Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Ôn thi vào 10 môn Toán: Một số yếu tố thống kê

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 30 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 30 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Thâm niên (đơn vị: năm) của tất cả các 32 giáo viên ở một trường trung học cơ sở được ghi lại như sau:

    7

    7

    10

    3

    4

    4

    9

    3

    3

    7

    7

    12

    4

    3

    12

    9

    12

    9

    10

    7

    7

    12

    7

    10

    4

    10

    10

    4

    9

    7

    10

    9

    Tần số của giá trị nào lớn nhất?

    Hướng dẫn:

    Bảng tần số:

    Thâm niên (năm)

    3

    4

    7

    9

    10

    12

    Tần số

    4

    5

    8

    5

    6

    4

    Tần số của giá trị lớn nhất là 7.

  • Câu 2: Vận dụng
    Ghi đáp án vào ô trống

    Sau khi điều tra 60 hộ gia đình ở vùng dân cư về số nhân khẩu của mỗi hộ gia đình, người ta được dãy số liệu sau:

    6

    6

    6

    7

    5

    5

    4

    5

    6

    4

    4

    8

    6

    6

    6

    6

    5

    5

    5

    4

    6

    6

    7

    7

    5

    5

    5

    5

    6

    4

    4

    6

    6

    6

    6

    6

    5

    5

    5

    4

    8

    6

    6

    5

    5

    5

    5

    6

    6

    4

    5

    6

    7

    6

    8

    6

    5

    5

    6

    5

    Lập bảng tần số tương đối của mẫu số liệu thống kê: (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).

    Số dân cư

    4

    5

    6

    7

    8

    Tần số tương đối (%)

    13,33

    35

    40

    6,67

    5

    Đáp án là:

    Sau khi điều tra 60 hộ gia đình ở vùng dân cư về số nhân khẩu của mỗi hộ gia đình, người ta được dãy số liệu sau:

    6

    6

    6

    7

    5

    5

    4

    5

    6

    4

    4

    8

    6

    6

    6

    6

    5

    5

    5

    4

    6

    6

    7

    7

    5

    5

    5

    5

    6

    4

    4

    6

    6

    6

    6

    6

    5

    5

    5

    4

    8

    6

    6

    5

    5

    5

    5

    6

    6

    4

    5

    6

    7

    6

    8

    6

    5

    5

    6

    5

    Lập bảng tần số tương đối của mẫu số liệu thống kê: (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).

    Số dân cư

    4

    5

    6

    7

    8

    Tần số tương đối (%)

    13,33

    35

    40

    6,67

    5

    Giá trị 4 xuất hiện 8 lần

    Giá trị 5 xuất hiện 21 lần

    Giá trị 6 xuất hiện 24 lần

    Giá trị 7 xuất hiện 4 lần

    Giá trị 8 xuất hiện 3 lần

    Tỉ số phần trăm của của giá trị 4 dân cư của mỗi hộ gia đình so với 60 hộ gia đình là: \frac{8.100\%}{60} =
13,33\%

    Tỉ số phần trăm của của giá trị 5 dân cư của mỗi hộ gia đình so với 60 hộ gia đình là: \frac{21.100\%}{60} =
35\%

    Tỉ số phần trăm của của giá trị 6 dân cư của mỗi hộ gia đình so với 60 hộ gia đình là: \frac{24.100\%}{60} =
40\%

    Tỉ số phần trăm của của giá trị 7 dân cư của mỗi hộ gia đình so với 60 hộ gia đình là: \frac{4.100\%}{60} =
6,67\%

    Tỉ số phần trăm của của giá trị 8 dân cư của mỗi hộ gia đình so với 60 hộ gia đình là: \frac{3.100\%}{60} =
5\%

    Ta có bảng tần số tương đối như sau:

    Số dân cư

    4

    5

    6

    7

    8

    Tần số tương đối (%)

    13,33

    35

    40

    6,67

    5

  • Câu 3: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Bí thư lớp 9A làm một cuộc khảo sát về thời gian sử dụng điện thoại di động mỗi ngày của học sinh trong lớp và ghi lại kết quả ở dạng bảng tần số tương đối.

    Thời gian (phút)

    60

    90

    120

    150

    180

    Tần số tương đối

    10%

    ?

    50%

    ?

    4%

    Số học sinh sử dụng điện thoại không dưới 2 tiếng chiếm bao nhiêu phần trăm?

    Hướng dẫn:

    Vì số bạn sử dụng điện thoại 150 phút gấp đôi số bạn sử dụng điện thoại trong 90 phút nên tần số tương đối của giá trị 150 phút gấp đối tần số tương ứng của giá trị 90 phút.

    Theo bảng ta có tần số tương ứng của giá trị 150 phút và 90 phút là:

    100\% - 10\% - 50\% - 4\% = 36\%

    Suy ra tần số tương ứng của giá trị 90 phút là: \frac{36\%}{2 + 1} = 12\%

    Tần số tương đối của giá trị 150 phút là:

    12\% . 2 = 24\%

    Số học sinh sử dụng điện thoại không dưới hai tiếng chiếm tỉ lệ là:

    100\% - 10\% - 12\% = 78\%

  • Câu 4: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Thâm niên (đơn vị: năm) của tất cả các 32 giáo viên ở một trường trung học cơ sở được ghi lại như sau:

    7

    7

    10

    3

    4

    4

    9

    3

    3

    7

    7

    12

    4

    3

    12

    9

    12

    9

    10

    7

    7

    12

    7

    10

    4

    10

    10

    4

    9

    7

    10

    9

    Có bao nhiêu giá trị khác nhau?

    Hướng dẫn:

    Trong dãy số liệu thống kê có 6 giá trị khác nhau là: 3; 4; 7; 9; 10; 12.

  • Câu 5: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Quay 50 lần một tấm bìa hình tròn được chia thành bốn hình quạt với các màu xanh, đỏ, tím, vàng. Quan sát mũi tên chỉ vào hình quạt màu gì và ghi lại, thu được kết quả sau:

    Màu

    Xanh

    Đỏ

    Tím

    Vàng

    Số lần

    7

    12

    13

    8

    Tần số tương đối với màu tím là bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

    Ta có bảng tần số tương đối sau:

    Màu

    Xanh

    Đỏ

    Tím

    Vàng

    Số lần

    7

    12

    13

    8

    Tần số tương đối

    \frac{7.100\%}{50} =17,5\%\frac{12.100\%}{50} =30\%\frac{13.100\%}{50} =32,5\%\frac{8.100\%}{50} = 20\%
  • Câu 6: Thông hiểu
    Chọn kết quả đúng

    Một nhóm học sinh đã khảo sát ý kiến về ý thức giữ gin vệ sinh công cộng của các bạn trong trường với các mức đánh giá Tốt, Khá, Trung binh, Kém và thu được kết quả như sau:

    Tốt, Trung bình, Tốt, Trung bình, Khá, Tốt, Khá, Tốt, Tốt, Khá, Trung bình, Kém, Khá, Tốt, Khá, Tốt, Trung bình, Khá, Tốt, Tốt, Tốt, Khá, Kém, Tốt, Tốt, Khá, Tốt, Khá, Tốt, Khá, Khá.

    Hãy cho biết mức đánh giá nào chiếm ưu thế nhất?

    Hướng dẫn:

    Bảng tần số:

    Đánh giá

    Kém

    Trung bình

    Khá

    Tốt

    Tần số

    2

    4

    11

    14

    Từ bảng tần số ta có:

    Mức đánh giá Tốt chiếm ưu thế nhất.

  • Câu 7: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Cho bảng tần số tương đối sau về các loại sách trong tủ sách thư viện một trường học.

    Loại sách

    Sách tham khảo

    Sách giáo khoa

    Sách truyện

    Sách khác

    Tần số tương đối

    ?

    ?

    40%

    4%

    Hãy cho biết trong tủ sách trường học đó có tất cả bao nhiêu cuốn sách các loại? Biết số sách tham khảo bằng số sách giáo khoa và sách giáo khoa có 140 cuốn.

    Hướng dẫn:

    Vì số sách tham khảo bằng số sách giáo khoa nên tần số tương đối của hai loại sách này là bằng nhau.

    Do đó tần số tương đối của mỗi loại sách này là:

    \frac{100\% - 40\% - 4\%}{2} =
28\%

    Vậy số sách trong tủ sách của trường học đó là: 140:28\% = 500 (cuốn sách)

  • Câu 8: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Bí thư lớp 9A làm một cuộc khảo sát về thời gian sử dụng điện thoại di động mỗi ngày của học sinh trong lớp và ghi lại kết quả ở dạng bảng tần số tương đối.

    Thời gian (phút)

    60

    90

    120

    150

    180

    Tần số tương đối

    10%

    ?

    50%

    ?

    4%

    Trong quá trình thống kê bạn đã lỡ quên mất tần số tương đối ở hai giá trị 90 phút và 150 phút, mà chỉ nhớ rằng số bạn sử dụng điện thoại trong 150 phút gấp đôi số bạn sử dụng điện thoại trong 90 phút. Biểu đồ nào dưới đây biểu diễn cho số liệu được lập trong bảng trên?

    Hướng dẫn:

    Vì số bạn sử dụng điện thoại 150 phút gấp đôi số bạn sử dụng điện thoại trong 90 phút nên tần số tương đối của giá trị 150 phút gấp đối tần số tương ứng của giá trị 90 phút.

    Theo bảng ta có tần số tương ứng của giá trị 150 phút và 90 phút là:

    100\% - 10\% - 50\% - 4\% = 36\%

    Suy ra tần số tương ứng của giá trị 90 phút là: \frac{36\%}{2 + 1} = 12\%

    Tần số tương đối của giá trị 150 phút là:

    12\% . 2 = 24\%.

    Vậy biểu đồ biểu diễn đúng là:

  • Câu 9: Nhận biết
    Chọn biểu đồ thích hợp

    Số tiền (đơn vị: triệu đồng) chi tiêu cho tiền học phí trong một tháng của 20 hộ gia đình được thống kê bảng sau:

    Số tiền (triệu đồng)

    [0; 1)

    [1; 2)

    [2; 3)

    [3; 4)

    Tần số tương đối

    15%

    23,3%

    26%

    35,7%

    Đâu là biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm của nhóm dữ liệu trên:

    Hướng dẫn:

    Biểu đồ mô tả tần số tương đối ghép nhóm của bảng dữ liệu:

    + Cột ngang biểu diễn giá trị đại diện cho các nhóm số liệu.

    + Cột đứng thể hiện tần số tương đối.

    Vậy biểu đồ cần tìm là:

  • Câu 10: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Cho bảng tần số tương đối thống kê về phần trăm học sinh xếp kết quả rèn luyện loại Tốt, Khá, Đạt, Chưa đạt của một trường THCS như sau:

    Kết quả

    Tốt

    Khá

    Đạt

    Chưa đạt

    Tần số tương đối (%)

    80

    10

    8

    2

    Tần số tương đối của giá trị Khá là:

    Hướng dẫn:

    Tần số tương đối của kết quả Khá là: 10%.

  • Câu 11: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Một doanh nghiệp sản xuất xe ô tô khảo sát lượng xăng tiêu thụ trên 100km của một số loại xe ô tô trên thị trường. Kết quả khảo sát được biểu diễn trong biểu đồ bên dưới:

    Tần số tương đối của số lượng xe ô tô tiêu thụ dưới 5 lít xăng cho 100km là:

    Hướng dẫn:

    Tần số tương đối của số lượng xe ô tô tiêu thụ dưới 5 lít xăng cho 100 km là:

    15% + 24% = 39%

  • Câu 12: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Cho biểu đồ biểu diễn cân nặng của 100 sản phẩm (đơn vị: gam) của một nhà máy đang trong quá trình chạy thử sản phẩm như sau:

    Biết rằng cân nặng của một sản phẩm tiêu chuẩn là 500gam. Những sản phẩm chênh lệch không quá 10 gam so với tiêu chuẩn được xem là đạt yêu cầu. Hỏi trong 100 sản phẩm được kiểm tra, số sản phẩm đạt yêu cầu chênh lệch bao nhiêu so với số sản phẩm không đạt yêu cầu?

    Hướng dẫn:

    Số sản phẩm đạt yêu cầu phải có khối lượng là 490g; 495g; 500g

    Số sản phẩm đạt yêu cầu là: 3 + 40 + 50 = 93 (sản phẩm)

    Số sản phẩm không đạt yêu cầu là: 1 + 5 = 7 (sản phẩm)

    Vậy trong 100 sản phẩm được kiểm tra, số sản phẩm đạt yêu cầu chênh lệch 93 – 7 = 86 sản phầm so với số sản phẩm không đạt yêu cầu

  • Câu 13: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Biểu đồ hình quạt tròn dưới đây biểu diễn tần số tương đối của các ngôn ngữ lập trình được sử dụng khi viết 200 phần mềm của một công ty công nghệ.

    Biết rằng, mỗi phần mềm được viết bằng đúng một ngôn ngữ lập trình. Tổng số phần mềm được viết bằng ngôn ngữ JavaScript và Ruby là:

    Hướng dẫn:

    Tần số tương ứng của hai ngôn ngữ lập trình JavaScript và Ruby là: 30\% + 10\% = 40\%.

    Tổng số phần mềm được viết bằng ngôn ngữ JavaScript và Ruby là:

    200 . 40\% = 80 (phần mềm).

  • Câu 14: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Một công ty mở một cuộc khảo sát mức độ hài lòng về sản phẩm của khách hàng. Công ty đặt tương ứng mức độ hài lòng của khách hàng với điểm số đánh giá như sau:

    Điểm

    1

    2

    3

    4

    5

    Mức độ

    Rất không hài lòng

    Không hài lòng

    Chấp nhận được

    Hài lòng

    Rất hài lòng

    Bảng sau cung cấp điểm đánh giá của khách hàng sau khi sử dụng sản phẩm của công ty trong một tuần như sau:

    Tỉ lệ phần trăm khách hàng đánh giá từ 4 điểm trở lên là bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

    Số khách hàng đánh giá 1 điểm là 4.

    Số khách hàng đánh giá 2 điểm là 8.

    Số khách hàng đánh giá 3 điểm là 20.

    Số khách hàng đánh giá 4 điểm là 12.

    Số khách hàng đánh giá 5 điểm là 72.

    Bảng tần số thống kê điểm đánh giá sản phẩm của công ty là:

    Điểm

    1

    2

    3

    4

    5

    Số khách hàng

    4

    8

    20

    12

    72

    Tổng số khách hàng đánh giá từ 4 điểm trở lên là: 12 + 72 = 84 (Khách))

    Tỉ lệ phần trăm khách hàng đánh giá từ 4 điểm trở lên là \frac{84}{116}.100\% = 72,4\%

  • Câu 15: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Cho bảng tần số thống kê thời gian công tác (theo năm) của các y tá ở một phòng khám tư nhân:

    Số năm công tác

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    Số y tá

    6

    5

    5

    7

    9

    5

    2

    Hỏi phòng khám có bao nhiêu y tá?

    Hướng dẫn:

    Phòng khám có 6 + 5 + 5 + 7 + 9 + 5 + 2 = 39 y tá.

  • Câu 16: Thông hiểu
    Xác định bảng tần số

    Cho biểu đồ tranh mô tả khảo sát thể loại phim yêu thích của học sinh lớp 9A như sau:

    Bảng tần số cho bảng dữ liệu được biểu diễn trong biểu đồ tranh đã cho là:

    Hướng dẫn:

    Theo biểu đồ tranh:

    Số học sinh yêu thích phim hoạt hình là 13 học sinh.

    Số học sinh yêu thích phim lịch sử là 6 học sinh.

    Số học sinh yêu thích phim khoa học là 4 học sinh.

    Số học sinh yêu thích phim trinh thám là 8 học sinh.

    Vậy ta có bảng tần số tương ứng là:

  • Câu 17: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Một khu vui chơi dành cho trẻ em thống kê lại độ tuổi của một số trẻ em đến chơi trong một ngày ở bảng tần số như sau:

    Tuổi

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    Tần số

    5

    3

    6

    4

    12

    6

    Trong số các trẻ em đến khu vui chơi, trẻ em ở độ tuổi nào là nhiều nhất?

    Hướng dẫn:

    Trong số các trẻ em đến khu vui chơi, trẻ em ở độ tuổi 7 tuổi là nhiều nhất.

  • Câu 18: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Kết quả số bàn thắng một đội bóng ghi được trong 24 trận đấu được ghi lại như sau:

    1

    3

    0

    2

    3

    4

    0

    2

    2

    3

    0

    1

    0

    2

    1

    4

    3

    1

    3

    0

    2

    4

    0

    1

    Có bao nhiêu trận đội bóng không ghi được bàn thắng nào?

    Hướng dẫn:

    Có 6 trận bóng không ghi được bàn thắng nào.

  • Câu 19: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Dưới đây là thống kê về phần trăm khối lượng các loại hoa quả bán được trong một tháng của một cửa hàng được ghi lại như sau: 25% khối lượng bán được là Cam; 32% khối lượng bán được là Xoài; 10% là Thanh Long còn lại là Ổi. Biết tổng khối lượng hoa quả bán được trong tháng đó là 200kg. Khi đó khối lượng Ổi đã bán là:

    Hướng dẫn:

    Tần số tương đối của khối lượng Ổi là:

    100\% - 25\% - 10\% = 33\%

    Khối lượng Ổi đã bán là: 200 . 33\% = 66 (kg)

  • Câu 20: Vận dụng
    Ghi đáp án vào ô trống

    Một tài xế taxi công nghệ thống kê lại độ dài quãng đường (đơn vị: km) lái xe mỗi ngày trong 40 ngày. Do sơ xuất nên tài xế đã ghi thiếu một số số liệu như trong bảng sau, em hãy giúp tài xế hoàn thiện bảng số liệu nhé.

    Độ dài quãng đường

    [50;100)

    [100;150)

    [150;200)

    [200;250)

    [250;300)

    Tần số

    5

    10

    12

    7

    6

    Tần số tương đối ghép nhóm (%)

    12,5

    25

    30

    17,5

    15

    Đáp án là:

    Một tài xế taxi công nghệ thống kê lại độ dài quãng đường (đơn vị: km) lái xe mỗi ngày trong 40 ngày. Do sơ xuất nên tài xế đã ghi thiếu một số số liệu như trong bảng sau, em hãy giúp tài xế hoàn thiện bảng số liệu nhé.

    Độ dài quãng đường

    [50;100)

    [100;150)

    [150;200)

    [200;250)

    [250;300)

    Tần số

    5

    10

    12

    7

    6

    Tần số tương đối ghép nhóm (%)

    12,5

    25

    30

    17,5

    15

    Các nhóm số liệu là: [50;100); [100;150); [150;200); [200;250); [250;300)

    Tần số tương đối ứng với tần số bằng 5 là: \frac{5.100\%}{40} = 12,5\%

    Tần số tương đối ứng với tần số bằng 6 là: \frac{6.100\%}{40} = 15\%

    Tần số ứng với tần số tương đối bằng 17,5 là: 17,5.40:100 = 7

    Tổng các tần số bằng 40 nên tần số ứng với nhóm số liệu [100;150) là:

    40 - 5 - 12 - 7 - 6 = 10

    Tổng các tần số tương đối bằng 100% nên tần số ứng với nhóm số liệu [100; 150) là:

    100\% - 12,5\% - 30\% -
17,5\% - 15\% = 25\%

    Ta có bảng tần số, tần số tương đối như sau:

    Độ dài quãng đường

    [50; 100)

    [100; 150)

    [150; 200)

    [200; 250)

    [250; 300)

    Tần số

    5

    10

    12

    7

    6

    Tần số tương đối ghép nhóm (%)

    12,5

    25

    30

    17,5

    15

  • Câu 21: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Khối lớp 9 tham gia quyên góp quần áo ủng hộ người dân vùng lũ lụt, số liệu biểu diễn trong biểu đồ sau:

    Số bộ quần áo lớp 9D, 9C, 9B, 9A quyên góp lần lượt là:

    Hướng dẫn:

    Trong biểu đồ trên, tần số của giá trị 9D, 9C, 9B, 9A lần lượt là: 70;85;100;65

    Số bộ quần áo lớp 9D, 9C, 9B, 9A quyên góp lần lượt là: 70;85;100;65.

  • Câu 22: Vận dụng
    Ghi đáp án vào ô trống

    Bác Sơn thống kê chiều cao của một cây quế ở một khoảng rừng vào bảng dưới đây (đơn vị: mét). Do sơ suất nên bác Sơn ghi thiếu một số số liệu. Hãy giúp bác Sơn hoàn thành bảng thống kê.

    Chiều cao

    [7;8)

    [8;9)

    [9;10)

    Tần số

    48

    24

    8

    Tần số tương đối ghép nhóm (%)

    60

    30

    10

    Đáp án là:

    Bác Sơn thống kê chiều cao của một cây quế ở một khoảng rừng vào bảng dưới đây (đơn vị: mét). Do sơ suất nên bác Sơn ghi thiếu một số số liệu. Hãy giúp bác Sơn hoàn thành bảng thống kê.

    Chiều cao

    [7;8)

    [8;9)

    [9;10)

    Tần số

    48

    24

    8

    Tần số tương đối ghép nhóm (%)

    60

    30

    10

    Các nhóm số liệu là: [7; 8); [8; 9); [9; 10)

    Tổng số cây được thống kê là: n =
\frac{24}{30\%}.100\% = 80

    Tần số tương đối ứng với tần số bằng 8 là: \frac{8.100\%}{80} = 10\%

    Tổng các tần số bằng 80 nên tần số ứng với nhóm số liệu [7; 8) là: 80 - 8 - 24 = 48

    Tổng các tần số tương đối bằng 100% nên tần số ứng với nhóm số liệu [7; 8) là:

    100\% - 30\% - 10\% =
60\%

    Ta có bảng tần số, tần số tương đối như sau:

    Chiều cao

    [7; 8)

    [8; 9)

    [9; 10)

    Tần số

    48

    24

    8

    Tần số tương đối ghép nhóm (%)

    60

    30

    10

  • Câu 23: Thông hiểu
    Tính tần số tương đối

    Kết quả tham gia chạy Việt dã trong ngày hội khỏe phủ đổng cấp trường của khối 9 cho bởi bảng sau:

    Lớp

    9A

    9B

    9C

    9D

    Số học sinh tham gia

    15

    21

    34

    20

    Gọi tần số tương đối của số học sinh tham gia chạy Việt dã của lớp 9B và lớp 9D lần lượt là x và y (%). Khi đó tổng x + y là:

    Hướng dẫn:

    Ta có tổng số học sinh tham gia thi là:

    15 + 21 + 34 + 10 = 80 (học sinh)

    Tần số tương đối của số học sinh tham gia chạy Việt dã của lớp 9B là:

    \frac{21.100\%}{80} = 26,25\% =
x

    Tần số tương đối của số học sinh tham gia chạy Việt dã của lớp 9D là:

    \frac{10.100\%}{80} = 12,5\% =
y

    Vậy x + y = 26,25 + 12,5 =
38,75

  • Câu 24: Thông hiểu
    Tính tần số tương đối

    Cho bảng kiểm tra khối lượng (đơn vị: gam) của cà rốt trong diện kiểm định được ghi lại như sau:

    90

    73

    88

    93

    101

    104

    111

    95

    78

    96

    86

    97

    82

    90

    110

    103

    92

    81

    75

    112

    117

    101

    96

    97

    87

    109

    90

    83

    95

    95

    Các số liệu được chia thành 5 nhóm sau: [70; 80), [80; 90), [90; 100), [100; 110), [110; 120). Tần số tương đối của nhóm [80; 90) bằng bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

    Tần số của nhóm [80; 90) là: 6

    Cỡ mẫu n = 30

    Tần số tương đối của nhóm [80; 90) bằng

    f_{2} = \frac{m_{2}}{n}.100\% =
\frac{6}{30}.100\% = 20\%

  • Câu 25: Nhận biết
    Xác định tần số

    Kết quả khảo sát thời gian sử dụng liên tục (đơn vị: giờ) từ lúc sạc đầy cho đến khi hết pin của một số máy vi tính cùng loại được thống kê lại ở bảng sau:

    Thời gian (giờ)

    [7,2; 7,4)

    [7,4; 7,6)

    [7,6; 7,8)

    [7,8; 8,0)

    Số máy tính

    2

    4

    7

    6

    Số lượng máy tính có thời gian sử dụng từ 7,4 đến 7,6 giờ là:

    Hướng dẫn:

    Số lượng máy tính có thời gian sử dụng từ 7,4 đến 7,6 giờ là 4 máy.

  • Câu 26: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Cho biểu đồ tần số dạng đoạn thẳng biểu diễn số lượng các thiên tai xảy ra tại Việt Nam giai đoạn 1990 - 2021.

    Loại thiên tai nào xảy ra phổ biến nhất tại Việt Nam?

    Hướng dẫn:

    Quan sát biểu đồ ta thấy: Loại thiên tai phổ biến nhất tại Việt Nam là Bão.

  • Câu 27: Thông hiểu
    Tính tần số tương đối

    Cho bảng tần số ghép nhóm về khối lượng (đơn vị: gam) của cà rốt như sau:

    Khối lượng

    [70; 80)

    [80; 90)

    [90; 100)

    [100; 110)

    [110; 120)

    Tần số

    3

    6

    12

    5

    4

    Số lượng các củ cà rốt có khối lượng lớn hơn hoặc bằng 100 gam và nhỏ hơn 120 gam chiếm bao nhiêu phần trăm?

    Hướng dẫn:

    Theo bảng tần số ghép nhóm ta có:

    Số lượng các củ cà rốt có khối lượng lớn hơn hoặc bằng 100 gam và nhỏ hơn 120 gam bằng: 4 + 5 = 9 củ.

    Suy ra tần số tương đối tương ứng là: \frac{9}{30}.100\% = 30\%

  • Câu 28: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Thời gian chạy cự li 100 mét của các học sinh trong một lớp được cho như bảng dưới:

    Thời gian (giây)

    [13; 15)

    [15; 17)

    [17; 19)

    [19; 21)

    Số học sinh

    2

    15

    21

    2

    Nhóm số liệu thứ hai là nhóm nào?

    Hướng dẫn:

    Có 4 nhóm số liệu là: [13; 15], [15; 17], [17; 19], [19; 21].

    Nhóm số liệu thứ hai là [15; 17].

  • Câu 29: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Sau khi điều tra 48 hộ gia đình ở vùng dân cư về số nhân khẩu của mỗi hộ gia đình, người ta được dãy số liệu sau:

    5

    4

    6

    7

    5

    5

    4

    3

    6

    5

    6

    7

    5

    8

    6

    5

    4

    5

    5

    6

    6

    4

    5

    7

    6

    4

    5

    6

    5

    7

    4

    5

    6

    5

    4

    4

    6

    7

    5

    6

    5

    4

    5

    7

    6

    4

    5

    6

    Chọn biểu đồ tần số tương đối ứng với dãy số liệu đã cho?

    Hướng dẫn:

    Bảng tần số

    Số nhân khẩu mỗi hộ gia đình

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    Tần số

    1

    10

    17

    13

    6

    1

    Bảng tần số tương đối

    Số nhân khẩu mỗi hộ gia đình

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    Tần số tương đối

    2,08

    20,83

    35,42

    27,08

    12,50

    2,08

  • Câu 30: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Một doanh nghiệp sản xuất xe ô tô khảo sát lượng xăng tiêu thụ trên 100km của một số loại xe ô tô trên thị trường. Kết quả khảo sát được biểu diễn trong biểu đồ bên dưới:

    Trong 300 chiếc xe được khảo sát, có bao nhiêu chiếc xe tiêu thụ hết từ 5 đến dưới 5,5 lít xăng khi đi hết quãng đường 100 km?

    Hướng dẫn:

    Số xe tiêu thụ từ 5 đến dưới 5,5 lít xăng trong 300 chiếc xe được khảo sát là:

    \frac{34}{100}.300 = 102 (chiếc xe)

    Vậy đáp án cần tìm là: 102 chiếc xe

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (30%):
    2/3
  • Thông hiểu (47%):
    2/3
  • Vận dụng (23%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo