thường cò mưa.

_ Kinh nghiệm áp dụng: dự đoán thới tiết.

_ Giá trị: giúp quan sát bầu trời

Đọc câu 3 và cho biết nghĩa, cơ sở thực tiễn, kinh nghiệm, giá trị?

_Cơ sở thực tiễn: khi trời sắp có bão, lượng hơi nước trong không khí tăng lên.Lớp nước ấy lọc ánh sáng mặt trời tạo nên những ráng mây màu vàng như mỡ gà.

_ Kinh nghiệm: được áp dụng vào việc dự đoán thời tiết trong điều kiện thiếu thông tin.

_ Gía trị:giúp con người có ý thức giữ gìn nhà cửa, hoa màu, tài sản.

Đọc câu 4 cho biết nghĩa, cơ sở thực tiễn, kinh nghiệm, giá trị?

 

 

_ Cơ sở thực tiễn: quan sát của cha ông, kiến là loại côn trùng rất nhạy cảm với thời tiết, khi sắp có mưa kiến rời tổ để tránh ngập lụt.

_ Kinh nghiệm: được áp dụng vào việc dự đoán thời tiết.

_ Gía trị: có ý thức chủ động phòng chống bão.

Đọc câu 5 cho biết nghĩa, cơ sở thực tiễn, kinh ngghiệm giá trị?

_ Cơ sở thực tiễn:đất là nơi con người sinh sống và nuôi sống con người .

_ Kinh nghiệm: áp dụng khi ta cần đề cao giá trị của đất.

_ Gía trị: giúp con người có ý thức quí trọng và giữ gìn đất.

Đọc câu 6 và cho biết nghĩa, cơ sở thực tiễn, kinh nghiệm, giá trị?

_ Cơ sở thực tiễn: căn cứ vào các giá trị kinh tế của đất

_ Kinh nghiệm được áp dụng cho phép làm tốt cả 3 nghề

Câu tục ngữ giúp con người có ý thức khai thác hoàn cảnh thiên nhiên.

Đọc câu 7 và nhận xét về các mặt?

 

_ Cơ sở thực tễn: màu màng tốt là kết hợp những yếu tố trên.

_ Kinh nghiệm được áp dụng rộng rãi hoàn toàn đúng trong việc trồng lúa.

_ Kinh nghiệm giúp con người có ý thức về tầm quan trọng và kết hợp chúng một cách tốt nhất.

Đọc câu 8 cho biết cơ sở thực tiễn, kinh nghiệm giá trị?

_ Cơ sở thực tiễn: trồng trọt đúng thời vụ, đất đai phải làm kĩ.

Về hình thức tục ngữ có đặc điểm như thế nào?Tác dụng?

GV dẫn chứng tám câu tục ngữ trong SGK

I. Giới thiệu

 

Tục ngữ là những câu nói dân gian thể hiện kinh nghiệm của nhân dân (tự nhiên, lao động sản xuất, xã hội) được nhân dân vận dụng vào đời sống, suy nghĩ và lời ăn tiếng nói hàng ngày

 

II .Phân loại

_ Loại 1: câu 1, 2, 3, 4 tục ngữ về TN

_ Loại 2: câu 5, 6, 7, 8 tục ngữ về LĐSX

III .Tìm hiểu văn bản

 

Câu 1: tháng năm (âm lịch) đêm ngắn, ngày dài; tháng mười (âm lịch) đêm dài, ngày ngắn

 

 

 

 

Câu 2: đêm nào trời nhiều sao, ngày hôm sau sẽ có nắng, ít sao sẽ mưa.

 

 

 

 

 

Câu 3: khi thấy trên trời có ráng mây màu mỡ gàthì biết sắp có bão.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Câu 4: vào tháng bảy khi thấy kiến bò lên cao là sắp có bão.

 

 

 

 

 

Câu 5: đất đai rất quí, quí như vàng

 

 

 

 

 

Câu 6: nêu lên lợi ích của các công việc làm ăn, lợi nhiều là cá, vườn, sau đó là ruộng.

 

 

 

 

Câu 7: nói lên tầm quan trọng của 4 yếu tố đối với nghề trồng lúa.

 

 

 

 

Câu 8: tầm quan trọng của hai yếu tố thời vụ, đất đai.

 

 

IV. Đặc điểm về hình thức

_ Tục ngữ ngắn gọncó tác dụng dồn nén, thông tin, lời ít ý nhiều; tạo dược ấn tượng mạnh trong việc khẳng định

_ Tục ngữ thường dùng vần lưng, gieo vần ở giữ câu làm cho lời nói có nhạc điệu dễ nhớ, dễ thuộc.

_ Các vế thường đối xứng nhau cả về hình thức và nội dung thể hiện sự sáng tỏ trong cách suy nghĩ và diễn đạt.

_ Tục ngữ là lời nói giàu hình ảnh khiến cho lời nói trở nên hấp dẫn, hàm súc và giàu sức thuyết phục.

Đánh giá bài viết
1 25
Giáo án Ngữ văn lớp 7 Xem thêm