Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Ôn thi vào 10 môn Toán: Hàm số bậc hai y = ax^2

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 30 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 30 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Tính giá trị biểu thức

    Cho hàm số y = (2m - 1)x^{2} (với m là tham số). Biết rằng (x;y) thỏa mãn \left\{ \begin{matrix}
x + y = 2 \\
x^{2} - 2y = - 4 \\
\end{matrix} ight.. Tổng tất cả các giá trị của tham số m khi đó là:

    Hướng dẫn:

    Xét hệ phương trình \left\{
\begin{matrix}
x + y = 2 \\
x^{2} - 2y = - 4 \\
\end{matrix} ight. như sau:

    \left\{ \begin{matrix}
x + y = 2 \\
x^{2} - 2y = - 4 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
2x + 2y = 4 \\
x^{2} - 2y = - 4 \\
\end{matrix} ight.

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
x^{2} + 2x = 0 \\
x + y = 2 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 0 \Rightarrow y = 2 \\
x = - 2 \Rightarrow y = 4 \\
\end{matrix} ight.

    Thay (0;2) vào hàm số y = (2m - 1)x^{2} ta được:

    2 = (2m - 1).0 (vô lí)

    Thay (2;4) vào hàm số y = (2m - 1)x^{2} ta được:

    4 = (2m - 1).( - 2)^{2} \Leftrightarrow m
= 1.

    Vậy tổng tất cả các giá trị m thỏa mãn yêu cầu bằng 1.

  • Câu 2: Nhận biết
    Tính giá trị của a

    Cho parabol (P):y = \left( a - \frac{1}{2}
ight)x^{2} có đồ thị như hình vẽ:

    Hãy xác định giá trị của a?

    Hướng dẫn:

    Quan sát hình vẽ ta thấy đồ thị hàm số (P):y = \left( a - \frac{1}{2}
ight)x^{2} đi qua điểm (2,2) suy ra \left( a - \frac{1}{2} ight).2^{2} = 2
\Rightarrow a = 1.

  • Câu 3: Nhận biết
    Chọn kết luận đúng

    Cho hàm số y = f(x) = \frac{2m -
3}{3}x^{2}. Định các giá trị của m để đồ thị hàm số đi qua điểm P( - 3;5)?

    Hướng dẫn:

    Thay tọa độ điểm P( - 3;5) vào hàm số y = f(x) = \frac{2m -
3}{3}x^{2} ta được:

    5 = \frac{2m - 3}{3}.3^{2}
\Leftrightarrow 5 = (2m - 3).3

    \Leftrightarrow 6m - 9 = 5
\Leftrightarrow m = \frac{7}{3}

    Vậy m = \frac{7}{3} thỏa mãn yêu cầu đề bài.

  • Câu 4: Thông hiểu
    Tìm m để hàm số nghịch biến

    Cho hàm số y = \frac{{m - 7}}{{ - 3}}{x^2} với m e 7. Tìm m để hàm số nghịch biến với mọi x < 0.

    Hướng dẫn:

    Để hàm số nghịch biến với mọi x<0 thì a>0 

    => \frac{{m - 7}}{{ - 3}} > 0 \Leftrightarrow m - 7 < 0 \Leftrightarrow m < 7

    Vậy m<7 thỏa mãn điều kiện đề bài.

  • Câu 5: Vận dụng
    Tìm giá trị của tham số m

    Cho đồ thị hàm số (P): y=2x^2 như hình vẽ.

    Tìm giá trị của tham số m

    Dựa vào đồ thị, tìm m để phương trình x2 – 2m + 4 = 0 có hai nghiệm phân biệt.

    Hướng dẫn:

    Xét phương trình x^2 - 2m + 4 = 0 (*)

    ⇔x^2 = 2m - 4

    Số nghiệm của phương trình (*) là số giao điểm của parabol (P) và đường thẳng d: y = m – 2

    Để (*) có hai nghiệm phân biệt thì d cắt (P) tại hai điểm phân biệt

    Từ đồ thị hàm số ta thấy:

    Với m  -2 > 0⇔m > 2 thì d cắt (P) tại hai điểm phân biệt hay phương trình (*) có hai nghiệm phân biệt khi m > 2.

  • Câu 6: Thông hiểu
    Tìm x

    Thả rơi tự do một vật nặng từ tầng thượng tòa nhà cao tầng xuống mặt đất. Biết độ cao h từ vị trí thả vật tới mặt đất (tính bằng mét) phụ thuộc vào khoảng cách x từ điểm rơi đến mặt đất (tính bằng mét) được tính bằng công thức h =
- (x - 1)^{2} + 4. Khi vật nặng cách mặt đấy cách mặt đất 3m thì khoảng cách x bằng bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

    Khi ở độ cao 3m

    - (x - 1)^{2} + 4 = 3 \Leftrightarrow (x
- 1)^{2} = 1

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x - 1 = 1 \\
x - 1 = - 1 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 2 \\
x = 0 \\
\end{matrix} ight.

    Vì x là khoảng cách từ điểm thả vật đến mặt đất \Rightarrow x > 0

    Vậy x = 2.

  • Câu 7: Thông hiểu
    Tìm m để đường thẳng d cắt (P)

    Cho parabol (P): y = (m – 1)x2 và đường thẳng (d): y = 3 – 2x. Tìm m để đường thẳng d cắt (P) tại điểm có tung độ y = 5.

    Hướng dẫn:

    Thay y = 5 vào phương trình đường thẳng d ta được 5 = 3 – 2x <=> x = −1

    Nên tọa độ giao điểm của đường thẳng d và parabol (P) là (−1; 5)

    Thay x = −1; y = 5 vào hàm số y = (m - 1)x^2 ta được:

    (m - 1). (−1)^2 = 5 <=> m - 1 = 5 <=> m = 6

    Vậy m = 6 là giá trị cần tìm.

  • Câu 8: Thông hiểu
    Tính tổng các giá trị của a

    Cho hàm số y = f\left( x ight) = \frac{1}{2}{x^2}. Tổng các giá trị của a thỏa mãn f\left( a ight) = 3 + \sqrt 5.

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \begin{matrix}  f\left( a ight) = 3 + \sqrt 5  \hfill \\   \Leftrightarrow \dfrac{1}{2}{a^2} = 3 + \sqrt 5  \hfill \\   \Leftrightarrow {a^2} = 6 + 2\sqrt 5  \hfill \\   \Leftrightarrow a =  \pm \sqrt {6 + 2\sqrt 5 }  \hfill \\   \Leftrightarrow a =  \pm \sqrt {5 + 2\sqrt 5  + 1}  \hfill \\   \Leftrightarrow a =  \pm \sqrt {{{\left( {\sqrt 5  + 1} ight)}^2}}  \hfill \\   \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}  {a = \sqrt 5  + 1} \\   {a =  - \sqrt 5  - 1} \end{array}} ight. \hfill \\   \Rightarrow S = \sqrt 5  + 1 - \sqrt 5  - 1 = 0 \hfill \\ \end{matrix} 

  • Câu 9: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Định m để hàm số y = \frac{m^{2} - 9}{\sqrt{m - 2}}x^{2} là hàm số bậc hai?

    Hướng dẫn:

    Hàm số đã cho là hàm số bậc hai khi và chỉ khi \left\{ \begin{matrix}
\frac{m^{2} - 9}{\sqrt{m - 2}} eq 0 \\
m - 2 > 0 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
m > 2 \\
m eq 3 \\
\end{matrix} ight..

  • Câu 10: Nhận biết
    Tính giá trị biểu thức

    Đồ thị hàm số y = ax^{2};(a eq
0) đi qua hai điểm A(−2; 4)B(4; b). Giá trị b - 5a là:

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    Đồ thị hàm số y = ax^{2};(a eq
0) đi qua điểm A(−2; 4) suy ra

    4 = a( - 2)^{2} \Rightarrow a = 1
\Rightarrow y = x^{2}

    Đồ thị hàm số y = x^{2} đi qua điểm B(4; b) suy ra

    b = 4^{2} \Rightarrow b =
16

    Khi đó b - 5a = 16 - 5.1 =
11

  • Câu 11: Vận dụng
    Tìm tọa độ giao điểm

    Tọa độ giao điểm của parabol (P):y = x2 và đường thẳng (D): y = 2x là:

    Hướng dẫn:

    Hoành độ giao điểm là nghiệm của phương trình:

    \begin{matrix}  {x^2} = 2x \hfill \\   \Leftrightarrow x\left( {x - 2} ight) = 0 \hfill \\   \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}  {x = 0} \\   {x - 2 = 0} \end{array}} ight. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}  {x = 0 \Rightarrow y = 0} \\   {x = 2 \Rightarrow y = 4} \end{array}} ight. \hfill \\ \end{matrix}

    Vậy tọa độ giao điểm là: A\left( {0;0} ight);B\left( {2;4} ight)

  • Câu 12: Nhận biết
    Chọn câu đúng

    Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho hàm số y =(m - 2)x^{2}có đồ thị đi qua điểm (−1; 3). Khi đó giá trị của m tương ứng là

    Hướng dẫn:

    Thay x = -1; y = 3 vào y = (m -2)x^{2} ta được:

    3 = (m -2).( - 1)^{2} \Leftrightarrow m= 3 +2 = 5

    Vậy m = 5 là đáp án cần tìm.

  • Câu 13: Thông hiểu
    Chọn khẳng định đúng

    Cho hàm số y=f(x)=\frac{1}{3} x^{2}. Cho các khẳng định sau:

    1) Hàm số đã cho xác định với mọi x thuộc R

    2) Hàm số đã cho đồng biến khi x > 0

    3) Hàm số đã cho nghịch biến khi x < 0

    Có bao nhiêu khẳng định đúng?

    Hướng dẫn:

    Hàm số y=f(x)=\frac{1}{3} x^{2} ta có:

    + Hàm số đã cho xác định với mọi x thuộc R.

    + Hàm số đã cho đồng biến khi x > 0.

    + Hàm số đã cho nghịch biến khi x < 0.

  • Câu 14: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Cho hàm số y = f(x) = 2x^{2}. Tìm giá trị của b biết f(b) \geq 8b + 14.

    Hướng dẫn:

    Ta có: f(b) = 2b^{2}

    f(b) \geq 8b + 14 \Leftrightarrow
2b^{2} \geq 8b + 14

    \Leftrightarrow b^{2} - 4b - 7 \geq 0
\Leftrightarrow \left( b^{2} - 4b + 4 ight) - 11 \geq 0

    \Leftrightarrow (b - 2)^{2} - 11 \geq 0
\Leftrightarrow (b - 2)^{2} \geq 11

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
b - 2 \geq \sqrt{11} \\
b - 2 \leq - \sqrt{11} \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
b \geq 2 + \sqrt{11} \\
b \leq 2 - \sqrt{11} \\
\end{matrix} ight.

    Vậy b \geq 2 + \sqrt{11} hoặc b \leq 2 - \sqrt{11} thì f(b) \geq 8b + 14.

  • Câu 15: Nhận biết
    Chọn hàm số thích hợp

    Điểm T\left( \sqrt{2};1 ight) thuộc đồ thị hàm số nào trong các hàm số sau?

    Hướng dẫn:

    Thay x = \sqrt{2} vào các đáp án ta có:

    Đáp án y = - \frac{1}{2}x^{2} = -
\frac{1}{2}.2 = - 1 eq 1 loại

    Đáp án y = \frac{1}{2}x^{2} =
\frac{1}{2}.2 = 1 thỏa mãn

    Đáp án y = \sqrt{2}x^{2} = \sqrt{2}.2 =
2\sqrt{2} eq 1 loại

    Đáp án y = - \sqrt{2}x^{2} = - \sqrt{2}.2
= - 2\sqrt{2} eq 1 loại

  • Câu 16: Nhận biết
    Tính giá trị của m

    Cho parabol (P):y =
\frac{1}{3}x^{2}. Xác định giá trị tham số m để điểm B( - m;3) thuộc (P)?

    Hướng dẫn:

    Để điểm B( - m;3) thuộc (P) thì 3 =
\frac{1}{3}.( - m)^{2} \Rightarrow m^{2} = 9 \Leftrightarrow m = \pm
3.

    Vậy đáp án cần tìm là: m = \pm
3

  • Câu 17: Thông hiểu
    Tìm tọa độ giao điểm

    Cho (P):y = 3x^{2}(d):y = - 4x - 1. Tìm tọa độ giao điểm của (P)(d)?

    Hướng dẫn:

    Xét phương trình hoành độ giao điểm của (P);(d) ta có:

    3x^{2} = - 4x - 1

    \Leftrightarrow 3x^{2} + 4x + 1 =
0

    \Leftrightarrow (3x + 1)(x + 1) =
0

    \Leftrightarrow \left\lbrack\begin{matrix}x = - \dfrac{1}{3} \Rightarrow y = \dfrac{1}{3} \\x = - 1 \Rightarrow y = 3 \\\end{matrix} ight.

    Vậy tọa độ giao điểm cần tìm là \left( -
\frac{1}{3};\frac{1}{3} ight),( - 1;3).

  • Câu 18: Nhận biết
    Xác định giá trị của m

    Cho hàm số y = f(x) = (2m -
1)x^{2}. Tìm giá trị của m để đồ thị hàm số đi qua điểm A(1;5)?

    Hướng dẫn:

    Thay tọa độ điểm A(1;5) vào hàm số y = f(x) = (2m - 1)x^{2} ta được:

    5 = (2m - 1).(1)^{2} \Leftrightarrow 2m
- 1 = 5 \Leftrightarrow m = 3

    Vậy m = 3 là đáp án cần tìm.

  • Câu 19: Thông hiểu
    Tìm điều kiện của tham số m

    Xác định m để hàm số y = \sqrt{\frac{m - 1}{m + 2}}x^{2} là hàm số bậc hai?

    Hướng dẫn:

    Hàm số đã cho là hàm số bậc hai khi và chỉ khi \left\{ \begin{matrix}
\frac{m - 1}{m + 2} > 0 \\
m + 2 eq 0 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
m > 1 \\
m < - 2 \\
\end{matrix} ight..

  • Câu 20: Vận dụng
    Ghi kết quả vào chỗ trống

    Một người thực hiện nhảy dù ở độ cao 325m so với mực nước biển. Quãng đường chuyển động S (đơn vị: mét) phụ thuộc vào thời gian t (đơn vị: giây) được xác định bởi công thức S =
5t^{2}. Hỏi sau khoảng thời gian 4s, người đó cách mặt đất bao nhiêu mét?

    Đáp án: 245 (mét)

    Đáp án là:

    Một người thực hiện nhảy dù ở độ cao 325m so với mực nước biển. Quãng đường chuyển động S (đơn vị: mét) phụ thuộc vào thời gian t (đơn vị: giây) được xác định bởi công thức S =
5t^{2}. Hỏi sau khoảng thời gian 4s, người đó cách mặt đất bao nhiêu mét?

    Đáp án: 245 (mét)

    Sau 4s người đó rơi được quãng đường là S = 5.4^{2} = 80(m)

    Suy ra người đó cách mặt đất một khoảng là 325 - 80 = 245(m).

  • Câu 21: Thông hiểu
    Tìm các điểm thuộc đồ thị hàm số (P)

    Trong các điểm: A\left( {1;2} ight);B\left( { - 1; - 1} ight); C\left( {10; - 200} ight);D\left( {\sqrt {10} ;10} ight) có bao nhiêu điểm thuộc đồ thị hàm số (P): y = −x^2?

    Hướng dẫn:

    Thay tọa độ điểm A\left( {1;2} ight) vào hàm số (P): y = −x^2 ta được: 2 e  - {1^2}\left( L ight)

    \Rightarrow A otin \left( P ight)

    Thay tọa độ điểm B\left( {-1;-1} ight) vào hàm số (P): y = −x^2 ta được: - 1 =  - {1^2}\left( {tm} ight)

     \Rightarrow B \in \left( P ight)

    Thay tọa độ điểm C\left( {10;-200} ight) vào hàm số (P): y = −x^2 ta được: - 200 e  - {\left( {10} ight)^2}\left( {ktm} ight)

    \Rightarrow C otin \left( P ight)

    Thay tọa độ điểm D\left( {\sqrt {10} ;10} ight) vào hàm số (P): y = −x^2 ta được: - 10 =  - {\left( {\sqrt {10} } ight)^2}\left( {ktm} ight)

    \Rightarrow D \in \left( P ight)

    Vậy có hai điểm thỏa mãn.

  • Câu 22: Vận dụng
    Tìm m để phương trình có hai nghiệm phân biệt

    Cho đồ thị hàm số (P): y = 2x2  như hình vẽ.

    Tìm m để phương trình có hai nghiệm phân biệt

    Dựa vào đồ thị, tìm m để phương trình 2x2 – m – 5 = 0 có hai nghiệm phân biệt.

    Hướng dẫn:

    Ta có: 2x^2−m−5=0

    Số nghiệm của phương trình (*) là số giao điểm của parabol (P):y=2x^2 và đường thẳng d:y=m+5

    Để (*) có hai nghiệm phân biệt thì d cắt (P) tại hai điểm phân biệt.

    Từ đồ thị hàm số ta thấy

    Với m+5>0⇔m>−5 thì d cắt (P) tại hai điểm phân biệt hay phương trình (*) có hai nghiệm phân biệt khi m>−5.

  • Câu 23: Nhận biết
    Chọn thứ tự đúng

    Đồ thị hàm số y = ax², (a ≠ 0) là đường gì?

    Hướng dẫn:

    Đồ thị hàm số y = ax², (a ≠ 0) là đường cong.

  • Câu 24: Nhận biết
    Chọn kết luận đúng

    Cho hàm số y = ax2 với a ≠ 0. Kết luận nào sau đây là đúng.

    Hướng dẫn:

    Cho hàm số y=ax^2,(a≠0)

    a) Nếu a>0 thì hàm số nghịch biến khi x<0 và đồng biến khi x>0

    b) Nếu a<0 thì hàm số đồng biến khi x<0 và nghịch biến khi x>0

  • Câu 25: Vận dụng
    Chọn kết luận đúng

    Cho paranol (P):y = \left( \sqrt{3m + 4}
- \frac{7}{4} ight).x^{2} và đường thẳng (d):y = 3x - 5. Biết đường thẳng (d) cắt (P) tại điểm có tung độ y = 4. Tìm điều kiện của tham số m và hoành độ giao điểm còn lại của (d)(P)?

    Hướng dẫn:

    Thay y = 1 vào (d) ta được 3x - 5 = 1 \Rightarrow x = 2

    Nên tọa độ giao điểm của đường thẳng d và parabol (P) là: (2;1)

    Thay x = 2;y = 1 vào hàm số (P):y = \left( \sqrt{3m + 4} - \frac{7}{4}
ight).x^{2} ta được:

    1 = \left( \sqrt{3m + 4} - \frac{7}{4}
ight).2^{2} \Leftrightarrow \sqrt{3m + 4} - \frac{7}{4} =
\frac{1}{4}

    \Leftrightarrow \sqrt{3m + 4} = 2
\Leftrightarrow m = 0 \Rightarrow (P):y = \frac{1}{4}x^{2}

    Xét phương trình hoành độ giao điểm của d và (P)

    \frac{1}{4}x^{2} = 3x - 5
\Leftrightarrow x^{2} - 12x + 20 = 0

    \Leftrightarrow (x - 2)(x - 10) = 0
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 2 \\
x = 10 \\
\end{matrix} ight.

    Suy ra x = 10 là hoành độ giao điểm còn lại.

    Vậy m = 0;x = 10 là đáp án cần tìm.

  • Câu 26: Thông hiểu
    Tính giá trị hàm số

    Giá trị của hàm số y = f(x) = −7x2 tại x0 = −2 là:

    Hướng dẫn:

    Thay x0 = −2 vào y = f(x) = −7x2 ta được:

    f\left( { - 2} ight) =  - 7.{\left( { - 2} ight)^2} =  - 28

  • Câu 27: Vận dụng
    Ghi đáp án vào ô trống

    Động năng (J) của một quả sầu riêng rơi được tính bằng công thức W_{d} =
\frac{mv^{2}}{2} với m là khối lượng quả sầu riêng (kg), V là vận tốc của sầu riêng (m/s). Tính vận tốc rơi của quả sầu riêng nặng 1kg thời điểm quả sầu riêng đạt động năng 32J?

    Đáp án: 8 (m/s)

    Đáp án là:

    Động năng (J) của một quả sầu riêng rơi được tính bằng công thức W_{d} =
\frac{mv^{2}}{2} với m là khối lượng quả sầu riêng (kg), V là vận tốc của sầu riêng (m/s). Tính vận tốc rơi của quả sầu riêng nặng 1kg thời điểm quả sầu riêng đạt động năng 32J?

    Đáp án: 8 (m/s)

    Thay m = 1;W_{d} = 32 vào W_{d} = \frac{mv^{2}}{2} ta được:

    \frac{mv^{2}}{2} = 32 \Leftrightarrow
v^{2} = 64 \Leftrightarrow v = 8;(v > 0)

    Vận tốc của quả sầu riêng nặng 1 kg tại thời điểm quả sầu riêng đạt động năng là 32J8m/s.

  • Câu 28: Thông hiểu
    Tìm khẳng định sai

    Cho hàm số y=f(x)=-\frac{1}{4} x^{2}. Khẳng định nào sau đây là sai?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    {x^2} \geqslant 0 \Leftrightarrow  - \frac{1}{4}{x^2} \leqslant 0

    => Giá trị lớn nhất của hàm số là y = 0 tại x = 0.

  • Câu 29: Thông hiểu
    Tìm giá trị của a

    Cho parabol (P):y = ax^{2};(a eq
0). Biết A\left( \frac{1}{a};y_{A}
ight)B\left( 3;y_{B}
ight) là hai điểm thuộc (P) thỏa mãn \Delta AOB vuông tại O. Khi đó giá trị của a là:

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    A\left( \frac{1}{a};y_{A} ight) \in (P)
\Rightarrow y_{A} = \frac{1}{a} hay A\left( \frac{1}{a};\frac{1}{a}
ight)

    B\left( 3;y_{B} ight) \in (P)
\Rightarrow y_{B} = 9a hay B(3;9a)

    Đường thẳng OA có dạng y = k_{1}x có hệ số góc k_{1} = 1

    Đường thẳng OB có dạng y = k_{2}x có hệ số góc k_{2} = 3a

    \Delta AOB vuông tại O nên OA\bot
OB \Rightarrow k_{1}.k_{2} = - 1 \Rightarrow 3a = - 1 \Leftrightarrow a
= - \frac{1}{3}

    Vậy đáp án cần tìm là: a = -
\frac{1}{3}

  • Câu 30: Nhận biết
    Xác định điều kiện của m

    Đồ thị hàm số y = (m + 4)x^{2} nằm phía dưới trục hoành khi nào?

    Hướng dẫn:

    Đồ thị hàm số y = (m + 4)x^{2} nằm phía dưới trục hoành khi

    m + 4 < 0 \Leftrightarrow m < -
4

    Vậy m < - 4 thỏa mãn yêu cầu đề bài.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (33%):
    2/3
  • Thông hiểu (40%):
    2/3
  • Vận dụng (27%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo