Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Ôn thi vào 10 môn Toán: Một số yếu tố xác suất

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 30 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 30 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Tìm số phần tử không gian mẫu

    Gieo một con xúc sắc cân đối đồng chất hai lần. Số phần tử của không gian mẫu là:

    Hướng dẫn:

     Một con xúc xắc có 6 mặt và khi gieo được ra kết quả là 6 trường hợp của số chấm.

    Như vậy khi gieo 2 con xúc xắc thì số kết quả là 6 . 6 = 36 kết quả.

  • Câu 2: Thông hiểu
    Chọn số kết quả cùng khả năng

    Bốn bạn nữ Hoa, Mai, Lan, Liên được xếp ngẫu nhiên ngồi trên một hàng ghế gồm bốn chỗ. Số cách xếp có cùng khả năng xảy ra là:

    Hướng dẫn:

    Bốn bạn nữ Hoa, Mai, Lan, Liên được xếp ngẫu nhiên ngồi trên một hàng ghế gồm bốn chỗ

    Chọn 1 bạn xếp vào vị trí đầu tiên có 4 cách.

    Chọn 1 bạn tiếp theo vào vị trí thứ hai có 3 cách.

    Chọn tiếp 1 bạn vào vị trí thứ ba có 2 cách.

    Bạn còn lại xếp vào vị trí cuối cùng.

    Vậy có tất cả 4 . 3 . 2 . 1 = 24 cách.

  • Câu 3: Vận dụng
    Tìm số phần tử không gian mẫu

    Màu hạt của đậu Hà Lan có hai kiểu hình: màu vàng và màu xanh. Có hai gene ứng với hai kiểu hình này là allele trội A và allele lặn a. Hình dạng hạt của đậu Hà Lan có hai kiểu hình: hạt trơn và hạt nhăn, có hai gene ứng với hai kiểu hình này allele trội B và allele lặn b. Khi cho lai hai cây đậu Hà Lan, cây con lấy ngẫu nhiên một gene từ cây bố và một gene từ cây mẹ để hình thành một cặp gene. Phép thử là cho lai hai cây đậu Hà Lan, trong đó cây bố có kiểu gene là (AA, Bb), cây mẹ có kiểu gene là (Aa, Bb). Không gian mẫu có bao nhiêu phần tử?

    Hướng dẫn:

    Về kiểu gene, có hai kiểu gene ứng với màu hạt của cây con là: AA, Aa

    Có bốn kiểu gene ứng với dạng hạt của cây con là: BB; Bb; bB; bb

    Liệt kê được tất cả các kết quả có thể của phép thử bằng cách lập bảng theo mẫu sau:

    Không gian mẫu có 8 phần tử

  • Câu 4: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Xác định không gian mẫu của phép thử sau: Gieo 2 lần một đồng xu có 1 mặt xanh và 1 mặt đỏ?

    Hướng dẫn:

    Không gian mẫu của phép thử đó là: Ω = {(xanh; đỏ), (đỏ; xanh)}.

  • Câu 5: Thông hiểu
    Tìm xác suất của biến cố

    Một hộp chứa 6 quả bóng đỏ và n quả bóng xanh. Các quả bóng có cùng kích thước và khối lượng. Lấy ngẫu nhiên ra một quả bóng từ trong hộp và xem màu của chúng. Xác suất của biến cố “Quả bóng được chọn ra màu xanh” là

    Hướng dẫn:

    Có n + 6 kết quả đồng khả năng xảy ra.

    Có n kết quả thuận lợi cho biến cố “Quả bóng được chọn ra màu xanh”

    Vậy xác suất của biến cố đó là: \frac{n}{n + 6}.

  • Câu 6: Thông hiểu
    Xác định đáp án đúng

    Hai bạn nam M, D và hai bạn nữ T, A tham gia đội văn nghệ của lớp. Cô giáo chọn ra hai bạn để hát song ca. Xác suất của biến cố “Trong hai bạn được chọn ra, có một bạn nam và một bạn nữ” là

    Hướng dẫn:

    Có 6 kết quả đồng khả năng xảy ra là M và D, M và T, M và A, D và T, D và A, T và A

    Có 4 kết quả thuận lợi cho biến cố “Trong hai bạn được chọn ra, có một bạn nam và một bạn nữ” là M và T, M và A, D và T, D và A.

    Vậy xác suất của biến cố là: \frac{4}{6}
= \frac{2}{3}.

  • Câu 7: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Bạn A có 10 tấm thẻ cùng loại được đánh số từ 1 đến 10, rút ngẫu nhiên một tấm thẻ. Xác suất của biến cố “Lấy được tấm thẻ ghi số có hai chữ số” là:

    Hướng dẫn:

    Có 10 tấm thẻ cùng loại được đánh số từ 1 đến 10.

    Bạn A rút ngẫu nhiên một tấm thẻ nên có 10 kết quả đồng khả năng xảy ra.

    Có 1 kết quả thuận lợi cho biến cố “Lấy được tấm thẻ ghi số có hai chữ số”.

    Vậy xác suất của biến cố đó là: \frac{1}{10}.

  • Câu 8: Thông hiểu
    Chọn kết quả đúng

    Hai bạn Mai và Hoa mỗi bạn viết ngẫu nhiên một số tự nhiên có một chữ số. Biết biến cố A: “Hai chữ số đó có tổng bằng 10”. Số kết quả thuận lợi của biến cố A là:

    Hướng dẫn:

    Biến cố A: “Hai chữ số đó có tổng bằng 10” là

    A = {(1; 9); ((9; 1); (2; 8); (8; 2); (3; 7); (7; 3); (4; 6); (6; 4); (5; 5)}

    Số kết quả thuận lợi của biến cố A là: 9.

  • Câu 9: Nhận biết
    Tính số phần tử không gian mẫu

    Một hộp cầu đựng 10 quả cầu vàng được đánh số từ 1 đến 10. Lấy ngẫu nhiên một quả trong hộp. Khi đó không gian mẫu có bao nhiêu phần tử?

    Hướng dẫn:

    Lấy ngẫu nhiên một quả trong hộp chứa 10 quả. Khi đó không gian mẫu có 10 phần tử.

  • Câu 10: Vận dụng
    Chọn đáp án thích hợp

    Hộp thứ nhất đựng 1 thẻ xanh, 1 thẻ đỏ và 1 thẻ vàng. Hộp thứ hai đựng 1 thẻ xanh, 1 thẻ đỏ. Các tấm thẻ có kích thước có khối lượng như nhau. Lần lượt lấy ra ngẫu nhiên từ mỗi hộp một tấm thẻ. Có tất cả bao nhiêu kết quả có thể xảy ra?

    Hướng dẫn:

    Các kết quả có thể xảy ra trong 2 lần lấy tấm thẻ từ 2 hộp (xanh; xanh), (xanh; đỏ), (đỏ; xanh), (đỏ; đỏ), (vàng; xanh), (vàng; đỏ)

    Có thể hướng dẫn học sinh sử dụng sơ đồ cây

  • Câu 11: Nhận biết
    Chọn mô tả không gian mẫu đúng

    Cho tập hợp A = {4; 5; 6}. Từ các chữ số của tập hợp A viết ngẫu nhiên một số tự có 2 chữ số. Mô tả không gian mẫu của phép thử

    Hướng dẫn:

    Không gian mẫu của phép thử đó là

    Ω = {44; 45; 46; 54; 55; 56; 64; 65; 66}.

  • Câu 12: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Một không gian mẫu có 6 kết quả có thể, xác suất xảy ra của mỗi kết quả (giả sử các kết quả có xác suất bằng nhau) là:

    Hướng dẫn:

    Một không gian mẫu có 6 kết quả có thể, các kết quả có xác suất bằng nhau, nên xác suất xảy ra của mỗi kết quả là \frac{1}{6}.

  • Câu 13: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Trong một hộp có các thẻ được đánh số từ 1 đến 5. Lấy ngẫu nhiên một thẻ từ hộp. Không gian mẫu của phép thử trên là:

    Hướng dẫn:

    Không gian mẫu của phép thử trên là:

    Ω = {1; 2; 3; 4; 5}.

  • Câu 14: Vận dụng cao
    Chọn đáp án đúng

    Gieo 3 con xúc xắc, kết quả là một bộ thứ tự (x; y; z) với x; y; z lần lượt là số chấm xuất hiện trên mỗi con xúc xắc. Xác suất để x + y + z < 16

    Hướng dẫn:

    Gọi X là biến cố số bộ thứ tự (x; y; z) có tổng x + y + z < 16

    Số các bộ thứ tự (x; y; z) với x; y; z là số tự nhiên lớn hơn hoặc bằng 1 và nhỏ hơn hoặc bằng 6 là n(\Omega) =
6.6.6 = 216

    Xét các bộ thứ tự (x; y; z) có tổng x + y
+ z \geq 16 ta có:

    16 = 5 + 5 + 6 = 5 + 6 + 5 = 6 + 5 + 5 =
4 + 6 + 6 = 6 + 6 + 4 = 6 + 4 + 6

    17 = 5 + 6 + 6 = 6 + 6 + 5 = 6 + 5 +
6

    18 = 6 + 6 + 6

    Như vậy có tổng cộng 10 bộ (x; y; z) thỏa mãn x + y + z \geq 16

    Khi đó số bộ (x; y; z) thỏa mãn x + y + z
< 16 là: 216 - 10 =
206

    Xác suất của biến cố X là: \frac{206}{216} = \frac{103}{108}.

  • Câu 15: Vận dụng
    Tính xác suất của biến cố

    Có hai túi I và II. Túi 1 chứa 3 tấm thẻ, đánh số 2, 3, 4. Túi II chứa 2 tấm thẻ, đánh số 5; 6. Từ mỗi túi I và II, rút ngẫu nhiên một tấm thẻ. Xác suất của biến cố "Hai số ghi trên hai tấm thẻ chênh nhau hai đơn vị" là

    Hướng dẫn:

    Tập các kết quả có thể là tập cặp số (a, b) với a ∈ \{2; 3; 4\}, b ∈ \{5; 6\}

    Không gian mẫu là Ω = \{(2, 5); (2, 6); (3, 5); (3, 6); (4, 5); (4, 6)\}.

    Tập Ω có 6 phần tử.

    Có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố "Hai số ghi trên hai tấm thẻ chênh nhau hai đơn vị" là (3, 5); (4, 6).

    Vậy Xác suất của biến cố "Hai số ghi trên hai tấm thẻ chênh nhau hai đơn vị là: \frac{2}{6} =
\frac{1}{3}.

  • Câu 16: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Một lớp học có 60 học sinh, trong đó 15 học sinh tham gia câu lạc bộ âm nhạc. Xác suất chọn 1 học sinh CLB âm nhạc của lớp để tham gia biểu diễn là:

    Hướng dẫn:

    Lớp học có 60 học sinh trong đó có 15 học sinh tham gia CLB âm nhạc.

    Xác suất chọn 1 học sinh CLB âm nhạc của lớp để tham gia biểu diễn là:

    15:60 = 0,25

  • Câu 17: Vận dụng cao
    Chọn đáp án đúng

    Màu hạt của đậu Hà Lan có hai kiểu hình: màu vàng và màu xanh. Có hai gene ứng với hai kiểu hình này là allele trội A và allele lặn a. Hình dạng hạt của đậu Hà Lan có hai kiểu hình: hạt trơn và hạt nhăn, có hai gene ứng với hai kiểu hình này allele trội B và allele lặn b. Khi cho lai hai cây đậu Hà Lan, cây con lấy ngẫu nhiên một gene từ cây bố và một gene từ cây mẹ để hình thành một cặp gene. Phép thử là cho lai hai cây đậu Hà Lan, trong đó cây bố có kiểu gene là (AA, Bb), cây mẹ có kiểu gene là (Aa, Bb). Hỏi xác suất để cây con có kiểu hình như cây bố và cây mẹ là bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

    Về kiểu gene, có hai kiểu gene ứng với màu hạt của cây con là: AA, Aa

    Có bốn kiểu gene ứng với dạng hạt của cây con là: BB; Bb; bB; bb

    Liệt kê được tất cả các kết quả có thể của phép thử bằng cách lập bảng theo mẫu sau:

    Không gian mẫu có 8 phần tử.

    Cây con có kiểu hình như cây bố và cây mẹ tức là cây con có hạt vàng và trơn nếu trong gene màu hạt có ít nhất một allele trội A và trong gene dạng hạt có ít nhất một allele trội B

    Có 6 kết quả thuận lợi cho biến cố M: “cây con có kiểu hình như cây bố và cây mẹ”

    M = \{(AA, BB); (AA, Bb); (AA, bB); (Aa, BB); (Aa, Bb); (Aa, bB)\}

    Suy ra có 6 kết quả có thể xảy ra của biến cố M.

    Vậy xác suất để cây con có kiểu hình như cây bố và cây mẹ là \frac{6}{8} = \frac{3}{4} = 75\%.

  • Câu 18: Vận dụng
    Chọn kết quả chính xác

    Trong tập hợp số chẵn S = \{0; 2; 4; ... ; 2020\}. Chọn ngẫu nhiên trong tập hợp đó một số sao cho số được chọn không chia hết cho 4. Khi đó kết quả thuận lợi của biến cố là bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

    Gọi A là biến cố số được chọn chia hết co 4

    Các kết quả của không gian mẫu là \Omega
= \left\{ 0;2;4;...;2020 ight\}. Khi đó 1011 phần tử.

    Các kết quả thuận lợi cho biến cố A là 0;4;...;2016;2020

    Khi đó có \frac{2020 - 0}{4} + 1 =
506 phần tử.

    Vậy số kết quả thuận lợi cho biến cố khi chọn được số không chia hết cho 4 là: 1011 – 506 = 505 phần tử.

  • Câu 19: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Một hộp kín đựng 4 quả bóng có cùng khối lượng là kích thước. Các quả bóng được đánh số 1; 2; 3; 4. Nam lấy ngẫu nhiên lần lượt hai quả bóng từ hộp (quả bóng được lấy ra lần đầu được trả lại vào hộp). Nam quan sát và ghi lại hai số ghi trên quả bóng được lấy ra. Không gian mẫu có bao nhiêu phần tử?

    Hướng dẫn:

    Ta liệt kê được tất cả các kết quả có thể có của phép thử bằng cách lập bảng như sau:

    Do đó không gian mẫu của phép thử là:

    Ω = \{ (1; 1) ; (1; 2) ; (1; 3) ; (1; 4) ; (2; 1) ; (2; 2) ; (2; 3) ; (2; 4) ; (3; 1) (3; 2) ; (3; 3) ; (3; 4) ; (4; 1) ; (4; 2) ; (4; 3) ; (4; 4)\}.

    Vậy không gian mẫu có 16 phần tử.

  • Câu 20: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Gieo một con xúc sắc cân đối đồng chất hai lần liên tiếp. Cho biến cố B: “Số chấm xuất hiện ở lần gieo thứ nhất là 2”. Số kết quả thuận lợi của biến cố B là:

    Hướng dẫn:

    Biến cố B: “Số chấm xuất hiện ở lần gieo thứ nhất là 2” là:

    B = {(2; 1), (2; 2), (2; 3), (2; 4), (2; 5), (2; 6)}.

    Số kết quả thuận lợi của biến cố B là 6.

  • Câu 21: Vận dụng
    Chọn đáp án thích hợp

    Viết ngẫu nhiên một số tự nhiên có ba chữ số. Xác suất của biến cố “Số viết ra là lập phương của một số tự nhiên” là

    Hướng dẫn:

    Có 900 kết quả đồng khả năng xảy ra.

    Các kết quả thuận lợi cho biến cố “Số viết ra là lập phương của một số tự nhiên” 10^{2} = 100;11^{2} =
121;...;31^{2} = 961

    Do đó có 31 - 10 + 1 = 22 kết quả thuận lợi cho biến cố

    Vậy xác suất của biến cố đó là: \frac{22}{900} = \frac{11}{450}.

  • Câu 22: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Trong toạ đàm hướng nghiệp cuối năm. Trường THCS A đã mời đến 1 bác sĩ, 1 chú công an, 1 giám đốc doanh nghiệp, 1 giáo sư sử học. Các khách mời cùng người dẫn chương trình được xếp ngẫu nhiên ngồi vào một bàn tròn gồm 5 vị trí. Số kết quả có cùng khả năng xảy ra là:

    Hướng dẫn:

    Các khách mời 1 bác sĩ, 1 chú công an, 1 giám đốc doanh nghiệp, 1 giáo sư sử học cùng người dẫn chương trình được xếp ngẫu nhiên ngồi vào một bàn tròn gồm 5 vị trí.

    Người dẫn chương trình ngồi vào vị trí đầu tiên.

    Chọn một khách mời xếp vào vị trí cạnh người dẫn chương trình: có 4 cách.

    Chọn tiếp một khách mời xếp vào vị trí thứ ba có 3 cách.

    Chọn tiếp một khách mời vào vị trí thứ tư có 2 cách.

    Khách mời còn lại xếp vào vị trí cuối cùng.

    Vậy có tất cả 4 . 3 . 2 . 1 = 24 cách.

  • Câu 23: Nhận biết
    Tính xác suất của biến cố

    Giám đốc công ty đi công tác mua về năm loại quả, có đặc sản của miền Bắc là vải thiều, dâu tây và đặc sản miền Nam là sầu riêng, măng cụt, dừa sáp để làm quà tặng. Chọn ra một loại quả để tặng phó giám đốc. Xác suất của biến cố “Loại quả được chọn ra là đặc sản của miền Nam” là:

    Hướng dẫn:

    Có 5 kết quả đồng khả năng xảy ra

    Có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố “Loại quả được chọn ra là đặc sản của miền Nam” là sầu riêng, măng cụt, dừa sáp.

    Vậy xác suất của biến cố đó là: \frac{3}{5}.

  • Câu 24: Nhận biết
    Chọn kết quả đúng

    Một học sinh thực hiện các phép thử. Kết quả của phép thử có cùng khả năng xảy ra là:

    Hướng dẫn:

    Xét phép thử “gieo một đồng xu”. Thiếu giả thiết đồng xu cân đối và đồng chất nên kết quả của phép thử không cùng khả năng xảy ra.

    Xét phép thử “gieo hai đồng xu”. Thiếu giả thiết đồng xu cân đối và đồng chất nên kết quả của phép thử không cùng khả năng xảy ra.

    Xét phép thử “gieo một con xúc xắc”. Thiếu giả thiết xúc xắc cân đối và đồng chất nên kết quả của phép thử không cùng khả năng xảy ra.

    Suy ra kết quả của phép thử có cùng khả năng xảy ra là gieo hai con xúc xắc cân đối và đồng chất.

  • Câu 25: Vận dụng
    Tính xác suất

    Tổ Toán - Tin của trường THCS Nguyễn Huệ gồm 6 giáo viên gồm 4 giáo viên nam, 2 giáo viên nữ. Nhà trường muốn chọn ra 2 giáo viên đi coi thi THPT. Xác suất của biến cố “2 giáo viên đi coi thi đều là nam” là:

    Hướng dẫn:

    Gọi 4 giáo viên nam là giáo viên 1; 2; 3; 4. Giáo viên nữ là 5; 6

    Các cách chọn 2 giáo viên bất kì là 1 và 2, 1 và 3, 1 và 4; 1 và 5; 1 và 6; 2 và 3; 2 và 3; 2 và 4; 2 và 5; 2 và 6; 3 và 4; 3 và 5; 3 và 6; 4 và 5; 4 và 6; 5 và 6,

    Có 15 kết quả có thể xảy ra.

    Có 6 kết quả thuận lợi cho biến cố 2 giáo viên đi coi thi đều là nam: 1 và 2; 1 và 3; 1 và 4; 2 và 3; 2 và 4; 3 và 4.

    Vậy xác suất của biến cố đó là: \frac{6}{15} = \frac{2}{5}.

  • Câu 26: Vận dụng
    Tìm xác suất

    Học sinh A viết một số tự nhiên có 4 chữ số có dạng tổng quát \overline{x012} và học snh B viết một số bất kì thay vào vị trí x để được số tự nhiên có 4 chữ số. Xác suất của biến cố “học sinh B viết được số chia hết cho 3” là:

    Hướng dẫn:

    Có 9 kết quả đồng khả năng xảy ra là 1; 2; 3; …; 9

    Ta có x + 0 + 1 + 2 = x + 3

    Để \overline{x012} chia hết cho 3 thì x + 3 chia hết cho 3

    Vậy x có thể là 3; 6; 9

    Do đó có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố “học sinh B viết được số chia hết cho 3”

    Vậy xác suất của biến cố đó là: \frac{3}{9} = \frac{1}{3}.

  • Câu 27: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Mai và Lan đều có 10 tấm thẻ cùng loại được đánh số từ 1 đến 10. Hai bạn đồng thời rút ngẫu nhiên một tấm thẻ. Xác suất của biến cố “Tích chữ số trên hai tấm thẻ được rút ra là số nhỏ hơn 4” là:

    Hướng dẫn:

    Có 100 kết quả đồng khả năng xảy ra.

    Có 5 kết quả thuận lợi cho biến cố “Tích chữ số trên hai tấm thẻ được rút ra là số nhỏ hơn 4” là: (1; 1), (1; 2), (1; 3), (2; 1), (3; 1)

    Vậy xác suất của biến cố đó là: \frac{5}{100} = \frac{1}{20}.

  • Câu 28: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Mỗi câu hỏi trắc nghiệm gồm 4 đáp án được kí hiệu lần lượt là A, B, C, D. Cô giáo muốn tạo thành các mã đề khác nhau bằng cách đổi thứ tự các đáp án. Từ một câu hỏi trắc nghiệm có thể tạo ra tất cả số mã đề khác nhau là:

    Hướng dẫn:

    Nếu xếp đáp án A đầu tiên thì có 6 cách sắp xếp ABCD; ABDC; ACDB; ACBD; ADBC; ADCB.

    Tương tự nếu xếp các đáp án B, C, D đầu tiên cũng có 6 cách xếp.

    Số mã đề có thể tạo ra từ các cách sắp xếp là 6 . 4 = 24 cách.

  • Câu 29: Vận dụng
    Tìm xác suất của biến cố

    Viết ngẫu nhiên 1 số tự nhiên lớn hơn 299 và nhỏ hơn 601. Xác suất của biến cố “Số tự nhiên được viết ra chia hết cho 9” là:

    Hướng dẫn:

    Các số tự nhiên số tự nhiên lớn hơn 299 và nhỏ hơn 601 là 600 – 300 + 1 = 301 số.

    Do đó có 301 kết quả đồng khả năng xảy ra.

    Trong các số tự nhiên lớn hơn 299 và nhỏ hơn 601, các số chia hết cho 9 là: 306; 315; …; 594.

    Có tất cả (594 – 306):9 + 1 = 33 (số)

    Do đó có 33 kết quả thuận lợi cho biến cố “Số tự nhiên được viết ra chia hết cho 9”.

    Vậy xác suất của biến cố là: \frac{33}{301}.

  • Câu 30: Vận dụng
    Tính xác suất

    Một nhóm gồm 8 học sinh đến từ 8 nước: Việt Nam, Pháp, Mỹ, Đức, Ý, Lào, Hàn quốc, Nhật Bản. Chọn ngẫu nhiên ra hai bạn để tham gia thi thuyết trình. Xác xuất của biến cố “Hai học sinh chọn ra đều thuộc Châu Á” là:

    Hướng dẫn:

    \frac{8.7}{2} = 28 kết quả đồng khả năng xảy ra.

    Có 4 học sinh Việt Nam, Lào, Hàn Quốc, Nhật bản là học sinh châu Á.

    \frac{4.3}{2} = 6 kết quả thuận lợi cho biến cố hai học sinh chọn ra đều thuộc Châu Á.

    Vậy xác suất của biến cố đó là: \frac{6}{28} = \frac{3}{14}.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (23%):
    2/3
  • Thông hiểu (37%):
    2/3
  • Vận dụng (33%):
    2/3
  • Vận dụng cao (7%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo