Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Ôn thi vào 10 môn Toán: Một số yếu tố thống kê

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 30 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 30 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Cho biểu đồ biểu diễn cân nặng của 100 sản phẩm (đơn vị: gam) của một nhà máy đang trong quá trình chạy thử sản phẩm như sau:

    Biết rằng cân nặng của một sản phẩm tiêu chuẩn là 500gam. Những sản phẩm chênh lệch không quá 10 gam so với tiêu chuẩn được xem là đạt yêu cầu. Hỏi trong 100 sản phẩm được kiểm tra, số sản phẩm đạt yêu cầu chênh lệch bao nhiêu so với số sản phẩm không đạt yêu cầu?

    Hướng dẫn:

    Số sản phẩm đạt yêu cầu phải có khối lượng là 490g; 495g; 500g

    Số sản phẩm đạt yêu cầu là: 3 + 40 + 50 = 93 (sản phẩm)

    Số sản phẩm không đạt yêu cầu là: 1 + 5 = 7 (sản phẩm)

    Vậy trong 100 sản phẩm được kiểm tra, số sản phẩm đạt yêu cầu chênh lệch 93 – 7 = 86 sản phầm so với số sản phẩm không đạt yêu cầu

  • Câu 2: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Cho bảng tần số ghép nhóm về khối lượng (đơn vị: gam) của cà rốt như sau:

    Khối lượng

    [70; 80)

    [80; 90)

    [90; 100)

    [100; 110)

    [110; 120)

    Tần số

    3

    6

    12

    5

    4

    Có bao nhiêu củ cà rốt có khối lượng dưới 100 gam?

    Hướng dẫn:

    Theo bảng tần số ghép nhóm ta có:

    Số lượng các củ cà rốt có khối lượng dưới 100g là: 3 + 6 + 12 = 21 (củ)

  • Câu 3: Thông hiểu
    Chọn công thức đúng

    Sau khi thống kê độ dài (đơn vị: centimét) của 60 là dương xỉ trưởng thành, người ta có bảng tần số ghép nhóm như sau:

    Độ dài

    [10; 20)

    [20; 30)

    [30; 40)

    [40; 50)

    Tần số

    6

    18

    24

    12

    Tần số tương đối của nhóm [30; 40) là:

    Hướng dẫn:

    Tần số của nhóm lá dương sỉ cao [30;40) centimet là 24 trong tổng số 60 lá dương sỉ.

    Nên tần số tương đối của nhóm [30;40) là: 24 : 60 = 40%.

  • Câu 4: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Trong kì nghỉ lễ 5 ngày, giáo viên bộ môn Toán có giao một số bài tập về nhà cho học sinh lớp 9B ôn tập. Sau kì nghỉ, giáo viên thống kê số lượng bài tập đã hoàn thành của học sinh như sau:

    5

    6

    7

    9

    10

    5

    6

    7

    6

    7

    9

    6

    5

    6

    9

    10

    6

    9

    6

    5

    6

    9

    6

    9

    6

    5

    6

    10

    5

    6

    Theo dữ liệu đã cho thì số học sinh làm nhiều hơn 7 bài là:

    Hướng dẫn:

    Bảng tần số tương ứng:

    Số bài tập hoàn thành

    5

    6

    7

    9

    10

    Số học sinh (Tần số)

    6

    12

    3

    6

    3

    Số học sinh làm nhiều hơn 7 bài là 6 + 3 = 9 (học sinh)

  • Câu 5: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Bí thư lớp 9A làm một cuộc khảo sát về thời gian sử dụng điện thoại di động mỗi ngày của học sinh trong lớp và ghi lại kết quả ở dạng bảng tần số tương đối.

    Thời gian (phút)

    60

    90

    120

    150

    180

    Tần số tương đối

    10%

    ?

    50%

    ?

    4%

    Trong quá trình thống kê bạn đã lỡ quên mất tần số tương đối ở hai giá trị 90 phút và 150 phút, mà chỉ nhớ rằng số bạn sử dụng điện thoại trong 150 phút gấp đôi số bạn sử dụng điện thoại trong 90 phút. Biểu đồ nào dưới đây biểu diễn cho số liệu được lập trong bảng trên?

    Hướng dẫn:

    Vì số bạn sử dụng điện thoại 150 phút gấp đôi số bạn sử dụng điện thoại trong 90 phút nên tần số tương đối của giá trị 150 phút gấp đối tần số tương ứng của giá trị 90 phút.

    Theo bảng ta có tần số tương ứng của giá trị 150 phút và 90 phút là:

    100\% - 10\% - 50\% - 4\% = 36\%

    Suy ra tần số tương ứng của giá trị 90 phút là: \frac{36\%}{2 + 1} = 12\%

    Tần số tương đối của giá trị 150 phút là:

    12\% . 2 = 24\%.

    Vậy biểu đồ biểu diễn đúng là:

  • Câu 6: Thông hiểu
    Chọn kết quả đúng

    Một nhóm học sinh đã khảo sát ý kiến về ý thức giữ gin vệ sinh công cộng của các bạn trong trường với các mức đánh giá Tốt, Khá, Trung binh, Kém và thu được kết quả như sau:

    Tốt, Trung bình, Tốt, Trung bình, Khá, Tốt, Khá, Tốt, Tốt, Khá, Trung bình, Kém, Khá, Tốt, Khá, Tốt, Trung bình, Khá, Tốt, Tốt, Tốt, Khá, Kém, Tốt, Tốt, Khá, Tốt, Khá, Tốt, Khá, Khá.

    Hãy cho biết mức đánh giá nào chiếm ưu thế nhất?

    Hướng dẫn:

    Bảng tần số:

    Đánh giá

    Kém

    Trung bình

    Khá

    Tốt

    Tần số

    2

    4

    11

    14

    Từ bảng tần số ta có:

    Mức đánh giá Tốt chiếm ưu thế nhất.

  • Câu 7: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Số lần vi phạm nội quy nhà trường của một nhóm học sinh khối lớp 9 được ghi lại như sau:

    6

    2

    8

    2

    4

    10

    6

    6

    10

    8

    6

    2

    8

    10

    6

    6

    10

    2

    6

    4

    10

    6

    4

    4

    6

    8

    Giá trị lớn nhất của mẫu số liệu là bao nhiêu? Xác định tần số của nó?

    Hướng dẫn:

    Trong mẫu dữ liệu, có các giá trị khác nhau là: 2;4;6;8;10

    Suy ra giá trị lớn nhất của mẫu số liệu là 10.

    Trong mẫu dữ liệu, giá trị 10 xuất hiện 5 lần nên tần số của 10 là 5.

  • Câu 8: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Kết quả học tập cuối học kì II của 40 học sinh lớp 9B được biểu diễn bằng biểu đồ cột như sau:

    Có bao nhiêu học sinh xếp loại Tốt?

    Hướng dẫn:

    Số học sinh xếp loại tốt là: 40 . 20\% = 8 (học sinh).

  • Câu 9: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Bảng dưới đây ghi lại cự li ném tạ (đơn vị: mét) của một vận động viên sau tập huấn:

    Cự li (m)

    [20; 20,2)

    [20,2; 20,4)

    [20,4; 20,6)

    [20,6; 20,8)

    [20,8; 21)

    [21; 21,2)

    Tần số trước tập huấn

    3

    5

    5

    2

    1

    0

    Tần số sau tập huấn

    1

    2

    4

    5

    3

    1

    Tần số tương đối của số lần vận động viên ném dưới 20,4 m sau khi tập huấn giảm đi:

    Hướng dẫn:

    Tần số của số lần vận động viên ném dưới 20,4 m sau khi tập huấn là:

    1 + 2 = 3(lần)

    Tần số tương đối của số lần vận động viên ném dưới 20,4 m sau khi tập huấn là: \frac{3.100\%}{16} =
18,75\%.

    Tần số của số lần vận động viên ném dưới 20,4 m trước khi tập huấn là:

    3 + 5 = 8 (lần)

    Tần số tương đối của số lần vận động viên ném dưới 20,4 m trước khi tập huấn là: \frac{8.100\%}{16} =
50\%.

    Tần số tương đối của số lần vận động viên ném dưới 20,4 m sau khi tập huấn giảm đi:

    50\% - 18,75\% = 31,25\%

  • Câu 10: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Sau khi điều tra 48 hộ gia đình ở vùng dân cư về số nhân khẩu của mỗi hộ gia đình, người ta được dãy số liệu sau:

    5

    4

    6

    7

    5

    5

    4

    3

    6

    5

    6

    7

    5

    8

    6

    5

    4

    5

    5

    6

    6

    4

    5

    7

    6

    4

    5

    6

    5

    7

    4

    5

    6

    5

    4

    4

    6

    7

    5

    6

    5

    4

    5

    7

    6

    4

    5

    6

    Chọn biểu đồ tần số tương đối ứng với dãy số liệu đã cho?

    Hướng dẫn:

    Bảng tần số

    Số nhân khẩu mỗi hộ gia đình

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    Tần số

    1

    10

    17

    13

    6

    1

    Bảng tần số tương đối

    Số nhân khẩu mỗi hộ gia đình

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    Tần số tương đối

    2,08

    20,83

    35,42

    27,08

    12,50

    2,08

  • Câu 11: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Thâm niên giảng dạy của một số giáo viên trường THPT A (tính bằng năm) được thống kê trong bảng sau:

    7

    2

    3

    20

    10

    18

    15

    7

    5

    8

    5

    15

    5

    8

    7

    24

    2

    12

    3

    20

    Có bao nhiêu giáo viên có thâm niên là 7?

    Hướng dẫn:

    Trong mẫu dữ liệu, giá trị 7 xuất hiện 3 lần

    Vậy có 3 giáo viên có thâm niên là 7 năm.

  • Câu 12: Vận dụng
    Ghi đáp án vào ô trống

    Sau khi điều tra 60 hộ gia đình ở vùng dân cư về số nhân khẩu của mỗi hộ gia đình, người ta được dãy số liệu sau:

    6

    6

    6

    7

    5

    5

    4

    5

    6

    4

    4

    8

    6

    6

    6

    6

    5

    5

    5

    4

    6

    6

    7

    7

    5

    5

    5

    5

    6

    4

    4

    6

    6

    6

    6

    6

    5

    5

    5

    4

    8

    6

    6

    5

    5

    5

    5

    6

    6

    4

    5

    6

    7

    6

    8

    6

    5

    5

    6

    5

    Lập bảng tần số tương đối của mẫu số liệu thống kê: (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).

    Số dân cư

    4

    5

    6

    7

    8

    Tần số tương đối (%)

    13,33

    35

    40

    6,67

    5

    Đáp án là:

    Sau khi điều tra 60 hộ gia đình ở vùng dân cư về số nhân khẩu của mỗi hộ gia đình, người ta được dãy số liệu sau:

    6

    6

    6

    7

    5

    5

    4

    5

    6

    4

    4

    8

    6

    6

    6

    6

    5

    5

    5

    4

    6

    6

    7

    7

    5

    5

    5

    5

    6

    4

    4

    6

    6

    6

    6

    6

    5

    5

    5

    4

    8

    6

    6

    5

    5

    5

    5

    6

    6

    4

    5

    6

    7

    6

    8

    6

    5

    5

    6

    5

    Lập bảng tần số tương đối của mẫu số liệu thống kê: (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).

    Số dân cư

    4

    5

    6

    7

    8

    Tần số tương đối (%)

    13,33

    35

    40

    6,67

    5

    Giá trị 4 xuất hiện 8 lần

    Giá trị 5 xuất hiện 21 lần

    Giá trị 6 xuất hiện 24 lần

    Giá trị 7 xuất hiện 4 lần

    Giá trị 8 xuất hiện 3 lần

    Tỉ số phần trăm của của giá trị 4 dân cư của mỗi hộ gia đình so với 60 hộ gia đình là: \frac{8.100\%}{60} =
13,33\%

    Tỉ số phần trăm của của giá trị 5 dân cư của mỗi hộ gia đình so với 60 hộ gia đình là: \frac{21.100\%}{60} =
35\%

    Tỉ số phần trăm của của giá trị 6 dân cư của mỗi hộ gia đình so với 60 hộ gia đình là: \frac{24.100\%}{60} =
40\%

    Tỉ số phần trăm của của giá trị 7 dân cư của mỗi hộ gia đình so với 60 hộ gia đình là: \frac{4.100\%}{60} =
6,67\%

    Tỉ số phần trăm của của giá trị 8 dân cư của mỗi hộ gia đình so với 60 hộ gia đình là: \frac{3.100\%}{60} =
5\%

    Ta có bảng tần số tương đối như sau:

    Số dân cư

    4

    5

    6

    7

    8

    Tần số tương đối (%)

    13,33

    35

    40

    6,67

    5

  • Câu 13: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Theo quy định của một phòng bán hàng: nhân viên bán hàng với doanh thu mỗi tuần trên 50 triệu đồng sẽ được khen thưởng. Dưới đây là bảng thống kê doanh thu trong một tuần của các nhân viên trong phòng bán hàng:

    Doanh thu (triệu đồng)

    45

    60

    82

    91

    100

    Số nhân viên

    8

    5

    15

    9

    3

    Có bao nhiêu nhân viên không được thưởng?

    Hướng dẫn:

    Điều kiện để nhân viên được khen thưởng là doanh thu mỗi tuần của nhân viên đạt trên 50 triệu đồng

    Suy ra các nhân viên có doanh thu dưới 50 triệu đồng (cụ thể là 45 triệu) sẽ không được khen thưởng.

    Theo bảng tần số có 8 nhân viên không được thưởng.

  • Câu 14: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Quay 70 lần một tấm bìa hình tròn được chia thành bốn hình quạt với các màu xanh, đỏ, vàng, tím. Quan sát và ghi lại mũi tên chỉ vào hình quạt có màu nào khi tấm bìa dừng lại. Kết quả thu được như sau:

    Tổng tần số tương đối của hai màu nào bằng 50%?

    Hướng dẫn:

    Ta có bảng tần số:

    Màu

    Xanh

    Đỏ

    Vàng

    Tím

    Tần số

    24

    18

    11

    17

    Cỡ mẫu N = 70

    Tần số tương đối của màu đỏ là: \frac{18.100\%}{70} \approx 25,71\%

    Tần số tương đối của màu tím là: \frac{17.100\%}{70} \approx 24,29\%

    Tần số tương đối của màu xanh là: \frac{24.100\%}{70} \approx 32,26\%

    Tần số tương đối của màu vàng là: \frac{11.100\%}{70} \approx 15,71\%

    Vậy tổng tần số hai màu xanh và màu vàng bằng 50%.

  • Câu 15: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Quay 70 lần một tấm bìa hình tròn được chia thành bốn hình quạt với các màu xanh, đỏ, vàng, tím. Quan sát và ghi lại mũi tên chỉ vào hình quạt có màu nào khi tấm bìa dừng lại. Kết quả thu được như sau:

    Tần số tương đối của màu đỏ là:

    Hướng dẫn:

    Ta có bảng tần số:

    Màu

    Xanh

    Đỏ

    Vàng

    Tím

    Tần số

    24

    18

    11

    17

    Cỡ mẫu N = 70

    Tần số tương đối của màu đỏ là: \frac{18.100\%}{70} \approx 25,71\%

  • Câu 16: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Thời gian chạy cự li 100 mét của các học sinh trong một lớp được cho như bảng dưới:

    Thời gian (giây)

    [13; 15)

    [15; 17)

    [17; 19)

    [19; 21)

    Số học sinh

    2

    15

    21

    2

    Nhóm số liệu thứ hai là nhóm nào?

    Hướng dẫn:

    Có 4 nhóm số liệu là: [13; 15], [15; 17], [17; 19], [19; 21].

    Nhóm số liệu thứ hai là [15; 17].

  • Câu 17: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Trong bài thơ “Quê hương” của tác giả Đỗ Trung Quân có hai câu thơ:

    “Quê hương nếu ai không nhớ

    Sẽ không lớn nổi thành người”.

    Mẫu dữ liệu thống kê các chữ cái H; N; G; L lần lượt xuất hiện trong hai câu thơ trên là: H; N; G; N; H; N; G; N; H; H; N; G; L; N; N; H; N; H; N; G.

    Tần số của giá trị nào bằng 4?

    Hướng dẫn:

    Bảng tần số:

    Chữ cái

    H

    N

    G

    L

    Tần số

    6

    9

    4

    1

    Tần số của giá trị bằng 4 là: G.

  • Câu 18: Thông hiểu
    Tính tần số tương đối

    Kết quả tham gia chạy Việt dã trong ngày hội khỏe phủ đổng cấp trường của khối 9 cho bởi bảng sau:

    Lớp

    9A

    9B

    9C

    9D

    Số học sinh tham gia

    15

    21

    34

    20

    Tần số tương đối của số học sinh tham gia chạy Việt dã của lớp 9A là:

    Hướng dẫn:

    Ta có tổng số học sinh tham gia thi là:

    15 + 21 + 34 + 10 = 80 (học sinh)

    Tần số tương đối của số học sinh tham gia chạy Việt dã của lớp 9A là:

    \frac{15.100\%}{80} =
18,75\%

  • Câu 19: Nhận biết
    Chọn câu đúng

    Kết quả thi Violympic của 24 học sinh cấp thành phố được thống kê trong bảng sau:

    Xếp hạng

    Vàng

    Bạc

    Đồng

    Không đạt giải

    Số giải

    5

    10

    7

    5

    Theo em, các học sinh tham dự thi đạt giải nào nhiều nhất?

    Hướng dẫn:

    Trong bảng tần số, xếp hạng Vàng, Bạc, Đồng, Không đạt giải có tần số lần lượt là 5; 10; 7; 5.

    Mà 10 > 7 > 5

    Vậy học sinh tham dự thi đạt giải Bạc là nhiều nhất.

  • Câu 20: Thông hiểu
    Tìm tần số tương đối

    Biểu đồ tranh thể hiện số ti vi (TV) bán được qua các năm của 1 siêu thị điện máy như sau:

    Tần số tương đối của số ti vi bán được trong năm 2022 là

    Hướng dẫn:

    Tổng số ti vi bán được từ 2018 đến 2022 là: 2000 chiếc

    Số ti vi bán được trong năm 2022 là: 350 (chiếc)

    Tần số tương đối của số ti vi bán được trong năm 2022 là: \frac{350.100\%}{2000} = 17,5\%

  • Câu 21: Thông hiểu
    Tính tần số tương đối

    Điểm thi giữa kì môn Tiếng Anh lớp 9A biểu diễn bởi biểu đồ sau:

    Lớp 9A có số học sinh có điểm thuộc nhóm [7; 8,5) chiếm 50% tổng số học sinh cả lớp. Số học sinh có điểm thuộc nhóm [8,5; 10) bằng 50% số học sinh số học sinh có điểm thuộc nhóm [7; 8,5), số học sinh có điểm thuộc nhóm [4; 5,5) chiếm 12,5% tổng số học sinh cả lớp. Biết số học sinh có điểm thuộc nhóm [5,5; 7) là 5 học sinh.

    Tần số tương đối của số học sinh có điểm từ 8,5 điểm trở lên là

    Hướng dẫn:

    Do số học sinh có điểm thuộc nhóm [8,5; 10) bằng 50% số học sinh số học sinh có điểm thuộc nhóm [7; 8,5)

    => Tần số của học sinh có điểm thuộc nhòm [8,5; 10) là 50% . 50% = 25%.

  • Câu 22: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Một công ty mở một cuộc khảo sát mức độ hài lòng về sản phẩm của khách hàng. Công ty đặt tương ứng mức độ hài lòng của khách hàng với điểm số đánh giá như sau:

    Điểm

    1

    2

    3

    4

    5

    Mức độ

    Rất không hài lòng

    Không hài lòng

    Chấp nhận được

    Hài lòng

    Rất hài lòng

    Bảng sau cung cấp điểm đánh giá của khách hàng sau khi sử dụng sản phẩm của công ty trong một tuần như sau:

    Tỉ lệ phần trăm khách hàng đánh giá từ 4 điểm trở lên là bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

    Số khách hàng đánh giá 1 điểm là 4.

    Số khách hàng đánh giá 2 điểm là 8.

    Số khách hàng đánh giá 3 điểm là 20.

    Số khách hàng đánh giá 4 điểm là 12.

    Số khách hàng đánh giá 5 điểm là 72.

    Bảng tần số thống kê điểm đánh giá sản phẩm của công ty là:

    Điểm

    1

    2

    3

    4

    5

    Số khách hàng

    4

    8

    20

    12

    72

    Tổng số khách hàng đánh giá từ 4 điểm trở lên là: 12 + 72 = 84 (Khách))

    Tỉ lệ phần trăm khách hàng đánh giá từ 4 điểm trở lên là \frac{84}{116}.100\% = 72,4\%

  • Câu 23: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Cho bảng tần số ghép nhóm về tuổi thọ của một số ong mật cái như sau

    Tuổi thọ (ngày)

    [30; 40)

    [40; 50)

    [50; 60)

    Tần số

    12

    23

    15

    Có bao nhiêu phần trăm số ong có tuổi thọ từ 40 đến dưới 50 ngày?

    Hướng dẫn:

    Tổng số ong là: 12 + 23 + 15 = 50

    Tần số tương đối của nhóm từ 40 đến dưới 50 là:

    f_{4} = \frac{23}{50}.100\% =
46\%

    Vậy có 46% số ong có tuổi thọ từ 40 đến dưới 50 ngày.

  • Câu 24: Vận dụng
    Chọn biểu đồ thích hợp

    Cho bảng thống kê số lượt mượn các loại sách tại thư viện của trường THCS A:

    Loại sách

    Sách giáo khoa

    Sách tham khảo

    Truyện ngắn

    Truyện tranh

    Số lượt mượn

    30

    65

    55

    100

    Biểu đồ nào dưới đây biểu diễn cho bảng thống kê đã cho?

    Hướng dẫn:

    Tổng số lượt mượn sách là: 30 + 65 + 55 + 100 = 250 (lượt)

    Số lượt mượn sách giáo khoa chiếm tỉ lệ: \frac{30.100\%}{250} = 12\%

    Số lượt mượn sách tham khảo chiếm tỉ lệ: \frac{65.100\%}{250} = 26\%

    Số lượt mượn truyện ngắn chiếm tỉ lệ: \frac{55.100\%}{250} = 22\%

    Số lượt mượn truyện tranh chiếm tỉ lệ: \frac{100.100\%}{250} = 40\%

    Vậy biểu đồ biểu diễn chính xác thông tin dữ liệu đã cho là:

  • Câu 25: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Kết quả học tập cuối học kì II của 40 học sinh lớp 9B được biểu diễn bằng biểu đồ cột như sau:

    Có bao nhiêu phần trăm học sinh xếp loại từ mức đạt trở lên?

    Hướng dẫn:

    Tỉ số phần trăm học sinh xếp loại từ mức đạt trở lên là: 100\% - 4\% = 96\%.

  • Câu 26: Nhận biết
    Xác định tần số của các giá trị

    Quan sát biểu đồ sau và trả lời câu hỏi:

    Các giá trị 4;6;7;9;10 có tần số lần lượt là:

    Hướng dẫn:

    Trên biểu đồ, trục đứng biểu diễn tần số tương ứng với các giá trị trong dãy dữ liệu.

    Nên các giá trị 4;6;7;9;10 có tần số lần lượt là: 8;10;6;6;5.

  • Câu 27: Vận dụng
    Ghi đáp án vào ô trống

    Thời gian hoàn thành một bài kiểm tra trực tuyến của một số học sinh được ghi lại ở bảng sau (đơn vị: phút). Do trục trặc kĩ thuật nên một số dữ liệu bị mất đi. Em hãy hoàn thành bảng số liệu dưới đây:

    Thời gian

    [10;12)

    [12;14)

    [14;16)

    Tần số

    25

    10

    5

    Tần số tương đối (%)

    62,5

    25

    12,5

    Đáp án là:

    Thời gian hoàn thành một bài kiểm tra trực tuyến của một số học sinh được ghi lại ở bảng sau (đơn vị: phút). Do trục trặc kĩ thuật nên một số dữ liệu bị mất đi. Em hãy hoàn thành bảng số liệu dưới đây:

    Thời gian

    [10;12)

    [12;14)

    [14;16)

    Tần số

    25

    10

    5

    Tần số tương đối (%)

    62,5

    25

    12,5

    Các nhóm số liệu là: [10; 12), [12; 14), [14; 16)

    Tổng số học sinh là: n =
\frac{5}{12,5\%}.100\% = 40

    Tần số tương đối ứng với tần số bằng 25 là: \frac{25.100\%}{40} = 62,5\%

    Tổng các tần số bằng 40 nên tần số ứng với nhóm số liệu [12; 14) là:

    40 - 25 - 5 = 10

    Tổng các tần số tương đối bằng 100% nên tần số ứng với nhóm số liệu [12; 14) là:

    100\% - 12,5\% - 62,5\% =
25\%

    Ta có bảng tần số, tần số tương đối như sau:

    Thời gian

    [10; 12)

    [12; 14)

    [14; 16)

    Tần số

    25

    10

    5

    Tần số tương đối (%)

    62,5

    25

    12,5

  • Câu 28: Thông hiểu
    Ghi đáp án vào ô trống

    Biểu đồ bên dưới biểu diễn tỉ lệ đại biểu tham dự hội nghị theo độ tuổi.

    Biết rằng có 160 đại biểu tham dự hội nghị. Em hãy hoàn thành bảng số liệu dưới đây?

    Tuổi thọ (nghìn giờ)

    [25; 35)

    [35; 45)

    [45; 55)

    [55; 65)

    Tần số tương đối %

    33,75

    28,75

    26,25

    11,25

    Tần số

    54

    46

    42

    18

    Đáp án là:

    Biểu đồ bên dưới biểu diễn tỉ lệ đại biểu tham dự hội nghị theo độ tuổi.

    Biết rằng có 160 đại biểu tham dự hội nghị. Em hãy hoàn thành bảng số liệu dưới đây?

    Tuổi thọ (nghìn giờ)

    [25; 35)

    [35; 45)

    [45; 55)

    [55; 65)

    Tần số tương đối %

    33,75

    28,75

    26,25

    11,25

    Tần số

    54

    46

    42

    18

    Ta có N = 160.

    Tần số ghép nhóm tương ứng là:

    m_{1} = 160.\frac{33,75}{100} = 54;m_{2}
= 160.\frac{28,75}{100} = 46

    m_{3} = 160.\frac{26,25}{100} = 42;m_{4}
= 160.\frac{11,25}{100} = 18

    33,75\% = \frac{54}{n}.100\% \Rightarrow
n = \frac{54}{33,75}.100 = 160

    Hoàn thành bảng số liệu như sau:

    Tuổi thọ (nghìn giờ)

    [25; 35)

    [35; 45)

    [45; 55)

    [55; 65)

    Tần số tương đối %

    33,75

    28,75

    26,25

    11,25

    Tần số

    54

    46

    42

    18

  • Câu 29: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Một địa phương cho trẻ em từ 12 tháng tuổi trở lên tiêm vacxin viêm não Nhật Bản. Và được thống kê số mũi tiêm vắc xin viêm não nhật bản của 50 trẻ em từ 12 tháng tuổi đến 24 tháng tuổi tại địa phương này như sau:

    Số mũi tiêm

    0

    1

    2

    3

    Số trẻ được tiêm

    5

    20

    16

    9

    Các giá trị khác nhau trong mẫu dữ liệu trên là

    Hướng dẫn:

    Các giá trị khác nhau trong mẫu dữ liệu trên là 0; 1; 2; 3.

  • Câu 30: Nhận biết
    Tìm giá trị đại diện nhóm

    Dưới đây là bảng thống kê số buổi nghỉ học của học sinh lớp 9A trong năm học:

    Số buổi nghỉ

    [0; 4)

    [4; 8)

    [8; 12)

    [12; 16)

    Số lượt học sinh

    8

    12

    13

    7

    Giá trị đại diện của nhóm [8; 12) là bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

    Ta có giá trị đại diện nhóm [8; 12) được tính theo công thức x = \frac{8 + 12}{2} = 10.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (30%):
    2/3
  • Thông hiểu (47%):
    2/3
  • Vận dụng (23%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo