Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Ôn thi vào 10 môn Toán: Một số yếu tố thống kê

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 30 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 30 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Trong bài thơ “Quê hương” của tác giả Đỗ Trung Quân có hai câu thơ:

    “Quê hương nếu ai không nhớ

    Sẽ không lớn nổi thành người”.

    Mẫu dữ liệu thống kê các chữ cái H; N; G; L lần lượt xuất hiện trong hai câu thơ trên là: H; N; G; N; H; N; G; N; H; H; N; G; L; N; N; H; N; H; N; G.

    Tần số tương đối của giá trị nào là lớn nhất?

    Hướng dẫn:

    Bảng tần số:

    Chữ cái

    H

    N

    G

    L

    Tần số

    6

    9

    4

    1

    Vì N có tần số lớn nhất nên tần số tương đối của N có giá trị lớn nhất.

  • Câu 2: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Khối lớp 9 tham gia quyên góp quần áo ủng hộ người dân vùng lũ lụt, số liệu biểu diễn trong biểu đồ sau:

    Số bộ quần áo lớp 9D, 9C, 9B, 9A quyên góp lần lượt là:

    Hướng dẫn:

    Trong biểu đồ trên, tần số của giá trị 9D, 9C, 9B, 9A lần lượt là: 70;85;100;65

    Số bộ quần áo lớp 9D, 9C, 9B, 9A quyên góp lần lượt là: 70;85;100;65.

  • Câu 3: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Số lượng xe ô tô đi qua một trạm thu phí trong một ngày được ghi lại như sau

    120

    90

    150

    110

    130

    150

    140

    120

    110

    130

    95

    140

    120

    120

    135

    130

    150

    135

    150

    150

    Xác định cỡ mẫu của mẫu dữ liệu đã cho?

    Hướng dẫn:

    Trên bảng số liệu có 20 giá trị tương ứng với cỡ mẫu N = 20.

  • Câu 4: Thông hiểu
    Chọn biểu đồ thích hợp

    Một công ty điều tra ý kiến của nhân viên về chất lượng môi trường làm việc. Dưới đây là kết quả của 100 nhân viên được hỏi:

    Chất lượng

    Rất hài lòng

    Hài lòng

    Bình thường

    Không hài lòng

    Số lượng nhân viên

    25

    40

    20

    15

    Biểu đồ nào dưới đây biểu diễn chính xác tần số tương đối của các giá trị trong bảng số liệu?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    Chất lượng

    Rất hài lòng

    Hài lòng

    Bình thường

    Không hài lòng

    Số lượng nhân viên

    25

    40

    20

    15

    Tần số tương đối

    25%

    40%

    20%

    15%

    Vậy biểu đồ cần tìm là:

  • Câu 5: Thông hiểu
    Tính tần số tương đối

    Bảng dưới đây ghi lại cự li ném tạ (đơn vị: mét) của một vận động viên sau tập huấn:

    Cự li (m)

    [20; 20,2)

    [20,2; 20,4)

    [20,4; 20,6)

    [20,6; 20,8)

    [20,8; 21)

    [21; 21,2)

    Tần số

    1

    2

    4

    5

    3

    1

    Tần số tương đối của số lần vận động viên ném từ 20,8 m trở lên sau khi tập huấn là:

    Hướng dẫn:

    Tần số của số lần vận động viên ném từ 20,8 m trở lên sau khi tập huấn là:

    3 + 1 = 4 (lần)

    Tổng số lần ném (cỡ mẫu) là: 16 lần

    Tần số tương đối của số lần vận động viên ném từ 20,8 m trở lên sau khi tập huấn là: \frac{4.100\%}{16} =
25\%

  • Câu 6: Nhận biết
    Xác định tần số

    Kết quả khảo sát thời gian sử dụng liên tục (đơn vị: giờ) từ lúc sạc đầy cho đến khi hết pin của một số máy vi tính cùng loại được thống kê lại ở bảng sau:

    Thời gian (giờ)

    [7,2; 7,4)

    [7,4; 7,6)

    [7,6; 7,8)

    [7,8; 8,0)

    Số máy tính

    2

    4

    7

    6

    Cỡ mẫu của mẫu số liệu là:

    Hướng dẫn:

    Cỡ mẫu là: 2 + 4 + 7 + 6 = 19.

  • Câu 7: Vận dụng
    Chọn biểu đồ thích hợp

    Cho bảng thống kê số lượt mượn các loại sách tại thư viện của trường THCS A:

    Loại sách

    Sách giáo khoa

    Sách tham khảo

    Truyện ngắn

    Truyện tranh

    Số lượt mượn

    30

    65

    55

    100

    Biểu đồ nào dưới đây biểu diễn cho bảng thống kê đã cho?

    Hướng dẫn:

    Tổng số lượt mượn sách là: 30 + 65 + 55 + 100 = 250 (lượt)

    Số lượt mượn sách giáo khoa chiếm tỉ lệ: \frac{30.100\%}{250} = 12\%

    Số lượt mượn sách tham khảo chiếm tỉ lệ: \frac{65.100\%}{250} = 26\%

    Số lượt mượn truyện ngắn chiếm tỉ lệ: \frac{55.100\%}{250} = 22\%

    Số lượt mượn truyện tranh chiếm tỉ lệ: \frac{100.100\%}{250} = 40\%

    Vậy biểu đồ biểu diễn chính xác thông tin dữ liệu đã cho là:

  • Câu 8: Nhận biết
    Xác định tần số của giá trị cho trước

    Trong đợt kiểm tra sức khỏe khối 6, chiều cao của một nhóm học sinh nữ được ghi lại trong bảng sau:

    Chiều cao (cm)

    140

    141

    143

    145

    149

    150

    160

    Số bạn

    4

    5

    2

    3

    6

    4

    1

    Tần số của các giá trị 141 và 145 lần lượt là:

    Hướng dẫn:

    Trong bảng tần số đã cho, tần số của các giá trị 141 và 145 lần lượt là 5 và 3.

  • Câu 9: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Cho biểu đồ biểu diễn cân nặng của 100 sản phẩm (đơn vị: gam) của một nhà máy đang trong quá trình chạy thử sản phẩm như sau:

    Biết rằng cân nặng của một sản phẩm tiêu chuẩn là 500gam. Những sản phẩm chênh lệch không quá 10 gam so với tiêu chuẩn được xem là đạt yêu cầu. Hỏi trong 100 sản phẩm được kiểm tra, số sản phẩm đạt yêu cầu chênh lệch bao nhiêu so với số sản phẩm không đạt yêu cầu?

    Hướng dẫn:

    Số sản phẩm đạt yêu cầu phải có khối lượng là 490g; 495g; 500g

    Số sản phẩm đạt yêu cầu là: 3 + 40 + 50 = 93 (sản phẩm)

    Số sản phẩm không đạt yêu cầu là: 1 + 5 = 7 (sản phẩm)

    Vậy trong 100 sản phẩm được kiểm tra, số sản phẩm đạt yêu cầu chênh lệch 93 – 7 = 86 sản phầm so với số sản phẩm không đạt yêu cầu

  • Câu 10: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Số cuộc gọi đến một tổng đài hỗ trợ khách hàng mỗi ngày trong tháng 01/2024 được ghi lại như sau:

    4

    2

    6

    3

    6

    3

    2

    5

    4

    2

    5

    4

    3

    3

    3

    3

    5

    4

    4

    3

    4

    6

    5

    3

    6

    3

    5

    3

    5

    5

    Xác định cỡ mẫu?

    Hướng dẫn:

    Cỡ mẫu N = 30

  • Câu 11: Thông hiểu
    Ghi đáp án thích hợp vào ô trống

    Bảng thống kê sau cho biết số lượng các thiên tai xảy ra tại Việt Nam giai đoạn 1990 – 2021. Em hãy tính tần số tương đối và ghi kết quả vào ô trống. (Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).

    Loại thiên tai

    Hạn hán

    Bệnh dịch

    Lũ lụt

    Sạt lở đất

    Bão

    Số lượng

    6

    9

    71

    6

    94

    Tần số tương đối %

    3,23

    4,84

    38,17

    3,23

    50,54

    Đáp án là:

    Bảng thống kê sau cho biết số lượng các thiên tai xảy ra tại Việt Nam giai đoạn 1990 – 2021. Em hãy tính tần số tương đối và ghi kết quả vào ô trống. (Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).

    Loại thiên tai

    Hạn hán

    Bệnh dịch

    Lũ lụt

    Sạt lở đất

    Bão

    Số lượng

    6

    9

    71

    6

    94

    Tần số tương đối %

    3,23

    4,84

    38,17

    3,23

    50,54

    Ta có: Cỡ mẫu N = 186

    Tần số tương đối của loại thiên tai Hạn hán là: \frac{6.100\%}{186} \approx 3,23\%

    Tần số tương đối của loại thiên tai Bệnh dịch là: \frac{9.100\%}{186} \approx 4,84\%

    Tần số tương đối của loại thiên tai Lũ lụt là: \frac{71.100\%}{186} \approx 38,17\%

    Tần số tương đối của loại thiên tai Sạt lở đất là: \frac{6.100\%}{186} \approx 3,23\%

    Tần số tương đối của loại thiên tai Bão là: \frac{94.100\%}{186} \approx 24,29\%

  • Câu 12: Thông hiểu
    Ghi đáp án vào ô trống

    Xét mẫu số liệu ghép nhóm có bảng tần số ghép nhóm được cho ở bảng sau. Em hãy tính tần số tương đối ứng với từng nhóm rồi ghi đáp án vào ô trống?

    Nhóm

    [10; 15)

    [15; 20)

    [20; 25)

    [25; 30)

    [30; 35)

    Tần số

    4

    12

    7

    8

    9

    Tần số tương đối ghép nhóm (%)

    10

    30

    17,5

    20

    22,5

    Đáp án là:

    Xét mẫu số liệu ghép nhóm có bảng tần số ghép nhóm được cho ở bảng sau. Em hãy tính tần số tương đối ứng với từng nhóm rồi ghi đáp án vào ô trống?

    Nhóm

    [10; 15)

    [15; 20)

    [20; 25)

    [25; 30)

    [30; 35)

    Tần số

    4

    12

    7

    8

    9

    Tần số tương đối ghép nhóm (%)

    10

    30

    17,5

    20

    22,5

    Ta có N = 40

    Tần số tương đối của các nhóm lần lượt là:

    f_{1} = \frac{4.100\%}{40} =
10\%

    f_{2} = \frac{12.100\%}{40} =
30\%

    f_{3} = \frac{7.100\%}{40} =
17,5\%

    f_{4} = \frac{8.100\%}{40} =
20\%

    f_{5} = \frac{9.100\%}{40} =
22,5\%

    Hoàn thành bảng số liệu như sau:

    Nhóm

    [10; 15)

    [15; 20)

    [20; 25)

    [25; 30)

    [30; 35)

    Tần số

    4

    12

    7

    8

    9

    Tần số tương đối ghép nhóm (%)

    10

    30

    17,5

    20

    22,5

  • Câu 13: Thông hiểu
    Ghi đáp án vào ô trống

    Kết quả môn nhảy cao (tính theo cm) của học sinh lớp 6A được giáo viên thể dục ghi lại như sau:

    Lập bảng “tần số” của mẫu số liệu:

    Chiều cao (cm)

    90

    95

    100

    105

    110

    115

    120

    Số học sinh

    3

    4

    11

    7

    2

    2

    1

    Đáp án là:

    Kết quả môn nhảy cao (tính theo cm) của học sinh lớp 6A được giáo viên thể dục ghi lại như sau:

    Lập bảng “tần số” của mẫu số liệu:

    Chiều cao (cm)

    90

    95

    100

    105

    110

    115

    120

    Số học sinh

    3

    4

    11

    7

    2

    2

    1

    Hoàn thành bảng tần số như sau:

    Chiều cao (cm)

    90

    95

    100

    105

    110

    115

    120

    Số học sinh

    3

    4

    11

    7

    2

    2

    1

  • Câu 14: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Quan sát biểu đồ sau và trả lời câu hỏi:

    Số học sinh có thời gian làm thuộc nhóm làm bài tập nhanh nhất là:

    Hướng dẫn:

    Số học sinh có thời gian làm thuộc nhóm làm bài tập nhanh nhất từ 13 đến dưới 15 phút.

    Theo biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm ta có:

    f_{1} = \frac{m_{1}}{n}.100\%
\Leftrightarrow 20\% = \frac{m_{1}}{30}.100\% \Rightarrow m_{1} =
6

    Vậy đáp án cần tìm là 6.

  • Câu 15: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Thống kê số lần truy cập internet trong một tuần của một nhóm người được ghi chép như bảng sau:

    Số lần truy cập

    [30; 40)

    [40; 50)

    [50; 60)

    [60; 70)

    [70; 80)

    [80; 90)

    Số người

    5

    6

    6

    4

    7

    2

    Số người tham gia khảo sát là bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

    Số người tham gia khảo sát là: n = 5 + 6 + 6 + 4 + 7 + 2 = 30 (người)

  • Câu 16: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Trong kì nghỉ lễ 5 ngày, giáo viên bộ môn Toán có giao một số bài tập về nhà cho học sinh lớp 9B ôn tập. Sau kì nghỉ, giáo viên thống kê số lượng bài tập đã hoàn thành của học sinh như sau:

    5

    6

    7

    9

    10

    5

    6

    7

    6

    7

    9

    6

    5

    6

    9

    10

    6

    9

    6

    5

    6

    9

    6

    9

    6

    5

    6

    10

    5

    6

    Theo dữ liệu đã cho thì số học sinh làm nhiều hơn 7 bài là:

    Hướng dẫn:

    Bảng tần số tương ứng:

    Số bài tập hoàn thành

    5

    6

    7

    9

    10

    Số học sinh (Tần số)

    6

    12

    3

    6

    3

    Số học sinh làm nhiều hơn 7 bài là 6 + 3 = 9 (học sinh)

  • Câu 17: Thông hiểu
    Chọn biểu đồ thích hợp

    Thống kê loại nhạc cụ yêu thích của học sinh lớp 9A được ghi lại trong bảng sau:

    Biểu đồ biểu diễn đầy đủ số học sinh yêu thích các loại nhạc cụ trong bảng số liệu đã cho là:

    Hướng dẫn:

    Biểu đồ biểu diễn đầy đủ số học sinh yêu thích các loại nhạc cụ trong bảng số liệu đã cho là:

  • Câu 18: Vận dụng
    Chọn kết quả đúng

    Một cửa hàng thống kê số điện thoại bán được trong tháng 4/2023 và tháng 4/2024 ở bảng sau:

    Thương hiệu

    A

    B

    C

    D

    Các thương hiệu khác

    Tháng 4/2023

    54

    48

    32

    96

    20

    Tháng 4/2024

    60

    56

    60

    120

    24

    Hãy cho biết trong các thương hiệu điện thoại A, B, C, D thương hiệu nào tăng trưởng cao nhất?

    Hướng dẫn:

    Bảng tần số tương đối:

    Thương hiệu

    A

    B

    C

    D

    Các thương hiệu khác

    Tần số tương đối tháng 4/2023

    21,6

    19,2

    12,8

    38,4

    8

    Tần số tương đối tháng 4/2024

    18,75

    17,5

    18,75

    37,5

    7,5

    Thương hiệu tăng trưởng cao nhất là thương hiệu C (tăng 2,85%)

  • Câu 19: Vận dụng
    Ghi đáp án vào ô trống

    Bác Sơn thống kê chiều cao của một cây quế ở một khoảng rừng vào bảng dưới đây (đơn vị: mét). Do sơ suất nên bác Sơn ghi thiếu một số số liệu. Hãy giúp bác Sơn hoàn thành bảng thống kê.

    Chiều cao

    [7;8)

    [8;9)

    [9;10)

    Tần số

    48

    24

    8

    Tần số tương đối ghép nhóm (%)

    60

    30

    10

    Đáp án là:

    Bác Sơn thống kê chiều cao của một cây quế ở một khoảng rừng vào bảng dưới đây (đơn vị: mét). Do sơ suất nên bác Sơn ghi thiếu một số số liệu. Hãy giúp bác Sơn hoàn thành bảng thống kê.

    Chiều cao

    [7;8)

    [8;9)

    [9;10)

    Tần số

    48

    24

    8

    Tần số tương đối ghép nhóm (%)

    60

    30

    10

    Các nhóm số liệu là: [7; 8); [8; 9); [9; 10)

    Tổng số cây được thống kê là: n =
\frac{24}{30\%}.100\% = 80

    Tần số tương đối ứng với tần số bằng 8 là: \frac{8.100\%}{80} = 10\%

    Tổng các tần số bằng 80 nên tần số ứng với nhóm số liệu [7; 8) là: 80 - 8 - 24 = 48

    Tổng các tần số tương đối bằng 100% nên tần số ứng với nhóm số liệu [7; 8) là:

    100\% - 30\% - 10\% =
60\%

    Ta có bảng tần số, tần số tương đối như sau:

    Chiều cao

    [7; 8)

    [8; 9)

    [9; 10)

    Tần số

    48

    24

    8

    Tần số tương đối ghép nhóm (%)

    60

    30

    10

  • Câu 20: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Một công ty mở một cuộc khảo sát mức độ hài lòng về sản phẩm của khách hàng. Công ty đặt tương ứng mức độ hài lòng của khách hàng với điểm số đánh giá như sau:

    Điểm

    1

    2

    3

    4

    5

    Mức độ

    Rất không hài lòng

    Không hài lòng

    Chấp nhận được

    Hài lòng

    Rất hài lòng

    Bảng sau cung cấp điểm đánh giá của khách hàng sau khi sử dụng sản phẩm của công ty trong một tuần như sau:

    Tỉ lệ phần trăm khách hàng đánh giá từ 4 điểm trở lên là bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

    Số khách hàng đánh giá 1 điểm là 4.

    Số khách hàng đánh giá 2 điểm là 8.

    Số khách hàng đánh giá 3 điểm là 20.

    Số khách hàng đánh giá 4 điểm là 12.

    Số khách hàng đánh giá 5 điểm là 72.

    Bảng tần số thống kê điểm đánh giá sản phẩm của công ty là:

    Điểm

    1

    2

    3

    4

    5

    Số khách hàng

    4

    8

    20

    12

    72

    Tổng số khách hàng đánh giá từ 4 điểm trở lên là: 12 + 72 = 84 (Khách))

    Tỉ lệ phần trăm khách hàng đánh giá từ 4 điểm trở lên là \frac{84}{116}.100\% = 72,4\%

  • Câu 21: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Thâm niên (đơn vị: năm) của tất cả các 32 giáo viên ở một trường trung học cơ sở được ghi lại như sau:

    7

    7

    10

    3

    4

    4

    9

    3

    3

    7

    7

    12

    4

    3

    12

    9

    12

    9

    10

    7

    7

    12

    7

    10

    4

    10

    10

    4

    9

    7

    10

    9

    Tần số của giá trị nào lớn nhất?

    Hướng dẫn:

    Bảng tần số:

    Thâm niên (năm)

    3

    4

    7

    9

    10

    12

    Tần số

    4

    5

    8

    5

    6

    4

    Tần số của giá trị lớn nhất là 7.

  • Câu 22: Vận dụng
    Ghi đáp án vào ô trống

    Sau khi điều tra 60 hộ gia đình ở vùng dân cư về số nhân khẩu của mỗi hộ gia đình, người ta được dãy số liệu sau:

    6

    6

    6

    7

    5

    5

    4

    5

    6

    4

    4

    8

    6

    6

    6

    6

    5

    5

    5

    4

    6

    6

    7

    7

    5

    5

    5

    5

    6

    4

    4

    6

    6

    6

    6

    6

    5

    5

    5

    4

    8

    6

    6

    5

    5

    5

    5

    6

    6

    4

    5

    6

    7

    6

    8

    6

    5

    5

    6

    5

    Lập bảng tần số tương đối của mẫu số liệu thống kê: (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).

    Số dân cư

    4

    5

    6

    7

    8

    Tần số tương đối (%)

    13,33

    35

    40

    6,67

    5

    Đáp án là:

    Sau khi điều tra 60 hộ gia đình ở vùng dân cư về số nhân khẩu của mỗi hộ gia đình, người ta được dãy số liệu sau:

    6

    6

    6

    7

    5

    5

    4

    5

    6

    4

    4

    8

    6

    6

    6

    6

    5

    5

    5

    4

    6

    6

    7

    7

    5

    5

    5

    5

    6

    4

    4

    6

    6

    6

    6

    6

    5

    5

    5

    4

    8

    6

    6

    5

    5

    5

    5

    6

    6

    4

    5

    6

    7

    6

    8

    6

    5

    5

    6

    5

    Lập bảng tần số tương đối của mẫu số liệu thống kê: (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).

    Số dân cư

    4

    5

    6

    7

    8

    Tần số tương đối (%)

    13,33

    35

    40

    6,67

    5

    Giá trị 4 xuất hiện 8 lần

    Giá trị 5 xuất hiện 21 lần

    Giá trị 6 xuất hiện 24 lần

    Giá trị 7 xuất hiện 4 lần

    Giá trị 8 xuất hiện 3 lần

    Tỉ số phần trăm của của giá trị 4 dân cư của mỗi hộ gia đình so với 60 hộ gia đình là: \frac{8.100\%}{60} =
13,33\%

    Tỉ số phần trăm của của giá trị 5 dân cư của mỗi hộ gia đình so với 60 hộ gia đình là: \frac{21.100\%}{60} =
35\%

    Tỉ số phần trăm của của giá trị 6 dân cư của mỗi hộ gia đình so với 60 hộ gia đình là: \frac{24.100\%}{60} =
40\%

    Tỉ số phần trăm của của giá trị 7 dân cư của mỗi hộ gia đình so với 60 hộ gia đình là: \frac{4.100\%}{60} =
6,67\%

    Tỉ số phần trăm của của giá trị 8 dân cư của mỗi hộ gia đình so với 60 hộ gia đình là: \frac{3.100\%}{60} =
5\%

    Ta có bảng tần số tương đối như sau:

    Số dân cư

    4

    5

    6

    7

    8

    Tần số tương đối (%)

    13,33

    35

    40

    6,67

    5

  • Câu 23: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Thống kê số lần truy cập internet trong một tuần của một nhóm người được ghi chép như bảng sau:

    Số lần truy cập

    [30; 40)

    [40; 50)

    [50; 60)

    [60; 70)

    [70; 80)

    [80; 90)

    Số người

    5

    6

    6

    4

    7

    2

    Tần số tương đối của nhóm [50; 60) bằng bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

    Theo bảng tần số ghép nhóm ta có:

    f_{3} = \frac{m_{3}}{n}.100\% =
\frac{6}{30}.100\% = 20\%

  • Câu 24: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Một cửa hàng điều tra mức độ hài lòng của khách hàng về dịch vụ của cửa hàng thu được bảng tần số tương đối sau:

    Mức độ hài lòng

    Rất hài lòng

    Hài lòng

    Chấp nhận được

    Không hài lòng

    Rất không hài lòng

    Tần số tương đối

    24%

    ?

    23%

    6%

    2%

    Mức độ được nhiều khách hàng đánh giá nhất là:

    Hướng dẫn:

    Tần số tương đối của mức độ hài lòng là:

    100\% - 24\% - 23\% - 6\% - 2\% = 45\%

    So sánh tần số tương đối giữa các mức độ ta thấy mức độ hài lòng chiếm phần trăm lớn nhất.

    Vậy mức độ được nhiều khách hàng đánh giá nhất là mức độ hài lòng.

  • Câu 25: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Một địa phương cho trẻ em từ 12 tháng tuổi trở lên tiêm vacxin viêm não Nhật Bản. Và được thống kê số mũi tiêm vắc xin viêm não nhật bản của 50 trẻ em từ 12 tháng tuổi đến 24 tháng tuổi tại địa phương này như sau:

    Số mũi tiêm

    0

    1

    2

    3

    Số trẻ được tiêm

    5

    20

    16

    9

    Các giá trị khác nhau trong mẫu dữ liệu trên là

    Hướng dẫn:

    Các giá trị khác nhau trong mẫu dữ liệu trên là 0; 1; 2; 3.

  • Câu 26: Thông hiểu
    Tính tần số tương đối

    Kết quả tham gia chạy Việt dã trong ngày hội khỏe phủ đổng cấp trường của khối 9 cho bởi bảng sau:

    Lớp

    9A

    9B

    9C

    9D

    Số học sinh tham gia

    15

    21

    34

    20

    Tần số tương đối của số học sinh tham gia chạy Việt dã của lớp 9A là:

    Hướng dẫn:

    Ta có tổng số học sinh tham gia thi là:

    15 + 21 + 34 + 10 = 80 (học sinh)

    Tần số tương đối của số học sinh tham gia chạy Việt dã của lớp 9A là:

    \frac{15.100\%}{80} =
18,75\%

  • Câu 27: Vận dụng
    Tính tần số tương đối ghép nhóm

    Người ta tiến hành phỏng vấn 40 người về một mẫu sản phẩm mới. Người điều tra yêu cầu mỗi người được phỏng vấn cho điểm mẫu sản phẩm đó theo thang điểm là 100. Kết quả thống kê là như sau

    50

    73

    75

    75

    55

    90

    65

    79

    62

    70

    52

    75

    72

    78

    85

    99

    64

    70

    55

    78

    71

    78

    87

    75

    71

    70

    69

    79

    85

    75

    77

    70

    60

    75

    80

    73

    82

    75

    81

    72

    Khi vẽ biểu đồ bảng tần số tương đối ghép nhóm dạng đoạn thẳng, điểm M(85; 6) ứng với nhóm số liệu nào:

    Hướng dẫn:

    Giá trị đại diện của các nhóm lần lượt là

    x_{1} = \frac{50 + 60}{2} = 55;x_{2} =
\frac{60 + 70}{2} = 60

    x_{3} = \frac{70 + 80}{2} = 75;x_{4} =
\frac{80 + 90}{2} = 85;x_{5} = \frac{90 + 100}{2} = 95

    Tần số ghép nhóm của nhóm [80;90) là 6 nên khi vẽ biểu đồ bảng tần số tương đối ghép nhóm dạng đoạn thẳng, điểm M(85; 6) ứng với nhóm [80;90).

  • Câu 28: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Thời gian chạy cự li 100 mét của các học sinh trong một lớp được cho như bảng dưới:

    Thời gian (giây)

    [13; 15)

    [15; 17)

    [17; 19)

    [19; 21)

    Số học sinh

    2

    15

    21

    2

    Có bao nhiêu nhóm số liệu?

    Hướng dẫn:

    Có 4 nhóm số liệu là: [13; 15], [15; 17], [17; 19], [19; 21].

  • Câu 29: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Quay 70 lần một tấm bìa hình tròn được chia thành bốn hình quạt với các màu xanh, đỏ, vàng, tím. Quan sát và ghi lại mũi tên chỉ vào hình quạt có màu nào khi tấm bìa dừng lại. Kết quả thu được như sau:

    Tần số tương đối của màu đỏ là:

    Hướng dẫn:

    Ta có bảng tần số:

    Màu

    Xanh

    Đỏ

    Vàng

    Tím

    Tần số

    24

    18

    11

    17

    Cỡ mẫu N = 70

    Tần số tương đối của màu đỏ là: \frac{18.100\%}{70} \approx 25,71\%

  • Câu 30: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Quay 70 lần một tấm bìa hình tròn được chia thành bốn hình quạt với các màu xanh, đỏ, vàng, tím. Quan sát và ghi lại mũi tên chỉ vào hình quạt có màu nào khi tấm bìa dừng lại. Kết quả thu được như sau:

    Tổng tần số tương đối của hai màu nào bằng 50%?

    Hướng dẫn:

    Ta có bảng tần số:

    Màu

    Xanh

    Đỏ

    Vàng

    Tím

    Tần số

    24

    18

    11

    17

    Cỡ mẫu N = 70

    Tần số tương đối của màu đỏ là: \frac{18.100\%}{70} \approx 25,71\%

    Tần số tương đối của màu tím là: \frac{17.100\%}{70} \approx 24,29\%

    Tần số tương đối của màu xanh là: \frac{24.100\%}{70} \approx 32,26\%

    Tần số tương đối của màu vàng là: \frac{11.100\%}{70} \approx 15,71\%

    Vậy tổng tần số hai màu xanh và màu vàng bằng 50%.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (30%):
    2/3
  • Thông hiểu (47%):
    2/3
  • Vận dụng (23%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo