Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Ôn thi vào 10 môn Toán: Bất đẳng thức và các câu toán cực trị

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 30 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 30 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Giải bất phương trình

    Cho bất phương trình \left( m^{2} - 2m ight)x + 1 < m. Tìm nghiệm của bất phương trình khi m =
3?

    Hướng dẫn:

    Thay m = 3 vào bất phương trình đã cho ta có:

    BPT \Leftrightarrow \left( 3^{2} - 2.3
ight)x + 1 < 3

    \Leftrightarrow 3x < 2
\Leftrightarrow x < \frac{2}{3}

    Vậy nghiệm của bất phương trình là x <
\frac{2}{3}.

  • Câu 2: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Một ngân hàng đang áp dụng lãi suất gửi tiết kiệm kì hạn một tháng là 0,4\%/ tháng. Hỏi nếu muốn có số tiền lãi hằng tháng ít nhất là 3 triệu đồng thì số tiền gửi tiết kiệm ít nhất là bao nhiêu (làm tròn đến triệu đồng)?

    Hướng dẫn:

    Gọi x (triệu đồng) là số tiền gửi tiết kiệm (x > 0).

    Khi đó số tiền lãi một tháng là 0,4\%.x =
0,004x (triệu đồng).

    Để số tiền lãi hàng tháng ít nhất là 3 triệu đồng thì ta phải có:

    0,004x \geq 3

    x \geq 750

    Vậy số tiền tiết kiệm ít nhất là 750 triệu đồng để có số tiền lãi hàng tháng ít nhất là 3 triệu đồng.

  • Câu 3: Thông hiểu
    Chọn kết luận đúng

    Cho bất phương trình 5(x + 2)^{2} < (2x + 3)(2x - 3) +
(x - 5)^{2} + 30x. Chọn kết luận đúng?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    5(x + 2)^{2} < (2x + 3)(2x - 3) + (x
- 5)^{2} + 30x

    \Leftrightarrow 0x < - 4 vô lí

    Vậy bất phương trình đã cho vô nghiệm.

  • Câu 4: Thông hiểu
    Ghi lời giải bài toán vào ô trống

    Giải các phương trình và bất phương trình sau

    a) (x - 3)(3x + 2) = 0

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    b) \frac{12}{1 - 9x^{2}} = \frac{1 -
3x}{1 + 3x} - \frac{1 + 3x}{1 - 3x}

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    c) x^{2} - 3x + 1 > 2(x - 1) - x(3 -
x)

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Giải các phương trình và bất phương trình sau

    a) (x - 3)(3x + 2) = 0

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    b) \frac{12}{1 - 9x^{2}} = \frac{1 -
3x}{1 + 3x} - \frac{1 + 3x}{1 - 3x}

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    c) x^{2} - 3x + 1 > 2(x - 1) - x(3 -
x)

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 5: Vận dụng
    Tính số tiền gửi tiết kiệm ít nhất

    Một ngân hàng đang áp dụng lãi suất gửi tiết kiệm kì hạn 12 tháng là 6,9\%/ năm. Bà Hoa dự kiến gửi một khoản tiền vào ngân hàng này và cần số tiền lãi hàng năm ít nhất là 50 triệu để chi tiêu. Hỏi số tiền bà Hoa cần gửi tiết kiệm ít nhất là bao nhiêu (làm tròn đến triệu đồng)

    Hướng dẫn:

    Gọi x (triệu đồng) là số tiền bà Hoa cần gửi tiết kiệm. Ta có số tiền lãi gửi tiết kiệm x (triệu đồng) trong một năm là 0,069x (triệu đồng)

    Để có số tiền lãi ít nhất là 50 triệu đồng/năm thì ta phải có

    0,069x \geq 50

    x \geq 724,64

    Vậy bà Hoa cần gửi ngân hàng ít nhất 725 triệu đồng

  • Câu 6: Vận dụng
    Ghi lời giải bài toán vào ô trống

    a) Trong các bất phương trình sau đâu là bất phương trình bậc nhất một ẩn vì sao?

    - x + 2 \leq 0;x^{2} + 1 >
0

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    b) Tìm một số là nghiệm, một số không là nghiệm của bất phương trình bậc nhất một ẩn tìm được ở câu a).

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    c) Giải bất phương trình bậc nhất một ẩn tìm được ở câu a).

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    a) Trong các bất phương trình sau đâu là bất phương trình bậc nhất một ẩn vì sao?

    - x + 2 \leq 0;x^{2} + 1 >
0

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    b) Tìm một số là nghiệm, một số không là nghiệm của bất phương trình bậc nhất một ẩn tìm được ở câu a).

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    c) Giải bất phương trình bậc nhất một ẩn tìm được ở câu a).

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 7: Vận dụng
    Xác định độ dài đoạn đường tối thiểu

    Một người đi bộ một quảng đường dài 10 km trong khoảng thời gian không nhiều hơn 3 giờ. Lúc đầu người đó đi với vận tốc 4 km/h, về sau đi với vận tốc 3 km/h. Xác định độ dài đoạn đường tối thiểu mà người đó đã đi với vận tốc 4 km/h.

    Hướng dẫn:

    Gọi độ dài đoạn đường tối thiểu mà người đó đi được với vận tốc 4 km/h là x (km).

    Điều kiện: 0 < x < 10.

    Quãng đường lúc sau là 10 − x (km).

    Thời gian lúc đầu là \frac{x}{4} giờ

    Thời gian lúc sau \frac{10 - x}{3} giờ

    Do tổng thời gian đi bộ không quá 3 giờ nên ta có bất phương trình \frac{x}{4} + \frac{10 - x}{3} \leq
3 Giải ra ta được x ≥ 4.

    Kết hợp điều kiện ta được 4 ≤ x < 10.

    Vậy độ dài tối thiểu mà người đó đi được với vận tốc 4 km/h là 4 km.

  • Câu 8: Vận dụng
    Chọn kết luận đúng

    Giải bất phương trình \frac{x^{2} + 5}{x - 3} \leq 0. Kết luận nào sau đây đúng?

    Hướng dẫn:

    Điều kiện xác định x eq 3

    Ta có:

    \frac{x^{2} + 5}{x - 3} \leq 0
\Leftrightarrow x - 3 < 0 (vì x^{2} + 5 \geq 0\forall x\mathbb{\in R}x - 3 eq 0)

    \Leftrightarrow x < 3

    Vậy kết luận đúng là x <
3.

  • Câu 9: Vận dụng
    Điền đáp án vào chỗ trống

    Một người cần di chuyển đến địa điểm A, người đó bắt GrabCar để đi. Biết rằng khi đi GrabCar giá sẽ rẻ gấp đôi mỗi kilomet so với taxi truyền thống nhưng sẽ chịu giá mở xe là 5000 đồng (giá mở cửa xe là khi bạn đặt xe dù đi hay không tài khoản sẽ tự động trừ tiền). Biết rằng số tiền người đó phải trả là số tròn chục nghìn, số tiền đó lớn hơn 25000 đồng và nhỏ hơn 35000 đồng. Tính số tiền nếu người đó đi xe taxi truyền thống đến A?

    Số tiền cần tìm là: 50000 đồng.

    Đáp án là:

    Một người cần di chuyển đến địa điểm A, người đó bắt GrabCar để đi. Biết rằng khi đi GrabCar giá sẽ rẻ gấp đôi mỗi kilomet so với taxi truyền thống nhưng sẽ chịu giá mở xe là 5000 đồng (giá mở cửa xe là khi bạn đặt xe dù đi hay không tài khoản sẽ tự động trừ tiền). Biết rằng số tiền người đó phải trả là số tròn chục nghìn, số tiền đó lớn hơn 25000 đồng và nhỏ hơn 35000 đồng. Tính số tiền nếu người đó đi xe taxi truyền thống đến A?

    Số tiền cần tìm là: 50000 đồng.

     Gọi số tiền người đó phải trả khi đi xe truyền thống là x (đồng)

    Theo giả thiết, số tiền người đó phải trả khi di Grab là \frac{x}{2} + 500 đồng

    25000 < \frac{x}{2} + 500 <
35000 và đó là số tiền tròn chục nên suy ra \frac{x}{2} + 5000 = 30000

    Từ đó tìm được x = 50000 đồng.

  • Câu 10: Vận dụng
    Ghi lời giải bài toán vào ô trống

    Một học sinh làm một bài thi Toán gồm 20 câu hỏi trắc nghiệm, mỗi câu đúng được cộng 5 điểm, mỗi câu sai bị trừ 2 điểm, câu không làm thì không trừ cũng không cộng điểm. Biết học sinh đã làm 19 câu và đạt hơn 62 điểm. Hãy cho biết số câu đúng tối thiểu mà học sinh đã làm được.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Một học sinh làm một bài thi Toán gồm 20 câu hỏi trắc nghiệm, mỗi câu đúng được cộng 5 điểm, mỗi câu sai bị trừ 2 điểm, câu không làm thì không trừ cũng không cộng điểm. Biết học sinh đã làm 19 câu và đạt hơn 62 điểm. Hãy cho biết số câu đúng tối thiểu mà học sinh đã làm được.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 11: Vận dụng
    Tìm x để biểu thức thỏa mãn yêu cầu

    Với giá trị nào của x để biểu thức A = \frac{x - 3}{x + 1} có giá trị không lớn hơn 1?

    Hướng dẫn:

    Điều kiện xác định x eq -
1

    Để biểu thức A = \frac{x - 3}{x +
1} có giá trị không lớn hơn 1 thì:

    \frac{x - 3}{x + 1} \leq 1
\Leftrightarrow \frac{x - 3}{x + 1} - 1 \leq 0

    \Leftrightarrow \frac{x - 3 - x - 1}{x +
1} \leq 0 \Leftrightarrow \frac{- 4}{x + 1} \leq 0

    - 4 < 0x - 1 eq 0 nên x + 1 > 0 \Leftrightarrow x > -
1

    Vậy x > -1 để biểu thức A = \frac{x -
3}{x + 1} có giá trị không lớn hơn 1.

  • Câu 12: Vận dụng
    Ghi lời giải bài toán vào ô trống

    Để lập đội tuyển năng khiếu về bóng rổ của trường THCS Nguyễn Hiền, thầy Nam đưa ra quy định tuyển chọn như sau: mỗi bạn dự tuyển sẽ được ném 15 quả bóng vào rổ, quả bóng vào rổ được cộng 2 điểm; quả bóng ném ra ngoài bị trừ 1 điểm. Nếu bạn nào có số điểm từ 15 điểm trở lên thì sẽ được chọn vào đội tuyển. Hỏi một học sinh muốn được chọn vào đội tuyển thì phải ném ít nhất bao nhiêu quả vào rổ?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Để lập đội tuyển năng khiếu về bóng rổ của trường THCS Nguyễn Hiền, thầy Nam đưa ra quy định tuyển chọn như sau: mỗi bạn dự tuyển sẽ được ném 15 quả bóng vào rổ, quả bóng vào rổ được cộng 2 điểm; quả bóng ném ra ngoài bị trừ 1 điểm. Nếu bạn nào có số điểm từ 15 điểm trở lên thì sẽ được chọn vào đội tuyển. Hỏi một học sinh muốn được chọn vào đội tuyển thì phải ném ít nhất bao nhiêu quả vào rổ?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 13: Vận dụng cao
    Tính giá máy tính bảng lúc ban đầu

    Sau một thời gian phát hành, nhà sản xuất đã ra quyết định giảm giá một dòng máy tính bảng để khuyến mãi. Đợt một giảm 5\% đợt hai giảm 4\% trên giá sau khi giảm đợt một. Sau hai đợt giảm giá, một chiếc máy tính bảng hiện được bán với giá gần đến 4560000 đồng. Hỏi giá chiếc máy tính bảng ban đầu khoảng bao nhiêu ?

    Hướng dẫn:

    Gọi x (đồng) là giá ban đầu của máy tính bảng

    Theo đề bài ta có

    x(100\% - 5\%)(100\% - 4\%) <
4560000

    x < 5000000

    Vậy máy tính bảng ban đầu có giá khoảng 5 triệu đồng.

  • Câu 14: Vận dụng cao
    Giải bất phương trình

    Bất phương trình \frac{x + 2004}{2005} +\frac{x + 2005}{2006} < \frac{x + 2006}{2007} + \frac{x +2007}{2008} có nghiệm là

    Hướng dẫn:

    Ta có

    \frac{x + 2004}{2005} + \frac{x +
2005}{2006} < \frac{x + 2006}{2007} + \frac{x +
2007}{2008}

    Suy ra - \frac{x + 2004}{2005} - \frac{x
+ 2005}{2006} > - \frac{x + 2006}{2007} - \frac{x +
2007}{2008}

    1 - \frac{x + 2004}{2005} + 1 - \frac{x
+ 2005}{2006} > 1 - \frac{x + 2006}{2007} + 1 - \frac{x +
2007}{2008}

    \frac{2005}{2005} - \frac{x + 2004}{2005}
+ \frac{2006}{2006} - \frac{x + 2005}{2006} > \frac{2007}{2007} -
\frac{x + 2006}{2007} + \frac{2008}{2008} - \frac{x +
2007}{2008}

    \frac{2005 - x - 2004}{2005} + \frac{2006
- x - 2005}{2006} > \frac{2007 - x - 2006}{2007} + \frac{2008 - x -
2007}{2008}

    \frac{1 - x}{2005} + \frac{1 - x}{2006}
> \frac{1 - x}{2007} + \frac{1 - x}{2008}

    (1 - x)\left( \frac{1}{2005} +\frac{1}{2006} - \frac{1}{2007} - \frac{1}{2008} \right) > 0

    1 - x > 0 ( vì \frac{1}{2005} + \frac{1}{2006} - \frac{1}{2007} -
\frac{1}{2008} > 0)

    1 > x

    Vậy bất phương trình trên có nghiệm là 1
> x

  • Câu 15: Vận dụng cao
    Giải bất phương trình và tìm nghiệm theo yêu cầu

    Tìm số nguyên lớn nhất thỏa mãn bất phương trình:

    \frac{1987 - x}{15} + \frac{1988 -
x}{16} + \frac{27 + x}{1999} + \frac{28 + x}{2000} > 4

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \frac{1987 - x}{15} + \frac{1988 -
x}{16} + \frac{27 + x}{1999} + \frac{28 + x}{2000} > 4

    \Leftrightarrow \left( \frac{1987 -
x}{15} - 1 ight) + \left( \frac{1988 - x}{16} - 1 ight) + \left(
\frac{27 + x}{1999} - 1 ight) + \left( \frac{28 + x}{2000} - 1 ight)
> 0

    \Leftrightarrow \frac{1972 - x}{15} +
\frac{1972 - x}{16} + \frac{x - 1972}{1999} + \frac{x - 1972}{2000} >
0

    \Leftrightarrow (1972 - x)\left(
\frac{1}{15} + \frac{1}{16} + \frac{1}{1999} + \frac{1}{2000} ight)
> 0

    \frac{1}{15} + \frac{1}{16} +
\frac{1}{1999} + \frac{1}{2000} > 0 nên 1972 - x > 0 \Leftrightarrow x <
1972

    Suy ra nghiệm của bất phương trình là x
< 1972

    Vậy số nguyên lớn nhất thỏa mãn bất phương trình là 1971

  • Câu 16: Vận dụng cao
    Chọn đáp án chính xác

    Tìm số nguyên nhỏ nhất thỏa mãn bất phương trình

    \frac{2017 - x}{15} + \frac{2018 -
x}{16} + \frac{17 + x}{2019} + \frac{18 + x}{2020} \leq 4

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \frac{2017 - x}{15} + \frac{2018 -
x}{16} + \frac{17 + x}{2019} + \frac{18 + x}{2020} \leq 4

    \Leftrightarrow \frac{2002 + 15 - x}{15}
+ \frac{2002 + 16 - x}{16} + \frac{2017 - 2002 + x}{2019} + \frac{2020 -
2002 + x}{2020} \leq 4

    \Leftrightarrow \frac{2002 - x}{15} +
\frac{15}{15} + \frac{2002 - x}{16} + \frac{16}{16} + \frac{x -
2002}{2019} + \frac{2019}{2019} + \frac{x - 2002}{2020} +
\frac{2020}{2020} \leq 4

    \Leftrightarrow \frac{2002 - x}{15} + 1
+ \frac{2002 - x}{16} + 1 + \frac{x - 2002}{2019} + 1 + \frac{x -
2002}{2020} + 1 \leq 4

    \Leftrightarrow \frac{2002 - x}{15} +
\frac{2002 - x}{16} + \frac{x - 2002}{2019} + \frac{x - 2002}{2020} \leq
0

    \Leftrightarrow (x - 2002)\left( \frac{-
1}{15} + \frac{- 1}{16} + \frac{1}{2019} + \frac{1}{2020} ight) \leq
0

    \frac{- 1}{15} + \frac{- 1}{16} +
\frac{1}{2019} + \frac{1}{2020} \leq 0 nên x - 2002 \geq 0 \Leftrightarrow x \geq
2002

    Vậy số nguyên nhỏ nhất thỏa mãn bất phương trình đã cho là 2002.

  • Câu 17: Thông hiểu
    Ghi lời giải bài toán vào ô trống

    a) Trong các cặp số sau (12;1);(1;1) cặp số nào là nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn 2x - 5y =
19.

    b) Cho x > y. Hãy so sánh 2x - 52y - 5.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    c) Đưa biểu thức sau ra ngoài dấu căn: \sqrt[3]{(x - 1)^{3}}

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    d) Tính: \sqrt{\left( 2 - \sqrt{5}
ight)^{2}} + \sqrt{45} - \sqrt{20}

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    a) Trong các cặp số sau (12;1);(1;1) cặp số nào là nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn 2x - 5y =
19.

    b) Cho x > y. Hãy so sánh 2x - 52y - 5.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    c) Đưa biểu thức sau ra ngoài dấu căn: \sqrt[3]{(x - 1)^{3}}

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    d) Tính: \sqrt{\left( 2 - \sqrt{5}
ight)^{2}} + \sqrt{45} - \sqrt{20}

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 18: Thông hiểu
    Chọn kết luận đúng

    Biết rằng x +
\frac{1}{2} = y. So sánh xy?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    x + \frac{1}{2} = y \Rightarrow x - y = -
\frac{1}{2} < 0 \Rightarrow x < y.

  • Câu 19: Thông hiểu
    Ghi lời giải bài toán vào ô trống

    1. Giải bất phương trình:

    a) 2x - 6 > 9 + 4x

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    b) 5x - (2x - 3) < 4(x -
2)

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    2. Cho hai số a;b sao cho a \geq b. Chứng minh 1 - 4a \leq 1 - 4b.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    1. Giải bất phương trình:

    a) 2x - 6 > 9 + 4x

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    b) 5x - (2x - 3) < 4(x -
2)

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    2. Cho hai số a;b sao cho a \geq b. Chứng minh 1 - 4a \leq 1 - 4b.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 20: Thông hiểu
    Tìm bất đẳng thức đúng với mọi a, b > 0

    Bất đẳng thức nào đúng với mọi a > 0;b > 0?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    a^{3} + b^{3} - ab^{2} -
a^{2}b

    = a^{2}(a - b) - b^{2}(a -
b)

    = (a - b)(a + b)(a - b)

    = \left( a^{2} - b^{2} ight)(a - b)
\geq 0

    (a - b)^{2} \geq 0\forall a;ba + b > 0 với a > 0;b > 0

    Do đó a^{3} + b^{3} - ab^{2} - a^{2}b
\geq 0 hay a^{3} + b^{3} \geq
ab^{2} + a^{2}b.

  • Câu 21: Vận dụng
    Tìm số khẳng định đúng

    Với mọi x >
0;y > 0, cho các khẳng định sau:

    (1)(x + y)\left( \frac{1}{x} +
\frac{1}{y} ight) \geq 4

    (2) x^{2} + y^{3} \leq 0

    (3) (x + y)\left( \frac{1}{x} +
\frac{1}{y} ight) < 4

    Trong các khẳng định trên, có bao nhiêu khẳng định đúng?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    (x + y)\left( \frac{1}{x} + \frac{1}{y}
ight) \geq 4 \Leftrightarrow 1 + \frac{y}{x} + \frac{x}{y} + 1 \geq
4

    \Leftrightarrow \frac{x^{2} + y^{2}}{xy}
\geq 2 \Leftrightarrow x^{2} + y^{2} \geq 2xy (do x > 0;y > 0 \Rightarrow xy >
0)

    \Leftrightarrow x^{2} + y^{2} - 2xy \geq
0 \Leftrightarrow (x - y)^{2} \geq 0\forall x;y

    Suy ra (x + y)\left( \frac{1}{x} +
\frac{1}{y} ight) \geq 4 đúng và (x + y)\left( \frac{1}{x} + \frac{1}{y} ight)
< 4 sai

    x^{2} + y^{3} \leq 0 với \left\{ \begin{matrix}
x > 0 \\
y > 0 \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow \left\{ \begin{matrix}
x^{2} > 0 \\
y^{2} > 0 \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow x^{2} + y^{3} > 0

    Suy ra x^{2} + y^{3} \leq 0 sai.

  • Câu 22: Vận dụng
    Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức P

    Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức P = a^{2} - 2a với 0 \leq a \leq 2?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    0 \leq a \leq 2 \Leftrightarrow \left\{
\begin{matrix}
a \geq 0 \\
a \leq 2 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
a \geq 0 \\
a - 2 \leq 0 \\
\end{matrix} ight.

    \Rightarrow a(a - 2) \leq 0 \Rightarrow
a^{2} - 2a \leq 0

    Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi a(a - 2) =
0 \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
a = 0 \\
a = 2 \\
\end{matrix} ight.

    0 \leq a \leq 2 nên a = 0 hoặc a
= 2 tương đương với việc dấu bất đẳng thức P = a^{2} - 2a \leq 0 xảy ra được.

    Vậy với 0 \leq a \leq 2 thì giá trị lớn nhất của biểu thức P bằng 0 khi a =
0 hoặc a = 2.

  • Câu 23: Vận dụng
    Chọn kết luận đúng

    Biết rằng 0 <
a < b. Chọn kết luận đúng?

    Hướng dẫn:

    Với 0 < a < b ta có: (a - b)^{2} > 0

    \Leftrightarrow a^{2} - b^{2} - 2ab >
0

    \Leftrightarrow a^{2} - b^{2} >
2ab

    \Leftrightarrow \frac{a^{2} - b^{2}}{ab}
> \frac{2ab}{ab} (vì ab >
0)

    \Leftrightarrow \frac{a^{2}}{ab} -
\frac{b^{2}}{ab} > 2 \Leftrightarrow \frac{a}{b} + \frac{b}{a} >
2

  • Câu 24: Vận dụng
    Tính giá trị nhỏ nhất của P

    Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức P = (a - 3)^{2} + (a + 1)^{2} với a\mathbb{\in R}?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    P = (a - 3)^{2} + (a +
1)^{2}

    = a^{2} - 6a + 9 + a^{2} + 2a +
1

    = 2a^{2} - 4a + 10 = 2\left( a^{2} - 2a
+ 5 ight)

    = 2(a - 1)^{2} + 8

    Với a\mathbb{\in R} ta có: (a - 1)^{2} \geq 0 \Rightarrow P = 2(a - 1)^{2} +
8 \geq 8

    Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi (a -
1)^{2} = 0 \Leftrightarrow a = 1

    Vậy biểu thức P đạt giá trị nhỏ nhất bằng 8 khi và chỉ khi a = 1.

  • Câu 25: Vận dụng
    Tính giá trị lớn nhất của biểu thức

    Cho biểu thức B
= x + \frac{1}{x}. Tính giá trị lớn nhất của biểu thức B?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    B = x + \frac{1}{x} = \frac{x^{2} +
1}{x} + 2 - 2

    = \frac{x^{2} + 2x + 1}{x} - 2 =
\frac{(x + 1)^{2}}{x} - 2

    Ta có: (x + 1)^{2} \geq 0;\forall x <
0

    \Rightarrow (x + 1)^{2}.\frac{1}{x} \leq
0.\frac{1}{x}

    \Rightarrow (x + 1)^{2}.\frac{1}{x} \leq
0

    \Rightarrow (x + 1)^{2}.\frac{1}{x} - 2
\leq - 2

    \Rightarrow B \leq - 2

    Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi (x +
1)^{2} = 0 \Leftrightarrow x = - 1(tm\ \ x\  < \ 0)

    Vậy với x < 0 giá trị lớn nhất của biểu thức B là -2 khi x = -
1.

  • Câu 26: Vận dụng
    Chọn kết luận đúng

    Khẳng định nào sau đây đúng với mọi a;b;c?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    a^{2} + b^{2} + c^{2} - (2ab + 2bc -
2ca)

    = a^{2} + b^{2} + c^{2} - 2ab - 2bc +
2ca

    = a^{2} + b^{2} + c^{2} + 2a( - b) + 2(
- b)c + 2ca

    = \left\lbrack a + ( - b) + c
ightbrack^{2} = (a - b + c)^{2} \geq 0 với mọi a;b;c

    Do đó a^{2} + b^{2} + c^{2} - (2ab + 2bc
- 2ca) \geq 0

    \Rightarrow a^{2} + b^{2} + c^{2} \geq
2ab + 2bc - 2ca

    Dấu bằng xảy ra khi a - b + c =
0.

  • Câu 27: Vận dụng cao
    Ghi lời giải bài toán vào ô trống

    Cho a, b, c là ba số thực dương thỏa mãn điều kiện a + b + c = 1.

    Chứng minh rằng: \sqrt{\frac{ab}{c + ab}}
+ \sqrt{\frac{bc}{a + bc}} + \sqrt{\frac{ca}{b + ca}} \leq
\frac{3}{2}.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cho a, b, c là ba số thực dương thỏa mãn điều kiện a + b + c = 1.

    Chứng minh rằng: \sqrt{\frac{ab}{c + ab}}
+ \sqrt{\frac{bc}{a + bc}} + \sqrt{\frac{ca}{b + ca}} \leq
\frac{3}{2}.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 28: Vận dụng cao
    Chọn kết luận chính xác

    Với các số a,b,c bất kì. Hãy so sánh 3\left( a^{2} + b^{2} + c^{2} ight)(a + b + c)^{2}?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    3\left( a^{2} + b^{2} + c^{2} ight) -
(a + b + c)^{2}

    = 3a^{2} + 3b^{2} + 3c^{2} - a^{2} -
b^{2} - c^{2} - 2ab - 2ac - 2bc

    = 2a^{2} + 2b^{2} + 2c^{2} - 2ab - 2ac -
2bc

    = (a - b)^{2} + (b - c)^{2} + (c -
a)^{2} \geq 0

    (vì (a - b)^{2} \geq 0;(b - c)^{2} \geq
0;(c - a)^{2} \geq 0 với mọi a;b;c)

    Nên 3\left( a^{2} + b^{2} + c^{2} ight)
\leq (a + b + c)^{2}.

  • Câu 29: Vận dụng cao
    Tính giá trị nhỏ nhất của biểu thức

    Cho hai số thực dương x;y thỏa mãn \frac{4}{x^{2}} + \frac{5}{y^{2}} \geq 9. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức C =
2x^{2} + \frac{6}{x^{2}} + 3y^{2} + \frac{8}{y^{2}}?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    C = 2x^{2} + \frac{6}{x^{2}} + 3y^{2} +
\frac{8}{y^{2}}

    = 2x^{2} + \frac{2}{x^{2}} + 3y^{2} +
\frac{3}{y^{2}} + \frac{4}{x^{2}} + \frac{5}{y^{2}}

    = 2\left( x^{2} + \frac{1}{x^{2}}
ight) + 3\left( y^{2} + \frac{1}{y^{2}} ight) + \left(
\frac{4}{x^{2}} + \frac{5}{y^{2}} ight)

    Mặt khác ta có:

    2\left( x^{2} + \frac{1}{x^{2}} ight)
\geq 2.2 = 4

    Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi x^{2} =
\frac{1}{x^{2}} \Leftrightarrow x^{4} = 1 \Leftrightarrow x = 1 (vì x > 0)

    3\left( y^{2} + \frac{1}{y^{2}} ight)
\geq 3.2 = 6 dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi y^{2} = \frac{1}{y^{2}} \Leftrightarrow y^{4} = 1
\Leftrightarrow y = 1 vì (y >0)

    \left( \frac{4}{x^{2}} + \frac{5}{y^{2}}
ight) \geq 9 theo giả thiết.

    Khi x =1; y = 1 thì dấu bằng xảy ra

    \Rightarrow C \geq 4 + 6 + 9 =
19

    Vậy giá trị nhỏ nhất của biểu thức C bằng 19 khi x = y = 1.

  • Câu 30: Vận dụng cao
    Chọn khẳng định đúng

    Khẳng định nào sau đây đúng với mọi a;b;c?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    a^{2} + b^{2} + c^{2} - ab - bc -
ca

    = \frac{1}{2}\left( 2a^{2} + 2b^{2} +
2c^{2} - 2ab - 2bc - 2ca ight)

    = \frac{1}{2}\left\lbrack \left( a^{2} -
2ab + b^{2} ight) + \left( b^{2} - 2bc + c^{2} ight) + \left( c^{2}
- 2ca + a^{2} ight) ightbrack

    = \frac{1}{2}\left\lbrack (a - b)^{2} +
(b - c)^{2} + (c - a)^{2} ightbrack \geq 0

    (a - b)^{2} \geq 0;(b - c)^{2} \geq
0;(c - a)^{2} \geq 0 với mọi a;b;c)

    Nên a^{2} + b^{2} + c^{2} \geq ab + bc +
ca

    Dấu bằng xảy ra khi a = b =
c.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (27%):
    2/3
  • Thông hiểu (47%):
    2/3
  • Vận dụng (27%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo