Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Ôn thi vào 10 môn Toán: Một số yếu tố thống kê

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 30 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 30 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Cho biểu đồ biểu diễn cân nặng của 100 sản phẩm (đơn vị: gam) của một nhà máy đang trong quá trình chạy thử sản phẩm như sau:

    Biết rằng cân nặng của một sản phẩm tiêu chuẩn là 500gam. Những sản phẩm chênh lệch không quá 10 gam so với tiêu chuẩn được xem là đạt yêu cầu. Hỏi trong 100 sản phẩm được kiểm tra, số sản phẩm đạt yêu cầu chênh lệch bao nhiêu so với số sản phẩm không đạt yêu cầu?

    Hướng dẫn:

    Số sản phẩm đạt yêu cầu phải có khối lượng là 490g; 495g; 500g

    Số sản phẩm đạt yêu cầu là: 3 + 40 + 50 = 93 (sản phẩm)

    Số sản phẩm không đạt yêu cầu là: 1 + 5 = 7 (sản phẩm)

    Vậy trong 100 sản phẩm được kiểm tra, số sản phẩm đạt yêu cầu chênh lệch 93 – 7 = 86 sản phầm so với số sản phẩm không đạt yêu cầu

  • Câu 2: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Một địa phương cho trẻ em từ 12 tháng tuổi trở lên tiêm vacxin viêm não Nhật Bản. Và được thống kê số mũi tiêm vắc xin viêm não nhật bản của 50 trẻ em từ 12 tháng tuổi đến 24 tháng tuổi tại địa phương này như sau:

    Số mũi tiêm

    0

    1

    2

    3

    Số trẻ được tiêm

    5

    20

    16

    9

    Các giá trị khác nhau trong mẫu dữ liệu trên là

    Hướng dẫn:

    Các giá trị khác nhau trong mẫu dữ liệu trên là 0; 1; 2; 3.

  • Câu 3: Thông hiểu
    Chọn biểu đồ thích hợp

    Khảo sát một số bạn học sinh trong lớp 9A về thể loại phim yêu nhất. Mỗi bạn chỉ chọn đúng một thể loại phim. Kết quả được cho ở bảng sau:

    Thể loại

    Hài

    Kinh dị

    Khoa học viễn tưởng

    Tần số

    20

    8

    12

    Chọn biểu đồ tần số tương đối thích hợp?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    Thể loại

    Hài

    Kinh dị

    Khoa học viễn tưởng

     

    Tần số

    20

    8

    12

    N = 40

    Tần số tương đối

    \frac{20.100\%}{40} =
50\% \frac{8.100\%}{40} = 20\% \frac{12.100\%}{40} =
30\%

     

    Vậy biểu đồ tần số tương đối tương ứng là:

  • Câu 4: Vận dụng
    Chọn kết quả đúng

    Một cửa hàng thống kê số điện thoại bán được trong tháng 4/2023 và tháng 4/2024 ở bảng sau:

    Thương hiệu

    A

    B

    C

    D

    Các thương hiệu khác

    Tháng 4/2023

    54

    48

    32

    96

    20

    Tháng 4/2024

    60

    56

    60

    120

    24

    Hãy cho biết trong các thương hiệu điện thoại A, B, C, D thương hiệu nào tăng trưởng cao nhất?

    Hướng dẫn:

    Bảng tần số tương đối:

    Thương hiệu

    A

    B

    C

    D

    Các thương hiệu khác

    Tần số tương đối tháng 4/2023

    21,6

    19,2

    12,8

    38,4

    8

    Tần số tương đối tháng 4/2024

    18,75

    17,5

    18,75

    37,5

    7,5

    Thương hiệu tăng trưởng cao nhất là thương hiệu C (tăng 2,85%)

  • Câu 5: Thông hiểu
    Xác định dữ liệu chưa chính xác

    Trong bảng số liệu sau có một số liệu không chính xác.

    Tần số

    8

    12

    10

    20

    Tần số tương đối

    16%

    24%

    25%

    40%

    Số liệu bị sai là:

    Hướng dẫn:

    Số liệu bị sai là 25% vì \frac{10}{8 + 12
+ 10 + 20}.100\% = 20\%.

  • Câu 6: Thông hiểu
    Ghi đáp án vào ô trống

    Xét mẫu số liệu ghép nhóm có bảng tần số ghép nhóm được cho ở bảng sau. Em hãy tính tần số tương đối ứng với từng nhóm rồi ghi đáp án vào ô trống?

    Nhóm

    [10; 15)

    [15; 20)

    [20; 25)

    [25; 30)

    [30; 35)

    Tần số

    4

    12

    7

    8

    9

    Tần số tương đối ghép nhóm (%)

    10

    30

    17,5

    20

    22,5

    Đáp án là:

    Xét mẫu số liệu ghép nhóm có bảng tần số ghép nhóm được cho ở bảng sau. Em hãy tính tần số tương đối ứng với từng nhóm rồi ghi đáp án vào ô trống?

    Nhóm

    [10; 15)

    [15; 20)

    [20; 25)

    [25; 30)

    [30; 35)

    Tần số

    4

    12

    7

    8

    9

    Tần số tương đối ghép nhóm (%)

    10

    30

    17,5

    20

    22,5

    Ta có N = 40

    Tần số tương đối của các nhóm lần lượt là:

    f_{1} = \frac{4.100\%}{40} =
10\%

    f_{2} = \frac{12.100\%}{40} =
30\%

    f_{3} = \frac{7.100\%}{40} =
17,5\%

    f_{4} = \frac{8.100\%}{40} =
20\%

    f_{5} = \frac{9.100\%}{40} =
22,5\%

    Hoàn thành bảng số liệu như sau:

    Nhóm

    [10; 15)

    [15; 20)

    [20; 25)

    [25; 30)

    [30; 35)

    Tần số

    4

    12

    7

    8

    9

    Tần số tương đối ghép nhóm (%)

    10

    30

    17,5

    20

    22,5

  • Câu 7: Nhận biết
    Chọn công thức đúng

    Sau khi thống kê độ dài (đơn vị: centimét) của 60 là dương xỉ trưởng thành, người ta có bảng tần số ghép nhóm như sau:

    Độ dài

    [10; 20)

    [20; 30)

    [30; 40)

    [40; 50)

    Tần số

    6

    18

    24

    12

    Tần số của nhóm [40; 50) là:

    Hướng dẫn:

    Dựa vào bảng ta thấy nhóm [40;50) có tần số là 12.

  • Câu 8: Thông hiểu
    Tính tần số tương đối ghép nhóm

    Người ta tiến hành phỏng vấn 40 người về một mẫu sản phẩm mới. Người điều tra yêu cầu mỗi người được phỏng vấn cho điểm mẫu sản phẩm đó theo thang điểm là 100. Kết quả thống kê là như sau

    50

    73

    75

    75

    55

    90

    65

    79

    62

    70

    52

    75

    72

    78

    85

    99

    64

    70

    55

    78

    71

    78

    87

    75

    71

    70

    69

    79

    85

    75

    77

    70

    60

    75

    80

    73

    82

    75

    81

    72

    Ghép các số liệu thành năm nhóm như sau: [50; 60); [60; 70); [70;80); [80;90); [90; 100).

    Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm [50; 60) là:

    Hướng dẫn:

    Tần số ghép nhóm của nhóm [50; 60) là 4

    Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm [50;60) là \frac{4.100\%}{40} = 10\%

  • Câu 9: Thông hiểu
    Tìm tần số tương đối

    Biểu đồ tranh thể hiện số ti vi (TV) bán được qua các năm của 1 siêu thị điện máy như sau:

    Tần số tương đối của số ti vi bán được trong năm 2022 là

    Hướng dẫn:

    Tổng số ti vi bán được từ 2018 đến 2022 là: 2000 chiếc

    Số ti vi bán được trong năm 2022 là: 350 (chiếc)

    Tần số tương đối của số ti vi bán được trong năm 2022 là: \frac{350.100\%}{2000} = 17,5\%

  • Câu 10: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Thời gian chạy cự li 100 mét của các học sinh trong một lớp được cho như bảng dưới:

    Thời gian (giây)

    [13; 15)

    [15; 17)

    [17; 19)

    [19; 21)

    Số học sinh

    2

    15

    21

    2

    Thời gian hoàn thành của bạn Hùng là 20 giây. Vậy thời gian chạy của Hùng nằm ở nhóm số liệu nào?

    Hướng dẫn:

    Thời gian hoàn thành của bạn Hùng là 20 giây. Vậy thời gian chạy của Hùng nằm ở nhóm số liệu [19; 21].

  • Câu 11: Vận dụng
    Ghi đáp án vào ô trống

    Sau khi điều tra 60 hộ gia đình ở vùng dân cư về số nhân khẩu của mỗi hộ gia đình, người ta được dãy số liệu sau:

    6

    6

    6

    7

    5

    5

    4

    5

    6

    4

    4

    8

    6

    6

    6

    6

    5

    5

    5

    4

    6

    6

    7

    7

    5

    5

    5

    5

    6

    4

    4

    6

    6

    6

    6

    6

    5

    5

    5

    4

    8

    6

    6

    5

    5

    5

    5

    6

    6

    4

    5

    6

    7

    6

    8

    6

    5

    5

    6

    5

    Lập bảng tần số tương đối của mẫu số liệu thống kê: (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).

    Số dân cư

    4

    5

    6

    7

    8

    Tần số tương đối (%)

    13,33

    35

    40

    6,67

    5

    Đáp án là:

    Sau khi điều tra 60 hộ gia đình ở vùng dân cư về số nhân khẩu của mỗi hộ gia đình, người ta được dãy số liệu sau:

    6

    6

    6

    7

    5

    5

    4

    5

    6

    4

    4

    8

    6

    6

    6

    6

    5

    5

    5

    4

    6

    6

    7

    7

    5

    5

    5

    5

    6

    4

    4

    6

    6

    6

    6

    6

    5

    5

    5

    4

    8

    6

    6

    5

    5

    5

    5

    6

    6

    4

    5

    6

    7

    6

    8

    6

    5

    5

    6

    5

    Lập bảng tần số tương đối của mẫu số liệu thống kê: (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).

    Số dân cư

    4

    5

    6

    7

    8

    Tần số tương đối (%)

    13,33

    35

    40

    6,67

    5

    Giá trị 4 xuất hiện 8 lần

    Giá trị 5 xuất hiện 21 lần

    Giá trị 6 xuất hiện 24 lần

    Giá trị 7 xuất hiện 4 lần

    Giá trị 8 xuất hiện 3 lần

    Tỉ số phần trăm của của giá trị 4 dân cư của mỗi hộ gia đình so với 60 hộ gia đình là: \frac{8.100\%}{60} =
13,33\%

    Tỉ số phần trăm của của giá trị 5 dân cư của mỗi hộ gia đình so với 60 hộ gia đình là: \frac{21.100\%}{60} =
35\%

    Tỉ số phần trăm của của giá trị 6 dân cư của mỗi hộ gia đình so với 60 hộ gia đình là: \frac{24.100\%}{60} =
40\%

    Tỉ số phần trăm của của giá trị 7 dân cư của mỗi hộ gia đình so với 60 hộ gia đình là: \frac{4.100\%}{60} =
6,67\%

    Tỉ số phần trăm của của giá trị 8 dân cư của mỗi hộ gia đình so với 60 hộ gia đình là: \frac{3.100\%}{60} =
5\%

    Ta có bảng tần số tương đối như sau:

    Số dân cư

    4

    5

    6

    7

    8

    Tần số tương đối (%)

    13,33

    35

    40

    6,67

    5

  • Câu 12: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Sau bài kiểm tra môn Toán, giáo viên bộ môn ghi lại số lỗi sai mà một số học sinh mắc phải vào bảng thống kê sau:

    2

    2

    5

    4

    3

    0

    2

    3

    4

    1

    3

    2

    5

    0

    5

    1

    0

    3

    3

    0

    1

    5

    4

    5

    2

    4

    2

    1

    1

    4

    1

    2

    Xác định những giá trị khác nhau trong bảng dữ liệu?

    Hướng dẫn:

    Các giá trị khác nhau trong bảng dữ liệu là: 0; 1; 2; 3; 4; 5

  • Câu 13: Nhận biết
    Ghi đáp án vào ô trống

    Cho biểu đồ tranh biểu diễn số lượng học sinh trong lớp 9A yêu thích các màu sắc xanh, đỏ và vàng như sau:

    Lập bảng tần số cho dữ liệu được biểu diễn trong biểu đồ tranh trên ta được:

    Màu

    Xanh

    Đỏ

    Vàng

    Tần số

    11

    12

    10

    Đáp án là:

    Cho biểu đồ tranh biểu diễn số lượng học sinh trong lớp 9A yêu thích các màu sắc xanh, đỏ và vàng như sau:

    Lập bảng tần số cho dữ liệu được biểu diễn trong biểu đồ tranh trên ta được:

    Màu

    Xanh

    Đỏ

    Vàng

    Tần số

    11

    12

    10

    Hoàn thành bảng tần số như sau:

    Màu

    Xanh

    Đỏ

    Vàng

    Tần số

    11

    12

    10

  • Câu 14: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Bí thư lớp 9A làm một cuộc khảo sát về thời gian sử dụng điện thoại di động mỗi ngày của học sinh trong lớp và ghi lại kết quả ở dạng bảng tần số tương đối.

    Thời gian (phút)

    60

    90

    120

    150

    180

    Tần số tương đối

    10%

    ?

    50%

    ?

    4%

    Trong quá trình thống kê bạn đã lỡ quên mất tần số tương đối ở hai giá trị 90 phút và 150 phút, mà chỉ nhớ rằng số bạn sử dụng điện thoại trong 150 phút gấp đôi số bạn sử dụng điện thoại trong 90 phút. Biểu đồ nào dưới đây biểu diễn cho số liệu được lập trong bảng trên?

    Hướng dẫn:

    Vì số bạn sử dụng điện thoại 150 phút gấp đôi số bạn sử dụng điện thoại trong 90 phút nên tần số tương đối của giá trị 150 phút gấp đối tần số tương ứng của giá trị 90 phút.

    Theo bảng ta có tần số tương ứng của giá trị 150 phút và 90 phút là:

    100\% - 10\% - 50\% - 4\% = 36\%

    Suy ra tần số tương ứng của giá trị 90 phút là: \frac{36\%}{2 + 1} = 12\%

    Tần số tương đối của giá trị 150 phút là:

    12\% . 2 = 24\%.

    Vậy biểu đồ biểu diễn đúng là:

  • Câu 15: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Cho bảng tần số thống kê thời gian công tác (theo năm) của các y tá ở một phòng khám tư nhân:

    Số năm công tác

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    Số y tá

    6

    5

    5

    7

    9

    5

    2

    Có bao nhiêu y tá công tác tại phòng khám ít nhất 3 năm?

    Hướng dẫn:

    Có 5 + 7 + 9 + 5 + 2 = 28 y tá đã công tác ở phòng khám ít nhất 3 năm

  • Câu 16: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Cho biểu đồ tần số dạng đoạn thẳng biểu diễn số lượng các thiên tai xảy ra tại Việt Nam giai đoạn 1990 - 2021.

    Loại thiên tai nào xảy ra phổ biến nhất tại Việt Nam?

    Hướng dẫn:

    Quan sát biểu đồ ta thấy: Loại thiên tai phổ biến nhất tại Việt Nam là Bão.

  • Câu 17: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Một công ty mở một cuộc khảo sát mức độ hài lòng về sản phẩm của khách hàng. Công ty đặt tương ứng mức độ hài lòng của khách hàng với điểm số đánh giá như sau:

    Điểm

    1

    2

    3

    4

    5

    Mức độ

    Rất không hài lòng

    Không hài lòng

    Chấp nhận được

    Hài lòng

    Rất hài lòng

    Bảng sau cung cấp điểm đánh giá của khách hàng sau khi sử dụng sản phẩm của công ty trong một tuần như sau:

    Tỉ lệ phần trăm khách hàng đánh giá từ 4 điểm trở lên là bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

    Số khách hàng đánh giá 1 điểm là 4.

    Số khách hàng đánh giá 2 điểm là 8.

    Số khách hàng đánh giá 3 điểm là 20.

    Số khách hàng đánh giá 4 điểm là 12.

    Số khách hàng đánh giá 5 điểm là 72.

    Bảng tần số thống kê điểm đánh giá sản phẩm của công ty là:

    Điểm

    1

    2

    3

    4

    5

    Số khách hàng

    4

    8

    20

    12

    72

    Tổng số khách hàng đánh giá từ 4 điểm trở lên là: 12 + 72 = 84 (Khách))

    Tỉ lệ phần trăm khách hàng đánh giá từ 4 điểm trở lên là \frac{84}{116}.100\% = 72,4\%

  • Câu 18: Thông hiểu
    Tính tần số tương đối

    Cho bảng tần số ghép nhóm về khối lượng (đơn vị: gam) của cà rốt như sau:

    Khối lượng

    [70; 80)

    [80; 90)

    [90; 100)

    [100; 110)

    [110; 120)

    Tần số

    3

    6

    12

    5

    4

    Số lượng các củ cà rốt có khối lượng lớn hơn hoặc bằng 100 gam và nhỏ hơn 120 gam chiếm bao nhiêu phần trăm?

    Hướng dẫn:

    Theo bảng tần số ghép nhóm ta có:

    Số lượng các củ cà rốt có khối lượng lớn hơn hoặc bằng 100 gam và nhỏ hơn 120 gam bằng: 4 + 5 = 9 củ.

    Suy ra tần số tương đối tương ứng là: \frac{9}{30}.100\% = 30\%

  • Câu 19: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Kết quả học tập cuối học kì II của 40 học sinh lớp 9B được biểu diễn bằng biểu đồ cột như sau:

    Có bao nhiêu học sinh xếp loại Tốt?

    Hướng dẫn:

    Số học sinh xếp loại tốt là: 40 . 20\% = 8 (học sinh).

  • Câu 20: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Cho bảng tần số ghép nhóm về khối lượng (đơn vị: gam) của cà rốt như sau:

    Khối lượng

    [70; 80)

    [80; 90)

    [90; 100)

    [100; 110)

    [110; 120)

    Tần số

    3

    6

    12

    5

    4

    Nhóm số liệu nào có tần số nhỏ nhất?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    Tần số nhỏ nhất bằng 3 thuộc nhóm số liệu [70; 80).

  • Câu 21: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Bảng dưới đây ghi lại cự li ném tạ (đơn vị: mét) của một vận động viên sau tập huấn:

    Cự li (m)

    [20; 20,2)

    [20,2; 20,4)

    [20,4; 20,6)

    [20,6; 20,8)

    [20,8; 21)

    [21; 21,2)

    Tần số trước tập huấn

    3

    5

    5

    2

    1

    0

    Tần số sau tập huấn

    1

    2

    4

    5

    3

    1

    Tần số tương đối của số lần vận động viên ném dưới 20,4 m sau khi tập huấn giảm đi:

    Hướng dẫn:

    Tần số của số lần vận động viên ném dưới 20,4 m sau khi tập huấn là:

    1 + 2 = 3(lần)

    Tần số tương đối của số lần vận động viên ném dưới 20,4 m sau khi tập huấn là: \frac{3.100\%}{16} =
18,75\%.

    Tần số của số lần vận động viên ném dưới 20,4 m trước khi tập huấn là:

    3 + 5 = 8 (lần)

    Tần số tương đối của số lần vận động viên ném dưới 20,4 m trước khi tập huấn là: \frac{8.100\%}{16} =
50\%.

    Tần số tương đối của số lần vận động viên ném dưới 20,4 m sau khi tập huấn giảm đi:

    50\% - 18,75\% = 31,25\%

  • Câu 22: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Bảng dưới đây ghi lại cự li ném tạ (đơn vị: mét) của một vận động viên trước tập huấn:

    Cự li (m)

    [20; 20,2)

    [20,2; 20,4)

    [20,4; 20,6)

    [20,6; 20,8)

    [20,8; 21)

    [21; 21,2)

    Tần số

    3

    5

    5

    2

    1

    0

    Tần số tương đối của số lần vận động viên ném dưới 20,4 m trước khi tập huấn là:

    Hướng dẫn:

    Tần số của số lần vận động viên ném dưới 20,4 m trước khi tập huấn là:

    3 + 5= 8 (lần)

    Tổng số lần ném (cỡ mẫu) là: 16 lần

    Tần số tương đối của số lần vận động viên ném dưới 20,4 m trước khi tập huấn là: \frac{8.100\%}{16} =
50\%

  • Câu 23: Thông hiểu
    Chọn kết quả đúng

    Một nhóm học sinh đã khảo sát ý kiến về ý thức giữ gin vệ sinh công cộng của các bạn trong trường với các mức đánh giá Tốt, Khá, Trung binh, Kém và thu được kết quả như sau:

    Tốt, Trung bình, Tốt, Trung bình, Khá, Tốt, Khá, Tốt, Tốt, Khá, Trung bình, Kém, Khá, Tốt, Khá, Tốt, Trung bình, Khá, Tốt, Tốt, Tốt, Khá, Kém, Tốt, Tốt, Khá, Tốt, Khá, Tốt, Khá, Khá.

    Hãy cho biết mức đánh giá nào chiếm ưu thế nhất?

    Hướng dẫn:

    Bảng tần số:

    Đánh giá

    Kém

    Trung bình

    Khá

    Tốt

    Tần số

    2

    4

    11

    14

    Từ bảng tần số ta có:

    Mức đánh giá Tốt chiếm ưu thế nhất.

  • Câu 24: Thông hiểu
    Tính tần số tương đối

    Kết quả đo tốc độ của các xe ô tô (đơn vị km/h) khi đi qua một trạm quan sát được đo tốc độ ghi lại ở bảng sau:

    60

    54,2

    61

    43

    54

    55

    60

    45

    60

    48,8

    48,8

    53

    53

    45

    60

    53

    55

    54,2

    45

    55

    Tần số tương đối của tốc độ xe ô tô từ 60 km/h trở lên là

    Hướng dẫn:

    Theo bảng thống kê có 20 ô tô được đo tốc độ và có 5 xe ô tô đi với tốc độ từ 60km/h trở lên.

    Vậy tần số tương đối của tốc độ xe ô tô từ 60km/h trở lên là: \frac{5.100\%}{20} = 25\%.

  • Câu 25: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Số lần vi phạm nội quy nhà trường của một nhóm học sinh khối lớp 9 được ghi lại như sau:

    6

    2

    8

    2

    4

    10

    6

    6

    10

    8

    6

    2

    8

    10

    6

    6

    10

    2

    6

    4

    10

    6

    4

    4

    6

    8

    Giá trị lớn nhất của mẫu số liệu là bao nhiêu? Xác định tần số của nó?

    Hướng dẫn:

    Trong mẫu dữ liệu, có các giá trị khác nhau là: 2;4;6;8;10

    Suy ra giá trị lớn nhất của mẫu số liệu là 10.

    Trong mẫu dữ liệu, giá trị 10 xuất hiện 5 lần nên tần số của 10 là 5.

  • Câu 26: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Một địa phương cho trẻ em từ 12 tháng tuổi trở lên tiêm vắc xin phòng viêm não Nhật Bản. Bảng sau thống kê số mũi vắc xin phòng viêm não Nhật Bản mà 50 trẻ em từ 12 đến 24 tháng tuổi tại địa phương này đã tiêm:

    Số mũi tiêm

    0

    1

    2

    3

    Số trẻ

    4

    12

    26

    8

    Trẻ em từ 12 đến 24 tháng tuổi cần hoàn thành 3 mũi tiêm cơ bản của vắc xin phòng viêm não Nhật Bản. Hỏi có bao nhiêu trẻ em đã được thống kê ở trên cần phải hoàn thành lộ trình tiêm vắc xin này?

    Hướng dẫn:

    Có 4 + 12 + 26 = 42 trẻ em đã được thống kê ở trên cần phải hoàn thành lộ trình tiêm vắc xin này.

  • Câu 27: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Số cuộc gọi đến một tổng đài hỗ trợ khách hàng mỗi ngày trong tháng 01/2024 được ghi lại như sau:

    4

    2

    6

    3

    6

    3

    2

    5

    4

    2

    5

    4

    3

    3

    3

    3

    5

    4

    4

    3

    4

    6

    5

    3

    6

    3

    5

    3

    5

    5

    Có bao nhiêu giá trị có tần số lớn hơn 4?

    Hướng dẫn:

    Bảng tần số:

    Số cuộc gọi mỗi ngày

    2

    3

    4

    5

    6

    Tần số

    3

    10

    6

    7

    4

    Có 3 giá trị có tần số lớn hơn 4.

  • Câu 28: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Sau khi điều tra 60 hộ gia đình ở một vùng dân cư về số nhân khẩu của mỗi hộ gia đình, người ta được dãy số liệu thống kê (hay còn gọi là mẫu số liệu thống kê) như sau:

    6

    6

    6

    7

    5

    5

    4

    5

    6

    4

    4

    8

    6

    6

    6

    6

    5

    5

    5

    4

    6

    6

    7

    7

    5

    5

    5

    5

    6

    4

    4

    6

    6

    6

    6

    6

    5

    5

    5

    4

    8

    6

    6

    5

    5

    5

    5

    6

    6

    4

    5

    6

    7

    6

    8

    6

    5

    5

    6

    5

    Trong 60 số liệu thống kê ở trên, có bao nhiêu giá trị khác nhau?

    Hướng dẫn:

    Trong bảng số liệu đã cho có 5 giá trị khác nhau là: 4; 5; 6; 7; 8.

  • Câu 29: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Quay 70 lần một tấm bìa hình tròn được chia thành bốn hình quạt với các màu xanh, đỏ, vàng, tím. Quan sát và ghi lại mũi tên chỉ vào hình quạt có màu nào khi tấm bìa dừng lại. Kết quả thu được như sau:

    Tần số tương đối của màu tím là:

    Hướng dẫn:

    Ta có bảng tần số:

    Màu

    Xanh

    Đỏ

    Vàng

    Tím

    Tần số

    24

    18

    11

    17

    Cỡ mẫu N = 70

    Tần số tương đối của màu tím là: \frac{17.100\%}{70} \approx 24,29\%

  • Câu 30: Vận dụng
    Tính tần số tương đối

    Điểm thi giữa kì môn Tiếng Anh lớp 9A biểu diễn bởi biểu đồ sau:

    Lớp 9A có số học sinh có điểm thuộc nhóm [7; 8,5) chiếm 50% tổng số học sinh cả lớp. Số học sinh có điểm thuộc nhóm [8,5; 10) bằng 50% số học sinh số học sinh có điểm thuộc nhóm [7; 8,5), số học sinh có điểm thuộc nhóm [4; 5,5) chiếm 12,5% tổng số học sinh cả lớp. Biết số học sinh có điểm thuộc nhóm [5,5; 7) là 5 học sinh.

    Sĩ số học sinh của lớp 9A là:

    Hướng dẫn:

    Do số học sinh có điểm thuộc nhóm [8,5; 10) bằng 50% số học sinh số học sinh có điểm thuộc nhóm [7; 8,5)

    => Tần số của học sinh có điểm thuộc nhòm [8,5; 10) là 50% . 50% = 25%.

    Số học sinh có điểm thuộc nhóm [5,5; 7) chiếm số phần trăm là:

    100% - 50% - 25% - 12,5% = 12,5%

    Có 5 học sinh thuộc nhóm [5,5; 7) nên số học sinh cả lớp là:

    5:12,5\% = 40 (học sinh)

    Vậy sĩ số lớp 9A là 40 học sinh.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (30%):
    2/3
  • Thông hiểu (47%):
    2/3
  • Vận dụng (23%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo