Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Ôn thi vào 10 môn Toán: Một số yếu tố thống kê

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 30 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 30 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Một công ty mở một cuộc khảo sát mức độ hài lòng về sản phẩm của khách hàng. Công ty đặt tương ứng mức độ hài lòng của khách hàng với điểm số đánh giá như sau:

    Điểm

    1

    2

    3

    4

    5

    Mức độ

    Rất không hài lòng

    Không hài lòng

    Chấp nhận được

    Hài lòng

    Rất hài lòng

    Bảng sau cung cấp điểm đánh giá của khách hàng sau khi sử dụng sản phẩm của công ty trong một tuần như sau:

    Tỉ lệ phần trăm khách hàng đánh giá từ 4 điểm trở lên là bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

    Số khách hàng đánh giá 1 điểm là 4.

    Số khách hàng đánh giá 2 điểm là 8.

    Số khách hàng đánh giá 3 điểm là 20.

    Số khách hàng đánh giá 4 điểm là 12.

    Số khách hàng đánh giá 5 điểm là 72.

    Bảng tần số thống kê điểm đánh giá sản phẩm của công ty là:

    Điểm

    1

    2

    3

    4

    5

    Số khách hàng

    4

    8

    20

    12

    72

    Tổng số khách hàng đánh giá từ 4 điểm trở lên là: 12 + 72 = 84 (Khách))

    Tỉ lệ phần trăm khách hàng đánh giá từ 4 điểm trở lên là \frac{84}{116}.100\% = 72,4\%

  • Câu 2: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Biểu đồ cột bên dưới mô tả tuổi thọ (đơn vị: nghìn giờ) của 100 chiếc bóng đèn dây tóc trong một lô sản xuất.

    Một bóng đèn được cho là thuộc loại I nếu có tuổi thọ từ 1500 giờ trở lên. Hỏi có bao nhiêu bóng đèn thuộc loại I trong số các bóng đèn được thống kê?

    Hướng dẫn:

    Bảng tần số tương đối ghép nhóm:

    Tuổi thọ (nghìn giờ)

    [1; 1,25)

    [1,25; 1,5)

    [1,5; 1,75)

    [1,75; 2)

    Tần số tương đối %

    18

    21

    56

    5

    Tần số của các nhóm lần lượt là:

    m_{1} = 100.\frac{18}{100} =
18

    m_{2} = 100.\frac{21}{100} =
21

    m_{3} = 100.\frac{56}{100} =
56

    m_{4} = 100.\frac{5}{100} =
5

    Bảng tần số ghép nhóm

    Tuổi thọ (nghìn giờ)

    [1; 1,25)

    [1,25; 1,5)

    [1,5; 1,75)

    [1,75; 2)

    Tần số

    18

    21

    56

    5

    Số bóng đèn thuộc loại I là: 56 + 5 = 61 (bóng đèn)

  • Câu 3: Vận dụng
    Chọn đáp án thích hợp

    Tại một trại hè thanh thiếu niên quốc tế, người ta tìm hiểu xem mỗi đại biểu tham dự có thể sử dụng được bao nhiêu ngoại ngữ. Kết quả được như bảng sau:

    Số ngoại ngữ

    1

    2

    3

    4

    5

    Số đại diện

    84

    64

    24

    16

    12

    Tại trại hè thanh thiếu niên quốc tế tổ chức 1 năm trước đó, có 54 trong tổng số 220 đại biểu tham dự có thể sử dụng được từ 3 ngoại ngữ trở lên. So với năm trước, tỉ lệ đại biểu sử dụng được 3 ngoại ngữ trở lên năm nay tăng bao nhiêu phần trăm?

    Hướng dẫn:

    Bảng tần số tương đối tương ứng

    Số ngoại ngữ

    1

    2

    3

    4

    5

    Số đại diện

    84

    64

    24

    16

    12

    Tần số tương đối %

    42

    32

    12

    8

    6

    Tỉ lệ đại biểu sử dụng được 3 ngôn ngữ của 1 năm trước là: \frac{54.100\%}{220} = 24,5\%

    Tỉ lệ đại biểu sử dụng được 3 ngôn ngữ của nay là: 12% + 8% + 6% = 26%

    Vậy so với năm trước, tỉ lệ đại biểu sử dụng được 3 ngoại ngữ trở lên năm nay tăng:

    26 – 24,5 = 1,5%

  • Câu 4: Thông hiểu
    Tính tần số tương đối

    Kết quả đo tốc độ của các xe ô tô (đơn vị km/h) khi đi qua một trạm quan sát được đo tốc độ ghi lại ở bảng sau:

    60

    54,2

    61

    43

    54

    55

    60

    45

    60

    48,8

    48,8

    53

    53

    45

    60

    53

    55

    54,2

    45

    55

    Tần số tương đối của tốc độ xe ô tô từ 60 km/h trở lên là

    Hướng dẫn:

    Theo bảng thống kê có 20 ô tô được đo tốc độ và có 5 xe ô tô đi với tốc độ từ 60km/h trở lên.

    Vậy tần số tương đối của tốc độ xe ô tô từ 60km/h trở lên là: \frac{5.100\%}{20} = 25\%.

  • Câu 5: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Bí thư lớp 9A làm một cuộc khảo sát về thời gian sử dụng điện thoại di động mỗi ngày của học sinh trong lớp và ghi lại kết quả ở dạng bảng tần số tương đối.

    Thời gian (phút)

    60

    90

    120

    150

    180

    Tần số tương đối

    10%

    ?

    50%

    ?

    4%

    Số học sinh sử dụng điện thoại không dưới 2 tiếng chiếm bao nhiêu phần trăm?

    Hướng dẫn:

    Vì số bạn sử dụng điện thoại 150 phút gấp đôi số bạn sử dụng điện thoại trong 90 phút nên tần số tương đối của giá trị 150 phút gấp đối tần số tương ứng của giá trị 90 phút.

    Theo bảng ta có tần số tương ứng của giá trị 150 phút và 90 phút là:

    100\% - 10\% - 50\% - 4\% = 36\%

    Suy ra tần số tương ứng của giá trị 90 phút là: \frac{36\%}{2 + 1} = 12\%

    Tần số tương đối của giá trị 150 phút là:

    12\% . 2 = 24\%

    Số học sinh sử dụng điện thoại không dưới hai tiếng chiếm tỉ lệ là:

    100\% - 10\% - 12\% = 78\%

  • Câu 6: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Bảng dưới đây ghi lại cự li ném tạ (đơn vị: mét) của một vận động viên trước tập huấn:

    Cự li (m)

    [20; 20,2)

    [20,2; 20,4)

    [20,4; 20,6)

    [20,6; 20,8)

    [20,8; 21)

    [21; 21,2)

    Tần số

    3

    5

    5

    2

    1

    0

    Tần số tương đối của số lần vận động viên ném dưới 20,4 m trước khi tập huấn là:

    Hướng dẫn:

    Tần số của số lần vận động viên ném dưới 20,4 m trước khi tập huấn là:

    3 + 5= 8 (lần)

    Tổng số lần ném (cỡ mẫu) là: 16 lần

    Tần số tương đối của số lần vận động viên ném dưới 20,4 m trước khi tập huấn là: \frac{8.100\%}{16} =
50\%

  • Câu 7: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Kết quả đo tốc độ xe của 25 xe ô tô (đơn vị: km/h) khi đi qua một trạm quan sát được ghi lại ở bảng sau:

    48,6

    54,2

    53,3

    45,3

    48,2

    46,3

    57,4

    62,6

    61,4

    55

    40,9

    45,5

    54,3

    49,8

    60

    58,9

    53

    53

    62

    49,4

    47,8

    41,2

    42,8

    48,8

    Lập bảng tần số tương đối ghép nhóm cho bảng số liệu trên, trong đó nhóm đầu tiên là các xe ô tô có tốc độ từ 40 km/h đến dưới 45 km/h. Xác định nhóm có tần số tương đối cao nhất?

    Hướng dẫn:

    Ta có bảng tần số ghép nhóm như sau:

    Tốc độ

    [40; 45)

    [45; 50)

    [50; 55)

    [55; 60)

    [60; 65)

    Tần số

    3

    10

    5

    4

    3

    Ta có nhóm có tần số lớn nhất là nhóm [45; 50).

    Suy ra nhóm có tần số tương đối lớn nhất là [45; 50).

  • Câu 8: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Cho biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn số lượng ti vi bán được của một cửa hàng trong 4 tháng đầu năm như sau:

    Nếu mỗi cái tivi bán ra lãi 1 000 000 đồng thì sau bốn tháng đầu năm, cửa hàng thu về số tiền lãi là:

    Hướng dẫn:

    Sau 4 tháng đầu năm, cửa hàng bán được

    15 + 20 +10 + 25 = 70 (chiếc tivi)

    Sau bốn tháng đầu năm, cửa hàng thu được số tiền lãi là:

    70 . 1 000 000 = 70 000 000 (đồng) hay 70 triệu đồng.

  • Câu 9: Vận dụng
    Tính tần số tương đối ghép nhóm

    Người ta tiến hành phỏng vấn 40 người về một mẫu sản phẩm mới. Người điều tra yêu cầu mỗi người được phỏng vấn cho điểm mẫu sản phẩm đó theo thang điểm là 100. Kết quả thống kê là như sau

    50

    73

    75

    75

    55

    90

    65

    79

    62

    70

    52

    75

    72

    78

    85

    99

    64

    70

    55

    78

    71

    78

    87

    75

    71

    70

    69

    79

    85

    75

    77

    70

    60

    75

    80

    73

    82

    75

    81

    72

    Khi vẽ biểu đồ bảng tần số tương đối ghép nhóm dạng đoạn thẳng, điểm M(85; 6) ứng với nhóm số liệu nào:

    Hướng dẫn:

    Giá trị đại diện của các nhóm lần lượt là

    x_{1} = \frac{50 + 60}{2} = 55;x_{2} =
\frac{60 + 70}{2} = 60

    x_{3} = \frac{70 + 80}{2} = 75;x_{4} =
\frac{80 + 90}{2} = 85;x_{5} = \frac{90 + 100}{2} = 95

    Tần số ghép nhóm của nhóm [80;90) là 6 nên khi vẽ biểu đồ bảng tần số tương đối ghép nhóm dạng đoạn thẳng, điểm M(85; 6) ứng với nhóm [80;90).

  • Câu 10: Nhận biết
    Chọn công thức đúng

    Sau khi thống kê độ dài (đơn vị: centimét) của 60 là dương xỉ trưởng thành, người ta có bảng tần số ghép nhóm như sau:

    Độ dài

    [10; 20)

    [20; 30)

    [30; 40)

    [40; 50)

    Tần số

    6

    18

    24

    12

    Tần số của nhóm [40; 50) là:

    Hướng dẫn:

    Dựa vào bảng ta thấy nhóm [40;50) có tần số là 12.

  • Câu 11: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Cho biểu đồ biểu diễn cân nặng của 100 sản phẩm (đơn vị: gam) của một nhà máy đang trong quá trình chạy thử sản phẩm như sau:

    Biết rằng cân nặng của một sản phẩm tiêu chuẩn là 500gam. Những sản phẩm chênh lệch không quá 10 gam so với tiêu chuẩn được xem là đạt yêu cầu. Hỏi trong 100 sản phẩm được kiểm tra, số sản phẩm đạt yêu cầu chênh lệch bao nhiêu so với số sản phẩm không đạt yêu cầu?

    Hướng dẫn:

    Số sản phẩm đạt yêu cầu phải có khối lượng là 490g; 495g; 500g

    Số sản phẩm đạt yêu cầu là: 3 + 40 + 50 = 93 (sản phẩm)

    Số sản phẩm không đạt yêu cầu là: 1 + 5 = 7 (sản phẩm)

    Vậy trong 100 sản phẩm được kiểm tra, số sản phẩm đạt yêu cầu chênh lệch 93 – 7 = 86 sản phầm so với số sản phẩm không đạt yêu cầu

  • Câu 12: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Một cửa hàng điều tra mức độ hài lòng của khách hàng về dịch vụ của cửa hàng thu được bảng tần số tương đối sau:

    Mức độ hài lòng

    Rất hài lòng

    Hài lòng

    Chấp nhận được

    Không hài lòng

    Rất không hài lòng

    Tần số tương đối

    24%

    ?

    23%

    6%

    2%

    Nếu số khách hàng được điều tra 150 người thì số khách hàng đánh giá mức độ không hài lòng là bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

    Nếu số khách hàng được điều tra 150 người thì số khách hàng đánh giá mức độ không hài lòng là:

    150 . 6\% = 9(người)

  • Câu 13: Thông hiểu
    Ghi đáp án vào ô trống

    Lớp 9A có 40 bạn, trong đó có 20 bạn mặc áo cỡ M, 13 bạn mặc áo cỡ S, 7 bạn mặc áo cỡ L.

    Lập bảng tần số tương đối cho dữ liệu này như sau:

    Cỡ áo

    M

    S

    L

    Tần số tương đối %

    50

    32,5

    17,5

    Đáp án là:

    Lớp 9A có 40 bạn, trong đó có 20 bạn mặc áo cỡ M, 13 bạn mặc áo cỡ S, 7 bạn mặc áo cỡ L.

    Lập bảng tần số tương đối cho dữ liệu này như sau:

    Cỡ áo

    M

    S

    L

    Tần số tương đối %

    50

    32,5

    17,5

    Cỡ mẫu N = 40.

    Hoàn thành bảng tần số như sau:

    Cỡ áo

    M

    S

    L

    Tần số tương đối %

    \frac{20.100\%}{40} =
50\%

    \frac{13.100\%}{40} =
32,5\%

    \frac{7.100\%}{40} =
17,5\%

     

  • Câu 14: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Cho bảng tần số ghép nhóm về khối lượng (đơn vị: gam) của cà rốt như sau:

    Khối lượng

    [70; 80)

    [80; 90)

    [90; 100)

    [100; 110)

    [110; 120)

    Tần số

    3

    6

    12

    5

    4

    Nhóm số liệu nào có tần số nhỏ nhất?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    Tần số nhỏ nhất bằng 3 thuộc nhóm số liệu [70; 80).

  • Câu 15: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Sau khi điều tra 60 hộ gia đình ở một vùng dân cư về số nhân khẩu của mỗi hộ gia đình, người ta được dãy số liệu thống kê (hay còn gọi là mẫu số liệu thống kê) như sau:

    6

    6

    6

    7

    5

    5

    4

    5

    6

    4

    4

    8

    6

    6

    6

    6

    5

    5

    5

    4

    6

    6

    7

    7

    5

    5

    5

    5

    6

    4

    4

    6

    6

    6

    6

    6

    5

    5

    5

    4

    8

    6

    6

    5

    5

    5

    5

    6

    6

    4

    5

    6

    7

    6

    8

    6

    5

    5

    6

    5

    Trong 60 số liệu thống kê ở trên, có bao nhiêu giá trị khác nhau?

    Hướng dẫn:

    Trong bảng số liệu đã cho có 5 giá trị khác nhau là: 4; 5; 6; 7; 8.

  • Câu 16: Vận dụng
    Chọn biểu đồ thích hợp

    Cho bảng thống kê số lượt mượn các loại sách tại thư viện của trường THCS A:

    Loại sách

    Sách giáo khoa

    Sách tham khảo

    Truyện ngắn

    Truyện tranh

    Số lượt mượn

    30

    65

    55

    100

    Biểu đồ nào dưới đây biểu diễn cho bảng thống kê đã cho?

    Hướng dẫn:

    Tổng số lượt mượn sách là: 30 + 65 + 55 + 100 = 250 (lượt)

    Số lượt mượn sách giáo khoa chiếm tỉ lệ: \frac{30.100\%}{250} = 12\%

    Số lượt mượn sách tham khảo chiếm tỉ lệ: \frac{65.100\%}{250} = 26\%

    Số lượt mượn truyện ngắn chiếm tỉ lệ: \frac{55.100\%}{250} = 22\%

    Số lượt mượn truyện tranh chiếm tỉ lệ: \frac{100.100\%}{250} = 40\%

    Vậy biểu đồ biểu diễn chính xác thông tin dữ liệu đã cho là:

  • Câu 17: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Thâm niên (đơn vị: năm) của tất cả các 32 giáo viên ở một trường trung học cơ sở được ghi lại như sau:

    7

    7

    10

    3

    4

    4

    9

    3

    3

    7

    7

    12

    4

    3

    12

    9

    12

    9

    10

    7

    7

    12

    7

    10

    4

    10

    10

    4

    9

    7

    10

    9

    Tần số của giá trị nào lớn nhất?

    Hướng dẫn:

    Bảng tần số:

    Thâm niên (năm)

    3

    4

    7

    9

    10

    12

    Tần số

    4

    5

    8

    5

    6

    4

    Tần số của giá trị lớn nhất là 7.

  • Câu 18: Thông hiểu
    Chọn phương án thích hợp

    Thống kê khối lượng rau thu hoạch một vụ (đơn vị: tạ) của mỗi hộ gia đình trong 38 hộ gia đình tham gia chương trình trồng rau theo tiêu chuẩn nhà nước đề ra như sau:

    5

    5

    6

    6

    6

    7

    4

    4

    5

    5

    7

    8

    8

    9

    4

    5

    7

    4

    10

    7

    7

    7

    6

    6

    5

    7

    8

    9

    8

    8

    9

    9

    9

    8

    7

    5

    10

    8

    Trong số liệu thống kê, tần số của giá trị nào là nhỏ nhất?

    Hướng dẫn:

    Bảng tần số:

    Giá trị

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    Tần số

    4

    7

    5

    8

    7

    5

    2

    Vậy tần số của giá trị 10 là nhỏ nhất.

  • Câu 19: Thông hiểu
    Chọn phương án thích hợp

    Thống kê khối lượng rau thu hoạch một vụ (đơn vị: tạ) của mỗi hộ gia đình trong 38 hộ gia đình tham gia chương trình trồng rau theo tiêu chuẩn nhà nước đề ra như sau:

    5

    5

    6

    6

    6

    7

    4

    4

    5

    5

    7

    8

    8

    9

    4

    5

    7

    4

    10

    7

    7

    7

    6

    6

    5

    7

    8

    9

    8

    8

    9

    9

    9

    8

    7

    5

    10

    8

    Trong số liệu thống kê, tần số của giá trị nào là lớn nhất?

    Hướng dẫn:

    Bảng tần số:

    Giá trị

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    Tần số

    4

    7

    5

    8

    7

    5

    2

    Vậy tần số của giá trị 7 là lớn nhất.

  • Câu 20: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Sau bài kiểm tra môn Toán, giáo viên bộ môn ghi lại số lỗi sai mà một số học sinh mắc phải vào bảng thống kê sau:

    2

    2

    5

    4

    3

    0

    2

    3

    4

    1

    3

    2

    5

    0

    5

    1

    0

    3

    3

    0

    1

    5

    4

    5

    2

    4

    2

    1

    1

    4

    1

    2

    Có bao nhiêu giá trị khác nhau trong bảng dữ liệu?

    Hướng dẫn:

    Các giá trị khác nhau trong bảng dữ liệu là: 0; 1; 2; 3; 4; 5

    Vậy có 6 giá trị khác nhau.

  • Câu 21: Thông hiểu
    Tính tần số tương đối

    Điểm thi giữa kì môn Tiếng Anh lớp 9A biểu diễn bởi biểu đồ sau:

    Lớp 9A có số học sinh có điểm thuộc nhóm [7; 8,5) chiếm 50% tổng số học sinh cả lớp. Số học sinh có điểm thuộc nhóm [8,5; 10) bằng 50% số học sinh số học sinh có điểm thuộc nhóm [7; 8,5), số học sinh có điểm thuộc nhóm [4; 5,5) chiếm 12,5% tổng số học sinh cả lớp. Biết số học sinh có điểm thuộc nhóm [5,5; 7) là 5 học sinh.

    Tần số tương đối của số học sinh có điểm từ 8,5 điểm trở lên là

    Hướng dẫn:

    Do số học sinh có điểm thuộc nhóm [8,5; 10) bằng 50% số học sinh số học sinh có điểm thuộc nhóm [7; 8,5)

    => Tần số của học sinh có điểm thuộc nhòm [8,5; 10) là 50% . 50% = 25%.

  • Câu 22: Nhận biết
    Xác định khối lượng sản phẩm

    Một cửa hàng đem cân một số bao hàng trong kiện hàng A (đơn vị: kg), kết quả ghi lại trong bảng sau:

    Khối lượng một bao

    40

    45

    50

    55

    60

    65

    Số bao

    2

    3

    6

    8

    4

    1

    Khối lượng mỗi bao nhận các giá trị là:

    Hướng dẫn:

    Trong bảng tần số các giá trị khác nhau là 40; 45; 50; 55; 60; 65.

    Nên khối lượng mỗi bao nhận các giá trị là: 40; 45; 50; 55; 60; 65.

  • Câu 23: Thông hiểu
    Tính tần số tương đối

    Kết quả tham gia chạy Việt dã trong ngày hội khỏe phủ đổng cấp trường của khối 9 cho bởi bảng sau:

    Lớp

    9A

    9B

    9C

    9D

    Số học sinh tham gia

    15

    21

    34

    20

    Tần số tương đối của số học sinh tham gia chạy Việt dã của lớp 9A là:

    Hướng dẫn:

    Ta có tổng số học sinh tham gia thi là:

    15 + 21 + 34 + 10 = 80 (học sinh)

    Tần số tương đối của số học sinh tham gia chạy Việt dã của lớp 9A là:

    \frac{15.100\%}{80} =
18,75\%

  • Câu 24: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Quay 70 lần một tấm bìa hình tròn được chia thành bốn hình quạt với các màu xanh, đỏ, vàng, tím. Quan sát và ghi lại mũi tên chỉ vào hình quạt có màu nào khi tấm bìa dừng lại. Kết quả thu được như sau:

    Tổng tần số tương đối của hai màu nào bằng 50%?

    Hướng dẫn:

    Ta có bảng tần số:

    Màu

    Xanh

    Đỏ

    Vàng

    Tím

    Tần số

    24

    18

    11

    17

    Cỡ mẫu N = 70

    Tần số tương đối của màu đỏ là: \frac{18.100\%}{70} \approx 25,71\%

    Tần số tương đối của màu tím là: \frac{17.100\%}{70} \approx 24,29\%

    Tần số tương đối của màu xanh là: \frac{24.100\%}{70} \approx 32,26\%

    Tần số tương đối của màu vàng là: \frac{11.100\%}{70} \approx 15,71\%

    Vậy tổng tần số hai màu xanh và màu vàng bằng 50%.

  • Câu 25: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Thời gian chạy cự li 100 mét của các học sinh trong một lớp được cho như bảng dưới:

    Thời gian (giây)

    [13; 15)

    [15; 17)

    [17; 19)

    [19; 21)

    Số học sinh

    2

    15

    21

    2

    Hãy cho biết tần số tương ứng của nhóm [15; 17] là bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

    Tần số tương ứng của nhóm [15; 17] là 15.

  • Câu 26: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Cho biểu đồ tần số dạng đoạn thẳng biểu diễn số lượng các thiên tai xảy ra tại Việt Nam giai đoạn 1990 - 2021.

    Loại thiên tai nào xảy ra phổ biến nhất tại Việt Nam?

    Hướng dẫn:

    Quan sát biểu đồ ta thấy: Loại thiên tai phổ biến nhất tại Việt Nam là Bão.

  • Câu 27: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Quan sát biểu đồ sau và trả lời câu hỏi:

    Số học sinh thuộc nhóm có thời gian làm bài từ 17 đến dưới 19 phút là:

    Hướng dẫn:

    Tần số tương đối của nhóm học sinh có thời gian làm bài từ 17 phút đến dưới 19 phút là:

    100\% - 10\% - 20\% - 30\% =
40\%

    Theo biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm ta có:

    f_{3} = \frac{m_{3}}{n}.100\%
\Leftrightarrow 40\% = \frac{m_{3}}{30}.100\% \Rightarrow m_{3} =
12

    Vậy có 12 học sinh thuộc nhóm có thời gian làm bài từ 17 đến dưới 19 phút.

  • Câu 28: Thông hiểu
    Chọn biểu đồ thích hợp

    Một công ty điều tra ý kiến của nhân viên về chất lượng môi trường làm việc. Dưới đây là kết quả của 100 nhân viên được hỏi:

    Chất lượng

    Rất hài lòng

    Hài lòng

    Bình thường

    Không hài lòng

    Số lượng nhân viên

    25

    40

    20

    15

    Biểu đồ nào dưới đây biểu diễn chính xác tần số tương đối của các giá trị trong bảng số liệu?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    Chất lượng

    Rất hài lòng

    Hài lòng

    Bình thường

    Không hài lòng

    Số lượng nhân viên

    25

    40

    20

    15

    Tần số tương đối

    25%

    40%

    20%

    15%

    Vậy biểu đồ cần tìm là:

  • Câu 29: Thông hiểu
    Chọn bảng tần số tương ứng

    Khảo sát sự lựa chọn môn ngoại ngữ học sinh khối 9 muốn theo học, kết quả ghi như sau:

    Tiếng Anh

    Tiếng Nhật

    Tiếng Pháp

    Tiếng Anh

    Tiếng Nhật

    Tiếng Pháp

    Tiếng Pháp

    Tiếng Anh

    Tiếng Nhật

    Tiếng Pháp

    Tiếng Pháp

    Tiếng Nhật

    Tiếng Anh

    Tiếng Nhật

    Tiếng Pháp

    Tiếng Anh

    Tiếng Pháp

    Tiếng Nhật

    Tiếng Anh

    Tiếng Anh

    Tiếng Pháp

    Tiếng Anh

    Tiếng Pháp

    Tiếng Anh

    Tiếng Nhật

    Tiếng Anh

    Tiếng Nhật

    Tiếng Anh

    Tiếng Anh

    Tiếng Pháp

    Bảng tần số tương ứng với dãy dữ liệu ở trên là:

    Hướng dẫn:

    Theo mẫu dữ liệu đã cho, số học sinh chọn các môn ngoại ngữ Tiếng Anh, Tiếng Nhật, Tiếng Pháp lần lượt là 12; 8; 12

    Vậy bảng tần số tương ứng là:

  • Câu 30: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Kết quả số bàn thắng một đội bóng ghi được trong 24 trận đấu được ghi lại như sau:

    1

    3

    0

    2

    3

    4

    0

    2

    2

    3

    0

    1

    0

    2

    1

    4

    3

    1

    3

    0

    2

    4

    0

    1

    Có bao nhiêu trận đội bóng không ghi được bàn thắng nào?

    Hướng dẫn:

    Có 6 trận bóng không ghi được bàn thắng nào.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (30%):
    2/3
  • Thông hiểu (47%):
    2/3
  • Vận dụng (23%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo