Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Ôn thi vào 10 môn Toán: Một số yếu tố thống kê

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 30 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 30 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Tính tần số tương đối ghép nhóm

    Người ta tiến hành phỏng vấn 40 người về một mẫu sản phẩm mới. Người điều tra yêu cầu mỗi người được phỏng vấn cho điểm mẫu sản phẩm đó theo thang điểm là 100. Kết quả thống kê là như sau

    50

    73

    75

    75

    55

    90

    65

    79

    62

    70

    52

    75

    72

    78

    85

    99

    64

    70

    55

    78

    71

    78

    87

    75

    71

    70

    69

    79

    85

    75

    77

    70

    60

    75

    80

    73

    82

    75

    81

    72

    Ghép các số liệu thành năm nhóm như sau: [50; 60); [60; 70); [70;80); [80;90); [90; 100).

    Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm [50; 60) là:

    Hướng dẫn:

    Tần số ghép nhóm của nhóm [50; 60) là 4

    Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm [50;60) là \frac{4.100\%}{40} = 10\%

  • Câu 2: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Cho biểu đồ biểu diễn cân nặng của 100 sản phẩm (đơn vị: gam) của một nhà máy đang trong quá trình chạy thử sản phẩm như sau:

    Biết rằng cân nặng của một sản phẩm tiêu chuẩn là 500gam. Những sản phẩm chênh lệch không quá 10 gam so với tiêu chuẩn được xem là đạt yêu cầu. Hỏi trong 100 sản phẩm được kiểm tra, số sản phẩm đạt yêu cầu chênh lệch bao nhiêu so với số sản phẩm không đạt yêu cầu?

    Hướng dẫn:

    Số sản phẩm đạt yêu cầu phải có khối lượng là 490g; 495g; 500g

    Số sản phẩm đạt yêu cầu là: 3 + 40 + 50 = 93 (sản phẩm)

    Số sản phẩm không đạt yêu cầu là: 1 + 5 = 7 (sản phẩm)

    Vậy trong 100 sản phẩm được kiểm tra, số sản phẩm đạt yêu cầu chênh lệch 93 – 7 = 86 sản phầm so với số sản phẩm không đạt yêu cầu

  • Câu 3: Thông hiểu
    Ghi đáp án vào ô trống

    Điểm kiểm tra 1 tiết môn tiếng Anh của học sinh lớp 9A được ghi lại như sau:

    7; 6; 7; 6; 7; 3; 5; 6; 6;

    4; 6; 3; 4; 6; 5; 3; 8; 4;

    4; 7; 8; 10; 5; 7; 7; 7; 4;

    7; 7; 7; 9; 4; 9; 6; 6; 6;

    6; 6; 6; 7; 7; 6; 8; 8; 6.

    Lập bảng tần số của dãy số liệu:

    Điểm

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    Tần số

    3

    6

    3

    14

    12

    4

    2

    1

    Đáp án là:

    Điểm kiểm tra 1 tiết môn tiếng Anh của học sinh lớp 9A được ghi lại như sau:

    7; 6; 7; 6; 7; 3; 5; 6; 6;

    4; 6; 3; 4; 6; 5; 3; 8; 4;

    4; 7; 8; 10; 5; 7; 7; 7; 4;

    7; 7; 7; 9; 4; 9; 6; 6; 6;

    6; 6; 6; 7; 7; 6; 8; 8; 6.

    Lập bảng tần số của dãy số liệu:

    Điểm

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    Tần số

    3

    6

    3

    14

    12

    4

    2

    1

    Hoàn thành bảng tần số

    Điểm

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    Tần số

    3

    6

    3

    14

    12

    4

    2

    1

  • Câu 4: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Cho biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn số lượng ti vi bán được của một cửa hàng trong 4 tháng đầu năm như sau:

    Nếu mỗi cái tivi bán ra lãi 1 000 000 đồng thì sau bốn tháng đầu năm, cửa hàng thu về số tiền lãi là:

    Hướng dẫn:

    Sau 4 tháng đầu năm, cửa hàng bán được

    15 + 20 +10 + 25 = 70 (chiếc tivi)

    Sau bốn tháng đầu năm, cửa hàng thu được số tiền lãi là:

    70 . 1 000 000 = 70 000 000 (đồng) hay 70 triệu đồng.

  • Câu 5: Vận dụng
    Ghi đáp án vào ô trống

    Sau khi điều tra 60 hộ gia đình ở vùng dân cư về số nhân khẩu của mỗi hộ gia đình, người ta được dãy số liệu sau:

    6

    6

    6

    7

    5

    5

    4

    5

    6

    4

    4

    8

    6

    6

    6

    6

    5

    5

    5

    4

    6

    6

    7

    7

    5

    5

    5

    5

    6

    4

    4

    6

    6

    6

    6

    6

    5

    5

    5

    4

    8

    6

    6

    5

    5

    5

    5

    6

    6

    4

    5

    6

    7

    6

    8

    6

    5

    5

    6

    5

    Lập bảng tần số tương đối của mẫu số liệu thống kê: (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).

    Số dân cư

    4

    5

    6

    7

    8

    Tần số tương đối (%)

    13,33

    35

    40

    6,67

    5

    Đáp án là:

    Sau khi điều tra 60 hộ gia đình ở vùng dân cư về số nhân khẩu của mỗi hộ gia đình, người ta được dãy số liệu sau:

    6

    6

    6

    7

    5

    5

    4

    5

    6

    4

    4

    8

    6

    6

    6

    6

    5

    5

    5

    4

    6

    6

    7

    7

    5

    5

    5

    5

    6

    4

    4

    6

    6

    6

    6

    6

    5

    5

    5

    4

    8

    6

    6

    5

    5

    5

    5

    6

    6

    4

    5

    6

    7

    6

    8

    6

    5

    5

    6

    5

    Lập bảng tần số tương đối của mẫu số liệu thống kê: (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).

    Số dân cư

    4

    5

    6

    7

    8

    Tần số tương đối (%)

    13,33

    35

    40

    6,67

    5

    Giá trị 4 xuất hiện 8 lần

    Giá trị 5 xuất hiện 21 lần

    Giá trị 6 xuất hiện 24 lần

    Giá trị 7 xuất hiện 4 lần

    Giá trị 8 xuất hiện 3 lần

    Tỉ số phần trăm của của giá trị 4 dân cư của mỗi hộ gia đình so với 60 hộ gia đình là: \frac{8.100\%}{60} =
13,33\%

    Tỉ số phần trăm của của giá trị 5 dân cư của mỗi hộ gia đình so với 60 hộ gia đình là: \frac{21.100\%}{60} =
35\%

    Tỉ số phần trăm của của giá trị 6 dân cư của mỗi hộ gia đình so với 60 hộ gia đình là: \frac{24.100\%}{60} =
40\%

    Tỉ số phần trăm của của giá trị 7 dân cư của mỗi hộ gia đình so với 60 hộ gia đình là: \frac{4.100\%}{60} =
6,67\%

    Tỉ số phần trăm của của giá trị 8 dân cư của mỗi hộ gia đình so với 60 hộ gia đình là: \frac{3.100\%}{60} =
5\%

    Ta có bảng tần số tương đối như sau:

    Số dân cư

    4

    5

    6

    7

    8

    Tần số tương đối (%)

    13,33

    35

    40

    6,67

    5

  • Câu 6: Nhận biết
    Xác định tần số

    Kết quả khảo sát thời gian sử dụng liên tục (đơn vị: giờ) từ lúc sạc đầy cho đến khi hết pin của một số máy vi tính cùng loại được thống kê lại ở bảng sau:

    Thời gian (giờ)

    [7,2; 7,4)

    [7,4; 7,6)

    [7,6; 7,8)

    [7,8; 8,0)

    Số máy tính

    2

    4

    7

    6

    Khoảng thời gian sử dụng nào có nhiều máy tính nhất?

    Hướng dẫn:

    Theo bảng tần số ta có:

    Tần số lớn nhất bằng 7 thuộc nhóm [7,6; 7,8) nên khoảng thời gian sử dụng nhiều máy tính nhất là từ 7,6 giờ đến 7,8 giờ.

  • Câu 7: Thông hiểu
    Ghi đáp án thích hợp vào ô trống

    Bảng thống kê sau cho biết số lượng các thiên tai xảy ra tại Việt Nam giai đoạn 1990 – 2021. Em hãy tính tần số tương đối và ghi kết quả vào ô trống. (Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).

    Loại thiên tai

    Hạn hán

    Bệnh dịch

    Lũ lụt

    Sạt lở đất

    Bão

    Số lượng

    6

    9

    71

    6

    94

    Tần số tương đối %

    3,23

    4,84

    38,17

    3,23

    50,54

    Đáp án là:

    Bảng thống kê sau cho biết số lượng các thiên tai xảy ra tại Việt Nam giai đoạn 1990 – 2021. Em hãy tính tần số tương đối và ghi kết quả vào ô trống. (Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).

    Loại thiên tai

    Hạn hán

    Bệnh dịch

    Lũ lụt

    Sạt lở đất

    Bão

    Số lượng

    6

    9

    71

    6

    94

    Tần số tương đối %

    3,23

    4,84

    38,17

    3,23

    50,54

    Ta có: Cỡ mẫu N = 186

    Tần số tương đối của loại thiên tai Hạn hán là: \frac{6.100\%}{186} \approx 3,23\%

    Tần số tương đối của loại thiên tai Bệnh dịch là: \frac{9.100\%}{186} \approx 4,84\%

    Tần số tương đối của loại thiên tai Lũ lụt là: \frac{71.100\%}{186} \approx 38,17\%

    Tần số tương đối của loại thiên tai Sạt lở đất là: \frac{6.100\%}{186} \approx 3,23\%

    Tần số tương đối của loại thiên tai Bão là: \frac{94.100\%}{186} \approx 24,29\%

  • Câu 8: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Một công ty mở một cuộc khảo sát mức độ hài lòng về sản phẩm của khách hàng. Công ty đặt tương ứng mức độ hài lòng của khách hàng với điểm số đánh giá như sau:

    Điểm

    1

    2

    3

    4

    5

    Mức độ

    Rất không hài lòng

    Không hài lòng

    Chấp nhận được

    Hài lòng

    Rất hài lòng

    Bảng sau cung cấp điểm đánh giá của khách hàng sau khi sử dụng sản phẩm của công ty trong một tuần như sau:

    Tỉ lệ phần trăm khách hàng đánh giá từ 4 điểm trở lên là bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

    Số khách hàng đánh giá 1 điểm là 4.

    Số khách hàng đánh giá 2 điểm là 8.

    Số khách hàng đánh giá 3 điểm là 20.

    Số khách hàng đánh giá 4 điểm là 12.

    Số khách hàng đánh giá 5 điểm là 72.

    Bảng tần số thống kê điểm đánh giá sản phẩm của công ty là:

    Điểm

    1

    2

    3

    4

    5

    Số khách hàng

    4

    8

    20

    12

    72

    Tổng số khách hàng đánh giá từ 4 điểm trở lên là: 12 + 72 = 84 (Khách))

    Tỉ lệ phần trăm khách hàng đánh giá từ 4 điểm trở lên là \frac{84}{116}.100\% = 72,4\%

  • Câu 9: Vận dụng
    Chọn kết quả đúng

    Một cửa hàng thống kê số điện thoại bán được trong tháng 4/2023 và tháng 4/2024 ở bảng sau:

    Thương hiệu

    A

    B

    C

    D

    Các thương hiệu khác

    Tháng 4/2023

    54

    48

    32

    96

    20

    Tháng 4/2024

    60

    56

    60

    120

    24

    Hãy cho biết trong các thương hiệu điện thoại A, B, C, D thương hiệu nào tăng trưởng cao nhất?

    Hướng dẫn:

    Bảng tần số tương đối:

    Thương hiệu

    A

    B

    C

    D

    Các thương hiệu khác

    Tần số tương đối tháng 4/2023

    21,6

    19,2

    12,8

    38,4

    8

    Tần số tương đối tháng 4/2024

    18,75

    17,5

    18,75

    37,5

    7,5

    Thương hiệu tăng trưởng cao nhất là thương hiệu C (tăng 2,85%)

  • Câu 10: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Bảng dưới đây ghi lại cự li ném tạ (đơn vị: mét) của một vận động viên sau tập huấn:

    Cự li (m)

    [20; 20,2)

    [20,2; 20,4)

    [20,4; 20,6)

    [20,6; 20,8)

    [20,8; 21)

    [21; 21,2)

    Tần số trước tập huấn

    3

    5

    5

    2

    1

    0

    Tần số sau tập huấn

    1

    2

    4

    5

    3

    1

    Tần số tương đối của số lần vận động viên ném dưới 20,4 m sau khi tập huấn giảm đi:

    Hướng dẫn:

    Tần số của số lần vận động viên ném dưới 20,4 m sau khi tập huấn là:

    1 + 2 = 3(lần)

    Tần số tương đối của số lần vận động viên ném dưới 20,4 m sau khi tập huấn là: \frac{3.100\%}{16} =
18,75\%.

    Tần số của số lần vận động viên ném dưới 20,4 m trước khi tập huấn là:

    3 + 5 = 8 (lần)

    Tần số tương đối của số lần vận động viên ném dưới 20,4 m trước khi tập huấn là: \frac{8.100\%}{16} =
50\%.

    Tần số tương đối của số lần vận động viên ném dưới 20,4 m sau khi tập huấn giảm đi:

    50\% - 18,75\% = 31,25\%

  • Câu 11: Nhận biết
    Chọn câu đúng

    Kết quả thi Violympic của 24 học sinh cấp thành phố được thống kê trong bảng sau:

    Xếp hạng

    Vàng

    Bạc

    Đồng

    Không đạt giải

    Số giải

    5

    10

    7

    5

    Theo em, các học sinh tham dự thi đạt giải nào nhiều nhất?

    Hướng dẫn:

    Trong bảng tần số, xếp hạng Vàng, Bạc, Đồng, Không đạt giải có tần số lần lượt là 5; 10; 7; 5.

    Mà 10 > 7 > 5

    Vậy học sinh tham dự thi đạt giải Bạc là nhiều nhất.

  • Câu 12: Nhận biết
    Xác định số giá giá trị khác nhau

    Kết quả điều tra dân số về số con trong 30 hộ gia đình thuộc thôn A được ghi lại trong bảng sau:

    2

    2

    4

    3

    2

    2

    2

    3

    2

    2

    2

    2

    1

    2

    2

    2

    2

    1

    2

    2

    1

    0

    4

    0

    2

    2

    1

    2

    3

    3

    Mẫu dữ liệu trên có bao nhiêu giá trị khác nhau?

    Hướng dẫn:

    Số con của mỗi gia đình thuộc thôn A nhận các giá trị 0; 1; 2; 3; 4.

    Nên mẫu dữ liệu trên có 5 giá trị khác nhau.

  • Câu 13: Vận dụng
    Chọn biểu đồ thích hợp

    Cho bảng thống kê số lượt mượn các loại sách tại thư viện của trường THCS A:

    Loại sách

    Sách giáo khoa

    Sách tham khảo

    Truyện ngắn

    Truyện tranh

    Số lượt mượn

    30

    65

    55

    100

    Biểu đồ nào dưới đây biểu diễn cho bảng thống kê đã cho?

    Hướng dẫn:

    Tổng số lượt mượn sách là: 30 + 65 + 55 + 100 = 250 (lượt)

    Số lượt mượn sách giáo khoa chiếm tỉ lệ: \frac{30.100\%}{250} = 12\%

    Số lượt mượn sách tham khảo chiếm tỉ lệ: \frac{65.100\%}{250} = 26\%

    Số lượt mượn truyện ngắn chiếm tỉ lệ: \frac{55.100\%}{250} = 22\%

    Số lượt mượn truyện tranh chiếm tỉ lệ: \frac{100.100\%}{250} = 40\%

    Vậy biểu đồ biểu diễn chính xác thông tin dữ liệu đã cho là:

  • Câu 14: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Một bạn học sinh thực hiện gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất một số lần và ghi lại tần số, tần số tương đối số lần xuất hiện của mỗi mặt trong bảng sau:

    Mặt

    1 chấm

    2 chấm

    3 chấm

    4 chấm

    5 chấm

    6 chấm

    Tổng

    Tần số

    6

    1

    10

    12

    3

    8

    N = 40

    Tần số tương đối (%)

    15

    2,5

    25

    30

    7

    20

    100

    Trong bảng số liệu trên có một số liệu không chính xác. Hãy tìm số liệu đó và sửa cho đúng?

    Hướng dẫn:

    Tần số tương đối của mỗi mặt xuất hiện mặt 1 chấm là: \frac{6.100\%}{40} = 15\%

    Tần số tương đối của mỗi mặt xuất hiện mặt 2 chấm là: \frac{1.100\%}{40} = 2,5\%

    Tần số tương đối của mỗi mặt xuất hiện mặt 3 chấm là: \frac{10.100\%}{40} = 25\%

    Tần số tương đối của mỗi mặt xuất hiện mặt 4 chấm là: \frac{12.100\%}{40} = 30\%

    Tần số tương đối của mỗi mặt xuất hiện mặt 5 chấm là: \frac{3.100\%}{40} = 7,5\%

    Tần số tương đối của mỗi mặt xuất hiện mặt 6 chấm là: \frac{8.100\%}{40} = 20\%

    Vậy giá trị 5 chấm sai tần số tương đối, sửa lại 7,5%.

  • Câu 15: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Biểu đồ hình quạt tròn dưới đây biểu diễn tần số tương đối của các ngôn ngữ lập trình được sử dụng khi viết 200 phần mềm của một công ty công nghệ.

    Biết rằng, mỗi phần mềm được viết bằng đúng một ngôn ngữ lập trình. Tổng số phần mềm được viết bằng ngôn ngữ JavaScript và Ruby là:

    Hướng dẫn:

    Tần số tương ứng của hai ngôn ngữ lập trình JavaScript và Ruby là: 30\% + 10\% = 40\%.

    Tổng số phần mềm được viết bằng ngôn ngữ JavaScript và Ruby là:

    200 . 40\% = 80 (phần mềm).

  • Câu 16: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Cho bảng tần số tương đối thống kê về phần trăm học sinh xếp kết quả rèn luyện loại Tốt, Khá, Đạt, Chưa đạt của một trường THCS như sau:

    Kết quả

    Tốt

    Khá

    Đạt

    Chưa đạt

    Tần số tương đối (%)

    80

    10

    8

    2

    Tần số tương đối của giá trị Khá là:

    Hướng dẫn:

    Tần số tương đối của kết quả Khá là: 10%.

  • Câu 17: Thông hiểu
    Tính tần số tương đối

    Kết quả đo tốc độ của các xe ô tô (đơn vị km/h) khi đi qua một trạm quan sát được đo tốc độ ghi lại ở bảng sau:

    60

    54,2

    61

    43

    54

    55

    60

    45

    60

    48,8

    48,8

    53

    53

    45

    60

    53

    55

    54,2

    45

    55

    Tần số tương đối của tốc độ xe ô tô từ 60 km/h trở lên là

    Hướng dẫn:

    Theo bảng thống kê có 20 ô tô được đo tốc độ và có 5 xe ô tô đi với tốc độ từ 60km/h trở lên.

    Vậy tần số tương đối của tốc độ xe ô tô từ 60km/h trở lên là: \frac{5.100\%}{20} = 25\%.

  • Câu 18: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Kết quả cự li nhảy xa của các bạn trong câu lạc bộ thể thao ở bảng sau (đơn vị: mét):

    5,4

    4,2

    5,4

    4,5

    3,6

    3,8

    4,1

    5,4

    4,7

    4,2

    3,5

    4,4

    4,2

    4,4

    4,7

    4,3

    4,4

    4,6

    5,1

    3,6

    4,8

    4,8

    4,1

    4,4

    3,7

    5,3

    4,4

    4,8

    4,7

    4,7

    5,4

    4,8

    Chia số liệu thành 4 nhóm, trong đó nhóm đầu tiên cự li từ 3,5 m đến dưới 4 m. Tần số tương đối của nhóm số liệu kết quả nhảy xa từ 4m đến dưới 5m là:

    Hướng dẫn:

    Ta có bảng tần số như sau:

    Cự li

    [3,5; 4)

    [4; 4,5)

    [4,5; 5)

    [5; 5,5)

    Tần số

    5

    11

    10

    6

    Tổng tần số là: n = 32

    Tần số của nhóm số liệu kết quả nhảy xa từ 4m đến dưới 5m là: 11 + 10 = 21

    Tần số tương đối của nhóm số liệu kết quả nhảy xa từ 4m đến dưới 5m là:

    \frac{21}{32}.100\% \approx
65,63\%

    Vậy đáp án cần tìm là: 65,63%.

  • Câu 19: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Thống kê số lần truy cập internet trong một tuần của một nhóm người được ghi chép như bảng sau:

    Số lần truy cập

    [30; 40)

    [40; 50)

    [50; 60)

    [60; 70)

    [70; 80)

    [80; 90)

    Số người

    5

    6

    6

    4

    7

    2

    Tần số tương đối của nhóm [50; 60) bằng bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

    Theo bảng tần số ghép nhóm ta có:

    f_{3} = \frac{m_{3}}{n}.100\% =
\frac{6}{30}.100\% = 20\%

  • Câu 20: Nhận biết
    Chọn công thức đúng

    Sau khi thống kê độ dài (đơn vị: centimét) của 60 là dương xỉ trưởng thành, người ta có bảng tần số ghép nhóm như sau:

    Độ dài

    [10; 20)

    [20; 30)

    [30; 40)

    [40; 50)

    Tần số

    6

    18

    24

    12

    Tần số của nhóm [40; 50) là:

    Hướng dẫn:

    Dựa vào bảng ta thấy nhóm [40;50) có tần số là 12.

  • Câu 21: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Cho bảng tần số thống kê thời gian công tác (theo năm) của các y tá ở một phòng khám tư nhân:

    Số năm công tác

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    Số y tá

    6

    5

    5

    7

    9

    5

    2

    Hỏi phòng khám có bao nhiêu y tá?

    Hướng dẫn:

    Phòng khám có 6 + 5 + 5 + 7 + 9 + 5 + 2 = 39 y tá.

  • Câu 22: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Kết quả điều tra cân nặng của một số học sinh lớp 9 được ghi lại trong bảng sau:

    Cân nặng (Kg)

    47

    48

    49

    50

    52

    Số học sinh

    2

    8

    3

    5

    2

    Hãy cho biết số học sinh có cân nặng ít nhất là 49 kg là bao nhiêu em?

    Hướng dẫn:

    Số học sinh có cân nặng ít nhất 49kg là 3 + 5 + 2 = 10 học sinh.

  • Câu 23: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Cho bảng tần số ghép nhóm về khối lượng (đơn vị: gam) của cà rốt như sau:

    Khối lượng

    [70; 80)

    [80; 90)

    [90; 100)

    [100; 110)

    [110; 120)

    Tần số

    3

    6

    12

    5

    4

    Nhóm số liệu nào có tần số nhỏ nhất?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    Tần số nhỏ nhất bằng 3 thuộc nhóm số liệu [70; 80).

  • Câu 24: Thông hiểu
    Chọn biểu đồ thích hợp

    Khảo sát một số bạn học sinh trong lớp 9A về thể loại phim yêu nhất. Mỗi bạn chỉ chọn đúng một thể loại phim. Kết quả được cho ở bảng sau:

    Thể loại

    Hài

    Kinh dị

    Khoa học viễn tưởng

    Tần số

    20

    8

    12

    Chọn biểu đồ tần số tương đối thích hợp?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    Thể loại

    Hài

    Kinh dị

    Khoa học viễn tưởng

     

    Tần số

    20

    8

    12

    N = 40

    Tần số tương đối

    \frac{20.100\%}{40} =
50\% \frac{8.100\%}{40} = 20\% \frac{12.100\%}{40} =
30\%

     

    Vậy biểu đồ tần số tương đối tương ứng là:

  • Câu 25: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Một cửa hàng điều tra mức độ hài lòng của khách hàng về dịch vụ của cửa hàng thu được bảng tần số tương đối sau:

    Mức độ hài lòng

    Rất hài lòng

    Hài lòng

    Chấp nhận được

    Không hài lòng

    Rất không hài lòng

    Tần số tương đối

    24%

    ?

    23%

    6%

    2%

    Nếu số khách hàng đánh giá rất hài lòng là 36 người thì số khách hàng được điều tra là

    Hướng dẫn:

    Số khách hàng được điều tra là:

    36 : 24\% = 150(người)

  • Câu 26: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Biểu đồ bên dưới biểu diễn tỉ lệ đại biểu tham dự hội nghị theo độ tuổi.

    Biết rằng có 54 đại biểu từ 25 đến 35 tuổi. Hỏi có bao nhiêu đại biểu tham dự hội nghị?

    Hướng dẫn:

    Có 54 đại biểu từ 25 đến 35 tuổi tham dự hội nghị, số đại biểu thuộc nhóm đó chiếm 33,75%.

    Khi đó:

    33,75\% = \frac{54}{n}.100\% \Rightarrow
n = \frac{54}{33,75}.100 = 160

    Vậy có tất cả 160 đại biểu tham dự hội nghị.

  • Câu 27: Thông hiểu
    Tính tần số tương đối

    Cho bảng kiểm tra khối lượng (đơn vị: gam) của cà rốt trong diện kiểm định được ghi lại như sau:

    90

    73

    88

    93

    101

    104

    111

    95

    78

    96

    86

    97

    82

    90

    110

    103

    92

    81

    75

    112

    117

    101

    96

    97

    87

    109

    90

    83

    95

    95

    Các số liệu được chia thành 5 nhóm sau: [70; 80), [80; 90), [90; 100), [100; 110), [110; 120). Tần số tương đối của nhóm [80; 90) bằng bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

    Tần số của nhóm [80; 90) là: 6

    Cỡ mẫu n = 30

    Tần số tương đối của nhóm [80; 90) bằng

    f_{2} = \frac{m_{2}}{n}.100\% =
\frac{6}{30}.100\% = 20\%

  • Câu 28: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Thâm niên (đơn vị: năm) của tất cả các 32 giáo viên ở một trường trung học cơ sở được ghi lại như sau:

    7

    7

    10

    3

    4

    4

    9

    3

    3

    7

    7

    12

    4

    3

    12

    9

    12

    9

    10

    7

    7

    12

    7

    10

    4

    10

    10

    4

    9

    7

    10

    9

    Có bao nhiêu giá trị khác nhau?

    Hướng dẫn:

    Trong dãy số liệu thống kê có 6 giá trị khác nhau là: 3; 4; 7; 9; 10; 12.

  • Câu 29: Thông hiểu
    Ghi đáp án đúng

    Sau khi điều tra 60 hộ gia đình ở một vùng dân cư về số nhân khẩu của mỗi hộ gia đình, người ta được dãy số liệu thống kê (hay còn gọi là mẫu số liệu thống kê) như sau:

    6

    6

    6

    7

    5

    5

    4

    5

    6

    4

    4

    8

    6

    6

    6

    6

    5

    5

    5

    4

    6

    6

    7

    7

    5

    5

    5

    5

    6

    4

    4

    6

    6

    6

    6

    6

    5

    5

    5

    4

    8

    6

    6

    5

    5

    5

    5

    6

    6

    4

    5

    6

    7

    6

    8

    6

    5

    5

    6

    5

    Lập bảng tần số tương ứng theo mẫu như sau, em hãy điền các giá trị vào ô trống:

    Giá trị

    4

    5

    6

    7

    8

    Tần số

    8

    21

    24

    4

    3

    Đáp án là:

    Sau khi điều tra 60 hộ gia đình ở một vùng dân cư về số nhân khẩu của mỗi hộ gia đình, người ta được dãy số liệu thống kê (hay còn gọi là mẫu số liệu thống kê) như sau:

    6

    6

    6

    7

    5

    5

    4

    5

    6

    4

    4

    8

    6

    6

    6

    6

    5

    5

    5

    4

    6

    6

    7

    7

    5

    5

    5

    5

    6

    4

    4

    6

    6

    6

    6

    6

    5

    5

    5

    4

    8

    6

    6

    5

    5

    5

    5

    6

    6

    4

    5

    6

    7

    6

    8

    6

    5

    5

    6

    5

    Lập bảng tần số tương ứng theo mẫu như sau, em hãy điền các giá trị vào ô trống:

    Giá trị

    4

    5

    6

    7

    8

    Tần số

    8

    21

    24

    4

    3

    Hoàn thành bảng tần số ta có kết quả như sau:

    Giá trị

    4

    5

    6

    7

    8

    Tần số

    8

    21

    24

    4

    3

  • Câu 30: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Thu thập dữ liệu về chất lượng không khí tại một địa điểm trong 30 ngày mùa xuân cho kết quả như sau:

    M1, M1, M2, M2, M2, M2, M1, M2, M2, M2, M2, M2, M2, M2, M2,

    M4, M3, M3, M3, M3, M4, M4, M1, M1, M1, M1, M3, M3, M3, M1.

    (M1: Tốt; M2: Trung bình; M3: Kém; M4: Xấu)

    Trong một ngày xuân, khả năng cao nhất địa điểm này có chất lượng không khí ở mức nào?

    Hướng dẫn:

    Ta có bảng tần số và tần số tương đối của dữ liệu như sau:

    Mức độ

    M1

    M2

    M3

    M4

    Tần số

    8

    12

    7

    3

    Tần số tương đối

    26,67%

    40%

    23,33%

    10%

    Trong một ngày xuân, khả năng cao nhất địa điểm này có chất lượng không khí ở mức M2.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (30%):
    2/3
  • Thông hiểu (47%):
    2/3
  • Vận dụng (23%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo