Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Dựa vào bảng 3.1 ta thấy:
Trong giai đoạn 1960 – 2005, tỉ suất gi tăng dân số tự nhiên của các nhóm nước và thế giới có hướng suy giảm.
Tuy nhiên, các nước đang phát triển vẫn có tỉ suất gia tăng tự nhiên cao nhất với 1,5 % (năm 2005), sau đó là thế giới với 1,2%. Các nước phát triển có tỉ suất gia tăng tự nhiên rất thấp, chỉ 0,1%.
Tỉ suất gia tăng tự nhiên các nước đang phát triển cao gấp 15 lần so với các nước phát triển và cao gấp 1,25 lần so với thế giới.
Tính tới năm 2016
- Các nước thành viên của tổ chức EU (Liên minh châu Âu): Bỉ, Đức, Italy, Luxembourg, Pháp, Hà Lan, Đan Mạch, Ireland, Hy Lạp, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Áo, Phần Lan, Thụy Điển, Séc, Hungary, Ba Lan, Slovakia, Slovenia, Litva, Latvia, Estonia, Malta, Cộng hòa Síp, Romania, Bulgaria
- Các nước thành viên của tổ chức ASEAN (Hiệp hôi các nước Đông Nam Á): Brunei, Campuchia, Inđônêxia, Lào, Malaysia, Myanmar, Philippines, Singapore, Thái Lan và Việt Nam
- Các nước thành viên của tổ chức NAFTA (Hiệp định Thương mại Tự do Bắc Mĩ): Canada, Mỹ và Mexico
- Các nước thành viên của tổ chức MERCOSUR (Liên minh các quốc gia Nam Mĩ): Argentina, Brazil, Paraguay, Uruguay và Venezuela.
Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực được hình thành dựa trên những cơ sở:
- Do sự phát triển không đồng đều và sức ép cạnh tranh trong các khu vực trên thế giới.
- Những quốc gia có nét tương đồng về địa lí, văn hóa, xã hội hoặc có chung mục tiêu , lợi ích phát triển liên kết lại với nhau thành các tổ chức liên kết kinh tế đặc thù.
- Biểu hiện:
+ Thương mại thế giới phát triển mạnh
+ Đầu tư nước ngoài tăng nhanh
+ Thị trường tài chính quốc tế mở rộng.
+ Các công ty xuyên quốc gia có vai trò ngày càng lớn.
- Hệ quả:
+ Thúc đẩy sản xuất phát triển
+ Tăng trưởng kinh tế toàn cầu
+ Đẩy nhanh đầu tư và tăng cường hợp tác quốc tế.
+ Tuy nhiên, gia tăng khoảng cách giàu nghèo
+ Dễ bị hoà tan, đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.
- So sánh:
+ Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương (APEC) có số dân đông nhất (2648,0 triệu người) và GDP lớn nhất (23008,1 tỉ USD).
+ Hiệp ước tự do thương mại Bắc Mĩ (NAFTA) và Liên minh châu Âu (EU) có số dân khá đông (435,7 và 459,7 triệu người), GDP cũng khá lớn (13323,8 tỉ USD và 12690,5 tỉ USD).
+ Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) có số dân khá đông tuy nhiên GDP vẫn còn thấp (799,9 tỉ USD).
+ Thị trường chung Nam Mĩ (MERCOSUR) có dân số ít và GDP đồng thời cũng khá thấp (776,6 tỉ USD).
- Kết luận:
Các tổ chức liên kết trên thế giới có sự phát triển chưa đồng đều:
+ Tổ chức liên kết phát triển lớn mạnh nhất chủ yếu thuộc khu vực châu Âu (EU), khu vực Bắc Mĩ, Đông Á và ven Thái Bình Dương (APEC). Đây là khu vực tập trung các quốc gia phát triển như Hoa Kì, Nhật Bản…
+ Các tổ chức phát triển với quy mô nhỏ hơn thuộc khu vực các nước đang phát triển ở Đông Nam Á, Nam Mĩ (ASEAN, MERCOSUR).
- Đặc trưng của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại:
+ Diễn ra vào cuối thế kỉ XX đầu thế kỉ XXI.
+ Đặc trưng là sự xuất hiện và phát triển nhanh chóng công nghệ cao. Đây là các công nghệ dựa vào những thành tựu khoa học mới, với hàm lượng tri thức cao.
+ Bốn công nghệ trụ cột, có tác động mạnh mẽ và sâu sắc đến phát triển kinh tế - xã hội là: công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu, công nghệ năng lượng, công nghệ thông tin.
- Tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại:
+ Làm xuất hiện nhiều ngành mới, đặc biệt trong các lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ, tạo ra những bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ.
+ Tác động ngày càng sâu sắc, làm cho nền kinh tế thế giới chuyển dần từ nền kinh tế công nghiệp sang một loại hình kinh tế mới, dựa trên tri thức, kĩ thuật, công nghệ cao, được gọi là nền kinh tế tri thức.
- Về kinh tế:
+ Nhóm nước phát triển có trình độ phát triển cao, thu nhập GDP bình quân đầu người cao, công nghệ sản xuất hiện đại, đầu tư FDI ra nước ngoài nhiều.
+ Nhóm nước đang phát triển thì phát triển kinh tế ở trình độ thấp, tốc độ tăng truởng chậm chạp, công nghệ sản xuất lạc hậu, nợ nước ngoài nhiều.
- Về xã hội:
+ Nhóm nước phát triển: con người có mức sống cao, tuổi thọ cao, chỉ số phát triển con người HDI cũng rất cao.
+ Nhóm nước đang phát triển mức sống thấp, chỉ số HDI thấp và tuổi thọ trung bình thấp hơn tuổi thọ trung bình của thế giới.
- Một số thành tựu:
+ Công nghệ sinh học: tạo ra những giống mới không có trong tự nhiên (giống lúa chịu hạn, chống sâu bệnh), nhân bản vô tính (Cừu Đô li) , trồng cây thuỷ canh...
+ Công nghệ vật liệu: Vi mạch và chất bán dẫn, vật liệu truyền thông...
+ Công nghệ năng lượng: Sử dụng các loại năng luợng mới như mặt trời, nhiệt trong lòng trái Đất, hạt nhân...
+ Công nghệ thông tin: tạo ra các sản phẩm điện tử hiện đại, máy tính, điện thoại với vô vàn các chức năng tiện ích...
- Một số ngành dịch vụ: Kế toán, bảo hiểm, ngân hàng, tư vấn,...
- Tuổi thọ trung bình của các nứớc phát triển ở mức cao trung bình 76 tuổi. Các nước đang phát triển ở mức thấp là 65 tuổi, các nứơc ở Châu Phi là 52 tuổi.
- Nguyên nhân: các nước phát triển do mức sống cao nên con người sống thọ hơn, trẻ em sinh ra được đảm bảo chăm sóc sức khoẻ nên tỉ lệ tử của trẻ em dưới 1 tuổi rất thấp đã làm cho tuổi thọ trung bình của các nước này tăng cao. Ngược lại, các nước đang phát triển có mức sống thấp, tỉ lệ tử của trẻ em sơ sinh lớn, cùng với bệnh tật, chiến tranh, thiên tai đã làm cho tuổi thọ của các nước này thấp.