Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Ôn thi vào 10 môn Toán: Một số yếu tố thống kê

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 30 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 30 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Tính tần số tương đối ghép nhóm

    Người ta tiến hành phỏng vấn 40 người về một mẫu sản phẩm mới. Người điều tra yêu cầu mỗi người được phỏng vấn cho điểm mẫu sản phẩm đó theo thang điểm là 100. Kết quả thống kê là như sau

    50

    73

    75

    75

    55

    90

    65

    79

    62

    70

    52

    75

    72

    78

    85

    99

    64

    70

    55

    78

    71

    78

    87

    75

    71

    70

    69

    79

    85

    75

    77

    70

    60

    75

    80

    73

    82

    75

    81

    72

    Khi vẽ biểu đồ bảng tần số tương đối ghép nhóm dạng đoạn thẳng, điểm M(85; 6) ứng với nhóm số liệu nào:

    Hướng dẫn:

    Giá trị đại diện của các nhóm lần lượt là

    x_{1} = \frac{50 + 60}{2} = 55;x_{2} =
\frac{60 + 70}{2} = 60

    x_{3} = \frac{70 + 80}{2} = 75;x_{4} =
\frac{80 + 90}{2} = 85;x_{5} = \frac{90 + 100}{2} = 95

    Tần số ghép nhóm của nhóm [80;90) là 6 nên khi vẽ biểu đồ bảng tần số tương đối ghép nhóm dạng đoạn thẳng, điểm M(85; 6) ứng với nhóm [80;90).

  • Câu 2: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Quay 50 lần một tấm bìa hình tròn được chia thành bốn hình quạt với các màu xanh, đỏ, tím, vàng. Quan sát mũi tên chỉ vào hình quạt màu gì và ghi lại, thu được kết quả sau:

    Màu

    Xanh

    Đỏ

    Tím

    Vàng

    Số lần

    7

    12

    13

    8

    Tần số tương đối với màu tím là bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

    Ta có bảng tần số tương đối sau:

    Màu

    Xanh

    Đỏ

    Tím

    Vàng

    Số lần

    7

    12

    13

    8

    Tần số tương đối

    \frac{7.100\%}{50} =17,5\%\frac{12.100\%}{50} =30\%\frac{13.100\%}{50} =32,5\%\frac{8.100\%}{50} = 20\%
  • Câu 3: Thông hiểu
    Tìm số liệu chưa chính xác

    Trong bảng số liệu sau có một số liệu bị điền sai. Hãy tìm số liệu đó?

    Tần số

    5

    15

    6

    4

    Tần số tương đối

    16,67%

    50%

    30%

    13,33%

    Hướng dẫn:

    Số liệu không chính xác ở đây là 30%. Sửa lại thành 20% vì \frac{6}{5 + 15 + 6 + 4}.100\% = 20\%

    Vậy bảng tần số đúng là:

    Tần số

    5

    15

    6

    4

    Tần số tương đối

    16,67%

    50%

    20%

    13,33%

  • Câu 4: Thông hiểu
    Tính tần số tương đối

    Cho bảng kiểm tra khối lượng (đơn vị: gam) của cà rốt trong diện kiểm định được ghi lại như sau:

    90

    73

    88

    93

    101

    104

    111

    95

    78

    96

    86

    97

    82

    90

    110

    103

    92

    81

    75

    112

    117

    101

    96

    97

    87

    109

    90

    83

    95

    95

    Các số liệu được chia thành 5 nhóm sau: [70; 80), [80; 90), [90; 100), [100; 110), [110; 120). Tần số tương đối của nhóm [80; 90) bằng bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

    Tần số của nhóm [80; 90) là: 6

    Cỡ mẫu n = 30

    Tần số tương đối của nhóm [80; 90) bằng

    f_{2} = \frac{m_{2}}{n}.100\% =
\frac{6}{30}.100\% = 20\%

  • Câu 5: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Số lượng xe ô tô đi qua một trạm thu phí trong một ngày được ghi lại như sau

    120

    90

    150

    110

    130

    150

    140

    120

    110

    130

    95

    140

    120

    120

    135

    130

    150

    135

    150

    150

    Xác định cỡ mẫu của mẫu dữ liệu đã cho?

    Hướng dẫn:

    Trên bảng số liệu có 20 giá trị tương ứng với cỡ mẫu N = 20.

  • Câu 6: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Bí thư lớp 9A làm một cuộc khảo sát về thời gian sử dụng điện thoại di động mỗi ngày của học sinh trong lớp và ghi lại kết quả ở dạng bảng tần số tương đối.

    Thời gian (phút)

    60

    90

    120

    150

    180

    Tần số tương đối

    10%

    ?

    50%

    ?

    4%

    Số học sinh sử dụng điện thoại không dưới 2 tiếng chiếm bao nhiêu phần trăm?

    Hướng dẫn:

    Vì số bạn sử dụng điện thoại 150 phút gấp đôi số bạn sử dụng điện thoại trong 90 phút nên tần số tương đối của giá trị 150 phút gấp đối tần số tương ứng của giá trị 90 phút.

    Theo bảng ta có tần số tương ứng của giá trị 150 phút và 90 phút là:

    100\% - 10\% - 50\% - 4\% = 36\%

    Suy ra tần số tương ứng của giá trị 90 phút là: \frac{36\%}{2 + 1} = 12\%

    Tần số tương đối của giá trị 150 phút là:

    12\% . 2 = 24\%

    Số học sinh sử dụng điện thoại không dưới hai tiếng chiếm tỉ lệ là:

    100\% - 10\% - 12\% = 78\%

  • Câu 7: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Một công ty mở một cuộc khảo sát mức độ hài lòng về sản phẩm của khách hàng. Công ty đặt tương ứng mức độ hài lòng của khách hàng với điểm số đánh giá như sau:

    Điểm

    1

    2

    3

    4

    5

    Mức độ

    Rất không hài lòng

    Không hài lòng

    Chấp nhận được

    Hài lòng

    Rất hài lòng

    Bảng sau cung cấp điểm đánh giá của khách hàng sau khi sử dụng sản phẩm của công ty trong một tuần như sau:

    Tỉ lệ phần trăm khách hàng đánh giá từ 4 điểm trở lên là bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

    Số khách hàng đánh giá 1 điểm là 4.

    Số khách hàng đánh giá 2 điểm là 8.

    Số khách hàng đánh giá 3 điểm là 20.

    Số khách hàng đánh giá 4 điểm là 12.

    Số khách hàng đánh giá 5 điểm là 72.

    Bảng tần số thống kê điểm đánh giá sản phẩm của công ty là:

    Điểm

    1

    2

    3

    4

    5

    Số khách hàng

    4

    8

    20

    12

    72

    Tổng số khách hàng đánh giá từ 4 điểm trở lên là: 12 + 72 = 84 (Khách))

    Tỉ lệ phần trăm khách hàng đánh giá từ 4 điểm trở lên là \frac{84}{116}.100\% = 72,4\%

  • Câu 8: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Cho biểu đồ thông kế số lượng học sinh khối lớp 9 đến thư viện của trường mượn sách vào các ngày trong tuần như sau:

    Ngày nào trong tuần có 15 học sinh đến mượn sách thư viện?

    Hướng dẫn:

    Trong tuần, ngày thứ ba có 15 học sinh đến mượn sách của thư viện.

  • Câu 9: Nhận biết
    Ghi đáp án vào ô trống

    Hoàn thiện bảng tần số - tần số tương đối dưới đây về chiều cao của 120 cây thông.

    Chiều cao m

    7

    7,5

    8

    8,5

     

    Tần số

    18

    18

    36

    48

    N = 120

    Tần số tương đối %

    15

    15

    30

    40

     
    Đáp án là:

    Hoàn thiện bảng tần số - tần số tương đối dưới đây về chiều cao của 120 cây thông.

    Chiều cao m

    7

    7,5

    8

    8,5

     

    Tần số

    18

    18

    36

    48

    N = 120

    Tần số tương đối %

    15

    15

    30

    40

     

    Hoàn thiện bảng số liệu như sau:

    Chiều cao m

    7

    7,5

    8

    8,5

     

    Tần số

    18

    18

    36

    48

    N = 120

    Tần số tương đối %

    15

    15

    30

    40

     

    15\% của 120 là 15\%.120 = 18

    40\% của 120 là 40\%.120 = 48

    18 của 120 là \frac{18.100\%}{120} =15\%

    Tần số của 8 là 120 - 48 - 18 - 18 =36

    Tần số tương đối là \frac{36.100\%}{120}= 30\%

  • Câu 10: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Một doanh nghiệp sản xuất xe ô tô khảo sát lượng xăng tiêu thụ trên 100km của một số loại xe ô tô trên thị trường. Kết quả khảo sát được biểu diễn trong biểu đồ bên dưới:

    Khoảng tiêu thị xăng phổ biến nhất là:

    Hướng dẫn:

    Quan sát biểu đồ ta thấy:

    Khoảng tiêu thị xăng phổ biến nhất là từ 5 đến dưới 5,5 lít với 34%.

  • Câu 11: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Kết quả cự li nhảy xa của các bạn trong câu lạc bộ thể thao ở bảng sau (đơn vị: mét):

    5,4

    4,2

    5,4

    4,5

    3,6

    3,8

    4,1

    5,4

    4,7

    4,2

    3,5

    4,4

    4,2

    4,4

    4,7

    4,3

    4,4

    4,6

    5,1

    3,6

    4,8

    4,8

    4,1

    4,4

    3,7

    5,3

    4,4

    4,8

    4,7

    4,7

    5,4

    4,8

    Chia số liệu thành 4 nhóm, trong đó nhóm đầu tiên cự li từ 3,5 m đến dưới 4 m. Tần số tương đối của nhóm số liệu kết quả nhảy xa từ 4m đến dưới 5m là:

    Hướng dẫn:

    Ta có bảng tần số như sau:

    Cự li

    [3,5; 4)

    [4; 4,5)

    [4,5; 5)

    [5; 5,5)

    Tần số

    5

    11

    10

    6

    Tổng tần số là: n = 32

    Tần số của nhóm số liệu kết quả nhảy xa từ 4m đến dưới 5m là: 11 + 10 = 21

    Tần số tương đối của nhóm số liệu kết quả nhảy xa từ 4m đến dưới 5m là:

    \frac{21}{32}.100\% \approx
65,63\%

    Vậy đáp án cần tìm là: 65,63%.

  • Câu 12: Vận dụng
    Chọn đáp án thích hợp

    Tại một trại hè thanh thiếu niên quốc tế, người ta tìm hiểu xem mỗi đại biểu tham dự có thể sử dụng được bao nhiêu ngoại ngữ. Kết quả được như bảng sau:

    Số ngoại ngữ

    1

    2

    3

    4

    5

    Số đại diện

    84

    64

    24

    16

    12

    Tại trại hè thanh thiếu niên quốc tế tổ chức 1 năm trước đó, có 54 trong tổng số 220 đại biểu tham dự có thể sử dụng được từ 3 ngoại ngữ trở lên. So với năm trước, tỉ lệ đại biểu sử dụng được 3 ngoại ngữ trở lên năm nay tăng bao nhiêu phần trăm?

    Hướng dẫn:

    Bảng tần số tương đối tương ứng

    Số ngoại ngữ

    1

    2

    3

    4

    5

    Số đại diện

    84

    64

    24

    16

    12

    Tần số tương đối %

    42

    32

    12

    8

    6

    Tỉ lệ đại biểu sử dụng được 3 ngôn ngữ của 1 năm trước là: \frac{54.100\%}{220} = 24,5\%

    Tỉ lệ đại biểu sử dụng được 3 ngôn ngữ của nay là: 12% + 8% + 6% = 26%

    Vậy so với năm trước, tỉ lệ đại biểu sử dụng được 3 ngoại ngữ trở lên năm nay tăng:

    26 – 24,5 = 1,5%

  • Câu 13: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Một nhóm học sinh lớp 9A thi đấu ném bóng vào rổ trong một thời gian xác định. Dưới đây là bảng kết quả thi đấu:

    Số lần ném trúng

    65

    68

    70

    72

    74

    77

    90

    Số học sinh

    2

    6

    5

    13

    1

    2

    1

    Theo em, tần số của số lần ném trúng bóng tối đa bằng bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

    Trong bảng tần số, số lần ném trúng bóng tối đa là 90 lần.

    Tần số của giá trị 90 là 1.

    Vậy 1 là đáp án cần tìm

  • Câu 14: Thông hiểu
    Tìm số liệu không chính xác

    Trong bảng số liệu sau có một số liệu không chính xác.

    Tần số

    4

    9

    7

    5

    Tần số tương ứng

    16%

    46%

    28%

    20%

    Hãy tìm số liệu đó?

    Hướng dẫn:

    Số liệu không chính xác là 9% vì: \frac{9.100\%}{4 + 9 + 7 + 5} =
36\%

  • Câu 15: Thông hiểu
    Chọn phương án thích hợp

    Thống kê khối lượng rau thu hoạch một vụ (đơn vị: tạ) của mỗi hộ gia đình trong 38 hộ gia đình tham gia chương trình trồng rau theo tiêu chuẩn nhà nước đề ra như sau:

    5

    5

    6

    6

    6

    7

    4

    4

    5

    5

    7

    8

    8

    9

    4

    5

    7

    4

    10

    7

    7

    7

    6

    6

    5

    7

    8

    9

    8

    8

    9

    9

    9

    8

    7

    5

    10

    8

    Trong số liệu thống kê, tần số của giá trị nào là nhỏ nhất?

    Hướng dẫn:

    Bảng tần số:

    Giá trị

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    Tần số

    4

    7

    5

    8

    7

    5

    2

    Vậy tần số của giá trị 10 là nhỏ nhất.

  • Câu 16: Thông hiểu
    Tính tần số tương đối

    Điểm thi giữa kì môn Tiếng Anh lớp 9A biểu diễn bởi biểu đồ sau:

    Lớp 9A có số học sinh có điểm thuộc nhóm [7; 8,5) chiếm 50% tổng số học sinh cả lớp. Số học sinh có điểm thuộc nhóm [8,5; 10) bằng 50% số học sinh số học sinh có điểm thuộc nhóm [7; 8,5), số học sinh có điểm thuộc nhóm [4; 5,5) chiếm 12,5% tổng số học sinh cả lớp. Biết số học sinh có điểm thuộc nhóm [5,5; 7) là 5 học sinh.

    Tần số tương đối của số học sinh có điểm từ 8,5 điểm trở lên là

    Hướng dẫn:

    Do số học sinh có điểm thuộc nhóm [8,5; 10) bằng 50% số học sinh số học sinh có điểm thuộc nhóm [7; 8,5)

    => Tần số của học sinh có điểm thuộc nhòm [8,5; 10) là 50% . 50% = 25%.

  • Câu 17: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Quay 70 lần một tấm bìa hình tròn được chia thành bốn hình quạt với các màu xanh, đỏ, vàng, tím. Quan sát và ghi lại mũi tên chỉ vào hình quạt có màu nào khi tấm bìa dừng lại. Kết quả thu được như sau:

    Tổng tần số tương đối của hai màu nào bằng 50%?

    Hướng dẫn:

    Ta có bảng tần số:

    Màu

    Xanh

    Đỏ

    Vàng

    Tím

    Tần số

    24

    18

    11

    17

    Cỡ mẫu N = 70

    Tần số tương đối của màu đỏ là: \frac{18.100\%}{70} \approx 25,71\%

    Tần số tương đối của màu tím là: \frac{17.100\%}{70} \approx 24,29\%

    Tần số tương đối của màu xanh là: \frac{24.100\%}{70} \approx 32,26\%

    Tần số tương đối của màu vàng là: \frac{11.100\%}{70} \approx 15,71\%

    Vậy tổng tần số hai màu xanh và màu vàng bằng 50%.

  • Câu 18: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Thời gian chạy cự li 100 mét của các học sinh trong một lớp được cho như bảng dưới:

    Thời gian (giây)

    [13; 15)

    [15; 17)

    [17; 19)

    [19; 21)

    Số học sinh

    2

    15

    21

    2

    Thời gian hoàn thành của bạn Hùng là 20 giây. Vậy thời gian chạy của Hùng nằm ở nhóm số liệu nào?

    Hướng dẫn:

    Thời gian hoàn thành của bạn Hùng là 20 giây. Vậy thời gian chạy của Hùng nằm ở nhóm số liệu [19; 21].

  • Câu 19: Thông hiểu
    Ghi đáp án vào ô trống

    Trong đợt khảo sát về nhạc cụ yêu thích của một số học sinh khối lớp 9, thu được kết quả như dưới đây, em hãy xác định tần số tương đối của từng nhạc cụ? (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất)

    Loại nhạc cụ

    Đàn guita

    Đàn violin

    Sáo

    Đàn bầu

    Đàn piano

    Kèn harmonica

    Trống

    Số lượt thích

    6

    4

    4

    2

    9

    2

    3

    Tần số tương đối (%)

    20

    13,3

    13,3

    6,7

    30

    6,7

    10

    Đáp án là:

    Trong đợt khảo sát về nhạc cụ yêu thích của một số học sinh khối lớp 9, thu được kết quả như dưới đây, em hãy xác định tần số tương đối của từng nhạc cụ? (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất)

    Loại nhạc cụ

    Đàn guita

    Đàn violin

    Sáo

    Đàn bầu

    Đàn piano

    Kèn harmonica

    Trống

    Số lượt thích

    6

    4

    4

    2

    9

    2

    3

    Tần số tương đối (%)

    20

    13,3

    13,3

    6,7

    30

    6,7

    10

    Tổng số học sinh tham gia khảo sát là: 30 học sinh

    Tần số tương đối của Đàn guita là:\frac{6.100\%}{30} = 20\%

    Tần số tương đối của Đàn violin là:\frac{4.100\%}{30} =
13,3\%

    Tần số tương đối của Sáo là:\frac{4.100\%}{30} =
13,3\%

    Tần số tương đối của Đàn bầu là:\frac{2.100\%}{30} =
6,7\%

    Tần số tương đối của Đàn piano là:\frac{9.100\%}{30} = 30\%

    Tần số tương đối của Kèn harmonica là:\frac{2.100\%}{30} =
6,7\%

    Tần số tương đối của Trống là:\frac{3.100\%}{30} = 10\%

  • Câu 20: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Trong bài thơ “Quê hương” của tác giả Đỗ Trung Quân có hai câu thơ:

    “Quê hương nếu ai không nhớ

    Sẽ không lớn nổi thành người”.

    Mẫu dữ liệu thống kê các chữ cái H; N; G; L lần lượt xuất hiện trong hai câu thơ trên là: H; N; G; N; H; N; G; N; H; H; N; G; L; N; N; H; N; H; N; G.

    Tần số tương đối của giá trị nào là lớn nhất?

    Hướng dẫn:

    Bảng tần số:

    Chữ cái

    H

    N

    G

    L

    Tần số

    6

    9

    4

    1

    Vì N có tần số lớn nhất nên tần số tương đối của N có giá trị lớn nhất.

  • Câu 21: Thông hiểu
    Chọn phương án thích hợp

    Thống kê khối lượng rau thu hoạch một vụ (đơn vị: tạ) của mỗi hộ gia đình trong 38 hộ gia đình tham gia chương trình trồng rau theo tiêu chuẩn nhà nước đề ra như sau:

    5

    5

    6

    6

    6

    7

    4

    4

    5

    5

    7

    8

    8

    9

    4

    5

    7

    4

    10

    7

    7

    7

    6

    6

    5

    7

    8

    9

    8

    8

    9

    9

    9

    8

    7

    5

    10

    8

    Trong số liệu thống kê, tần số của giá trị nào là lớn nhất?

    Hướng dẫn:

    Bảng tần số:

    Giá trị

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    Tần số

    4

    7

    5

    8

    7

    5

    2

    Vậy tần số của giá trị 7 là lớn nhất.

  • Câu 22: Vận dụng
    Ghi đáp án vào ô trống

    Sau khi điều tra 60 hộ gia đình ở vùng dân cư về số nhân khẩu của mỗi hộ gia đình, người ta được dãy số liệu sau:

    6

    6

    6

    7

    5

    5

    4

    5

    6

    4

    4

    8

    6

    6

    6

    6

    5

    5

    5

    4

    6

    6

    7

    7

    5

    5

    5

    5

    6

    4

    4

    6

    6

    6

    6

    6

    5

    5

    5

    4

    8

    6

    6

    5

    5

    5

    5

    6

    6

    4

    5

    6

    7

    6

    8

    6

    5

    5

    6

    5

    Lập bảng tần số tương đối của mẫu số liệu thống kê: (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).

    Số dân cư

    4

    5

    6

    7

    8

    Tần số tương đối (%)

    13,33

    35

    40

    6,67

    5

    Đáp án là:

    Sau khi điều tra 60 hộ gia đình ở vùng dân cư về số nhân khẩu của mỗi hộ gia đình, người ta được dãy số liệu sau:

    6

    6

    6

    7

    5

    5

    4

    5

    6

    4

    4

    8

    6

    6

    6

    6

    5

    5

    5

    4

    6

    6

    7

    7

    5

    5

    5

    5

    6

    4

    4

    6

    6

    6

    6

    6

    5

    5

    5

    4

    8

    6

    6

    5

    5

    5

    5

    6

    6

    4

    5

    6

    7

    6

    8

    6

    5

    5

    6

    5

    Lập bảng tần số tương đối của mẫu số liệu thống kê: (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).

    Số dân cư

    4

    5

    6

    7

    8

    Tần số tương đối (%)

    13,33

    35

    40

    6,67

    5

    Giá trị 4 xuất hiện 8 lần

    Giá trị 5 xuất hiện 21 lần

    Giá trị 6 xuất hiện 24 lần

    Giá trị 7 xuất hiện 4 lần

    Giá trị 8 xuất hiện 3 lần

    Tỉ số phần trăm của của giá trị 4 dân cư của mỗi hộ gia đình so với 60 hộ gia đình là: \frac{8.100\%}{60} =
13,33\%

    Tỉ số phần trăm của của giá trị 5 dân cư của mỗi hộ gia đình so với 60 hộ gia đình là: \frac{21.100\%}{60} =
35\%

    Tỉ số phần trăm của của giá trị 6 dân cư của mỗi hộ gia đình so với 60 hộ gia đình là: \frac{24.100\%}{60} =
40\%

    Tỉ số phần trăm của của giá trị 7 dân cư của mỗi hộ gia đình so với 60 hộ gia đình là: \frac{4.100\%}{60} =
6,67\%

    Tỉ số phần trăm của của giá trị 8 dân cư của mỗi hộ gia đình so với 60 hộ gia đình là: \frac{3.100\%}{60} =
5\%

    Ta có bảng tần số tương đối như sau:

    Số dân cư

    4

    5

    6

    7

    8

    Tần số tương đối (%)

    13,33

    35

    40

    6,67

    5

  • Câu 23: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Có 100 học sinh tham dự cuộc thi quốc tế STEM với 30 câu hỏi. Kết quả làm đúng số câu hỏi của học sinh được ghi lại trong bảng sau:

    Số câu đúng

    10

    15

    18

    19

    20

    24

    25

    26

    28

    30

    Tần số (số học sinh)

    3

    7

    13

    15

    12

    4

    20

    14

    10

    2

    Biết học sinh làm đúng từ 24 đến 27 câu hỏi sẽ được giải Bạc. Vậy số học sinh đạt giải Bạc trong kì thi là:

    Hướng dẫn:

    Theo mẫu dữ liệu, số học sinh đạt giải Bác là:

    4 + 20 + 14 = 38 (học sinh)

  • Câu 24: Thông hiểu
    Ghi đáp án vào ô trống

    Xét mẫu số liệu ghép nhóm có bảng tần số ghép nhóm được cho ở bảng sau. Em hãy tính tần số tương đối ứng với từng nhóm rồi ghi đáp án vào ô trống?

    Nhóm

    [10; 15)

    [15; 20)

    [20; 25)

    [25; 30)

    [30; 35)

    Tần số

    4

    12

    7

    8

    9

    Tần số tương đối ghép nhóm (%)

    10

    30

    17,5

    20

    22,5

    Đáp án là:

    Xét mẫu số liệu ghép nhóm có bảng tần số ghép nhóm được cho ở bảng sau. Em hãy tính tần số tương đối ứng với từng nhóm rồi ghi đáp án vào ô trống?

    Nhóm

    [10; 15)

    [15; 20)

    [20; 25)

    [25; 30)

    [30; 35)

    Tần số

    4

    12

    7

    8

    9

    Tần số tương đối ghép nhóm (%)

    10

    30

    17,5

    20

    22,5

    Ta có N = 40

    Tần số tương đối của các nhóm lần lượt là:

    f_{1} = \frac{4.100\%}{40} =
10\%

    f_{2} = \frac{12.100\%}{40} =
30\%

    f_{3} = \frac{7.100\%}{40} =
17,5\%

    f_{4} = \frac{8.100\%}{40} =
20\%

    f_{5} = \frac{9.100\%}{40} =
22,5\%

    Hoàn thành bảng số liệu như sau:

    Nhóm

    [10; 15)

    [15; 20)

    [20; 25)

    [25; 30)

    [30; 35)

    Tần số

    4

    12

    7

    8

    9

    Tần số tương đối ghép nhóm (%)

    10

    30

    17,5

    20

    22,5

  • Câu 25: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Cho bảng tần số ghép nhóm về khối lượng (đơn vị: gam) của cà rốt như sau:

    Khối lượng

    [70; 80)

    [80; 90)

    [90; 100)

    [100; 110)

    [110; 120)

    Tần số

    3

    6

    12

    5

    4

    Nhóm số liệu nào có tần số nhỏ nhất?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    Tần số nhỏ nhất bằng 3 thuộc nhóm số liệu [70; 80).

  • Câu 26: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Quan sát biểu đồ sau và trả lời câu hỏi:

    Số học sinh thuộc nhóm có thời gian làm bài từ 17 đến dưới 19 phút là:

    Hướng dẫn:

    Tần số tương đối của nhóm học sinh có thời gian làm bài từ 17 phút đến dưới 19 phút là:

    100\% - 10\% - 20\% - 30\% =
40\%

    Theo biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm ta có:

    f_{3} = \frac{m_{3}}{n}.100\%
\Leftrightarrow 40\% = \frac{m_{3}}{30}.100\% \Rightarrow m_{3} =
12

    Vậy có 12 học sinh thuộc nhóm có thời gian làm bài từ 17 đến dưới 19 phút.

  • Câu 27: Thông hiểu
    Ghi đáp án vào ô trống

    Điểm kiểm tra 1 tiết môn tiếng Anh của học sinh lớp 9A được ghi lại như sau:

    7; 6; 7; 6; 7; 3; 5; 6; 6;

    4; 6; 3; 4; 6; 5; 3; 8; 4;

    4; 7; 8; 10; 5; 7; 7; 7; 4;

    7; 7; 7; 9; 4; 9; 6; 6; 6;

    6; 6; 6; 7; 7; 6; 8; 8; 6.

    Lập bảng tần số của dãy số liệu:

    Điểm

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    Tần số

    3

    6

    3

    14

    12

    4

    2

    1

    Đáp án là:

    Điểm kiểm tra 1 tiết môn tiếng Anh của học sinh lớp 9A được ghi lại như sau:

    7; 6; 7; 6; 7; 3; 5; 6; 6;

    4; 6; 3; 4; 6; 5; 3; 8; 4;

    4; 7; 8; 10; 5; 7; 7; 7; 4;

    7; 7; 7; 9; 4; 9; 6; 6; 6;

    6; 6; 6; 7; 7; 6; 8; 8; 6.

    Lập bảng tần số của dãy số liệu:

    Điểm

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    Tần số

    3

    6

    3

    14

    12

    4

    2

    1

    Hoàn thành bảng tần số

    Điểm

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    Tần số

    3

    6

    3

    14

    12

    4

    2

    1

  • Câu 28: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Người ta đếm số lượng người ngồi trên mỗi chiếc xe ô tô 5 chỗ đi qua một trạm thu phí trong khoảng thời gian từ 8 giờ đến 9 giờ sáng. Kết quả được ghi lại ở bảng sau:

    Hãy cho biết số người ngồi trên xe phổ biến nhất là bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

    Từ bảng kết quả, có:

    19 lần xe có 1 người ngồi trên xe

    17 lần xe có 2 người ngồi trên xe

    12 lần xe có 3 người ngồi trên xe

    5 lần xe có 4 người ngồi trên xe

    7 lần xe có 5 người ngồi trên xe

    Vậy số người ngồi trên xe phổ biến nhất là 1 người.

  • Câu 29: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Cho biểu đồ biểu diễn cân nặng của 100 sản phẩm (đơn vị: gam) của một nhà máy đang trong quá trình chạy thử sản phẩm như sau:

    Biết rằng cân nặng của một sản phẩm tiêu chuẩn là 500gam. Những sản phẩm chênh lệch không quá 10 gam so với tiêu chuẩn được xem là đạt yêu cầu. Hỏi trong 100 sản phẩm được kiểm tra, số sản phẩm đạt yêu cầu chênh lệch bao nhiêu so với số sản phẩm không đạt yêu cầu?

    Hướng dẫn:

    Số sản phẩm đạt yêu cầu phải có khối lượng là 490g; 495g; 500g

    Số sản phẩm đạt yêu cầu là: 3 + 40 + 50 = 93 (sản phẩm)

    Số sản phẩm không đạt yêu cầu là: 1 + 5 = 7 (sản phẩm)

    Vậy trong 100 sản phẩm được kiểm tra, số sản phẩm đạt yêu cầu chênh lệch 93 – 7 = 86 sản phầm so với số sản phẩm không đạt yêu cầu

  • Câu 30: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Sau bài kiểm tra môn Toán, giáo viên bộ môn ghi lại số lỗi sai mà một số học sinh mắc phải vào bảng thống kê sau:

    2

    2

    5

    4

    3

    0

    2

    3

    4

    1

    3

    2

    5

    0

    5

    1

    0

    3

    3

    0

    1

    5

    4

    5

    2

    4

    2

    1

    1

    4

    1

    2

    Xác định những giá trị khác nhau trong bảng dữ liệu?

    Hướng dẫn:

    Các giá trị khác nhau trong bảng dữ liệu là: 0; 1; 2; 3; 4; 5

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (30%):
    2/3
  • Thông hiểu (47%):
    2/3
  • Vận dụng (23%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo