Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Ôn thi vào 10 môn Toán: Hàm số bậc hai y = ax^2

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 30 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 30 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của tham số m thích hợp để điểm H(m;2m) thuộc đồ thị hàm số y = f(x) = - 2x^{2}?

    Hướng dẫn:

    Điểm H(m;2m) thuộc đồ thị hàm số y = f(x) = - 2x^{2} khi và chỉ khi

    - 2m^{2} = 2m \Leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
m = 0 \\
m = - 1 \\
\end{matrix} ight..

    m \in \mathbb{Z}^{+} nên loại các đáp án m = 0;m = - 1

    Vậy không có giá trị nguyên dương nào của tham số m thỏa mãn yêu cầu đề bài.

  • Câu 2: Nhận biết
    Tính giá trị của a

    Cho parabol (P):y = \left( a - \frac{1}{2}
ight)x^{2} có đồ thị như hình vẽ:

    Hãy xác định giá trị của a?

    Hướng dẫn:

    Quan sát hình vẽ ta thấy đồ thị hàm số (P):y = \left( a - \frac{1}{2}
ight)x^{2} đi qua điểm (2,2) suy ra \left( a - \frac{1}{2} ight).2^{2} = 2
\Rightarrow a = 1.

  • Câu 3: Nhận biết
    Tìm hệ số a

    Điểm A( - 1;2) thuộc đồ thị hàm số y = ax^{2};(a eq 0). Hệ số a bằng:

    Hướng dẫn:

    Điểm A( - 1;2) thuộc đồ thị hàm số y = ax^{2};(a eq 0)

    \Leftrightarrow 2 = a.( - 1)^{2}
\Leftrightarrow a = 2

    Vậy a = 2 là đáp án cần tìm.

  • Câu 4: Nhận biết
    Điền đáp án thích hợp vào chỗ trống

    Hoàn thành bảng giá trị sau

    x

    -2

    -1

    0

    1

    2

    y = - 2x^{2}

    -8

    -2

    0

    -2

    -8

    Đáp án là:

    Hoàn thành bảng giá trị sau

    x

    -2

    -1

    0

    1

    2

    y = - 2x^{2}

    -8

    -2

    0

    -2

    -8

    Hoàn thành bảng giá trị như sau

    x

    -2

    -1

    0

    1

    2

    y = - 2x^{2}

    -8

    -2

    0

    -2

    -8

  • Câu 5: Vận dụng
    Tìm giá trị của tham số m

    Cho đồ thị hàm số (P): y=2x^2 như hình vẽ.

    Tìm giá trị của tham số m

    Dựa vào đồ thị, tìm m để phương trình x2 – 2m + 4 = 0 có hai nghiệm phân biệt.

    Hướng dẫn:

    Xét phương trình x^2 - 2m + 4 = 0 (*)

    ⇔x^2 = 2m - 4

    Số nghiệm của phương trình (*) là số giao điểm của parabol (P) và đường thẳng d: y = m – 2

    Để (*) có hai nghiệm phân biệt thì d cắt (P) tại hai điểm phân biệt

    Từ đồ thị hàm số ta thấy:

    Với m  -2 > 0⇔m > 2 thì d cắt (P) tại hai điểm phân biệt hay phương trình (*) có hai nghiệm phân biệt khi m > 2.

  • Câu 6: Nhận biết
    Tính giá trị của hàm số

    Giá trị của hàm số y = f(x) = -
5x^{2} tại x_{0} = - 2 là:

    Hướng dẫn:

    Ta có: x_{0} = - 2

    \Rightarrow f( - 2) = - 5.( - 2)^{2} = -
20

    Vậy đáp án cần tìm là: - 20

  • Câu 7: Thông hiểu
    Tìm giao điểm d và (P)

    Cho parabol (P): y = 5x2 và đường thẳng (d): y = −4x – 4. Số giao điểm của đường thẳng d và parabol (P) là:

    Hướng dẫn:

    Hoành độ giao điểm là nghiệm của phương trình:

    \begin{matrix}  5{x^2} =  - 4x - 4 \hfill \\   \Leftrightarrow 5{x^2} + 4x + 4 = 0 \hfill \\   \Leftrightarrow 5\left( {{x^2} + \dfrac{4}{5}x + \dfrac{4}{5}} ight) = 0 \hfill \\   \Leftrightarrow {x^2} + 2.\dfrac{4}{{10}}x + \dfrac{{16}}{{100}} - \dfrac{{16}}{{100}} + \dfrac{4}{5} = 0 \hfill \\   \Leftrightarrow {\left( {x + \dfrac{4}{{10}}} ight)^2} + \dfrac{{16}}{{25}} \geqslant \dfrac{{16}}{{25}};\forall x \in \mathbb{R} \hfill \\ \end{matrix}

    Vậy phương trình vô nghiệm

    => Không có giao điểm của đường thẳng d và (P).

  • Câu 8: Thông hiểu
    Tìm hoành độ giao điểm

    Cho paranol (P):y = \frac{1 -
2m}{2}.x^{2} và đường thẳng (d):y =
2x + 2. Biết đường thẳng (d) cắt (P) tại điểm có tung độ y = 4. Tìm hoành độ giao điểm còn lại của (d)(P)?

    Hướng dẫn:

    Thay y = 4 vào (d) ta được 2x + 2 = 4 \Rightarrow x = 1

    Nên tọa độ giao điểm của đường thẳng d và parabol (P) là: (1;4)

    Thay x = 1;y = 4 vào hàm số (P):y = \frac{1 - 2m}{2}.x^{2} ta được:

    4 = \frac{1 - 2m}{2}.1^{2}
\Leftrightarrow 1 - 2m = 8 \Leftrightarrow m = -
\frac{7}{2}(tm)

    Suy ra công thức hàm số (P):y =
4x^{2}

    Xét phương trình hoành độ giao điểm của d và (P)

    4x^{2} = 2x + 2 \Leftrightarrow 2x^{2} -
x - 1 = 0

    \Leftrightarrow (2x + 1)(x - 1) = 0\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}x = - \dfrac{1}{2} \\x = 1 \\\end{matrix} ight.

    Vậy x = - \frac{1}{2} là hoành độ giao điểm còn lại cần tìm.

  • Câu 9: Thông hiểu
    Tìm giá trị của a

    Cho parabol (P):y = ax^{2};(a eq
0). Biết A\left( \frac{1}{a};y_{A}
ight)B\left( 3;y_{B}
ight) là hai điểm thuộc (P) thỏa mãn \Delta AOB vuông tại O. Khi đó giá trị của a là:

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    A\left( \frac{1}{a};y_{A} ight) \in (P)
\Rightarrow y_{A} = \frac{1}{a} hay A\left( \frac{1}{a};\frac{1}{a}
ight)

    B\left( 3;y_{B} ight) \in (P)
\Rightarrow y_{B} = 9a hay B(3;9a)

    Đường thẳng OA có dạng y = k_{1}x có hệ số góc k_{1} = 1

    Đường thẳng OB có dạng y = k_{2}x có hệ số góc k_{2} = 3a

    \Delta AOB vuông tại O nên OA\bot
OB \Rightarrow k_{1}.k_{2} = - 1 \Rightarrow 3a = - 1 \Leftrightarrow a
= - \frac{1}{3}

    Vậy đáp án cần tìm là: a = -
\frac{1}{3}

  • Câu 10: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Giá trị của hàm số y = f(x) =
\frac{4}{5}x^{2} tại x_{0} = -
5 là:

    Hướng dẫn:

    Ta có: x_{0} = - 5

    \Rightarrow f( - 5) = \frac{4}{5}.( -
5)^{2} = 20

    Vậy đáp án cần tìm là: 20

  • Câu 11: Thông hiểu
    Chọn kết luận đúng

    Cho hàm số y = \left( - m^{2} + 4m - 5
ight)x^{2}. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?

    Hướng dẫn:

    Hàm số y = \left( - m^{2} + 4m - 5
ight)x^{2} có hệ số

    a = - m^{2} +
4m - 5 = - \left( m^{2} - 4m + 4 ight) - 1 = - (m - 2)^{2} - 1 <
0;\forall m

    Nên đồ thị hàm số nằm phía dưới trục hoành, đồ thị nhận trục tung làm trục đối xứng.

    Và đồ thị hàm số là một parabol nằm phía dưới trục hoành, điểm O là điểm cao nhất của đồ thị.

    Khẳng định đúng là: “Đồ thị của hàm số nhận gốc tọa độ là điểm cao nhất”.

  • Câu 12: Thông hiểu
    Tìm m để đồ thị đi qua điểm A

    Cho hàm số y = f(x) = (−2m + 1)x2. Tìm giá trị của m để đồ thị đi qua điểm A(−2; 4)

    Hướng dẫn:

    Thay tọa độ điểm A(−2; 4) vào hàm số y = f(x) = (−2m + 1)x2 ta được:

    \begin{matrix}  \left( { - 2m + 1} ight).{\left( { - 2} ight)^2} = 4 \hfill \\   \Leftrightarrow  - 2m + 1 = 1 \hfill \\   \Leftrightarrow m = 0 \hfill \\ \end{matrix}

    Vậy m=0 là giá trị cần tìm.

  • Câu 13: Nhận biết
    Chọn câu đúng

    Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho hàm số y =
(m + 2)x^{2}có đồ thị đi qua điểm (−1; 3). Khi đó giá trị của m tương ứng là

    Hướng dẫn:

    Thay x = -1; y = 3 vào y = (m +
2)x^{2} ta được:

    3 = (m + 2).( - 1)^{2} \Leftrightarrow m
= 3 - 2 = 1

    Vậy m = 1 là đáp án cần tìm.

  • Câu 14: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Kết luận nào sau đây đúng khi nào sau đây sai khi nói về đồ thị của hàm số y = ax^{2};(a eq 0)?

    Hướng dẫn:

    Đồ thị hàm số nhận trục tung làm trục đối xứng.

    Với a < 0 thì đồ thị nằm phía dưới trục hoành và O(0;0) là điểm cao nhất của đồ thị.

    Đồ thị hàm số nhận trục tung làm trục đối xứng.

    Với a < 0thì đồ thị nằm phía dưới trục hoành và O(0;0) là điểm cao nhất của đồ thị.

    Vậy câu đúng là: “Với a > 0 thì đồ thị nằm phía trên trục hoành và O(0;0) là điểm thấp nhất của đồ thị.”

  • Câu 15: Vận dụng
    Ghi đáp án vào ô trống

    Động năng (J) của một quả sầu riêng rơi được tính bằng công thức W_{d} =
\frac{mv^{2}}{2} với m là khối lượng quả sầu riêng (kg), V là vận tốc của sầu riêng (m/s). Tính vận tốc rơi của quả sầu riêng nặng 1kg thời điểm quả sầu riêng đạt động năng 32J?

    Đáp án: 8 (m/s)

    Đáp án là:

    Động năng (J) của một quả sầu riêng rơi được tính bằng công thức W_{d} =
\frac{mv^{2}}{2} với m là khối lượng quả sầu riêng (kg), V là vận tốc của sầu riêng (m/s). Tính vận tốc rơi của quả sầu riêng nặng 1kg thời điểm quả sầu riêng đạt động năng 32J?

    Đáp án: 8 (m/s)

    Thay m = 1;W_{d} = 32 vào W_{d} = \frac{mv^{2}}{2} ta được:

    \frac{mv^{2}}{2} = 32 \Leftrightarrow
v^{2} = 64 \Leftrightarrow v = 8;(v > 0)

    Vận tốc của quả sầu riêng nặng 1 kg tại thời điểm quả sầu riêng đạt động năng là 32J8m/s.

  • Câu 16: Nhận biết
    Chọn kết luận đúng

    Cho hàm số y = f(x) = \frac{2m -
3}{3}x^{2}. Định các giá trị của m để đồ thị hàm số đi qua điểm P( - 3;5)?

    Hướng dẫn:

    Thay tọa độ điểm P( - 3;5) vào hàm số y = f(x) = \frac{2m -
3}{3}x^{2} ta được:

    5 = \frac{2m - 3}{3}.3^{2}
\Leftrightarrow 5 = (2m - 3).3

    \Leftrightarrow 6m - 9 = 5
\Leftrightarrow m = \frac{7}{3}

    Vậy m = \frac{7}{3} thỏa mãn yêu cầu đề bài.

  • Câu 17: Vận dụng
    Tính giá trị biểu thức

    Cho hàm số y = (2m - 1)x^{2} (với m là tham số). Biết rằng (x;y) thỏa mãn \left\{ \begin{matrix}
x + y = 2 \\
x^{2} - 2y = - 4 \\
\end{matrix} ight.. Tổng tất cả các giá trị của tham số m khi đó là:

    Hướng dẫn:

    Xét hệ phương trình \left\{
\begin{matrix}
x + y = 2 \\
x^{2} - 2y = - 4 \\
\end{matrix} ight. như sau:

    \left\{ \begin{matrix}
x + y = 2 \\
x^{2} - 2y = - 4 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
2x + 2y = 4 \\
x^{2} - 2y = - 4 \\
\end{matrix} ight.

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
x^{2} + 2x = 0 \\
x + y = 2 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 0 \Rightarrow y = 2 \\
x = - 2 \Rightarrow y = 4 \\
\end{matrix} ight.

    Thay (0;2) vào hàm số y = (2m - 1)x^{2} ta được:

    2 = (2m - 1).0 (vô lí)

    Thay (2;4) vào hàm số y = (2m - 1)x^{2} ta được:

    4 = (2m - 1).( - 2)^{2} \Leftrightarrow m
= 1.

    Vậy tổng tất cả các giá trị m thỏa mãn yêu cầu bằng 1.

  • Câu 18: Vận dụng
    Tìm tọa độ giao điểm

    Tọa độ giao điểm của parabol (P):y = x2 và đường thẳng (D): y = 2x là:

    Hướng dẫn:

    Hoành độ giao điểm là nghiệm của phương trình:

    \begin{matrix}  {x^2} = 2x \hfill \\   \Leftrightarrow x\left( {x - 2} ight) = 0 \hfill \\   \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}  {x = 0} \\   {x - 2 = 0} \end{array}} ight. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}  {x = 0 \Rightarrow y = 0} \\   {x = 2 \Rightarrow y = 4} \end{array}} ight. \hfill \\ \end{matrix}

    Vậy tọa độ giao điểm là: A\left( {0;0} ight);B\left( {2;4} ight)

  • Câu 19: Thông hiểu
    Tìm giá trị của a

    Cho hàm số y = f(x) = x^{2}. Có bao nhiêu giá trị thực của a thỏa mãn f(a - 1) = 4?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    f(a - 1) = (a - 1)^{2} = a^{2} - 2a +
1

    Lại có:

    f(a - 1) = 4 \Leftrightarrow (a - 1)^{2}
= 4

    \Leftrightarrow |a - 1| = 2
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
a - 1 = 2 \\
a - 1 = - 2 \\
\end{matrix} ight.

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
a = 3 \\
a = 1 \\
\end{matrix} ight..

    Suy ra có hai giá trị của a là a = 3;a =
1 thỏa mãn yêu cầu đề bài.

  • Câu 20: Vận dụng
    Ghi đáp án vào ô trống

    Một người thực hiện nhảy dù ở độ cao 325m so với mực nước biển. Quãng đường chuyển động S (đơn vị: mét) phụ thuộc vào thời gian t (đơn vị: giây) được xác định bởi công thức S =
5t^{2}. Sau khoảng thời gian bao lâu thì người đó cách mặt đất 200m?

    Đáp án: 5 (giây)

    Đáp án là:

    Một người thực hiện nhảy dù ở độ cao 325m so với mực nước biển. Quãng đường chuyển động S (đơn vị: mét) phụ thuộc vào thời gian t (đơn vị: giây) được xác định bởi công thức S =
5t^{2}. Sau khoảng thời gian bao lâu thì người đó cách mặt đất 200m?

    Đáp án: 5 (giây)

    Khi người đó cách mặt đất 200m thì người đó rơi được quãng đường là:

    325 - 200 = 125(m)

    Ta có: S = 5t^{2} = 125 \Leftrightarrow
t^{2} = 25 \Leftrightarrow t = 5

    Vậy sau 5 giây người người đó cách mặt đất 200m.

  • Câu 21: Vận dụng
    Ghi kết quả vào chỗ trống

    Một người thực hiện nhảy dù ở độ cao 325m so với mực nước biển. Quãng đường chuyển động S (đơn vị: mét) phụ thuộc vào thời gian t (đơn vị: giây) được xác định bởi công thức S =
5t^{2}. Hỏi sau khoảng thời gian 4s, người đó cách mặt đất bao nhiêu mét?

    Đáp án: 245 (mét)

    Đáp án là:

    Một người thực hiện nhảy dù ở độ cao 325m so với mực nước biển. Quãng đường chuyển động S (đơn vị: mét) phụ thuộc vào thời gian t (đơn vị: giây) được xác định bởi công thức S =
5t^{2}. Hỏi sau khoảng thời gian 4s, người đó cách mặt đất bao nhiêu mét?

    Đáp án: 245 (mét)

    Sau 4s người đó rơi được quãng đường là S = 5.4^{2} = 80(m)

    Suy ra người đó cách mặt đất một khoảng là 325 - 80 = 245(m).

  • Câu 22: Nhận biết
    Tính giá trị của m

    Cho parabol (P):y =
\frac{1}{3}x^{2}. Xác định giá trị tham số m để điểm B( - m;3) thuộc (P)?

    Hướng dẫn:

    Để điểm B( - m;3) thuộc (P) thì 3 =
\frac{1}{3}.( - m)^{2} \Rightarrow m^{2} = 9 \Leftrightarrow m = \pm
3.

    Vậy đáp án cần tìm là: m = \pm
3

  • Câu 23: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Biết rằng diện tích của một mặt cầu bán kính R được xác định bởi công thức S = 4\pi R^{2}. Nếu bán kính R tăng lên 5 lần thì diện tích sẽ tăng lên bao nhiêu lần?

    Hướng dẫn:

    Giả sử R' = 5R

    Suy ra S' = 4\pi R'^{2} =
4\pi(5R)^{2} = 25.4.\pi.R = 25S

    Vậy khi bán kính R tăng lên 5 lần thì diện tích tăng 25 lần.

  • Câu 24: Thông hiểu
    Tìm khẳng định sai

    Cho hàm số y=f(x)=-\frac{1}{4} x^{2}. Khẳng định nào sau đây là sai?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    {x^2} \geqslant 0 \Leftrightarrow  - \frac{1}{4}{x^2} \leqslant 0

    => Giá trị lớn nhất của hàm số là y = 0 tại x = 0.

  • Câu 25: Vận dụng
    Chọn kết luận đúng

    Cho paranol (P):y = \left( \sqrt{3m + 4}
- \frac{7}{4} ight).x^{2} và đường thẳng (d):y = 3x - 5. Biết đường thẳng (d) cắt (P) tại điểm có tung độ y = 4. Tìm điều kiện của tham số m và hoành độ giao điểm còn lại của (d)(P)?

    Hướng dẫn:

    Thay y = 1 vào (d) ta được 3x - 5 = 1 \Rightarrow x = 2

    Nên tọa độ giao điểm của đường thẳng d và parabol (P) là: (2;1)

    Thay x = 2;y = 1 vào hàm số (P):y = \left( \sqrt{3m + 4} - \frac{7}{4}
ight).x^{2} ta được:

    1 = \left( \sqrt{3m + 4} - \frac{7}{4}
ight).2^{2} \Leftrightarrow \sqrt{3m + 4} - \frac{7}{4} =
\frac{1}{4}

    \Leftrightarrow \sqrt{3m + 4} = 2
\Leftrightarrow m = 0 \Rightarrow (P):y = \frac{1}{4}x^{2}

    Xét phương trình hoành độ giao điểm của d và (P)

    \frac{1}{4}x^{2} = 3x - 5
\Leftrightarrow x^{2} - 12x + 20 = 0

    \Leftrightarrow (x - 2)(x - 10) = 0
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 2 \\
x = 10 \\
\end{matrix} ight.

    Suy ra x = 10 là hoành độ giao điểm còn lại.

    Vậy m = 0;x = 10 là đáp án cần tìm.

  • Câu 26: Vận dụng
    Tìm số điểm trên (P)

    Cho hàm số y = \sqrt 3 {x^2} có đồ thị là (P). Có bao nhiêu điểm trên (P) có tung độ gấp đôi hoành độ?

    Hướng dẫn:

    Gọi điểm cần tìm là A\left( {x;y} ight).

    Vì A có tung độ gấp đôi hoành độ => y=2x hay A\left( {x;2x} ight)

    Thay tọa độ điểm A vào hàm số ta có:

    \begin{matrix}  2x = \sqrt 3 {x^2} \hfill \\   \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}  {x = 0 \Rightarrow y = 0} \\   {x = \dfrac{{2\sqrt 3 }}{3} \Rightarrow y = \dfrac{{4\sqrt 3 }}{3}} \end{array}} ight. \hfill \\   \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}  {A\left( {0;0} ight) \equiv O} \\   {A\left( {\dfrac{{2\sqrt 3 }}{3};\dfrac{{4\sqrt 3 }}{3}} ight)} \end{array}} ight. \hfill \\ \end{matrix}

    Vậy có hai điểm trên (P) có tung độ gấp đôi hoành độ.

  • Câu 27: Thông hiểu
    Tính giá trị hàm số

    Giá trị của hàm số y = f(x) = −7x2 tại x0 = −2 là:

    Hướng dẫn:

    Thay x0 = −2 vào y = f(x) = −7x2 ta được:

    f\left( { - 2} ight) =  - 7.{\left( { - 2} ight)^2} =  - 28

  • Câu 28: Thông hiểu
    Chọn khẳng định đúng

    Cho hàm số y=f(x)=\frac{1}{3} x^{2}. Cho các khẳng định sau:

    1) Hàm số đã cho xác định với mọi x thuộc R

    2) Hàm số đã cho đồng biến khi x > 0

    3) Hàm số đã cho nghịch biến khi x < 0

    Có bao nhiêu khẳng định đúng?

    Hướng dẫn:

    Hàm số y=f(x)=\frac{1}{3} x^{2} ta có:

    + Hàm số đã cho xác định với mọi x thuộc R.

    + Hàm số đã cho đồng biến khi x > 0.

    + Hàm số đã cho nghịch biến khi x < 0.

  • Câu 29: Nhận biết
    Chọn kết luận đúng

    Cho hàm số y = ax2 với a ≠ 0. Kết luận nào sau đây là đúng.

    Hướng dẫn:

    Cho hàm số y=ax^2,(a≠0)

    a) Nếu a>0 thì hàm số nghịch biến khi x<0 và đồng biến khi x>0

    b) Nếu a<0 thì hàm số đồng biến khi x<0 và nghịch biến khi x>0

  • Câu 30: Thông hiểu
    Tìm m để hàm số nghịch biến

    Cho hàm số y = \frac{{m - 7}}{{ - 3}}{x^2} với m e 7. Tìm m để hàm số nghịch biến với mọi x < 0.

    Hướng dẫn:

    Để hàm số nghịch biến với mọi x<0 thì a>0 

    => \frac{{m - 7}}{{ - 3}} > 0 \Leftrightarrow m - 7 < 0 \Leftrightarrow m < 7

    Vậy m<7 thỏa mãn điều kiện đề bài.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (33%):
    2/3
  • Thông hiểu (40%):
    2/3
  • Vận dụng (27%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo