Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Ôn thi vào 10 môn Toán: Tứ giác nội tiếp

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 30 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 30 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Chọn khẳng định đúng

    Cho đường tròn tâm O và điểm A ngoài đường tròn đó. Vẽ các tiếp tuyến AB, AC và cát tuyến ADE tới đường tròn (B và C là tiếp điểm). Gọi H là trung điểm của DE.

    (1) Bốn điểm B, E, O, A cùng thuộc một đường tròn.

    (2) Năm điểm A, B, H, O, C cùng thuộc một đường tròn.

    (3) HA là tia phân giác góc BHC.

    Trong các câu trên:

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Chọn khẳng định đúng

    Vì AB, AC là tiếp tuyến của (O), H là trung điểm DE

    => AB⊥OB,AC⊥OC,OH⊥DE

    => OH⊥AH

    => A,B,H,O,C đường tròn đường kính AO

    Vì AB,AC là tiếp tuyến của (O) => AB=AC

    A,B,H,O,C đường tròn đường kính AO

    => A nằm chính giữa cung BC.

    => HA là tia phân giác của góc \widehat {BHC}

    Các điểm B, E, O, A không thuộc cùng một đường tròn.

    => Có ít nhất một đáp án sai.

  • Câu 2: Vận dụng
    Tính số đo góc

    Cho ABC cân tại A, \widehat{B} =
40^{0} điểm D thuộc cạnh AB. Đường vuông góc với AB tại D cắt BC tại E và cắt đường thẳng vuông góc với AC tại C ở K. Gọi I là trung điểm của BE. Khi đó số đo IAK là:

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Xét tam giác BDE vuông tại D có DI là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền BF

    Suy ra IB = ID = IE

    Suy ra tam giác BID cân tại I và tam giác EID cân tại I

    Suy ra \widehat{IBD} = \widehat{IDB} =
40^{0} \Rightarrow \widehat{IDE} = \widehat{IED} = 90^{0} -
\widehat{IDB} = 50^{0} hay \widehat{IDK} = 50^{0}

    \Rightarrow \widehat{ICK} = 90^{0} -
\widehat{BCA} = 90^{0} - 40^{0} = 50^{0}

    Tứ giác IDCK có hai đỉnh liền kề DC, cùng nhìn đoạn IK dưới một góc 50°

    ⇒ IDCK là tứ giác nội tiếp

    ⇒ I; C; D; K cùng thuộc một đường tròn.

    Dễ dàng chứng minh tứ giác ADKC là tứ giác nội tiếp

    ⇒ A; D; C; K cùng thuộc một đường tròn.

    Do đó 5 điểm A; I; D; C; K cùng thuộc một đường tròn, đường kính AK.

    \widehat{IAK} = \widehat{ICK} =
50^{0} (góc nội tiếp cùng chắn IK).

  • Câu 3: Thông hiểu
    Tứ giác ABCD nội tiếp khi nào

    Cho tứ giác ABCD có số đo các góc A, B, C, D lần lượt như sau. Trường hợp nào thì tứ giác ABCD có thể là tứ giác nội tiếp

    Hướng dẫn:

    Xét trường hợp: 50o; 60o; 130o; 140o 

    Ta có: \left\{ \begin{gathered}  \widehat A + \widehat C = {50^0} + {130^0} = {180^0} \hfill \\  \widehat B + \widehat D = {60^0} + {140^0} = {200^0} \hfill \\ \end{gathered}  ight.

    => Tứ giác không nội tiếp đường tròn.

    Xét trường hợp: 65o; 85o; 115o; 95o

    Ta có: \left\{ \begin{gathered}  \widehat A + \widehat C = {65^0} + {115^0} = {180^0} \hfill \\  \widehat B + \widehat D = {85^0} + {95^0} = {180^0} \hfill \\ \end{gathered}  ight.

    => Tứ giác nội tiếp đường tròn.

    Xét trường hợp: 82o; 90o; 98o; 100o

    Ta có: \left\{ \begin{gathered}  \widehat A + \widehat C = {82^0} + {98^0} = {180^0} \hfill \\  \widehat B + \widehat D = {90^0} + {100^0} = {190^0} \hfill \\ \end{gathered}  ight.

    => Tứ giác không nội tiếp đường tròn.

    Xét trường hợp: 40o; 50o; 60o; 110o 

    Ta có: \left\{ \begin{gathered}  \widehat A + \widehat C = {40^0} + {60^0} = {100^0} \hfill \\  \widehat B + \widehat D = {50^0} + {110^0} = {160^0} \hfill \\ \end{gathered}  ight.

    => Tứ giác không nội tiếp đường tròn.

  • Câu 4: Thông hiểu
    Xác định kết luận đúng

    Cho tam giác ABCAB =
3cm;AC = 4cm;BC = 5cm. Kết luận nào sau đây đúng?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    AB^{2} + AC^{2} = BC^{2} suy ra tam giác ABC vuông tại A

    Kẻ đường cao AD ta chứng minh được \Delta
ADB\sim\Delta CAB(g - g)

    \Rightarrow \frac{AD}{AC} =
\frac{AB}{BC} \Rightarrow AD.BC = AB.AC

    \Rightarrow AD.5 = 3.4 \Rightarrow AD =
\frac{12}{5}

    Xét (A;2,4cm)R = 2,4

    AD\bot BC tại D nên khoảng cách từ A đến BC là d = AD =
2,4cm

    Vậy BC là tiếp tuyến của đường tròn (A;2,4cm).

  • Câu 5: Vận dụng cao
    Tính độ dài OH

    Tam giác DEF cân tại D, đường cao DK;EH cắt nhau tại O. Đường tròn (O;OH) cắt DK tại P;Q. Biết rằng DE = DF = \sqrt{3}DP = QK. Tính độ dài OH?

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    DP = QKOP = OQ (bằng bán kính đường tròn (O)) nên DO =
OK.

    Ta có \tan^{2}E = \tan E.tanF =
\frac{DK^{2}}{EK \cdot FK}.

    Xét \bigtriangleup EKO\bigtriangleup DHF

    \widehat{EKO} = \widehat{DKF} =90^{\circ}.

    \widehat{OEK} = \widehat{KDF} (cùng phụ với \widehat{F}).

    \Rightarrow \bigtriangleup EKO \sim
\bigtriangleup DKF (góc - góc)

    \Rightarrow \frac{EK}{DK} = \frac{OK}{KF}
\Rightarrow KE.KF = KO.KD = \frac{1}{2}KD^{2} \Rightarrow
\frac{DK^{2}}{DE \cdot DF} = 2

    Do đó \tan^{2}E = 2.

    Áp dụng công thức 1 + \tan^{2}E =
\frac{1}{\cos^{2}E} ta được \cos^{2}E = \frac{1}{3} \Rightarrow \cos E =\frac{1}{\sqrt{3}}.

    \cos E = \frac{EK}{DE} nên \frac{EK}{\sqrt{3}} = \frac{1}{\sqrt{3}} hay EK = 1.

    Áp dụng định lý Pi-ta-go ta tính được

    DO = \frac{DK}{2} = \frac{\sqrt{DE^{2} -
EK^{2}}}{2} = \frac{\sqrt{2}}{2}.

    Lại có \cos e = \cos F = \frac{1}{\sqrt{3}}\Rightarrow \sin\widehat{KDF} = \sin\widehat{HDO} =\frac{1}{\sqrt{3}}.

    Từ đó tính được OH = DO.\sin\widehat{HDO} =
\frac{\sqrt{2}}{2}.\frac{1}{\sqrt{3}} = \frac{\sqrt{6}}{6}.

  • Câu 6: Thông hiểu
    Chọn kết luận đúng

    Cho đường tròn (O). Biết MA; MB là các tiếp tuyến của (O) cắt nhau tại M và \widehat{AMB} = 58^{0}. Khi đó số đo \widehat{ABO} bằng:

    Hướng dẫn:

    Vì MA; MB lần lượt là hai tiếp tuyến của (O) lần lượt tại AB; (gt) nên ta có:

    \widehat{MAO} = \widehat{MBO} =
90^{0}

    Tứ giác AMBO có \widehat{MAO} +
\widehat{MBO} = 180^{0}

    ⇒ Tứ giác AMBO nội tiếp đường tròn đường kính OM.

    \Rightarrow \widehat{AMB} +
\widehat{AOB} = 180^{0}

    \Rightarrow \widehat{AOB} = 180^{0} -
58^{0} = 122^{0}

    Xét tam giác AOB có OA = OB = R

    Suy ra tam giác AOB cân tại O

    \Rightarrow \widehat{ABO} =
\frac{180^{0} - 122^{0}}{2} = 29^{0}

  • Câu 7: Vận dụng
    Ghi lời giải bài toán vào chỗ trống

    Cho tam giác ABC vuông tại B có AB =
6cm;BC\  = 8cm.

    a) Chứng minh ba điểm A;B;C cùng thuộc đường tròn (O;R) và tính bán kính R của đường tròn.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    b) Kẻ tiếp tuyến tại A của đường tròn (O) cắt BC tại M. Tính số đo cạnh AM.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cho tam giác ABC vuông tại B có AB =
6cm;BC\  = 8cm.

    a) Chứng minh ba điểm A;B;C cùng thuộc đường tròn (O;R) và tính bán kính R của đường tròn.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    b) Kẻ tiếp tuyến tại A của đường tròn (O) cắt BC tại M. Tính số đo cạnh AM.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 8: Thông hiểu
    Tính số đo góc

    Cho tam giác ABC cân tại A nội tiếp đường tròn (O) và \widehat{A} = \varphi;\left( 0 < \varphi <
90^{0} ight). Gọi M là một điểm tùy ý trên cung nhỏ AC vẽ tia Bx vuông góc với AM cắt tia CM tại D. Số đo góc BDM là:

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Xét tam giác ABC cân tại A\widehat{A} = 60^{\circ}

    \Rightarrow \widehat{B} = \widehat{C} =
\frac{180^{\circ} - \widehat{A}}{2} = \frac{180^{\circ} - \partial}{2} =
90^{\circ} - \frac{\partial}{2}.

    Ta có tứ giác AMCB là tứ giác nội tiếp (4 điểm A,M,B,C cùng thuộc (O)).

    \Rightarrow \widehat{AMC} = 180^{\circ}
- \widehat{ABC} = 180^{\circ} - \left( 90^{\circ} - \frac{\partial}{2}
ight) = 90^{\circ} + \frac{\partial}{2}

    \Rightarrow \widehat{DMA} = \widehat{ABC}
= 90^{\circ} - \frac{\partial}{2} (tính chất tứ giác nội tiếp).

    Gọi I là giao điểm của AMBD
\Rightarrow \Delta DMI vuông tại I.

    \Rightarrow \widehat{BDM} = 90^{\circ} -
\widehat{AMD} = 90^{\circ} - \left( 90^{\circ} - \frac{\partial}{2}
ight) = \frac{\partial}{2}.

  • Câu 9: Vận dụng
    Chọn đáp án thích hợp

    Cho tam giác ABC không cân, nội tiếp đường tròn (O), BD là đường phân giác của góc \widehat{ABC}. Đường thẳng BD cắt đường tròn (O) tại điểm thứ hai là E. Đường tròn (O1) đường kính DE cắt đường tròn (O) tại điểm thứ hai là F. Khi đó đường thẳng đối xứng với đường thẳng BF qua đường thẳng BD cắt AC tại N thì:

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Gọi M là trung điểm của AC. Do E là điểm chính giữa cung AC nên EM\bot
AC.

    Do đó EM đi qua tâm của đường tròn (O).

    Giả sử rằng \widehat{DFE} =
90^{\circ}, nên \widehat{GFE} =
90^{\circ}, hay GE là đường kính của (O).

    Suy ra G,M,E thẳng hàng.

    Vì vậy \widehat{GBE} =
90^{\circ}, mà \widehat{GMD} =
90^{\circ}.

    Kéo theo tứ giác BDMG là tứ giác nội tiếp đường tròn đường kính GD.

    Vì vậy \widehat{MBD} = \widehat{DGM} =
\widehat{FGE}(1) (cùng chắn cung DM)

    Lại có tứ giác BFEG là tứ giác nội tiếp nên \widehat{FBE} =
\widehat{FGE}(2) (cùng chắn cung FE ).

    Từ (1) và (2) ta suy ra \widehat{MBD} = \widehat{FBE}. Do đó BFBM đối xứng nhau qua BD.

    Vì vậy M \equiv N hay N là trung điểm của AC nên AN =
NC.

  • Câu 10: Vận dụng
    Chọn khẳng định đúng

    Cho nửa đường tròn (O); đường kính AB và một điểm C trên nửa đường tròn. Gọi D là một điểm trên đường kính AB; qua D kẻ đường vuông góc với AB cắt BC tại F, cắt AC tại E. Tiếp tuyến của nửa đường tròn tại C cắt EF tại I. Khi đó:

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Chọn khẳng định đúng

    Xét (O) có:

    \widehat {ICB} = \widehat {CAB}

    \widehat {BFD} = \widehat {BAC} (cùng phụ với \widehat {ABC})

    => \widehat {ICF} = \widehat {BFD} \Rightarrow \widehat {ICF} = \widehat {CFI}

    => Tam giác ICF cân tại I => IF = IC (*)

    Ta lại có:

    \widehat {ICE} + \widehat {ICF} = {90^0}

    \Rightarrow \widehat {ICE} + \widehat {CAB} = {90^0}

    \widehat {AED} + \widehat {CAB} = {90^0}

    \Rightarrow \widehat {CEI} = \widehat {ECI}

    => Tam giác ICE cân tại I

    => IE = IC (**)

    Từ (*) và (**) => IE = IF = \frac{{EF}}{2}.

  • Câu 11: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Cho ∆ABC cân tại A có \widehat {BAC} = {120^0}. Trên nửa mặt phẳng bờ BC không chứa đỉnh A, lấy D sao cho BCD là tam giác đều. Khi đó:

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Chọn đáp án đúng

    Ta có: Tam giác BCD đều

    => \widehat {DCB} = {60^0} (1)

    Mặt khác tam giác ABC là tam giác cân tại A ta có:

    \widehat {BAC} = {120^0}

    Ta lại có:

    \begin{matrix}  \left\{ \begin{gathered}  \widehat {ACB} = \widehat {ABC} \hfill \\  \widehat {ACB} + \widehat {ABC} + \widehat {BAC} = {180^0} \hfill \\ \end{gathered}  ight. \hfill \\   \Rightarrow \widehat {ACB} = {30^0}\left( 2 ight) \hfill \\ \end{matrix}

    Từ (1) và (2) => \widehat {DCA} = \widehat {DCB} + \widehat {BAC} = {60^0} + {30^0} = {90^0}\left( 3 ight)

    Chứng minh tương tự ta được: \widehat {ABD} = {90^0}\left( 4 ight)

    Từ (3) và (4) ta nhận được: 

    \widehat {ABD} + \widehat {DCA} = {90^0} + {90^0} = {180^0}

    => Tứ giác ABDC là tứ giác nội tiếp.

  • Câu 12: Vận dụng
    Chọn kết luận đúng

    Cho tam giác ABC cân tại A. Các đường cao AH;BK cắt nhau tại I. Vẽ đường tròn tâm O đường kính AI. Khi đó ta có:

    Hướng dẫn:

    Do tam giác ABC cân suy ra AH là đường cao, đường trung tuyến => BH = HC

    Do BK là đường cao của tam giác ABC => BK\bot AC

    => Tam giác ABC vuông tại K

    => Trung tuyến KH = BH = HC = \frac{1}{2}BC

    => \Delta KBC vuông tại K

    \Rightarrow \widehat{KBH} =
\widehat{HBK}(*)

    K \in (O) đường kính AI \Rightarrow KO = IO = R

    Suy ra tam giác KOI cân tại O

    \Rightarrow \widehat{OKI} =
\widehat{OIK}(**)

    Từ (*) và (**) suy ra \widehat{OKB} +
\widehat{HKB} = \widehat{OIK} + \widehat{IBH} = \widehat{HBI} +
\widehat{IBH} = 90^{0}

    \Rightarrow HK\bot OK tại K

    \Rightarrow d = OK = R

    Vậy KH là tiếp tuyến của đường tròn (O)

  • Câu 13: Nhận biết
    Tâm đường tròn nội tiếp của một tam giác

    Tâm đường tròn nội tiếp của một tam giác là giao của các đường:

    Hướng dẫn:

    Tâm đường tròn nội tiếp của một tam giác là giao của các đường phân giác trong.

  • Câu 14: Nhận biết
    Tính số đo góc

    Tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn có hai cạnh đối AB và CD cắt nhau tại M và \widehat{BDA} = 80^{0} thì \widehat{BCM}?

    Hướng dẫn:

    Tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn nên

    \widehat{BDA} = \widehat{BCA} = 80^{0}
\Rightarrow \widehat{BCM} = 80^{0}

  • Câu 15: Vận dụng
    Tính cạnh của một ngũ giác đều nội tiếp đường tròn

    Tính cạnh của một ngũ giác đều nội tiếp đường tròn bán kính 4cm (làm tròn đến chữ số thập phân tứ nhất).

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Tính cạnh của một ngũ giác đều nội tiếp đường tròn

    AB=BC=CD=DE=EA nên các cung AB,BC,CD,DE,EA bằng nhau.

    => \widehat {AOB} = \frac{1}{5}{.360^0} = {72^0}

    Xét tam giác AOB cân tại O có OF là đường cao cũng là đường phân giác nên \widehat {BOF} = {36^0}

    Ta có:

    \begin{matrix}  FB = OB.\sin \widehat {BOF} = 4.\sin {36^0} \hfill \\   \Rightarrow AB = 2FB = 8\sin {36^0} \approx 4,7cm \hfill \\ \end{matrix}

  • Câu 16: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Cho các hình: hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành, hình thoi. Trong các hình nói trên có bao nhiêu hình không là tứ giác nội tiếp?

    Hướng dẫn:

    Trong các tứ giác đã cho hình bình hành, hình thoi không nội tiếp được trong một đường tròn.

  • Câu 17: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Cho đường tròn (O) và đường thẳng a. Kẻ OH\ \bot a tại H, biết OH < R khi đó đường thẳng a và đường tròn (O)

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa:

    OH < R nên đường thẳng và đường tròn cắt nhau.

  • Câu 18: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Trong một tứ giác nội tiếp, tổng số đo hai góc đối nhau bằng

    Hướng dẫn:

    Trong một tứ giác nội tiếp, tổng số đo hai góc đối nhau bằng 180^{0}.

  • Câu 19: Thông hiểu
    Đặc trưng của tứ giác AHCK

    Cho đường tròn (O) đường kính AB. Gọi H là điểm nằm giữa O và B. Kẻ dây CD vuông góc với AB tại H. Trên cung nhỏ AC lấy điểm E, kẻ CK ⊥ AE tại K. Đường thẳng DE cắt CK tại F. Tứ giác AHCK là:

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Đặc trưng của tứ giác AHCK

    Ta có:

    \widehat {AKC} = \widehat {AHC} = {90^0}

    Hai góc \widehat {AKC};\widehat {AHC} cùng nhìn xuống AC một góc 900

    => Tứ giác AKCH nội tiếp đường tròn đường kính AC,

  • Câu 20: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Cho đường tròn (O) và điểm I nằm ngoài (O). Từ điểm I kẻ hai dây cung ABCD (A nằm giữa IB, C nằm giữa ID).Cặp góc nào sau đây bằng nhau?

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Xét (O)\widehat{ACD} là góc nội tiếp chắn cung AD (chứa điểm B)

    \widehat{ABD} là góc nội tiếp chắn cung AD (chứa điểm C) nên \widehat{ACD}
+ \widehat{ABD} = \frac{1}{2}.360^{0} = 180^{0}

    Lại có \widehat{ACD} + \widehat{ACI} =
180^{0}nên \widehat{ACI} =
\widehat{IBD}

    Tương tự ta có \widehat{IAC} =
\widehat{IDB}

    Vậy đáp án cần tìm là: \widehat{ACI};\widehat{IBD}

  • Câu 21: Vận dụng
    Ghi lời giải bài toán vào ô trống

    Qua điểm M nằm ở ngoài đường tròn (O) kẻ hai tiếp tuyến MA;MB (A;B là các tiếp điểm) và cát tuyến MPQ;(MP < MQ). Gọi I là trung điểm của dây PQ, E là giao điểm thứ hai của đường thẳng BI và đường tròn (O).

    a) Chứng minh các điểm O;I;A;B;M cùng thuộc một đường tròn.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    b) Chứng minh \widehat{BOM} =
\widehat{BEA}.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Qua điểm M nằm ở ngoài đường tròn (O) kẻ hai tiếp tuyến MA;MB (A;B là các tiếp điểm) và cát tuyến MPQ;(MP < MQ). Gọi I là trung điểm của dây PQ, E là giao điểm thứ hai của đường thẳng BI và đường tròn (O).

    a) Chứng minh các điểm O;I;A;B;M cùng thuộc một đường tròn.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    b) Chứng minh \widehat{BOM} =
\widehat{BEA}.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 22: Nhận biết
    Chọn khẳng định đúng

    Chọn khẳng định đúng. Trong một đường tròn, số đo cung nhỏ bằng

    Hướng dẫn:

    Số đo của cung nhỏ bằng số đo góc ở tâm chắn cung đó.

  • Câu 23: Nhận biết
    Chọn khẳng định đúng

    Chọn khẳng định đúng. Góc có đỉnh trùng với tâm đường tròn được gọi là

    Hướng dẫn:

    Góc có đỉnh trùng với tâm đường tròn được gọi là góc ở tâm.

  • Câu 24: Thông hiểu
    Tìm độ dài cạnh EF

    Cho đường tròn (O;15cm) và dây AB = 24cm. Một tiếp tuyến song song với AB cắt các tia OA;OB theo thứ tự EF. Tính độ dài EF?

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Gọi G là tiếp tuyến của EF với (O), H là trung điểm của AB. Khi đó ta có:

    OH = \sqrt{R^{2} - \left( \frac{AB}{2}
ight)^{2}} = \sqrt{15^{2} - 12^{2}} = 9(cm)

    AB//EF nên \frac{AB}{EF} = \frac{OH}{OG}

    \Rightarrow EF = \frac{AB.OG}{OH} =
\frac{24.15}{9} = 40(cm)

  • Câu 25: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn có hai cạnh đối AB và CD cắt nhau tại M và \widehat{BAD} = 70^{0} thì \widehat{BCM}?

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Tứ giác ABCD nội tiếp nên có:

    \widehat{DAB} + \widehat{BCD} = 180^{0}
\Rightarrow \widehat{BCD\ } = 110^{0}

    \widehat{BCD} + \widehat{BCM} =
180^{0} (kề bù) \Rightarrow
\widehat{BCM} = 180^{0} - 110^{0} = 70^{0}

  • Câu 26: Thông hiểu
    Chọn khẳng định sai

    Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O;R)\widehat{A} = 90^{0}, đường cao AH. Gọi điểm đối xứng của H qua hai AB và AC lần lượt là I, K. Chọn khẳng định sai trong các khẳng định dưới đây?

    Hướng dẫn:

    Các khẳng định đúng là:

    Tứ giác AHBI nội tiếp đường tròn đường kính AB.

    Tứ giác AHCK nội tiếp đường tròn đường kính AC.

    Ba điểm I, A, K thẳng hàng.

    Khẳng định sai: “Tứ giác CKHA nội tiếp đường tròn đường kính AI.”

  • Câu 27: Vận dụng cao
    Chọn kết luận đúng

    Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn tâm O bán kính a. Biết rằng AC ⊥ BD. Khi đó để AB + CD đạt giá trị lớn nhất thì

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Vẽ đường kính CE của đường tròn (O).

    Ta có \widehat{EAC} =
90^{0};\widehat{EDC} = 90^{0} (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).

    Từ đó ta có AE ⊥ AC.

    Mặt khác theo giả thiết AC ⊥ BD.

    Kéo theo AE // BD.

    Vậy AEBD là hình thang.

    Do hình thang AEBD nội tiếp đường tròn (O) nên AEDB là hình thang cân.

    Kéo theo AB = DE (các cạnh bên của hình thang).

    Từ đó ta có:

    AB^{2} + CD^{2} = DE^{2} + DC^{2} =
EC^{2} = (2a)^{2} = 4a^{2}(do ∆EDC vuông tại D)

    Áp dụng bất đẳng thức Cô – si cho \left(
AB^{2};CD^{2} ight) ta có:

    AB^{2} + CD^{2} \geq 2AB.CD

    2\left( AB^{2} + CD^{2} ight) \geq
AB^{2} + CD^{2} + 2AB.CD = (AB + CD)^{2}

    Kéo theo (AB + CD)^{2} \leq 2.\left(
4a^{2} ight) = 8a^{2} \Rightarrow AB + CD \leq 2\sqrt{2}a

    Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi AB = CD.

    Xét ∆ABI, ∆DCI có AB = CD, \widehat{ABD}
= \widehat{ACD} (góc nội tiếp cùng chắn AD)

    \widehat{BAC} =
\widehat{CDB} (góc nội tiếp cùng chắn BC).

    Do đó ∆ABI = ∆DCI (g – c – g).

    Kéo theo AI = ID; IB = IC.

    Suy ra AC = AI + IC; ID = IB + BD.

  • Câu 28: Vận dụng
    Chọn câu đúng

    Cho ∆ABC vuông ở A. Trên cạnh AC lấy điểm M và vẽ đường tròn đường kính MC. Kẻ BM cắt đường tròn tại D. Đường thẳng DA cắt đường tròn tại S. Chọn đáp án sai trong các đáp án sau:

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    +) Ta có: \widehat{MDC} là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn đường kính MC
\Rightarrow \widehat{MDC} = 90^{\circ} (tính chất góc nội tiếp).

    Xét tứ giác ABCD ta có:

    Góc BAC và góc BDC cùng nhìn đoạn BC dưới góc 90^{\circ}.

    \Rightarrow ABCD là tứ giác nội tiếp (dhnb)

    +) Xét tứ giác ABCD nội tiếp ta có \widehat{ABD} = \widehat{ACD} (cùng nhìn đoạn AD

    +) Xét đường tròn đường kính MC ta có 4 điểm M,C,D,S cùng thuộc đường tròn.

    \Rightarrow Tứ giác MCSD là tứ giác nội tiếp.

    \Rightarrow \widehat{ADM} =
\widehat{SCM} (góc ngoài tại 1 đỉnh bằng góc trong tại đỉnh đối diện). (1)

    Vì tứ giác ABCD nội tiếp (cmt) \Rightarrow \widehat{ACB} =
\widehat{ADB} (cùng nhìn đoạn AB )

    Từ (1) và (2) \Rightarrow \widehat{BCA} =
\widehat{ACS}( = \widehat{ADB})

    Hay CA là phân giác của \widehat{SCB}

    Giả sử tứ giác ABCS là tứ giác nội tiếp \Rightarrow \widehat{ASB} =
\widehat{BCA} (hai góc cùng nhìn đoạn AB ).

    \widehat{ACB} =
\widehat{BDA};\widehat{BAD} eq \widehat{BSA} (xét trong đường tròn đường kính CM )

    \Rightarrow \widehat{ASB} eq
\widehat{BCA} \Rightarrow tứ giác ABCS không là tứ giác nội tiếp

  • Câu 29: Nhận biết
    Tìm số đường tròn nội tiếp

    Số đường tròn nội tiếp của một đa giác đều là:

    Hướng dẫn:

    Bất kì đa giác đều nào cũng có một và chỉ một đường tròn ngoại tiếp, có một và chỉ một đường tròn nội tiếp.

  • Câu 30: Vận dụng cao
    Tính giá trị biểu thức

    Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn (O; R) đường kính AC và dây cung BD = R\sqrt{2}. Gọi x, y, z, t lần lượt là khoảng cách từ điểm O tới AB, CD, BC, DA. Giá trị của biểu thức xy + zt bằng

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Gọi khoảng cách từ điểm O tới AB, CD, BC, DA lần lượt là: OE, OI, OF; OH.

    Suy ra E, I, F, H lần lượt là trung điểm của AB, CD, BC, DA và OE = x; OI = y; OF = z; OH = t

    Mà AC là đường kính đường tròn (O; R) nên AC = 2R và O là trung điểm của AC

    Vậy OE là đường trung bình của ∆ABC nên: x = OE = \frac{BC}{2}

    y = OI = \frac{AD}{2};z = OF =
\frac{AB}{2};t = OH = \frac{CD}{2}

    xy + zt = \frac{BC}{2}.\frac{AD}{2} +
\frac{AB}{2}.\frac{CD}{2}

    \Rightarrow xy + zt = \frac{BC.AD}{4} +
\frac{AB.CD}{4} = \frac{AC.BD}{4}(định lý Ptô-lê-mê)

    \Rightarrow xy + zt =
\frac{2R.R\sqrt{2}}{4} = \frac{R^{2}\sqrt{2}}{2}

    Chứng minh định lý Ptô-lê-mê: “Nếu một tứ giác nội tiếp một đường tròn thì tích của 2 đường chéo bằng tổng các tích của các cặp cạnh đối”.

    Giả sử tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn (O).

    Trên đường chéo AC của tứ giác ta lấy điểm E sao cho ABE = CBD

    Khi đó ta có: ∆ABE đồng dạng với ∆DBC (do ABE = CBD, BAE = BDC hai góc nội tiếp cùng chắn cung BC) nên \frac{AB}{DB} = \frac{AE}{DC} ightarrow AB.DC =
AE.DB(1)

    Xét các tam giác ΔABD và ΔEBC ta thấy:

    ABD = ABE + EBD = CBD + EBD = EBC

    \frac{BD}{BC} = \frac{AB}{EB} (do \Delta ABE\sim\ \Delta DBC: \frac{AB}{BD} = \frac{BE}{BC})

    Vậy \Delta ABD\sim\Delta EBC, do đó: \frac{BD}{BC} = \frac{AD}{EC}
\Rightarrow BD.EC = AD.BC(2)

    Từ (1) và (2) ta được:

    AB.CD + BC.AD = BD.AE + BD.EC = BD.(AE + EC) = BD.AC.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (23%):
    2/3
  • Thông hiểu (40%):
    2/3
  • Vận dụng (27%):
    2/3
  • Vận dụng cao (10%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo