Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Ôn thi vào 10 môn Toán: Một số yếu tố thống kê

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 30 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 30 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Sau bài kiểm tra môn Toán, giáo viên bộ môn ghi lại số lỗi sai mà một số học sinh mắc phải vào bảng thống kê sau:

    2

    2

    5

    4

    3

    0

    2

    3

    4

    1

    3

    2

    5

    0

    5

    1

    0

    3

    3

    0

    1

    5

    4

    5

    2

    4

    2

    1

    1

    4

    1

    2

    Có bao nhiêu giá trị khác nhau trong bảng dữ liệu?

    Hướng dẫn:

    Các giá trị khác nhau trong bảng dữ liệu là: 0; 1; 2; 3; 4; 5

    Vậy có 6 giá trị khác nhau.

  • Câu 2: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Cho biểu đồ biểu diễn cân nặng của 100 sản phẩm (đơn vị: gam) của một nhà máy đang trong quá trình chạy thử sản phẩm như sau:

    Biết rằng cân nặng của một sản phẩm tiêu chuẩn là 500gam. Những sản phẩm chênh lệch không quá 10 gam so với tiêu chuẩn được xem là đạt yêu cầu. Hỏi trong 100 sản phẩm được kiểm tra, số sản phẩm đạt yêu cầu chênh lệch bao nhiêu so với số sản phẩm không đạt yêu cầu?

    Hướng dẫn:

    Số sản phẩm đạt yêu cầu phải có khối lượng là 490g; 495g; 500g

    Số sản phẩm đạt yêu cầu là: 3 + 40 + 50 = 93 (sản phẩm)

    Số sản phẩm không đạt yêu cầu là: 1 + 5 = 7 (sản phẩm)

    Vậy trong 100 sản phẩm được kiểm tra, số sản phẩm đạt yêu cầu chênh lệch 93 – 7 = 86 sản phầm so với số sản phẩm không đạt yêu cầu

  • Câu 3: Thông hiểu
    Tìm tần số tương đối

    Biểu đồ tranh thể hiện số ti vi (TV) bán được qua các năm của 1 siêu thị điện máy như sau:

    Tần số tương đối của số ti vi bán được trong năm 2022 là

    Hướng dẫn:

    Tổng số ti vi bán được từ 2018 đến 2022 là: 2000 chiếc

    Số ti vi bán được trong năm 2022 là: 350 (chiếc)

    Tần số tương đối của số ti vi bán được trong năm 2022 là: \frac{350.100\%}{2000} = 17,5\%

  • Câu 4: Thông hiểu
    Ghi đáp án vào ô trống

    Lớp 9A có 40 bạn, trong đó có 20 bạn mặc áo cỡ M, 13 bạn mặc áo cỡ S, 7 bạn mặc áo cỡ L.

    Lập bảng tần số tương đối cho dữ liệu này như sau:

    Cỡ áo

    M

    S

    L

    Tần số tương đối %

    50

    32,5

    17,5

    Đáp án là:

    Lớp 9A có 40 bạn, trong đó có 20 bạn mặc áo cỡ M, 13 bạn mặc áo cỡ S, 7 bạn mặc áo cỡ L.

    Lập bảng tần số tương đối cho dữ liệu này như sau:

    Cỡ áo

    M

    S

    L

    Tần số tương đối %

    50

    32,5

    17,5

    Cỡ mẫu N = 40.

    Hoàn thành bảng tần số như sau:

    Cỡ áo

    M

    S

    L

    Tần số tương đối %

    \frac{20.100\%}{40} =
50\%

    \frac{13.100\%}{40} =
32,5\%

    \frac{7.100\%}{40} =
17,5\%

     

  • Câu 5: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Bảng dưới đây ghi lại cự li ném tạ (đơn vị: mét) của một vận động viên trước tập huấn:

    Cự li (m)

    [20; 20,2)

    [20,2; 20,4)

    [20,4; 20,6)

    [20,6; 20,8)

    [20,8; 21)

    [21; 21,2)

    Tần số

    3

    5

    5

    2

    1

    0

    Tần số tương đối của số lần vận động viên ném dưới 20,4 m trước khi tập huấn là:

    Hướng dẫn:

    Tần số của số lần vận động viên ném dưới 20,4 m trước khi tập huấn là:

    3 + 5= 8 (lần)

    Tổng số lần ném (cỡ mẫu) là: 16 lần

    Tần số tương đối của số lần vận động viên ném dưới 20,4 m trước khi tập huấn là: \frac{8.100\%}{16} =
50\%

  • Câu 6: Thông hiểu
    Xác định dữ liệu chưa chính xác

    Trong bảng số liệu sau có một số liệu không chính xác.

    Tần số

    8

    12

    10

    20

    Tần số tương đối

    16%

    24%

    25%

    40%

    Số liệu bị sai là:

    Hướng dẫn:

    Số liệu bị sai là 25% vì \frac{10}{8 + 12
+ 10 + 20}.100\% = 20\%.

  • Câu 7: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Thống kê số lần truy cập internet trong một tuần của một nhóm người được ghi chép như bảng sau:

    Số lần truy cập

    [30; 40)

    [40; 50)

    [50; 60)

    [60; 70)

    [70; 80)

    [80; 90)

    Số người

    5

    6

    6

    4

    7

    2

    Tần số tương đối của nhóm [50; 60) bằng bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

    Theo bảng tần số ghép nhóm ta có:

    f_{3} = \frac{m_{3}}{n}.100\% =
\frac{6}{30}.100\% = 20\%

  • Câu 8: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Một công ty mở một cuộc khảo sát mức độ hài lòng về sản phẩm của khách hàng. Công ty đặt tương ứng mức độ hài lòng của khách hàng với điểm số đánh giá như sau:

    Điểm

    1

    2

    3

    4

    5

    Mức độ

    Rất không hài lòng

    Không hài lòng

    Chấp nhận được

    Hài lòng

    Rất hài lòng

    Bảng sau cung cấp điểm đánh giá của khách hàng sau khi sử dụng sản phẩm của công ty trong một tuần như sau:

    Tỉ lệ phần trăm khách hàng đánh giá từ 4 điểm trở lên là bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

    Số khách hàng đánh giá 1 điểm là 4.

    Số khách hàng đánh giá 2 điểm là 8.

    Số khách hàng đánh giá 3 điểm là 20.

    Số khách hàng đánh giá 4 điểm là 12.

    Số khách hàng đánh giá 5 điểm là 72.

    Bảng tần số thống kê điểm đánh giá sản phẩm của công ty là:

    Điểm

    1

    2

    3

    4

    5

    Số khách hàng

    4

    8

    20

    12

    72

    Tổng số khách hàng đánh giá từ 4 điểm trở lên là: 12 + 72 = 84 (Khách))

    Tỉ lệ phần trăm khách hàng đánh giá từ 4 điểm trở lên là \frac{84}{116}.100\% = 72,4\%

  • Câu 9: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Quan sát biểu đồ sau và trả lời câu hỏi:

    Số học sinh thuộc nhóm có thời gian làm bài từ 17 đến dưới 19 phút là:

    Hướng dẫn:

    Tần số tương đối của nhóm học sinh có thời gian làm bài từ 17 phút đến dưới 19 phút là:

    100\% - 10\% - 20\% - 30\% =
40\%

    Theo biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm ta có:

    f_{3} = \frac{m_{3}}{n}.100\%
\Leftrightarrow 40\% = \frac{m_{3}}{30}.100\% \Rightarrow m_{3} =
12

    Vậy có 12 học sinh thuộc nhóm có thời gian làm bài từ 17 đến dưới 19 phút.

  • Câu 10: Vận dụng
    Tính tần số tương đối

    Điểm thi giữa kì môn Tiếng Anh lớp 9A biểu diễn bởi biểu đồ sau:

    Lớp 9A có số học sinh có điểm thuộc nhóm [7; 8,5) chiếm 50% tổng số học sinh cả lớp. Số học sinh có điểm thuộc nhóm [8,5; 10) bằng 50% số học sinh số học sinh có điểm thuộc nhóm [7; 8,5), số học sinh có điểm thuộc nhóm [4; 5,5) chiếm 12,5% tổng số học sinh cả lớp. Biết số học sinh có điểm thuộc nhóm [5,5; 7) là 5 học sinh.

    Sĩ số học sinh của lớp 9A là:

    Hướng dẫn:

    Do số học sinh có điểm thuộc nhóm [8,5; 10) bằng 50% số học sinh số học sinh có điểm thuộc nhóm [7; 8,5)

    => Tần số của học sinh có điểm thuộc nhòm [8,5; 10) là 50% . 50% = 25%.

    Số học sinh có điểm thuộc nhóm [5,5; 7) chiếm số phần trăm là:

    100% - 50% - 25% - 12,5% = 12,5%

    Có 5 học sinh thuộc nhóm [5,5; 7) nên số học sinh cả lớp là:

    5:12,5\% = 40 (học sinh)

    Vậy sĩ số lớp 9A là 40 học sinh.

  • Câu 11: Nhận biết
    Chọn biểu đồ thích hợp

    Thống kê cân nặng của một số học sinh tiểu học được ghi lại trong bảng sau:

    Cân nặng (kg)

    [28; 31)

    [31; 34)

    [34; 37)

    [37; 40)

    Tần số tương đối

    20%

    25%

    38,3%

    16,7%

    Đâu là biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm của nhóm dữ liệu trên.

    Hướng dẫn:

    Biểu đồ mô tả tần số tương đối ghép nhóm của bảng dữ liệu:

    + Trục ngang xác định các nhóm số liệu cần biểu diễn.

    + Trục đứng xác định đơn vị độ dài phù hợp với các tần số tương đối.

    Do đó biểu đồ đúng là:

  • Câu 12: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Một cửa hàng điều tra mức độ hài lòng của khách hàng về dịch vụ của cửa hàng thu được bảng tần số tương đối sau:

    Mức độ hài lòng

    Rất hài lòng

    Hài lòng

    Chấp nhận được

    Không hài lòng

    Rất không hài lòng

    Tần số tương đối

    24%

    ?

    23%

    6%

    2%

    Nếu số khách hàng được điều tra 150 người thì số khách hàng đánh giá mức độ không hài lòng là bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

    Nếu số khách hàng được điều tra 150 người thì số khách hàng đánh giá mức độ không hài lòng là:

    150 . 6\% = 9(người)

  • Câu 13: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Kết quả cự li nhảy xa của các bạn trong câu lạc bộ thể thao ở bảng sau (đơn vị: mét):

    5,4

    4,2

    5,4

    4,5

    3,6

    3,8

    4,1

    5,4

    4,7

    4,2

    3,5

    4,4

    4,2

    4,4

    4,7

    4,3

    4,4

    4,6

    5,1

    3,6

    4,8

    4,8

    4,1

    4,4

    3,7

    5,3

    4,4

    4,8

    4,7

    4,7

    5,4

    4,8

    Chia số liệu thành 4 nhóm, trong đó nhóm đầu tiên cự li từ 3,5 m đến dưới 4 m. Tần số tương đối của nhóm số liệu kết quả nhảy xa từ 4m đến dưới 5m là:

    Hướng dẫn:

    Ta có bảng tần số như sau:

    Cự li

    [3,5; 4)

    [4; 4,5)

    [4,5; 5)

    [5; 5,5)

    Tần số

    5

    11

    10

    6

    Tổng tần số là: n = 32

    Tần số của nhóm số liệu kết quả nhảy xa từ 4m đến dưới 5m là: 11 + 10 = 21

    Tần số tương đối của nhóm số liệu kết quả nhảy xa từ 4m đến dưới 5m là:

    \frac{21}{32}.100\% \approx
65,63\%

    Vậy đáp án cần tìm là: 65,63%.

  • Câu 14: Thông hiểu
    Chọn phương án thích hợp

    Thống kê khối lượng rau thu hoạch một vụ (đơn vị: tạ) của mỗi hộ gia đình trong 38 hộ gia đình tham gia chương trình trồng rau theo tiêu chuẩn nhà nước đề ra như sau:

    5

    5

    6

    6

    6

    7

    4

    4

    5

    5

    7

    8

    8

    9

    4

    5

    7

    4

    10

    7

    7

    7

    6

    6

    5

    7

    8

    9

    8

    8

    9

    9

    9

    8

    7

    5

    10

    8

    Trong số liệu thống kê, tần số của giá trị nào là nhỏ nhất?

    Hướng dẫn:

    Bảng tần số:

    Giá trị

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    Tần số

    4

    7

    5

    8

    7

    5

    2

    Vậy tần số của giá trị 10 là nhỏ nhất.

  • Câu 15: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Trong kì nghỉ lễ 5 ngày, giáo viên bộ môn Toán có giao một số bài tập về nhà cho học sinh lớp 9B ôn tập. Sau kì nghỉ, giáo viên thống kê số lượng bài tập đã hoàn thành của học sinh như sau:

    5

    6

    7

    9

    10

    5

    6

    7

    6

    7

    9

    6

    5

    6

    9

    10

    6

    9

    6

    5

    6

    9

    6

    9

    6

    5

    6

    10

    5

    6

    Theo dữ liệu đã cho thì số học sinh làm nhiều hơn 7 bài là:

    Hướng dẫn:

    Bảng tần số tương ứng:

    Số bài tập hoàn thành

    5

    6

    7

    9

    10

    Số học sinh (Tần số)

    6

    12

    3

    6

    3

    Số học sinh làm nhiều hơn 7 bài là 6 + 3 = 9 (học sinh)

  • Câu 16: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Điểm kiểm tra 1 tiết môn tiếng Anh của học sinh lớp 9A được ghi lại như sau:

    7; 6; 7; 6; 7; 3; 5; 6; 6;

    4; 6; 3; 4; 6; 5; 3; 8; 4;

    4; 7; 8; 10; 5; 7; 7; 7; 4;

    7; 7; 7; 9; 4; 9; 6; 6; 6;

    6; 6; 6; 7; 7; 6; 8; 8; 6.

    Có bao nhiêu học sinh tham gia kiểm tra?

    Hướng dẫn:

    Có tất cả 45 học sinh tham gia kiểm tra.

  • Câu 17: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Bí thư lớp 9A làm một cuộc khảo sát về thời gian sử dụng điện thoại di động mỗi ngày của học sinh trong lớp và ghi lại kết quả ở dạng bảng tần số tương đối.

    Thời gian (phút)

    60

    90

    120

    150

    180

    Tần số tương đối

    10%

    ?

    50%

    ?

    4%

    Số học sinh sử dụng điện thoại không dưới 2 tiếng chiếm bao nhiêu phần trăm?

    Hướng dẫn:

    Vì số bạn sử dụng điện thoại 150 phút gấp đôi số bạn sử dụng điện thoại trong 90 phút nên tần số tương đối của giá trị 150 phút gấp đối tần số tương ứng của giá trị 90 phút.

    Theo bảng ta có tần số tương ứng của giá trị 150 phút và 90 phút là:

    100\% - 10\% - 50\% - 4\% = 36\%

    Suy ra tần số tương ứng của giá trị 90 phút là: \frac{36\%}{2 + 1} = 12\%

    Tần số tương đối của giá trị 150 phút là:

    12\% . 2 = 24\%

    Số học sinh sử dụng điện thoại không dưới hai tiếng chiếm tỉ lệ là:

    100\% - 10\% - 12\% = 78\%

  • Câu 18: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Quay 50 lần một tấm bìa hình tròn được chia thành bốn hình quạt với các màu xanh, đỏ, tím, vàng. Quan sát mũi tên chỉ vào hình quạt màu gì và ghi lại, thu được kết quả sau:

    Màu

    Xanh

    Đỏ

    Tím

    Vàng

    Số lần

    7

    12

    13

    8

    Tần số tương đối với màu tím là bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

    Ta có bảng tần số tương đối sau:

    Màu

    Xanh

    Đỏ

    Tím

    Vàng

    Số lần

    7

    12

    13

    8

    Tần số tương đối

    \frac{7.100\%}{50} =17,5\%\frac{12.100\%}{50} =30\%\frac{13.100\%}{50} =32,5\%\frac{8.100\%}{50} = 20\%
  • Câu 19: Nhận biết
    Ghi đáp án vào ô trống

    Cho biểu đồ tranh biểu diễn số lượng học sinh trong lớp đăng kí tham gia các câu lạc bộ của trường như sau:

    Lập bảng tần số cho dữ liệu được biểu diễn trong biểu đồ tranh trên:

    Câu lạc bộ

    Võ thuật

    Tiếng Anh

    Nghệ thuật

    Tần số

    6

    9

    5

    Đáp án là:

    Cho biểu đồ tranh biểu diễn số lượng học sinh trong lớp đăng kí tham gia các câu lạc bộ của trường như sau:

    Lập bảng tần số cho dữ liệu được biểu diễn trong biểu đồ tranh trên:

    Câu lạc bộ

    Võ thuật

    Tiếng Anh

    Nghệ thuật

    Tần số

    6

    9

    5

     Hoàn thành bảng tần số như sau:

    Câu lạc bộ

    Võ thuật

    Tiếng Anh

    Nghệ thuật

    Tần số

    6

    9

    5

     

  • Câu 20: Thông hiểu
    Chọn biểu đồ đúng

    Lớp 9A mở một khảo sát về đồ ăn sáng của học sinh trong lớp (thời gian 1 tuần), kết quả thu được ghi lại trong bảng sau:

    Biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn thống kê đó là:

    Hướng dẫn:

    Biểu đồ tương ứng với thống kê đã cho là:

  • Câu 21: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Cho bảng tần số thống kê thời gian công tác (theo năm) của các y tá ở một phòng khám tư nhân:

    Số năm công tác

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    Số y tá

    6

    5

    5

    7

    9

    5

    2

    Hỏi phòng khám có bao nhiêu y tá?

    Hướng dẫn:

    Phòng khám có 6 + 5 + 5 + 7 + 9 + 5 + 2 = 39 y tá.

  • Câu 22: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Thống kê khối lượng rau thu hoạch một vụ (đơn vị: tạ) của mỗi hộ gia đình trong 38 hộ gia đình tham gia chương trình trồng rau theo tiêu chuẩn nhà nước đề ra như sau:

    5

    5

    6

    6

    6

    7

    4

    4

    5

    5

    7

    8

    8

    9

    4

    5

    7

    4

    10

    7

    7

    7

    6

    6

    5

    7

    8

    9

    8

    8

    9

    9

    9

    8

    7

    5

    10

    8

    Trong số liệu thống kê có bao nhiêu giá trị khác nhau?

    Hướng dẫn:

    Trong dãy số liệu thống kê có 7 giá trị khác nhau là: 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10.

  • Câu 23: Nhận biết
    Xác định tần số

    Kết quả khảo sát thời gian sử dụng liên tục (đơn vị: giờ) từ lúc sạc đầy cho đến khi hết pin của một số máy vi tính cùng loại được thống kê lại ở bảng sau:

    Thời gian (giờ)

    [7,2; 7,4)

    [7,4; 7,6)

    [7,6; 7,8)

    [7,8; 8,0)

    Số máy tính

    2

    4

    7

    6

    Khoảng thời gian sử dụng nào có nhiều máy tính nhất?

    Hướng dẫn:

    Theo bảng tần số ta có:

    Tần số lớn nhất bằng 7 thuộc nhóm [7,6; 7,8) nên khoảng thời gian sử dụng nhiều máy tính nhất là từ 7,6 giờ đến 7,8 giờ.

  • Câu 24: Thông hiểu
    Ghi đáp án vào ô trống

    Kết quả của cuộc khảo sát thời gian tự học của học sinh lớp 9A được mô tả như sau: thời gian tự học dưới 1 giờ có 10 bạn; từ 1 giờ đến dưới 2 giờ có 15 bạn; từ 2 giờ đến dưới 3 giờ có 8 bạn; từ 3 giờ đến dưới 4 giờ có 7 bạn. Dựa vào dữ liệu trên, hãy hoàn thành các bảng sau vào vở:

    Thời gian (giờ)

    [0; 1)

    [1; 2)

    [2; 3)

    [3; 4)

    Tần số

    10

    15

    8

    7

    Tần số tương đối %

    25

    37,5

    20

    17,5

    Đáp án là:

    Kết quả của cuộc khảo sát thời gian tự học của học sinh lớp 9A được mô tả như sau: thời gian tự học dưới 1 giờ có 10 bạn; từ 1 giờ đến dưới 2 giờ có 15 bạn; từ 2 giờ đến dưới 3 giờ có 8 bạn; từ 3 giờ đến dưới 4 giờ có 7 bạn. Dựa vào dữ liệu trên, hãy hoàn thành các bảng sau vào vở:

    Thời gian (giờ)

    [0; 1)

    [1; 2)

    [2; 3)

    [3; 4)

    Tần số

    10

    15

    8

    7

    Tần số tương đối %

    25

    37,5

    20

    17,5

    Ta có bảng tần số ghép nhóm

    Thời gian (giờ)

    [0; 1)

    [1; 2)

    [2; 3)

    [3; 4)

     

    Tần số

    10

    15

    8

    7

    N = 40

    Tần số tương đối của nhóm số liệu thời gian tự học dưới 1 giờ là: f_{1} = \frac{10}{40}.100\% =
25\%

    Tần số tương đối của nhóm số liệu thời gian tự học từ 1 giờ đến dưới 2 giờ là: f_{2} = \frac{15}{40}.100\% =
37,5\%

    Tần số tương đối của nhóm số liệu thời gian tự học từ 2 giờ đến dưới 3 giờ là: f_{3} = \frac{8}{40}.100\% =
20\%

    Tần số tương đối của nhóm số liệu thời gian tự học từ 3 giờ đến dưới 4 giờ là: f_{4} = \frac{7}{40}.100\% =
17,5\%

    Bảng tần số tương đối ghép nhóm:

    Thời gian (giờ)

    [0; 1)

    [1; 2)

    [2; 3)

    [3; 4)

    Tần số tương đối %

    25

    37,5

    20

    17,5

  • Câu 25: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Số lần vi phạm nội quy nhà trường của một nhóm học sinh khối lớp 9 được ghi lại như sau:

    6

    2

    8

    2

    4

    10

    6

    6

    10

    8

    6

    2

    8

    10

    6

    6

    10

    2

    6

    4

    10

    6

    4

    4

    6

    8

    Giá trị lớn nhất của mẫu số liệu là bao nhiêu? Xác định tần số của nó?

    Hướng dẫn:

    Trong mẫu dữ liệu, có các giá trị khác nhau là: 2;4;6;8;10

    Suy ra giá trị lớn nhất của mẫu số liệu là 10.

    Trong mẫu dữ liệu, giá trị 10 xuất hiện 5 lần nên tần số của 10 là 5.

  • Câu 26: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Cho bảng tần số tương đối thống kê về phần trăm học sinh xếp kết quả rèn luyện loại Tốt, Khá, Đạt, Chưa đạt của một trường THCS như sau:

    Kết quả

    Tốt

    Khá

    Đạt

    Chưa đạt

    Tần số tương đối (%)

    80

    10

    8

    2

    Tần số tương đối của giá trị chưa đạt là:

    Hướng dẫn:

    Tần số tương đối của kết quả chưa đạt là: 2%.

  • Câu 27: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Một doanh nghiệp sản xuất xe ô tô khảo sát lượng xăng tiêu thụ trên 100km của một số loại xe ô tô trên thị trường. Kết quả khảo sát được biểu diễn trong biểu đồ bên dưới:

    Khoảng tiêu thị xăng phổ biến nhất là:

    Hướng dẫn:

    Quan sát biểu đồ ta thấy:

    Khoảng tiêu thị xăng phổ biến nhất là từ 5 đến dưới 5,5 lít với 34%.

  • Câu 28: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Quay 50 lần một tấm bìa hình tròn được chia thành bốn hình quạt với các màu xanh, đỏ, tím, vàng. Quan sát mũi tên chỉ vào hình quạt màu gì và ghi lại, thu được kết quả sau:

    Màu

    Xanh

    Đỏ

    Tím

    Vàng

    Số lần

    7

    12

    13

    8

    Xác suất mũi tên chỉ vào hình quạt màu xanh là:

    Hướng dẫn:

    Ta có bảng tần số tương đối sau:

    Màu

    Xanh

    Đỏ

    Tím

    Vàng

    Số lần

    7

    12

    13

    8

    Tần số tương đối

    \frac{7.100\%}{50} =
17,5\% \frac{12.100\%}{50} =
30\% \frac{13.100\%}{50} =
32,5\% \frac{8.100\%}{50} = 20\%

    Xác suất mũi tên chỉ vào hình quạt màu xanh là: 17,5%

  • Câu 29: Vận dụng
    Chọn đáp án thích hợp

    Tại một trại hè thanh thiếu niên quốc tế, người ta tìm hiểu xem mỗi đại biểu tham dự có thể sử dụng được bao nhiêu ngoại ngữ. Kết quả được như bảng sau:

    Số ngoại ngữ

    1

    2

    3

    4

    5

    Số đại diện

    84

    64

    24

    16

    12

    Tại trại hè thanh thiếu niên quốc tế tổ chức 1 năm trước đó, có 54 trong tổng số 220 đại biểu tham dự có thể sử dụng được từ 3 ngoại ngữ trở lên. So với năm trước, tỉ lệ đại biểu sử dụng được 3 ngoại ngữ trở lên năm nay tăng bao nhiêu phần trăm?

    Hướng dẫn:

    Bảng tần số tương đối tương ứng

    Số ngoại ngữ

    1

    2

    3

    4

    5

    Số đại diện

    84

    64

    24

    16

    12

    Tần số tương đối %

    42

    32

    12

    8

    6

    Tỉ lệ đại biểu sử dụng được 3 ngôn ngữ của 1 năm trước là: \frac{54.100\%}{220} = 24,5\%

    Tỉ lệ đại biểu sử dụng được 3 ngôn ngữ của nay là: 12% + 8% + 6% = 26%

    Vậy so với năm trước, tỉ lệ đại biểu sử dụng được 3 ngoại ngữ trở lên năm nay tăng:

    26 – 24,5 = 1,5%

  • Câu 30: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Bí thư lớp 9A làm một cuộc khảo sát về thời gian sử dụng điện thoại di động mỗi ngày của học sinh trong lớp và ghi lại kết quả ở dạng bảng tần số tương đối.

    Thời gian (phút)

    60

    90

    120

    150

    180

    Tần số tương đối

    10%

    ?

    50%

    ?

    4%

    Trong quá trình thống kê bạn đã lỡ quên mất tần số tương đối ở hai giá trị 90 phút và 150 phút, mà chỉ nhớ rằng số bạn sử dụng điện thoại trong 150 phút gấp đôi số bạn sử dụng điện thoại trong 90 phút. Biểu đồ nào dưới đây biểu diễn cho số liệu được lập trong bảng trên?

    Hướng dẫn:

    Vì số bạn sử dụng điện thoại 150 phút gấp đôi số bạn sử dụng điện thoại trong 90 phút nên tần số tương đối của giá trị 150 phút gấp đối tần số tương ứng của giá trị 90 phút.

    Theo bảng ta có tần số tương ứng của giá trị 150 phút và 90 phút là:

    100\% - 10\% - 50\% - 4\% = 36\%

    Suy ra tần số tương ứng của giá trị 90 phút là: \frac{36\%}{2 + 1} = 12\%

    Tần số tương đối của giá trị 150 phút là:

    12\% . 2 = 24\%.

    Vậy biểu đồ biểu diễn đúng là:

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (30%):
    2/3
  • Thông hiểu (47%):
    2/3
  • Vận dụng (23%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo