Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Ôn thi vào 10 môn Toán: Một số yếu tố thống kê

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 30 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 30 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Theo quy định của một phòng bán hàng: nhân viên bán hàng với doanh thu mỗi tuần trên 50 triệu đồng sẽ được khen thưởng. Dưới đây là bảng thống kê doanh thu trong một tuần của các nhân viên trong phòng bán hàng:

    Doanh thu (triệu đồng)

    45

    60

    82

    91

    100

    Số nhân viên

    8

    5

    15

    9

    3

    Có bao nhiêu nhân viên không được thưởng?

    Hướng dẫn:

    Điều kiện để nhân viên được khen thưởng là doanh thu mỗi tuần của nhân viên đạt trên 50 triệu đồng

    Suy ra các nhân viên có doanh thu dưới 50 triệu đồng (cụ thể là 45 triệu) sẽ không được khen thưởng.

    Theo bảng tần số có 8 nhân viên không được thưởng.

  • Câu 2: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Biểu đồ bên dưới biểu diễn tỉ lệ đại biểu tham dự hội nghị theo độ tuổi.

    Biết rằng có 54 đại biểu từ 25 đến 35 tuổi. Hỏi có bao nhiêu đại biểu tham dự hội nghị?

    Hướng dẫn:

    Có 54 đại biểu từ 25 đến 35 tuổi tham dự hội nghị, số đại biểu thuộc nhóm đó chiếm 33,75%.

    Khi đó:

    33,75\% = \frac{54}{n}.100\% \Rightarrow
n = \frac{54}{33,75}.100 = 160

    Vậy có tất cả 160 đại biểu tham dự hội nghị.

  • Câu 3: Thông hiểu
    Ghi đáp án vào ô trống

    Kết quả của cuộc khảo sát thời gian tự học của học sinh lớp 9A được mô tả như sau: thời gian tự học dưới 1 giờ có 10 bạn; từ 1 giờ đến dưới 2 giờ có 15 bạn; từ 2 giờ đến dưới 3 giờ có 8 bạn; từ 3 giờ đến dưới 4 giờ có 7 bạn. Dựa vào dữ liệu trên, hãy hoàn thành các bảng sau vào vở:

    Thời gian (giờ)

    [0; 1)

    [1; 2)

    [2; 3)

    [3; 4)

    Tần số

    10

    15

    8

    7

    Tần số tương đối %

    25

    37,5

    20

    17,5

    Đáp án là:

    Kết quả của cuộc khảo sát thời gian tự học của học sinh lớp 9A được mô tả như sau: thời gian tự học dưới 1 giờ có 10 bạn; từ 1 giờ đến dưới 2 giờ có 15 bạn; từ 2 giờ đến dưới 3 giờ có 8 bạn; từ 3 giờ đến dưới 4 giờ có 7 bạn. Dựa vào dữ liệu trên, hãy hoàn thành các bảng sau vào vở:

    Thời gian (giờ)

    [0; 1)

    [1; 2)

    [2; 3)

    [3; 4)

    Tần số

    10

    15

    8

    7

    Tần số tương đối %

    25

    37,5

    20

    17,5

    Ta có bảng tần số ghép nhóm

    Thời gian (giờ)

    [0; 1)

    [1; 2)

    [2; 3)

    [3; 4)

     

    Tần số

    10

    15

    8

    7

    N = 40

    Tần số tương đối của nhóm số liệu thời gian tự học dưới 1 giờ là: f_{1} = \frac{10}{40}.100\% =
25\%

    Tần số tương đối của nhóm số liệu thời gian tự học từ 1 giờ đến dưới 2 giờ là: f_{2} = \frac{15}{40}.100\% =
37,5\%

    Tần số tương đối của nhóm số liệu thời gian tự học từ 2 giờ đến dưới 3 giờ là: f_{3} = \frac{8}{40}.100\% =
20\%

    Tần số tương đối của nhóm số liệu thời gian tự học từ 3 giờ đến dưới 4 giờ là: f_{4} = \frac{7}{40}.100\% =
17,5\%

    Bảng tần số tương đối ghép nhóm:

    Thời gian (giờ)

    [0; 1)

    [1; 2)

    [2; 3)

    [3; 4)

    Tần số tương đối %

    25

    37,5

    20

    17,5

  • Câu 4: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Trong kì nghỉ lễ 5 ngày, giáo viên bộ môn Toán có giao một số bài tập về nhà cho học sinh lớp 9B ôn tập. Sau kì nghỉ, giáo viên thống kê số lượng bài tập đã hoàn thành của học sinh như sau:

    5

    6

    7

    9

    10

    5

    6

    7

    6

    7

    9

    6

    5

    6

    9

    10

    6

    9

    6

    5

    6

    9

    6

    9

    6

    5

    6

    10

    5

    6

    Theo dữ liệu đã cho thì số học sinh làm nhiều hơn 7 bài là:

    Hướng dẫn:

    Bảng tần số tương ứng:

    Số bài tập hoàn thành

    5

    6

    7

    9

    10

    Số học sinh (Tần số)

    6

    12

    3

    6

    3

    Số học sinh làm nhiều hơn 7 bài là 6 + 3 = 9 (học sinh)

  • Câu 5: Vận dụng
    Ghi đáp án vào ô trống

    Sau khi điều tra 60 hộ gia đình ở vùng dân cư về số nhân khẩu của mỗi hộ gia đình, người ta được dãy số liệu sau:

    6

    6

    6

    7

    5

    5

    4

    5

    6

    4

    4

    8

    6

    6

    6

    6

    5

    5

    5

    4

    6

    6

    7

    7

    5

    5

    5

    5

    6

    4

    4

    6

    6

    6

    6

    6

    5

    5

    5

    4

    8

    6

    6

    5

    5

    5

    5

    6

    6

    4

    5

    6

    7

    6

    8

    6

    5

    5

    6

    5

    Lập bảng tần số tương đối của mẫu số liệu thống kê: (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).

    Số dân cư

    4

    5

    6

    7

    8

    Tần số tương đối (%)

    13,33

    35

    40

    6,67

    5

    Đáp án là:

    Sau khi điều tra 60 hộ gia đình ở vùng dân cư về số nhân khẩu của mỗi hộ gia đình, người ta được dãy số liệu sau:

    6

    6

    6

    7

    5

    5

    4

    5

    6

    4

    4

    8

    6

    6

    6

    6

    5

    5

    5

    4

    6

    6

    7

    7

    5

    5

    5

    5

    6

    4

    4

    6

    6

    6

    6

    6

    5

    5

    5

    4

    8

    6

    6

    5

    5

    5

    5

    6

    6

    4

    5

    6

    7

    6

    8

    6

    5

    5

    6

    5

    Lập bảng tần số tương đối của mẫu số liệu thống kê: (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).

    Số dân cư

    4

    5

    6

    7

    8

    Tần số tương đối (%)

    13,33

    35

    40

    6,67

    5

    Giá trị 4 xuất hiện 8 lần

    Giá trị 5 xuất hiện 21 lần

    Giá trị 6 xuất hiện 24 lần

    Giá trị 7 xuất hiện 4 lần

    Giá trị 8 xuất hiện 3 lần

    Tỉ số phần trăm của của giá trị 4 dân cư của mỗi hộ gia đình so với 60 hộ gia đình là: \frac{8.100\%}{60} =
13,33\%

    Tỉ số phần trăm của của giá trị 5 dân cư của mỗi hộ gia đình so với 60 hộ gia đình là: \frac{21.100\%}{60} =
35\%

    Tỉ số phần trăm của của giá trị 6 dân cư của mỗi hộ gia đình so với 60 hộ gia đình là: \frac{24.100\%}{60} =
40\%

    Tỉ số phần trăm của của giá trị 7 dân cư của mỗi hộ gia đình so với 60 hộ gia đình là: \frac{4.100\%}{60} =
6,67\%

    Tỉ số phần trăm của của giá trị 8 dân cư của mỗi hộ gia đình so với 60 hộ gia đình là: \frac{3.100\%}{60} =
5\%

    Ta có bảng tần số tương đối như sau:

    Số dân cư

    4

    5

    6

    7

    8

    Tần số tương đối (%)

    13,33

    35

    40

    6,67

    5

  • Câu 6: Thông hiểu
    Chọn biểu đồ thích hợp

    Khảo sát một số bạn học sinh trong lớp 9A về thể loại phim yêu nhất. Mỗi bạn chỉ chọn đúng một thể loại phim. Kết quả được cho ở bảng sau:

    Thể loại

    Hài

    Kinh dị

    Khoa học viễn tưởng

    Tần số

    20

    8

    12

    Chọn biểu đồ tần số tương đối thích hợp?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    Thể loại

    Hài

    Kinh dị

    Khoa học viễn tưởng

     

    Tần số

    20

    8

    12

    N = 40

    Tần số tương đối

    \frac{20.100\%}{40} =
50\% \frac{8.100\%}{40} = 20\% \frac{12.100\%}{40} =
30\%

     

    Vậy biểu đồ tần số tương đối tương ứng là:

  • Câu 7: Nhận biết
    Xác định số giá giá trị khác nhau

    Kết quả điều tra dân số về số con trong 30 hộ gia đình thuộc thôn A được ghi lại trong bảng sau:

    2

    2

    4

    3

    2

    2

    2

    3

    2

    2

    2

    2

    1

    2

    2

    2

    2

    1

    2

    2

    1

    0

    4

    0

    2

    2

    1

    2

    3

    3

    Mẫu dữ liệu trên có các giá trị là:

    Hướng dẫn:

    Số con của mỗi gia đình thuộc thôn A nhận các giá trị 0; 1; 2; 3; 4.

  • Câu 8: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Cho biểu đồ biểu diễn cân nặng của 100 sản phẩm (đơn vị: gam) của một nhà máy đang trong quá trình chạy thử sản phẩm như sau:

    Biết rằng cân nặng của một sản phẩm tiêu chuẩn là 500gam. Những sản phẩm chênh lệch không quá 10 gam so với tiêu chuẩn được xem là đạt yêu cầu. Hỏi trong 100 sản phẩm được kiểm tra, số sản phẩm đạt yêu cầu chênh lệch bao nhiêu so với số sản phẩm không đạt yêu cầu?

    Hướng dẫn:

    Số sản phẩm đạt yêu cầu phải có khối lượng là 490g; 495g; 500g

    Số sản phẩm đạt yêu cầu là: 3 + 40 + 50 = 93 (sản phẩm)

    Số sản phẩm không đạt yêu cầu là: 1 + 5 = 7 (sản phẩm)

    Vậy trong 100 sản phẩm được kiểm tra, số sản phẩm đạt yêu cầu chênh lệch 93 – 7 = 86 sản phầm so với số sản phẩm không đạt yêu cầu

  • Câu 9: Thông hiểu
    Ghi đáp án thích hợp vào ô trống

    Bảng thống kê sau cho biết số lượng các thiên tai xảy ra tại Việt Nam giai đoạn 1990 – 2021. Em hãy tính tần số tương đối và ghi kết quả vào ô trống. (Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).

    Loại thiên tai

    Hạn hán

    Bệnh dịch

    Lũ lụt

    Sạt lở đất

    Bão

    Số lượng

    6

    9

    71

    6

    94

    Tần số tương đối %

    3,23

    4,84

    38,17

    3,23

    50,54

    Đáp án là:

    Bảng thống kê sau cho biết số lượng các thiên tai xảy ra tại Việt Nam giai đoạn 1990 – 2021. Em hãy tính tần số tương đối và ghi kết quả vào ô trống. (Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).

    Loại thiên tai

    Hạn hán

    Bệnh dịch

    Lũ lụt

    Sạt lở đất

    Bão

    Số lượng

    6

    9

    71

    6

    94

    Tần số tương đối %

    3,23

    4,84

    38,17

    3,23

    50,54

    Ta có: Cỡ mẫu N = 186

    Tần số tương đối của loại thiên tai Hạn hán là: \frac{6.100\%}{186} \approx 3,23\%

    Tần số tương đối của loại thiên tai Bệnh dịch là: \frac{9.100\%}{186} \approx 4,84\%

    Tần số tương đối của loại thiên tai Lũ lụt là: \frac{71.100\%}{186} \approx 38,17\%

    Tần số tương đối của loại thiên tai Sạt lở đất là: \frac{6.100\%}{186} \approx 3,23\%

    Tần số tương đối của loại thiên tai Bão là: \frac{94.100\%}{186} \approx 24,29\%

  • Câu 10: Vận dụng
    Chọn đáp án thích hợp

    Tại một trại hè thanh thiếu niên quốc tế, người ta tìm hiểu xem mỗi đại biểu tham dự có thể sử dụng được bao nhiêu ngoại ngữ. Kết quả được như bảng sau:

    Số ngoại ngữ

    1

    2

    3

    4

    5

    Số đại diện

    84

    64

    24

    16

    12

    Tại trại hè thanh thiếu niên quốc tế tổ chức 1 năm trước đó, có 54 trong tổng số 220 đại biểu tham dự có thể sử dụng được từ 3 ngoại ngữ trở lên. So với năm trước, tỉ lệ đại biểu sử dụng được 3 ngoại ngữ trở lên năm nay tăng bao nhiêu phần trăm?

    Hướng dẫn:

    Bảng tần số tương đối tương ứng

    Số ngoại ngữ

    1

    2

    3

    4

    5

    Số đại diện

    84

    64

    24

    16

    12

    Tần số tương đối %

    42

    32

    12

    8

    6

    Tỉ lệ đại biểu sử dụng được 3 ngôn ngữ của 1 năm trước là: \frac{54.100\%}{220} = 24,5\%

    Tỉ lệ đại biểu sử dụng được 3 ngôn ngữ của nay là: 12% + 8% + 6% = 26%

    Vậy so với năm trước, tỉ lệ đại biểu sử dụng được 3 ngoại ngữ trở lên năm nay tăng:

    26 – 24,5 = 1,5%

  • Câu 11: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Học sinh khối 9 tham gia thi nhảy dây, số lần nhảy dây trong một phút của các học sinh được ghi lại trong bảng sau:

    52

    58

    72

    58

    52

    67

    67

    67

    72

    72

    58

    58

    75

    67

    75

    84

    58

    67

    67

    67

    75

    72

    72

    84

    84

    75

    84

    84

    84

    84

    Có bao nhiêu học sinh nhảy được 75 lần trên một phút?

    Hướng dẫn:

    Trong mẫu dữ liệu, giá trị 75 xuất hiện 4 lần.

    Vậy có 4 học sinh nhảy được 75 lần trong 1 phút.

  • Câu 12: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Một cửa hàng điều tra mức độ hài lòng của khách hàng về dịch vụ của cửa hàng thu được bảng tần số tương đối sau:

    Mức độ hài lòng

    Rất hài lòng

    Hài lòng

    Chấp nhận được

    Không hài lòng

    Rất không hài lòng

    Tần số tương đối

    24%

    ?

    23%

    6%

    2%

    Mức độ được nhiều khách hàng đánh giá nhất là:

    Hướng dẫn:

    Tần số tương đối của mức độ hài lòng là:

    100\% - 24\% - 23\% - 6\% - 2\% = 45\%

    So sánh tần số tương đối giữa các mức độ ta thấy mức độ hài lòng chiếm phần trăm lớn nhất.

    Vậy mức độ được nhiều khách hàng đánh giá nhất là mức độ hài lòng.

  • Câu 13: Nhận biết
    Xác định tần số

    Kết quả khảo sát thời gian sử dụng liên tục (đơn vị: giờ) từ lúc sạc đầy cho đến khi hết pin của một số máy vi tính cùng loại được thống kê lại ở bảng sau:

    Thời gian (giờ)

    [7,2; 7,4)

    [7,4; 7,6)

    [7,6; 7,8)

    [7,8; 8,0)

    Số máy tính

    2

    4

    7

    6

    Cỡ mẫu của mẫu số liệu là:

    Hướng dẫn:

    Cỡ mẫu là: 2 + 4 + 7 + 6 = 19.

  • Câu 14: Nhận biết
    Ghi đáp án vào ô trống

    Thống kê thâm niên công tác (đơn vị: năm) của 33 nhân viên ở một công sở như sau:

    7

    2

    5

    9

    7

    4

    3

    8

    10

    4

    4

    2

    4

    4

    5

    6

    7

    7

    5

    4

    1

    8

    9

    4

    2

    8

    5

    5

    7

    3

    14

    8

    8

    Lập bảng tần số mẫu dữ liệu:

    Tâm niên (năm)

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    14

    Số lần xuất hiện

    1

    3

    2

    7

    5

    1

    5

    5

    2

    1

    1

    Đáp án là:

    Thống kê thâm niên công tác (đơn vị: năm) của 33 nhân viên ở một công sở như sau:

    7

    2

    5

    9

    7

    4

    3

    8

    10

    4

    4

    2

    4

    4

    5

    6

    7

    7

    5

    4

    1

    8

    9

    4

    2

    8

    5

    5

    7

    3

    14

    8

    8

    Lập bảng tần số mẫu dữ liệu:

    Tâm niên (năm)

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    14

    Số lần xuất hiện

    1

    3

    2

    7

    5

    1

    5

    5

    2

    1

    1

    Hoàn thành bảng như sau:

    Tâm niên (năm)

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    14

    Số lần xuất hiện

    1

    3

    2

    7

    5

    1

    5

    5

    2

    1

    1

  • Câu 15: Thông hiểu
    Tìm số liệu chưa chính xác

    Trong bảng số liệu sau có một số liệu bị điền sai. Hãy tìm số liệu đó?

    Tần số

    5

    15

    6

    4

    Tần số tương đối

    16,67%

    50%

    30%

    13,33%

    Hướng dẫn:

    Số liệu không chính xác ở đây là 30%. Sửa lại thành 20% vì \frac{6}{5 + 15 + 6 + 4}.100\% = 20\%

    Vậy bảng tần số đúng là:

    Tần số

    5

    15

    6

    4

    Tần số tương đối

    16,67%

    50%

    20%

    13,33%

  • Câu 16: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Biểu đồ hình quạt tròn dưới đây biểu diễn tần số tương đối của các ngôn ngữ lập trình được sử dụng khi viết 200 phần mềm của một công ty công nghệ.

    Biết rằng, mỗi phần mềm được viết bằng đúng một ngôn ngữ lập trình. Số phần mềm được viết bằng ngôn ngữ Python là:

    Hướng dẫn:

    Số phần mềm được viết bằng ngôn ngữ Python là: 200 . 35% = 70 (phần mềm)

  • Câu 17: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Có 100 học sinh tham dự cuộc thi quốc tế STEM với 30 câu hỏi. Kết quả làm đúng số câu hỏi của học sinh được ghi lại trong bảng sau:

    Số câu đúng

    10

    15

    18

    19

    20

    24

    25

    26

    28

    30

    Tần số (số học sinh)

    3

    7

    13

    15

    12

    4

    20

    14

    10

    2

    Biết học sinh làm đúng từ 24 đến 27 câu hỏi sẽ được giải Bạc. Vậy số học sinh đạt giải Bạc trong kì thi là:

    Hướng dẫn:

    Theo mẫu dữ liệu, số học sinh đạt giải Bác là:

    4 + 20 + 14 = 38 (học sinh)

  • Câu 18: Vận dụng
    Chọn biểu đồ thích hợp

    Cho bảng thống kê số lượt mượn các loại sách tại thư viện của trường THCS A:

    Loại sách

    Sách giáo khoa

    Sách tham khảo

    Truyện ngắn

    Truyện tranh

    Số lượt mượn

    30

    65

    55

    100

    Biểu đồ nào dưới đây biểu diễn cho bảng thống kê đã cho?

    Hướng dẫn:

    Tổng số lượt mượn sách là: 30 + 65 + 55 + 100 = 250 (lượt)

    Số lượt mượn sách giáo khoa chiếm tỉ lệ: \frac{30.100\%}{250} = 12\%

    Số lượt mượn sách tham khảo chiếm tỉ lệ: \frac{65.100\%}{250} = 26\%

    Số lượt mượn truyện ngắn chiếm tỉ lệ: \frac{55.100\%}{250} = 22\%

    Số lượt mượn truyện tranh chiếm tỉ lệ: \frac{100.100\%}{250} = 40\%

    Vậy biểu đồ biểu diễn chính xác thông tin dữ liệu đã cho là:

  • Câu 19: Vận dụng
    Tính tần số tương đối ghép nhóm

    Người ta tiến hành phỏng vấn 40 người về một mẫu sản phẩm mới. Người điều tra yêu cầu mỗi người được phỏng vấn cho điểm mẫu sản phẩm đó theo thang điểm là 100. Kết quả thống kê là như sau

    50

    73

    75

    75

    55

    90

    65

    79

    62

    70

    52

    75

    72

    78

    85

    99

    64

    70

    55

    78

    71

    78

    87

    75

    71

    70

    69

    79

    85

    75

    77

    70

    60

    75

    80

    73

    82

    75

    81

    72

    Khi vẽ biểu đồ bảng tần số tương đối ghép nhóm dạng đoạn thẳng, điểm M(85; 6) ứng với nhóm số liệu nào:

    Hướng dẫn:

    Giá trị đại diện của các nhóm lần lượt là

    x_{1} = \frac{50 + 60}{2} = 55;x_{2} =
\frac{60 + 70}{2} = 60

    x_{3} = \frac{70 + 80}{2} = 75;x_{4} =
\frac{80 + 90}{2} = 85;x_{5} = \frac{90 + 100}{2} = 95

    Tần số ghép nhóm của nhóm [80;90) là 6 nên khi vẽ biểu đồ bảng tần số tương đối ghép nhóm dạng đoạn thẳng, điểm M(85; 6) ứng với nhóm [80;90).

  • Câu 20: Thông hiểu
    Ghi đáp án vào ô trống

    Xét mẫu số liệu ghép nhóm có bảng tần số ghép nhóm được cho ở bảng sau. Em hãy tính tần số tương đối ứng với từng nhóm rồi ghi đáp án vào ô trống?

    Nhóm

    [10; 15)

    [15; 20)

    [20; 25)

    [25; 30)

    [30; 35)

    Tần số

    4

    12

    7

    8

    9

    Tần số tương đối ghép nhóm (%)

    10

    30

    17,5

    20

    22,5

    Đáp án là:

    Xét mẫu số liệu ghép nhóm có bảng tần số ghép nhóm được cho ở bảng sau. Em hãy tính tần số tương đối ứng với từng nhóm rồi ghi đáp án vào ô trống?

    Nhóm

    [10; 15)

    [15; 20)

    [20; 25)

    [25; 30)

    [30; 35)

    Tần số

    4

    12

    7

    8

    9

    Tần số tương đối ghép nhóm (%)

    10

    30

    17,5

    20

    22,5

    Ta có N = 40

    Tần số tương đối của các nhóm lần lượt là:

    f_{1} = \frac{4.100\%}{40} =
10\%

    f_{2} = \frac{12.100\%}{40} =
30\%

    f_{3} = \frac{7.100\%}{40} =
17,5\%

    f_{4} = \frac{8.100\%}{40} =
20\%

    f_{5} = \frac{9.100\%}{40} =
22,5\%

    Hoàn thành bảng số liệu như sau:

    Nhóm

    [10; 15)

    [15; 20)

    [20; 25)

    [25; 30)

    [30; 35)

    Tần số

    4

    12

    7

    8

    9

    Tần số tương đối ghép nhóm (%)

    10

    30

    17,5

    20

    22,5

  • Câu 21: Thông hiểu
    Tìm số liệu không chính xác

    Trong bảng số liệu sau có một số liệu không chính xác.

    Tần số

    4

    9

    7

    5

    Tần số tương ứng

    16%

    46%

    28%

    20%

    Hãy tìm số liệu đó?

    Hướng dẫn:

    Số liệu không chính xác là 9% vì: \frac{9.100\%}{4 + 9 + 7 + 5} =
36\%

  • Câu 22: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Thời gian chạy cự li 100 mét của các học sinh trong một lớp được cho như bảng dưới:

    Thời gian (giây)

    [13; 15)

    [15; 17)

    [17; 19)

    [19; 21)

    Số học sinh

    2

    15

    21

    2

    Thời gian hoàn thành của bạn Hùng là 20 giây. Vậy thời gian chạy của Hùng nằm ở nhóm số liệu nào?

    Hướng dẫn:

    Thời gian hoàn thành của bạn Hùng là 20 giây. Vậy thời gian chạy của Hùng nằm ở nhóm số liệu [19; 21].

  • Câu 23: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Số cuộc gọi đến một tổng đài hỗ trợ khách hàng mỗi ngày trong tháng 01/2024 được ghi lại như sau:

    4

    2

    6

    3

    6

    3

    2

    5

    4

    2

    5

    4

    3

    3

    3

    3

    5

    4

    4

    3

    4

    6

    5

    3

    6

    3

    5

    3

    5

    5

    Có bao nhiêu giá trị có tần số lớn hơn 4?

    Hướng dẫn:

    Bảng tần số:

    Số cuộc gọi mỗi ngày

    2

    3

    4

    5

    6

    Tần số

    3

    10

    6

    7

    4

    Có 3 giá trị có tần số lớn hơn 4.

  • Câu 24: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Sau bài kiểm tra môn Toán, giáo viên bộ môn ghi lại số lỗi sai mà một số học sinh mắc phải vào bảng thống kê sau:

    2

    2

    5

    4

    3

    0

    2

    3

    4

    1

    3

    2

    5

    0

    5

    1

    0

    3

    3

    0

    1

    5

    4

    5

    2

    4

    2

    1

    1

    4

    1

    2

    Hỏi có bao nhiêu học sinh làm bài kiểm tra?

    Hướng dẫn:

    Có 30 học sinh tham gia làm bài kiểm tra.

  • Câu 25: Thông hiểu
    Tính tần số tương đối

    Kết quả đo tốc độ của các xe ô tô (đơn vị km/h) khi đi qua một trạm quan sát được đo tốc độ ghi lại ở bảng sau:

    60

    54,2

    61

    43

    54

    55

    60

    45

    60

    48,8

    48,8

    53

    53

    45

    60

    53

    55

    54,2

    45

    55

    Tần số tương đối của tốc độ xe ô tô từ 60 km/h trở lên là

    Hướng dẫn:

    Theo bảng thống kê có 20 ô tô được đo tốc độ và có 5 xe ô tô đi với tốc độ từ 60km/h trở lên.

    Vậy tần số tương đối của tốc độ xe ô tô từ 60km/h trở lên là: \frac{5.100\%}{20} = 25\%.

  • Câu 26: Nhận biết
    Xác định tần số

    Kết quả khảo sát thời gian sử dụng liên tục (đơn vị: giờ) từ lúc sạc đầy cho đến khi hết pin của một số máy vi tính cùng loại được thống kê lại ở bảng sau:

    Thời gian (giờ)

    [7,2; 7,4)

    [7,4; 7,6)

    [7,6; 7,8)

    [7,8; 8,0)

    Số máy tính

    2

    4

    7

    6

    Số lượng máy tính có thời gian sử dụng từ 7,4 đến 7,6 giờ là:

    Hướng dẫn:

    Số lượng máy tính có thời gian sử dụng từ 7,4 đến 7,6 giờ là 4 máy.

  • Câu 27: Thông hiểu
    Ghi đáp án vào ô trống

    Điểm kiểm tra 1 tiết môn tiếng Anh của học sinh lớp 9A được ghi lại như sau:

    7; 6; 7; 6; 7; 3; 5; 6; 6;

    4; 6; 3; 4; 6; 5; 3; 8; 4;

    4; 7; 8; 10; 5; 7; 7; 7; 4;

    7; 7; 7; 9; 4; 9; 6; 6; 6;

    6; 6; 6; 7; 7; 6; 8; 8; 6.

    Lập bảng tần số của dãy số liệu:

    Điểm

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    Tần số

    3

    6

    3

    14

    12

    4

    2

    1

    Đáp án là:

    Điểm kiểm tra 1 tiết môn tiếng Anh của học sinh lớp 9A được ghi lại như sau:

    7; 6; 7; 6; 7; 3; 5; 6; 6;

    4; 6; 3; 4; 6; 5; 3; 8; 4;

    4; 7; 8; 10; 5; 7; 7; 7; 4;

    7; 7; 7; 9; 4; 9; 6; 6; 6;

    6; 6; 6; 7; 7; 6; 8; 8; 6.

    Lập bảng tần số của dãy số liệu:

    Điểm

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    Tần số

    3

    6

    3

    14

    12

    4

    2

    1

    Hoàn thành bảng tần số

    Điểm

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    Tần số

    3

    6

    3

    14

    12

    4

    2

    1

  • Câu 28: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Kết quả cự li nhảy xa của các bạn trong câu lạc bộ thể thao ở bảng sau (đơn vị: mét):

    5,4

    4,2

    5,4

    4,5

    3,6

    3,8

    4,1

    5,4

    4,7

    4,2

    3,5

    4,4

    4,2

    4,4

    4,7

    4,3

    4,4

    4,6

    5,1

    3,6

    4,8

    4,8

    4,1

    4,4

    3,7

    5,3

    4,4

    4,8

    4,7

    4,7

    5,4

    4,8

    Chia số liệu thành 4 nhóm, trong đó nhóm đầu tiên cự li từ 3,5 m đến dưới 4 m. Tần số tương đối của nhóm số liệu kết quả nhảy xa từ 4m đến dưới 5m là:

    Hướng dẫn:

    Ta có bảng tần số như sau:

    Cự li

    [3,5; 4)

    [4; 4,5)

    [4,5; 5)

    [5; 5,5)

    Tần số

    5

    11

    10

    6

    Tổng tần số là: n = 32

    Tần số của nhóm số liệu kết quả nhảy xa từ 4m đến dưới 5m là: 11 + 10 = 21

    Tần số tương đối của nhóm số liệu kết quả nhảy xa từ 4m đến dưới 5m là:

    \frac{21}{32}.100\% \approx
65,63\%

    Vậy đáp án cần tìm là: 65,63%.

  • Câu 29: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Thống kê số lần truy cập internet trong một tuần của một nhóm người được ghi chép như bảng sau:

    Số lần truy cập

    [30; 40)

    [40; 50)

    [50; 60)

    [60; 70)

    [70; 80)

    [80; 90)

    Số người

    5

    6

    6

    4

    7

    2

    Tần số tương đối của nhóm [50; 60) bằng bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

    Theo bảng tần số ghép nhóm ta có:

    f_{3} = \frac{m_{3}}{n}.100\% =
\frac{6}{30}.100\% = 20\%

  • Câu 30: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Một công ty mở một cuộc khảo sát mức độ hài lòng về sản phẩm của khách hàng. Công ty đặt tương ứng mức độ hài lòng của khách hàng với điểm số đánh giá như sau:

    Điểm

    1

    2

    3

    4

    5

    Mức độ

    Rất không hài lòng

    Không hài lòng

    Chấp nhận được

    Hài lòng

    Rất hài lòng

    Bảng sau cung cấp điểm đánh giá của khách hàng sau khi sử dụng sản phẩm của công ty trong một tuần như sau:

    Tỉ lệ phần trăm khách hàng đánh giá từ 4 điểm trở lên là bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

    Số khách hàng đánh giá 1 điểm là 4.

    Số khách hàng đánh giá 2 điểm là 8.

    Số khách hàng đánh giá 3 điểm là 20.

    Số khách hàng đánh giá 4 điểm là 12.

    Số khách hàng đánh giá 5 điểm là 72.

    Bảng tần số thống kê điểm đánh giá sản phẩm của công ty là:

    Điểm

    1

    2

    3

    4

    5

    Số khách hàng

    4

    8

    20

    12

    72

    Tổng số khách hàng đánh giá từ 4 điểm trở lên là: 12 + 72 = 84 (Khách))

    Tỉ lệ phần trăm khách hàng đánh giá từ 4 điểm trở lên là \frac{84}{116}.100\% = 72,4\%

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (30%):
    2/3
  • Thông hiểu (47%):
    2/3
  • Vận dụng (23%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại

Đấu trường Ôn thi vào 10 môn Toán: Một số yếu tố thống kê

Đang tìm đối thủ...

Đang tải...

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo