Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Ôn thi vào 10 môn Toán: Một số yếu tố thống kê

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 30 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 30 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Thâm niên (đơn vị: năm) của tất cả các 32 giáo viên ở một trường trung học cơ sở được ghi lại như sau:

    7

    7

    10

    3

    4

    4

    9

    3

    3

    7

    7

    12

    4

    3

    12

    9

    12

    9

    10

    7

    7

    12

    7

    10

    4

    10

    10

    4

    9

    7

    10

    9

    Tần số của giá trị nào bằng 6?

    Hướng dẫn:

    Bảng tần số:

    Thâm niên (năm)

    3

    4

    7

    9

    10

    12

    Tần số

    4

    5

    8

    5

    6

    4

    Tần số của giá trị bằng 6 là 10.

  • Câu 2: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Một doanh nghiệp sản xuất xe ô tô khảo sát lượng xăng tiêu thụ trên 100km của một số loại xe ô tô trên thị trường. Kết quả khảo sát được biểu diễn trong biểu đồ bên dưới:

    Tần số tương đối của số lượng xe ô tô tiêu thụ dưới 5 lít xăng cho 100km là:

    Hướng dẫn:

    Tần số tương đối của số lượng xe ô tô tiêu thụ dưới 5 lít xăng cho 100 km là:

    15% + 24% = 39%

  • Câu 3: Thông hiểu
    Chọn biểu đồ thích hợp

    Thống kê loại nhạc cụ yêu thích của học sinh lớp 9A được ghi lại trong bảng sau:

    Biểu đồ biểu diễn đầy đủ số học sinh yêu thích các loại nhạc cụ trong bảng số liệu đã cho là:

    Hướng dẫn:

    Biểu đồ biểu diễn đầy đủ số học sinh yêu thích các loại nhạc cụ trong bảng số liệu đã cho là:

  • Câu 4: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Cho bảng tần số ghép nhóm về tuổi thọ của một số ong mật cái như sau

    Tuổi thọ (ngày)

    [30; 40)

    [40; 50)

    [50; 60)

    Tần số

    12

    23

    15

    Có bao nhiêu phần trăm số ong có tuổi thọ từ 40 đến dưới 50 ngày?

    Hướng dẫn:

    Tổng số ong là: 12 + 23 + 15 = 50

    Tần số tương đối của nhóm từ 40 đến dưới 50 là:

    f_{4} = \frac{23}{50}.100\% =
46\%

    Vậy có 46% số ong có tuổi thọ từ 40 đến dưới 50 ngày.

  • Câu 5: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Cho biểu đồ biểu diễn cân nặng của 100 sản phẩm (đơn vị: gam) của một nhà máy đang trong quá trình chạy thử sản phẩm như sau:

    Biết rằng cân nặng của một sản phẩm tiêu chuẩn là 500gam. Những sản phẩm chênh lệch không quá 10 gam so với tiêu chuẩn được xem là đạt yêu cầu. Hỏi trong 100 sản phẩm được kiểm tra, số sản phẩm đạt yêu cầu chênh lệch bao nhiêu so với số sản phẩm không đạt yêu cầu?

    Hướng dẫn:

    Số sản phẩm đạt yêu cầu phải có khối lượng là 490g; 495g; 500g

    Số sản phẩm đạt yêu cầu là: 3 + 40 + 50 = 93 (sản phẩm)

    Số sản phẩm không đạt yêu cầu là: 1 + 5 = 7 (sản phẩm)

    Vậy trong 100 sản phẩm được kiểm tra, số sản phẩm đạt yêu cầu chênh lệch 93 – 7 = 86 sản phầm so với số sản phẩm không đạt yêu cầu

  • Câu 6: Thông hiểu
    Chọn công thức đúng

    Sau khi thống kê độ dài (đơn vị: centimét) của 60 là dương xỉ trưởng thành, người ta có bảng tần số ghép nhóm như sau:

    Độ dài

    [10; 20)

    [20; 30)

    [30; 40)

    [40; 50)

    Tần số

    6

    18

    24

    12

    Tần số tương đối của nhóm [30; 40) là:

    Hướng dẫn:

    Tần số của nhóm lá dương sỉ cao [30;40) centimet là 24 trong tổng số 60 lá dương sỉ.

    Nên tần số tương đối của nhóm [30;40) là: 24 : 60 = 40%.

  • Câu 7: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Biểu đồ cột bên dưới mô tả tuổi thọ (đơn vị: nghìn giờ) của 100 chiếc bóng đèn dây tóc trong một lô sản xuất.

    Một bóng đèn được cho là thuộc loại I nếu có tuổi thọ từ 1500 giờ trở lên. Hỏi có bao nhiêu bóng đèn thuộc loại I trong số các bóng đèn được thống kê?

    Hướng dẫn:

    Bảng tần số tương đối ghép nhóm:

    Tuổi thọ (nghìn giờ)

    [1; 1,25)

    [1,25; 1,5)

    [1,5; 1,75)

    [1,75; 2)

    Tần số tương đối %

    18

    21

    56

    5

    Tần số của các nhóm lần lượt là:

    m_{1} = 100.\frac{18}{100} =
18

    m_{2} = 100.\frac{21}{100} =
21

    m_{3} = 100.\frac{56}{100} =
56

    m_{4} = 100.\frac{5}{100} =
5

    Bảng tần số ghép nhóm

    Tuổi thọ (nghìn giờ)

    [1; 1,25)

    [1,25; 1,5)

    [1,5; 1,75)

    [1,75; 2)

    Tần số

    18

    21

    56

    5

    Số bóng đèn thuộc loại I là: 56 + 5 = 61 (bóng đèn)

  • Câu 8: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Học sinh khối 9 tham gia thi nhảy dây, số lần nhảy dây trong một phút của các học sinh được ghi lại trong bảng sau:

    52

    58

    72

    58

    52

    67

    67

    67

    72

    72

    58

    58

    75

    67

    75

    84

    58

    67

    67

    67

    75

    72

    72

    84

    84

    75

    84

    84

    84

    84

    Có bao nhiêu học sinh nhảy được 75 lần trên một phút?

    Hướng dẫn:

    Trong mẫu dữ liệu, giá trị 75 xuất hiện 4 lần.

    Vậy có 4 học sinh nhảy được 75 lần trong 1 phút.

  • Câu 9: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Quay 70 lần một tấm bìa hình tròn được chia thành bốn hình quạt với các màu xanh, đỏ, vàng, tím. Quan sát và ghi lại mũi tên chỉ vào hình quạt có màu nào khi tấm bìa dừng lại. Kết quả thu được như sau:

    Tần số tương đối của màu đỏ là:

    Hướng dẫn:

    Ta có bảng tần số:

    Màu

    Xanh

    Đỏ

    Vàng

    Tím

    Tần số

    24

    18

    11

    17

    Cỡ mẫu N = 70

    Tần số tương đối của màu đỏ là: \frac{18.100\%}{70} \approx 25,71\%

  • Câu 10: Vận dụng
    Chọn kết quả đúng

    Một cửa hàng thống kê số điện thoại bán được trong tháng 4/2023 và tháng 4/2024 ở bảng sau:

    Thương hiệu

    A

    B

    C

    D

    Các thương hiệu khác

    Tháng 4/2023

    54

    48

    32

    96

    20

    Tháng 4/2024

    60

    56

    60

    120

    24

    Hãy cho biết trong các thương hiệu điện thoại A, B, C, D thương hiệu nào tăng trưởng cao nhất?

    Hướng dẫn:

    Bảng tần số tương đối:

    Thương hiệu

    A

    B

    C

    D

    Các thương hiệu khác

    Tần số tương đối tháng 4/2023

    21,6

    19,2

    12,8

    38,4

    8

    Tần số tương đối tháng 4/2024

    18,75

    17,5

    18,75

    37,5

    7,5

    Thương hiệu tăng trưởng cao nhất là thương hiệu C (tăng 2,85%)

  • Câu 11: Nhận biết
    Xác định tần số

    Kết quả khảo sát thời gian sử dụng liên tục (đơn vị: giờ) từ lúc sạc đầy cho đến khi hết pin của một số máy vi tính cùng loại được thống kê lại ở bảng sau:

    Thời gian (giờ)

    [7,2; 7,4)

    [7,4; 7,6)

    [7,6; 7,8)

    [7,8; 8,0)

    Số máy tính

    2

    4

    7

    6

    Số lượng máy tính có thời gian sử dụng từ 7,4 đến 7,6 giờ là:

    Hướng dẫn:

    Số lượng máy tính có thời gian sử dụng từ 7,4 đến 7,6 giờ là 4 máy.

  • Câu 12: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Sau bài kiểm tra môn Toán, giáo viên bộ môn ghi lại số lỗi sai mà một số học sinh mắc phải vào bảng thống kê sau:

    2

    2

    5

    4

    3

    0

    2

    3

    4

    1

    3

    2

    5

    0

    5

    1

    0

    3

    3

    0

    1

    5

    4

    5

    2

    4

    2

    1

    1

    4

    1

    2

    Hỏi có bao nhiêu học sinh làm bài kiểm tra?

    Hướng dẫn:

    Có 30 học sinh tham gia làm bài kiểm tra.

  • Câu 13: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Một công ty mở một cuộc khảo sát mức độ hài lòng về sản phẩm của khách hàng. Công ty đặt tương ứng mức độ hài lòng của khách hàng với điểm số đánh giá như sau:

    Điểm

    1

    2

    3

    4

    5

    Mức độ

    Rất không hài lòng

    Không hài lòng

    Chấp nhận được

    Hài lòng

    Rất hài lòng

    Bảng sau cung cấp điểm đánh giá của khách hàng sau khi sử dụng sản phẩm của công ty trong một tuần như sau:

    Tỉ lệ phần trăm khách hàng đánh giá từ 4 điểm trở lên là bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

    Số khách hàng đánh giá 1 điểm là 4.

    Số khách hàng đánh giá 2 điểm là 8.

    Số khách hàng đánh giá 3 điểm là 20.

    Số khách hàng đánh giá 4 điểm là 12.

    Số khách hàng đánh giá 5 điểm là 72.

    Bảng tần số thống kê điểm đánh giá sản phẩm của công ty là:

    Điểm

    1

    2

    3

    4

    5

    Số khách hàng

    4

    8

    20

    12

    72

    Tổng số khách hàng đánh giá từ 4 điểm trở lên là: 12 + 72 = 84 (Khách))

    Tỉ lệ phần trăm khách hàng đánh giá từ 4 điểm trở lên là \frac{84}{116}.100\% = 72,4\%

  • Câu 14: Vận dụng
    Tính tần số tương đối ghép nhóm

    Người ta tiến hành phỏng vấn 40 người về một mẫu sản phẩm mới. Người điều tra yêu cầu mỗi người được phỏng vấn cho điểm mẫu sản phẩm đó theo thang điểm là 100. Kết quả thống kê là như sau

    50

    73

    75

    75

    55

    90

    65

    79

    62

    70

    52

    75

    72

    78

    85

    99

    64

    70

    55

    78

    71

    78

    87

    75

    71

    70

    69

    79

    85

    75

    77

    70

    60

    75

    80

    73

    82

    75

    81

    72

    Khi vẽ biểu đồ bảng tần số tương đối ghép nhóm dạng đoạn thẳng, điểm M(85; 6) ứng với nhóm số liệu nào:

    Hướng dẫn:

    Giá trị đại diện của các nhóm lần lượt là

    x_{1} = \frac{50 + 60}{2} = 55;x_{2} =
\frac{60 + 70}{2} = 60

    x_{3} = \frac{70 + 80}{2} = 75;x_{4} =
\frac{80 + 90}{2} = 85;x_{5} = \frac{90 + 100}{2} = 95

    Tần số ghép nhóm của nhóm [80;90) là 6 nên khi vẽ biểu đồ bảng tần số tương đối ghép nhóm dạng đoạn thẳng, điểm M(85; 6) ứng với nhóm [80;90).

  • Câu 15: Vận dụng
    Ghi đáp án vào ô trống

    Sau khi điều tra 60 hộ gia đình ở vùng dân cư về số nhân khẩu của mỗi hộ gia đình, người ta được dãy số liệu sau:

    6

    6

    6

    7

    5

    5

    4

    5

    6

    4

    4

    8

    6

    6

    6

    6

    5

    5

    5

    4

    6

    6

    7

    7

    5

    5

    5

    5

    6

    4

    4

    6

    6

    6

    6

    6

    5

    5

    5

    4

    8

    6

    6

    5

    5

    5

    5

    6

    6

    4

    5

    6

    7

    6

    8

    6

    5

    5

    6

    5

    Lập bảng tần số tương đối của mẫu số liệu thống kê: (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).

    Số dân cư

    4

    5

    6

    7

    8

    Tần số tương đối (%)

    13,33

    35

    40

    6,67

    5

    Đáp án là:

    Sau khi điều tra 60 hộ gia đình ở vùng dân cư về số nhân khẩu của mỗi hộ gia đình, người ta được dãy số liệu sau:

    6

    6

    6

    7

    5

    5

    4

    5

    6

    4

    4

    8

    6

    6

    6

    6

    5

    5

    5

    4

    6

    6

    7

    7

    5

    5

    5

    5

    6

    4

    4

    6

    6

    6

    6

    6

    5

    5

    5

    4

    8

    6

    6

    5

    5

    5

    5

    6

    6

    4

    5

    6

    7

    6

    8

    6

    5

    5

    6

    5

    Lập bảng tần số tương đối của mẫu số liệu thống kê: (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).

    Số dân cư

    4

    5

    6

    7

    8

    Tần số tương đối (%)

    13,33

    35

    40

    6,67

    5

    Giá trị 4 xuất hiện 8 lần

    Giá trị 5 xuất hiện 21 lần

    Giá trị 6 xuất hiện 24 lần

    Giá trị 7 xuất hiện 4 lần

    Giá trị 8 xuất hiện 3 lần

    Tỉ số phần trăm của của giá trị 4 dân cư của mỗi hộ gia đình so với 60 hộ gia đình là: \frac{8.100\%}{60} =
13,33\%

    Tỉ số phần trăm của của giá trị 5 dân cư của mỗi hộ gia đình so với 60 hộ gia đình là: \frac{21.100\%}{60} =
35\%

    Tỉ số phần trăm của của giá trị 6 dân cư của mỗi hộ gia đình so với 60 hộ gia đình là: \frac{24.100\%}{60} =
40\%

    Tỉ số phần trăm của của giá trị 7 dân cư của mỗi hộ gia đình so với 60 hộ gia đình là: \frac{4.100\%}{60} =
6,67\%

    Tỉ số phần trăm của của giá trị 8 dân cư của mỗi hộ gia đình so với 60 hộ gia đình là: \frac{3.100\%}{60} =
5\%

    Ta có bảng tần số tương đối như sau:

    Số dân cư

    4

    5

    6

    7

    8

    Tần số tương đối (%)

    13,33

    35

    40

    6,67

    5

  • Câu 16: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Thời gian chạy cự li 100 mét của các học sinh trong một lớp được cho như bảng dưới:

    Thời gian (giây)

    [13; 15)

    [15; 17)

    [17; 19)

    [19; 21)

    Số học sinh

    2

    15

    21

    2

    Có bao nhiêu nhóm số liệu?

    Hướng dẫn:

    Có 4 nhóm số liệu là: [13; 15], [15; 17], [17; 19], [19; 21].

  • Câu 17: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Biểu đồ hình quạt tròn dưới đây biểu diễn tần số tương đối của các ngôn ngữ lập trình được sử dụng khi viết 200 phần mềm của một công ty công nghệ.

    Biết rằng, mỗi phần mềm được viết bằng đúng một ngôn ngữ lập trình. Có bao nhiêu giá trị khác nhau?

    Hướng dẫn:

    Có 5 giá trị khác nhau có trong biểu đồ: Ruby, Java, JavaCrip, Python, Các ngôn ngữ khác.

  • Câu 18: Nhận biết
    Xác định tần số của giá trị cho trước

    Trong đợt kiểm tra sức khỏe khối 6, chiều cao của một nhóm học sinh nữ được ghi lại trong bảng sau:

    Chiều cao (cm)

    140

    141

    143

    145

    149

    150

    160

    Số bạn

    4

    5

    2

    3

    6

    4

    1

    Tần số của các giá trị 141 và 145 lần lượt là:

    Hướng dẫn:

    Trong bảng tần số đã cho, tần số của các giá trị 141 và 145 lần lượt là 5 và 3.

  • Câu 19: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Trong bài thơ “Quê hương” của tác giả Đỗ Trung Quân có hai câu thơ:

    “Quê hương nếu ai không nhớ

    Sẽ không lớn nổi thành người”.

    Mẫu dữ liệu thống kê các chữ cái H; N; G; L lần lượt xuất hiện trong hai câu thơ trên là: H; N; G; N; H; N; G; N; H; H; N; G; L; N; N; H; N; H; N; G.

    Tần số tương đối của giá trị nào là lớn nhất?

    Hướng dẫn:

    Bảng tần số:

    Chữ cái

    H

    N

    G

    L

    Tần số

    6

    9

    4

    1

    Vì N có tần số lớn nhất nên tần số tương đối của N có giá trị lớn nhất.

  • Câu 20: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Kết quả bài thi 200 câu trắc nghiệm tiếng anh trên Internet của 80 học sinh với thang điểm 2000 được ghi lại như sau: có 3 học sinh được 880 điểm; 24 học sinh được 1450 điểm; 30 học sinh được 1650 điểm; 21 học sinh được 1800 điểm; còn lại là số học sinh được 2000 điểm. Tần số tương đối của học sinh đạt được 2000 điểm là:

    Hướng dẫn:

    Số học sinh đạt 2000 điểm là:

    80 - 3 - 24 - 30 - 21 = 2(học sinh)

    Tần số tương đối của học sinh đạt 2000 điểm là \frac{2.100\%}{80} = 2,5\%.

  • Câu 21: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Cho biểu đồ tần số dạng đoạn thẳng biểu diễn số lượng các thiên tai xảy ra tại Việt Nam giai đoạn 1990 - 2021.

    Loại thiên tai nào xảy ra phổ biến nhất tại Việt Nam?

    Hướng dẫn:

    Quan sát biểu đồ ta thấy: Loại thiên tai phổ biến nhất tại Việt Nam là Bão.

  • Câu 22: Thông hiểu
    Tìm tần số tương đối

    Biểu đồ tranh thể hiện số ti vi (TV) bán được qua các năm của 1 siêu thị điện máy như sau:

    Tần số tương đối của số ti vi bán được trong năm 2022 là

    Hướng dẫn:

    Tổng số ti vi bán được từ 2018 đến 2022 là: 2000 chiếc

    Số ti vi bán được trong năm 2022 là: 350 (chiếc)

    Tần số tương đối của số ti vi bán được trong năm 2022 là: \frac{350.100\%}{2000} = 17,5\%

  • Câu 23: Thông hiểu
    Tính tần số tương đối

    Cho bảng kiểm tra khối lượng (đơn vị: gam) của cà rốt trong diện kiểm định được ghi lại như sau:

    90

    73

    88

    93

    101

    104

    111

    95

    78

    96

    86

    97

    82

    90

    110

    103

    92

    81

    75

    112

    117

    101

    96

    97

    87

    109

    90

    83

    95

    95

    Các số liệu được chia thành 5 nhóm sau: [70; 80), [80; 90), [90; 100), [100; 110), [110; 120). Tần số tương đối của nhóm [80; 90) bằng bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

    Tần số của nhóm [80; 90) là: 6

    Cỡ mẫu n = 30

    Tần số tương đối của nhóm [80; 90) bằng

    f_{2} = \frac{m_{2}}{n}.100\% =
\frac{6}{30}.100\% = 20\%

  • Câu 24: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Bí thư lớp 9A làm một cuộc khảo sát về thời gian sử dụng điện thoại di động mỗi ngày của học sinh trong lớp và ghi lại kết quả ở dạng bảng tần số tương đối.

    Thời gian (phút)

    60

    90

    120

    150

    180

    Tần số tương đối

    10%

    ?

    50%

    ?

    4%

    Số học sinh sử dụng điện thoại không dưới 2 tiếng chiếm bao nhiêu phần trăm?

    Hướng dẫn:

    Vì số bạn sử dụng điện thoại 150 phút gấp đôi số bạn sử dụng điện thoại trong 90 phút nên tần số tương đối của giá trị 150 phút gấp đối tần số tương ứng của giá trị 90 phút.

    Theo bảng ta có tần số tương ứng của giá trị 150 phút và 90 phút là:

    100\% - 10\% - 50\% - 4\% = 36\%

    Suy ra tần số tương ứng của giá trị 90 phút là: \frac{36\%}{2 + 1} = 12\%

    Tần số tương đối của giá trị 150 phút là:

    12\% . 2 = 24\%

    Số học sinh sử dụng điện thoại không dưới hai tiếng chiếm tỉ lệ là:

    100\% - 10\% - 12\% = 78\%

  • Câu 25: Thông hiểu
    Tính tần số tương đối

    Kết quả đo tốc độ của các xe ô tô (đơn vị km/h) khi đi qua một trạm quan sát được đo tốc độ ghi lại ở bảng sau:

    60

    54,2

    61

    43

    54

    55

    60

    45

    60

    48,8

    48,8

    53

    53

    45

    60

    53

    55

    54,2

    45

    55

    Tần số tương đối của tốc độ xe ô tô từ 60 km/h trở lên là

    Hướng dẫn:

    Theo bảng thống kê có 20 ô tô được đo tốc độ và có 5 xe ô tô đi với tốc độ từ 60km/h trở lên.

    Vậy tần số tương đối của tốc độ xe ô tô từ 60km/h trở lên là: \frac{5.100\%}{20} = 25\%.

  • Câu 26: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Có 100 học sinh tham dự cuộc thi quốc tế STEM với 30 câu hỏi. Kết quả làm đúng số câu hỏi của học sinh được ghi lại trong bảng sau:

    Số câu đúng

    10

    15

    18

    19

    20

    24

    25

    26

    28

    30

    Tần số (số học sinh)

    3

    7

    13

    15

    12

    4

    20

    14

    10

    2

    Biết học sinh làm đúng từ 24 đến 27 câu hỏi sẽ được giải Bạc. Vậy số học sinh đạt giải Bạc trong kì thi là:

    Hướng dẫn:

    Theo mẫu dữ liệu, số học sinh đạt giải Bác là:

    4 + 20 + 14 = 38 (học sinh)

  • Câu 27: Thông hiểu
    Chọn kết quả đúng

    Một nhóm học sinh đã khảo sát ý kiến về ý thức giữ gin vệ sinh công cộng của các bạn trong trường với các mức đánh giá Tốt, Khá, Trung binh, Kém và thu được kết quả như sau:

    Tốt, Trung bình, Tốt, Trung bình, Khá, Tốt, Khá, Tốt, Tốt, Khá, Trung bình, Kém, Khá, Tốt, Khá, Tốt, Trung bình, Khá, Tốt, Tốt, Tốt, Khá, Kém, Tốt, Tốt, Khá, Tốt, Khá, Tốt, Khá, Khá.

    Hãy cho biết mức đánh giá nào chiếm ưu thế nhất?

    Hướng dẫn:

    Bảng tần số:

    Đánh giá

    Kém

    Trung bình

    Khá

    Tốt

    Tần số

    2

    4

    11

    14

    Từ bảng tần số ta có:

    Mức đánh giá Tốt chiếm ưu thế nhất.

  • Câu 28: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Theo quy định của một phòng bán hàng: nhân viên bán hàng với doanh thu mỗi tuần trên 50 triệu đồng sẽ được khen thưởng. Dưới đây là bảng thống kê doanh thu trong một tuần của các nhân viên trong phòng bán hàng:

    Doanh thu (triệu đồng)

    45

    60

    82

    91

    100

    Số nhân viên

    8

    5

    15

    9

    3

    Có bao nhiêu nhân viên không được thưởng?

    Hướng dẫn:

    Điều kiện để nhân viên được khen thưởng là doanh thu mỗi tuần của nhân viên đạt trên 50 triệu đồng

    Suy ra các nhân viên có doanh thu dưới 50 triệu đồng (cụ thể là 45 triệu) sẽ không được khen thưởng.

    Theo bảng tần số có 8 nhân viên không được thưởng.

  • Câu 29: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Quay 50 lần một tấm bìa hình tròn được chia thành bốn hình quạt với các màu xanh, đỏ, tím, vàng. Quan sát mũi tên chỉ vào hình quạt màu gì và ghi lại, thu được kết quả sau:

    Màu

    Xanh

    Đỏ

    Tím

    Vàng

    Số lần

    7

    12

    13

    8

    Xác suất mũi tên chỉ vào hình quạt màu xanh là:

    Hướng dẫn:

    Ta có bảng tần số tương đối sau:

    Màu

    Xanh

    Đỏ

    Tím

    Vàng

    Số lần

    7

    12

    13

    8

    Tần số tương đối

    \frac{7.100\%}{50} =
17,5\% \frac{12.100\%}{50} =
30\% \frac{13.100\%}{50} =
32,5\% \frac{8.100\%}{50} = 20\%

    Xác suất mũi tên chỉ vào hình quạt màu xanh là: 17,5%

  • Câu 30: Nhận biết
    Tìm giá trị đại diện nhóm

    Dưới đây là bảng thống kê số buổi nghỉ học của học sinh lớp 9A trong năm học:

    Số buổi nghỉ

    [0; 4)

    [4; 8)

    [8; 12)

    [12; 16)

    Số lượt học sinh

    8

    12

    13

    7

    Giá trị đại diện của nhóm [8; 12) là bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

    Ta có giá trị đại diện nhóm [8; 12) được tính theo công thức x = \frac{8 + 12}{2} = 10.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (30%):
    2/3
  • Thông hiểu (47%):
    2/3
  • Vận dụng (23%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo