Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm

Khoa học tự nhiên 6 bài 15 Một số lương thực, thực phẩm

Khoa học tự nhiên 6 bài 15: Một số lương thực, thực phẩm Kết nối tri thức bao gồm hướng dẫn giải cho các câu hỏi trong SGK Khoa học tự nhiên 6 bài 15, giúp các em nắm vững kiến thức được học trong bài. Các lời giải giúp các em học sinh ôn tập, củng cố kiến thức, luyện tập chuyên mục sách Giải KHTN 6 sách Kết nối tri thức với cuộc sống.

Mở đầu KHTN 6 trang 50 Kết nối tri thức

Chúng ta sử dụng lương thực, thực phẩm hàng ngày để ăn uống, lấy năng lượng (nhiên liệu), dưỡng chất (nguyên liệu) cho cơ thể phát triển và hoạt động. Em có thể lựa chọn thức ăn cho mình và gia đình như thế nào để đủ chất dinh dưỡng, giúp cơ thể khỏe mạnh?

Trả lời:

Em có thể lựa chọn những loại thức ăn chứa các chất cần thiết cho cơ thể và lựa chọn nhiều loại thức ăn khác nhau để đa dạng các chất dinh dưỡng.

I. Vai trò của lương thực, thực phẩm

Câu hỏi KHTN 6 Kết nối tri thức trang 53

1. Quan sát hình 15.1 và trả lời câu hỏi:

Giải KHTN 6 Kết nối tri thức

a) Lương thực, thực phẩm nào có nguồn gốc từ thực vật? từ động vật?

b) Lương thực, thực phẩm nào có thể ăn sống? phải nấu chín?

2. Tại sao cần phải bảo quản lương thực, thực phẩm đúng cách?

Gợi ý trả lời

1. a) Lương thực, thực phẩm có nguồn gốc từ thực vật: gạo, ngô, khoai lang, mía, hoa quả, mật ong, đậu, đỗ, dầu thực vật, lạc, vừng, rau xanh.

Lương thực, thực phẩm có nguồn gốc từ động vật: cá, thịt, trứng, bơ, mỡ lợn, sữa.

b) Lương thực, thực phẩm có thể ăn sống: mía, hoa quả, mật ong, bơ, dầu thực vật, lạc, vừng, sữa.

Lương thực, thực phẩm phải nấu chín: gạo, ngô, khoai lang, cá, thịt, trứng, đậu đỗ, mỡ lợn, rau xanh

2. Cần phải bảo quản lương thực, thực phẩm đúng cách. Vì chúng rất dễ bị hỏng, khi đó chúng sinh ra những chất độc, có hại cho sức khỏe.

II. Các nhóm chất dinh dưỡng trong lương thực, thực phẩm

1. Carbohydrate: nguồn năng lượng chính

Câu hỏi  KHTN 6 Kết nối tri thức trang 53

1. Hãy kể tên các lương thực có trong hình 4.1 và một số thức ăn được chế biến từ các loại lương thực đó.

2. Nhóm carbohydrate có vai trò gì đối với cơ thể?

Gợi ý trả lời

1. Các lương thực có trong hình: gạo, ngô, khoai lang.

Các thức ăn được chế biến từ các loại lương thực đó là: gơm, bánh gạo, bánh ngô, ...

2. Nhóm carbohydrate có vai trò quan trọng đối với cơ thể. Nhóm carbohydrate là chứa tinh bột, đường và chất xơ. Tinh bột là nguồn cung cấp năng lượng chính cho cơ thể, đường cũng cung cấp nhiều năng lượng.

Hoạt động: Tìm hiểu sự biến đổi của lương thực

1. Cho một thìa gạo và hai hộp nhựa nhỏ, thêm nước vào một hộp cho ướt hết gạo. Để yên ngoài không khí khoảng 5-10 giờ. So sánh độ cứng của hạt gạo ở hai hộp nhựa bằng cách ép chúng bằng một vật liệu cứng

2. Em đã từng thấy cơm bị thiu chưa? Em hãy chỉ ra các dấu hiệu ( mùi, màu sắc,...) cho thấy cơm đã bị thiu

3. Em hãy đề xuất cách bảo quản lương thực khô ( gạo, ngô, khoai, sắn) và lương thực đã được nấu chính (cơm, cháo)

Gợi ý trả lời

1. Hạt gạo trong hộp nhựa có thêm nước mềm hơn, dễ bị nghiền vụn

2. Bát cơm có mùi ôi thiu, mềm nát hơn, có đấm trắng, đen hoặc xanh lá

3. Bảo quản lương thực khô:

  • Ngô, gạo: đóng bao, bảo quản trong kho hoặc cho vào chum, vại, thùng phuy,... để nơi khô ráo
  • Sắn: làm sạch, gọt vỏ, thái lát, phơi khô rồi đóng bao để nơi khô ráo
  • Khoai: hong, khô, phủ cát,... để nơi khô ráo

Bảo quản lương thực đã nấu chín ( cơm, cháo):

  • Cơm: không để lẫn thức ăn khác, để nơi thoáng mát hoặc để tủ lạnh
  • Cháo: cho vào hộp rồi để tủ lạnh

2. Các chất dinh dưỡng

Câu hỏi 1 KHTN 6 Kết nối tri thức trang 54

1. Quan sát hình 15.1 và cho biết thực phẩm nào cung cấp protein, thực phẩm nào cung cấp lipid.

2. Hãy tìm hiểu và cho biết những mặt tốt và mặt xấu của lipid đối với sức khỏe con người.

Gợi ý trả lời

1. Quan sát hình 15.1 và cho biết

  • Thực phẩm cung cấp protein: cá, thịt, trứng, sữa, rau xanh, đậu, đỗ
  • Thực phẩm cung cấp lipid: sữa, thịt, trứng, dầu thực vật, lạc, bơ, mỡ lợn, vừng.

2. Mặt tốt của lipid:

  • Cung cấp năng lượng cho cơ thể
  • Duy trì nhiệt độ cơ thể và bảo vệ cơ thể
  • Thúc đẩy hấp thu các vitamin tan trong chất béo

Mặt xấu: tiêu thụ nhiều lipid và cơ thể thừa chất béo sẽ gây béo phì, mắc các bệnh tim mạch, máu nhiễm mỡ, ...

Câu hỏi 2 KHTN 6 Kết nối tri thức trang 54

1. Hãy tìm hiểu và cho biết những thực phẩm bổ sung nhiều calcium cho cơ thể.

2. Vitamin nào tốt nhất cho mắt? Nguồn vitamin này có trong thực phẩm nào?

3. Vitamin nào tốt cho sự phát triển của xương? Nguồn vitamin đó có ở đâu?

Gợi ý trả lời

1. Những thực phẩm bổ sung nhiều calcium cho cơ thể: sữa, rau xanh, hải sản, trái cây, khoai lang, ...

2.  Vitamin A tốt nhất cho mắt. Vitamin A là chất chống oxy hóa giúp bảo vệ mắt, tăng cường sức khỏe ở niêm mạc và giác mạc. Đồng thời chống lại các bệnh nhiễm trùng do các loại vi khuẩn hoặc virus gây ra.

3. Vitamin D tốt cho sự phát triển của xương. Vitamin D có vai trò quan trọng trong chuyển hoá canxi và xương. Loại vitamin này giúp tăng hấp thu canxi ở ruột, tăng sự thành lập xương.

 Hoạt động: Tìm hiểu sự biển đổi của thực phẩm trong đời sống

1. Quan sát một số loại rau khi để ngoài không khí một vài ngày và nhận xét sự biến đổi của chúng

2. Quan sát một miếng cá hoặc thịt hoặc một ít sữa khi để ngoài không khí một bài ngày và nhận xét sự biến đổi của chúng

3. Hãy cho biết người ta bảo quản thịt tươi và thịt nấu chính bằng cách nào

Gợi ý trả lời

1. Rau hư, thối và thân lá úa vàng

2. Cá, thịt bốc mùi thiu, thối, cốc sữa nổi váng, chua và mất mùi thơm

3. Bảo quản thịt tươi: dùng ngắn ngày thì để ngăn đá tụ lạnh, dài ngày thì sấy khô, hun khói,...

Bảo quản thịt chín: để tủ lạnh

III. Sức khỏe và chế độ dinh dưỡng

Câu hỏi KHTN 6 Kết nối tri thức trang 55

Tại sao khẩu phần ăn cho một bữa nên có nhiều loại thức ăn khác nhau?

Gợi ý trả lời

Khẩu phần ăn cho một bữa nên có nhiều loại thức ăn khác nhau vì các loại thức ăn khác nhau cung cấp lượng năng lượng và các chất ding dưỡng khác nhau. Năng lượng và chất dinh dưỡng cần thiết cho mỗi người là khác nhau, phụ thuộc vào lứa tuổi, giới tính, cân nặng và chiều cao, ...

>> Bài tiếp theo: Khoa học tự nhiên 6 bài 16 Hỗn hợp các chất

................................

h bài dạy, chuẩn bị cho các bài học trên lớp cho chương trình sách mới lớp 6 GDPT đạt kết quả cao. Các thây cô tham khảo các nhóm mới lớp 6 sau đây. Đồng thời, các em học sinh tham khảo để chuẩn bị các bài giải sách mới đạt kết quả cao.

Tất cả các tài liệu tại đây được VnDoc chia sẻ miễn phí cho các bạn và thầy cô tham khảo.

Chia sẻ, đánh giá bài viết
79
1 Bình luận
Sắp xếp theo
  • VAN LOC LUONG
    VAN LOC LUONG

    thêm bình luận ...............


    Thích Phản hồi 21:08 25/10

    KHTN 6

    Xem thêm