Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Ôn thi vào 10 môn Toán: Tứ giác nội tiếp

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 30 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 30 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Ghi lời giải bài toán vào ô trống

    Cho đường tròn (O;R) có dây cung AB. Gọi H là hình chiếu của O lên AB. Tiếp tuyến tại A của đường tròn (O) cắt tia OH tại M.

    a) Chứng minh: MB là tiếp tuyến của (O).

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    b) Nếu \widehat{AOB\ } =
120^{0}. Tính diện tích tứ giác OAMB theo R?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cho đường tròn (O;R) có dây cung AB. Gọi H là hình chiếu của O lên AB. Tiếp tuyến tại A của đường tròn (O) cắt tia OH tại M.

    a) Chứng minh: MB là tiếp tuyến của (O).

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    b) Nếu \widehat{AOB\ } =
120^{0}. Tính diện tích tứ giác OAMB theo R?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 2: Thông hiểu
    Tính độ dài BD

    Hai tiếp tuyến tại B và C của đường tròn (O) cắt nhau tại A. Biết OB = 3cm; OA = 5cm. Vẽ đường kính CD của (O). Tính BD.

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Tính độ dài BD

    Gọi H là giao của BC với AO.

    Xét (O) có hai tiếp tuyến tại B và C cắt nhau tại A => AB = AC (tính chất)

    Lại có OB = OC nên AO là đường trung trực của đoạn BC hay AO ⊥ BC tại H là trung điểm của BC

    Xét tam giác BCD có H là trung điểm BC và O là trung điểm DC 

    => HO là đường trung bình của tam giác BCD

    => BD = 2.OH

    Xét tam giác ABO vuông tại B có BH là đường cao.

    Theo hệ thức lượng trong tam giác vuông ta có: 

    \begin{matrix}  O{B^2} = OH.OA \hfill \\   \Rightarrow OH = \dfrac{{O{B^2}}}{{OA}} = \dfrac{9}{5} = 1,8\left( {cm} ight) \hfill \\ \end{matrix}

    => BD = 2. OH = 2. 1,8 = 3,6cm

  • Câu 3: Nhận biết
    Chọn đáp án sai

    Chọn khẳng định sai trong các phát biểu sau?

    Hướng dẫn:

    Câu sai là: “Tứ giác có bốn cạnh tiếp xúc với đường tròn được gọi là tứ giác nội tiếp đường tròn.”.

  • Câu 4: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Cho các hình: hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành, hình thoi. Trong các hình nói trên có bao nhiêu hình không là tứ giác nội tiếp?

    Hướng dẫn:

    Trong các tứ giác đã cho hình bình hành, hình thoi không nội tiếp được trong một đường tròn.

  • Câu 5: Nhận biết
    Chọn khẳng định đúng

    Chọn khẳng định đúng. Góc có đỉnh trùng với tâm đường tròn được gọi là

    Hướng dẫn:

    Góc có đỉnh trùng với tâm đường tròn được gọi là góc ở tâm.

  • Câu 6: Thông hiểu
    Chọn kết luận đúng

    Cho tam giác ABC vuông tại A đường cao AH. Kẻ HE vuông góc với AB tại E. kẻ HF vuông góc với AC tại F. Chọn câu đúng.

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Xét tứ giác AEHF có: \widehat{A} =
\widehat{E} = \widehat{F} = 90^{0}

    ⇒ Tứ giác AEHF là hình chữ nhật (dhnb).

    ⇒ Tứ giác AEHF là tứ giác nội tiếp (có tổng hai góc đối diện bằng 1800)

    \widehat{AFE} = \widehat{AHE} (hai góc cùng nhìn đoạn AE); \widehat{AHE} =
\widehat{ABH} (cùng phụ \widehat{BHE})

    \widehat{AFE} = \widehat{ABC}\left( =
\widehat{AHE} ight)

    Xét tứ giác BEFC có: \widehat{AFE} là góc ngoài tại đỉnh F và \widehat{AFE} = \widehat{ABC}

    ⇒ BEFC nội tiếp (dấu hiệu nhận biết).

  • Câu 7: Vận dụng cao
    Ghi lời giải bài toán vào chỗ trống

    Từ điểm A ở ngoài đường tròn (O), vẽ hai tiếp tuyến AB,AC với đường tròn (O) (B;C là hai tiếp điểm). Gọi H là giao điểm của BCOA. Vẽ đường kính BM của đường tròn (O).

    a) Chứng minh OA\bot BC và bốn điểm A;B;O;C cùng thuộc một đường tròn.

    b) Gọi N là giao điểm của AM với (O). Chứng minh: BN\bot AMAN.AM = AH.AO.

    c) Gọi E là giao điểm của MABC, I là giao điểm của AOBN. Chứng minh EI//BM và EI.HM = BI.BH.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Từ điểm A ở ngoài đường tròn (O), vẽ hai tiếp tuyến AB,AC với đường tròn (O) (B;C là hai tiếp điểm). Gọi H là giao điểm của BCOA. Vẽ đường kính BM của đường tròn (O).

    a) Chứng minh OA\bot BC và bốn điểm A;B;O;C cùng thuộc một đường tròn.

    b) Gọi N là giao điểm của AM với (O). Chứng minh: BN\bot AMAN.AM = AH.AO.

    c) Gọi E là giao điểm của MABC, I là giao điểm của AOBN. Chứng minh EI//BM và EI.HM = BI.BH.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 8: Thông hiểu
    Chọn kết quả đúng

    Cho điểm A nằm ngoài đường tròn (O) qua A kẻ hai tiếp tuyến AB và AC với đường tròn (B, C là tiếp điểm). Chọn đáp án đúng:

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Ta có AB và AC là hai tiếp tuyến cắt nhau

    ⇒ AB = AC (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau)

    Xét tứ giác ABOC có: \left\{
\begin{matrix}
AB = AC(cmt) \\
OC = OC( = R) \\
\end{matrix} ight.

    ⇒ tứ giác ABOC chưa là hình thoi và không là hình bình hành

    \widehat{ABO} = 90^{0} (do AB là tiếp tuyến của (O))

    \widehat{ACO} = 90^{0} (do AC là tiếp tuyến của (O))

    \widehat{ABO} + \widehat{ACO} =
180^{0}=> tứ giác ABOC nội tiếp (dhnb).

  • Câu 9: Vận dụng cao
    Chọn kết luận đúng

    Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn tâm O bán kính a. Biết rằng AC ⊥ BD. Khi đó để AB + CD đạt giá trị lớn nhất thì

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Vẽ đường kính CE của đường tròn (O).

    Ta có \widehat{EAC} =
90^{0};\widehat{EDC} = 90^{0} (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).

    Từ đó ta có AE ⊥ AC.

    Mặt khác theo giả thiết AC ⊥ BD.

    Kéo theo AE // BD.

    Vậy AEBD là hình thang.

    Do hình thang AEBD nội tiếp đường tròn (O) nên AEDB là hình thang cân.

    Kéo theo AB = DE (các cạnh bên của hình thang).

    Từ đó ta có:

    AB^{2} + CD^{2} = DE^{2} + DC^{2} =
EC^{2} = (2a)^{2} = 4a^{2}(do ∆EDC vuông tại D)

    Áp dụng bất đẳng thức Cô – si cho \left(
AB^{2};CD^{2} ight) ta có:

    AB^{2} + CD^{2} \geq 2AB.CD

    2\left( AB^{2} + CD^{2} ight) \geq
AB^{2} + CD^{2} + 2AB.CD = (AB + CD)^{2}

    Kéo theo (AB + CD)^{2} \leq 2.\left(
4a^{2} ight) = 8a^{2} \Rightarrow AB + CD \leq 2\sqrt{2}a

    Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi AB = CD.

    Xét ∆ABI, ∆DCI có AB = CD, \widehat{ABD}
= \widehat{ACD} (góc nội tiếp cùng chắn AD)

    \widehat{BAC} =
\widehat{CDB} (góc nội tiếp cùng chắn BC).

    Do đó ∆ABI = ∆DCI (g – c – g).

    Kéo theo AI = ID; IB = IC.

    Suy ra AC = AI + IC; ID = IB + BD.

  • Câu 10: Nhận biết
    Chọn câu sai

    Cho tứ giác ABCD nội tiếp. Chọn câu sai.

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Vì tứ giác ABCD nội tiếp nên ta có:

    \widehat{BAD} + \widehat{BCD} =
180^{0} (tổng hai góc đối)

    \widehat{ABD} =
\widehat{ACD}(hai góc nội tiếp cùng chắn cung AD)

    \widehat{A} + \widehat{B} + \widehat{C} +
\widehat{D} = 360^{0}(tổng 4 góc trong tứ giác).

    Vậy câu sai là: \widehat{ADB} =
\widehat{DAC}

  • Câu 11: Vận dụng cao
    Tính giá trị biểu thức

    Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn (O; R) đường kính AC và dây cung BD = R\sqrt{2}. Gọi x, y, z, t lần lượt là khoảng cách từ điểm O tới AB, CD, BC, DA. Giá trị của biểu thức xy + zt bằng

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Gọi khoảng cách từ điểm O tới AB, CD, BC, DA lần lượt là: OE, OI, OF; OH.

    Suy ra E, I, F, H lần lượt là trung điểm của AB, CD, BC, DA và OE = x; OI = y; OF = z; OH = t

    Mà AC là đường kính đường tròn (O; R) nên AC = 2R và O là trung điểm của AC

    Vậy OE là đường trung bình của ∆ABC nên: x = OE = \frac{BC}{2}

    y = OI = \frac{AD}{2};z = OF =
\frac{AB}{2};t = OH = \frac{CD}{2}

    xy + zt = \frac{BC}{2}.\frac{AD}{2} +
\frac{AB}{2}.\frac{CD}{2}

    \Rightarrow xy + zt = \frac{BC.AD}{4} +
\frac{AB.CD}{4} = \frac{AC.BD}{4}(định lý Ptô-lê-mê)

    \Rightarrow xy + zt =
\frac{2R.R\sqrt{2}}{4} = \frac{R^{2}\sqrt{2}}{2}

    Chứng minh định lý Ptô-lê-mê: “Nếu một tứ giác nội tiếp một đường tròn thì tích của 2 đường chéo bằng tổng các tích của các cặp cạnh đối”.

    Giả sử tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn (O).

    Trên đường chéo AC của tứ giác ta lấy điểm E sao cho ABE = CBD

    Khi đó ta có: ∆ABE đồng dạng với ∆DBC (do ABE = CBD, BAE = BDC hai góc nội tiếp cùng chắn cung BC) nên \frac{AB}{DB} = \frac{AE}{DC} ightarrow AB.DC =
AE.DB(1)

    Xét các tam giác ΔABD và ΔEBC ta thấy:

    ABD = ABE + EBD = CBD + EBD = EBC

    \frac{BD}{BC} = \frac{AB}{EB} (do \Delta ABE\sim\ \Delta DBC: \frac{AB}{BD} = \frac{BE}{BC})

    Vậy \Delta ABD\sim\Delta EBC, do đó: \frac{BD}{BC} = \frac{AD}{EC}
\Rightarrow BD.EC = AD.BC(2)

    Từ (1) và (2) ta được:

    AB.CD + BC.AD = BD.AE + BD.EC = BD.(AE + EC) = BD.AC.

  • Câu 12: Thông hiểu
    Tìm câu sai

    Trên các cạnh BC, CD của hình vuông ABCD ta lấy lần lượt các điểm M N, sao cho \widehat{MAN} = 45^{0}. Đường thẳng BD cắt các đường thẳng AM, AN tương ứng tại các điểm P, Q. Năm điểm nào sau đây cùng thuộc một đường tròn?

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Từ kết quả câu trước ta suy ra \widehat{ADP} = \widehat{ANP} =
45^{\circ},\widehat{QAM} = \widehat{QBM} = 45^{\circ}

    \Rightarrow NP\bot AM,MQ\bot
AN

    Tập hợp các điểm P,Q,C nhìn đoạn MN dưới một góc vuông, nên các điểm này nằm trên đường tròn đường kính MN.

  • Câu 13: Vận dụng
    Tính cạnh của một ngũ giác đều nội tiếp đường tròn

    Tính cạnh của một ngũ giác đều nội tiếp đường tròn bán kính 4cm (làm tròn đến chữ số thập phân tứ nhất).

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Tính cạnh của một ngũ giác đều nội tiếp đường tròn

    AB=BC=CD=DE=EA nên các cung AB,BC,CD,DE,EA bằng nhau.

    => \widehat {AOB} = \frac{1}{5}{.360^0} = {72^0}

    Xét tam giác AOB cân tại O có OF là đường cao cũng là đường phân giác nên \widehat {BOF} = {36^0}

    Ta có:

    \begin{matrix}  FB = OB.\sin \widehat {BOF} = 4.\sin {36^0} \hfill \\   \Rightarrow AB = 2FB = 8\sin {36^0} \approx 4,7cm \hfill \\ \end{matrix}

  • Câu 14: Vận dụng
    Chọn kết luận đúng

    Cho tam giác ABC cân tại A. Các đường cao AH;BK cắt nhau tại I. Vẽ đường tròn tâm O đường kính AI. Khi đó ta có:

    Hướng dẫn:

    Do tam giác ABC cân suy ra AH là đường cao, đường trung tuyến => BH = HC

    Do BK là đường cao của tam giác ABC => BK\bot AC

    => Tam giác ABC vuông tại K

    => Trung tuyến KH = BH = HC = \frac{1}{2}BC

    => \Delta KBC vuông tại K

    \Rightarrow \widehat{KBH} =
\widehat{HBK}(*)

    K \in (O) đường kính AI \Rightarrow KO = IO = R

    Suy ra tam giác KOI cân tại O

    \Rightarrow \widehat{OKI} =
\widehat{OIK}(**)

    Từ (*) và (**) suy ra \widehat{OKB} +
\widehat{HKB} = \widehat{OIK} + \widehat{IBH} = \widehat{HBI} +
\widehat{IBH} = 90^{0}

    \Rightarrow HK\bot OK tại K

    \Rightarrow d = OK = R

    Vậy KH là tiếp tuyến của đường tròn (O)

  • Câu 15: Vận dụng
    Tính MA.MD

    Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O), tiếp tuyến tại A của (O) cắt BC tại P. Tia phân giác trong góc A cắt BC và (O) lần lượt tại D và M. Khi đó MA . MD bằng:

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Tính MA.MD

    Xét đường tròn (O) có:

    \widehat {MBC} = \widehat {MAC} (hai góc nội tiếp cùng chắn cung MC)

    Lại có \widehat {MBD} = \widehat {MAC} (do AM là phân giác góc BAC)

    \Rightarrow \widehat {MBD} = \widehat {MAB}

    Xét ∆MBD∆MAB có:

    \widehat M chung

    \widehat {MBD} = \widehat {MAB} (chứng minh trên)

    => ∆MBD \sim ∆MAB (g - g)

    \Rightarrow \frac{{MB}}{{MA}} = \frac{{MD}}{{MB}} \Rightarrow MA.MD = M{B^2}.

  • Câu 16: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Cho đường tròn (O) đường kính AB. Gọi H là điểm nằm giữa O và B. Kẻ dây CD vuông góc với AB tại H. trên cung nhỏ AC lấy điểm E kẻ CK vuông góc AE tại K. Đường thẳng DE cắt CK tại F. Chọn câu đúng?

    Hướng dẫn:

    Kí hiệu hình vẽ như sau:

    \widehat{AHC} = 90^{0} (CD vuông góc AB); \widehat{AKC} =90^{0} (AK vuông góc CF) • • 0

    \widehat{AHC} + \widehat{AKC} =180^{0} ⇒ tứ giác AHCK nội tiếp

    ⇒ phương án AHCK là tứ giác nội tiếp đúng, AHCK không nội tiếp đường tròn sai.

    \widehat{EAO} + \widehat{HCK} =180^{0} (hai góc đối diện)

    ⇒ phương án \widehat{EAO} =\widehat{HCK} sai.

    Xét tam giác vuông ADB có AH.AB =AD^{2} (hệ thức lượng trong tam giác vuông) nên phương án AH.AB = AD.BD sai

  • Câu 17: Vận dụng
    Chọn kết luận đúng

    Tứ giác ABCD nội tiếp (O). Hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại I. Vẽ đường tròn ngoại tiếp tam giác ABI. Tiếp tuyến của đường tròn này tại I cắt AD và BC lần lượt M và N. Chọn câu sai:

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Xét đường tròn ngoại tiếp tam giác ABI ta có: \widehat{BAI} là góc nội tiếp chắn cung BI.

    \widehat{BIN} là góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung chắn cung BI.

    \Rightarrow \widehat{BAI} =
\widehat{BIN} (góc nội tiếp và góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung cùng chắn cung BI ).

    Xét đường tròn (O) ta có: \widehat{BDC} = \widehat{BAC} (hai góc nội tiếp cùng chắn cung BC ).

    \Rightarrow \widehat{BIN} =
\widehat{BDC}( = \widehat{BAC}) Lại có hai góc này ở vị trí đồng vị

    \Rightarrow IN//CD hay MN//CD(dpcm).

    Xét tứ giác ABNM ta có:

    \widehat{BAI} =
\widehat{BIN}(cmt)

    \Rightarrow tứ giác ABNM là tứ giác nội tiếp (góc ngoài tại 1 đỉnh bằng góc trong tại đỉnh đối diện).

    Ta có: IN//CD(cmt) \Rightarrow
INCD là hình thang

  • Câu 18: Thông hiểu
    Tính độ dài AT

    Cho đoạn thẳng AC, B \in
AC sao cho BC = 3BA. Gọi AT là một tiếp tuyến của đường tròn đường kính BC với T là tiếp điểm. Biết BC = 6cm. Độ dài đoạn thẳng AT là:

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Ta có: BC = 6cm suy ra R = 3cm; AB = 2cm

    Suy ra AO = AB + BO = 2 + 3 = 5cm

    Áp dụng định lý Pythagore cho tam giác ATO vuông tại T (AT là tiếp tuyến của (O))) ta có:

    AT = \sqrt{AO^{2} - OT^{2}} =
\sqrt{5^{2} - 3^{2}} = 4(cm)

  • Câu 19: Vận dụng
    Chọn đáp án thích hợp

    Cho nửa (O) đường kính AB. Lấy M \in
OA;(M eq O;A). Qua M vẽ đường thẳng d vuông góc với AB. Trên d lấy N sao cho ON > R. Nối NB cắt (O) tại C. Kẻ tiếp tuyến NE với (O) (E là tiếp điểm, E và A cùng thuộc nửa mặt phẳng bờ d) và F là giao điểm của EC và đường tròn (O). Chọn khẳng định sai?

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Vi \widehat{NEO} = \widehat{NMO} =
90^{\circ} \Rightarrow NEMO là tứ giác nội tiếp nên bốn điểm O,E,M,N cùng thuộc một
    đường tròn

    \widehat{NEC} = \widehat{CBE} =
\frac{1}{2} số đo cung CE

    \Rightarrow \bigtriangleup NEC\sim
\bigtriangleup NBE(g - g) \Rightarrow \frac{NE}{NB} =
\frac{NC}{NE}

    \Rightarrow NB.NC = NE^{2}

    Hai tam giác vuông \bigtriangleup NCH\sim
\bigtriangleup NMB(g - g)

    \Rightarrow \frac{NC}{NM} =
\frac{NH}{NB}

    \Rightarrow \frac{NC}{NM} =
\frac{NH}{NB} \Rightarrow NC \cdot NB = NH \cdot NM

    Từ đó \bigtriangleup NEH\sim
\bigtriangleup NME(c - g - c)

    \Rightarrow \widehat{NEH} =
\widehat{EMN}

    \widehat{EMN} = \widehat{EON} (tứ giác NEMO nội tiếp)

    \Rightarrow \widehat{NEH} =\widehat{NOE}

    Mà góc ENO phụ với góc EON nên góc EON cũng phụ với góc NEH \Rightarrow EH\bot NO

    \Rightarrow \bigtriangleup OEF cân có ON là phân giác

    \Rightarrow \widehat{EON} = \widehat{NOF}\Rightarrow \widehat{NEF} = \widehat{NOF} nên tứ giác NEOF nội tiếp

    \Rightarrow \widehat{NFO} = 180^{\circ}
- \widehat{NEO} = 90^{\circ}

  • Câu 20: Thông hiểu
    Chọn khẳng định sai

    Cho hai tiếp tuyến của một đường tròn cắt nhau tại một điểm. Chọn khẳng định sai?

    Hướng dẫn:

    Nếu hai tiếp tuyến của đường tròn cắt nhau tại một điểm thì:

    - Điểm đó cách đều hai tiếp điểm.

    - Tia kẻ từ điểm đó đi qua tâm là tia phân giác của các góc tạo bởi hai tiếp tuyến.

    - Tia kẻ từ tâm đi qua điểm đó là tia phân giác của góc tạo bởi hai bán kính đi qua tiếp điểm.

  • Câu 21: Nhận biết
    Chọn đáp án thích hợp

    Tứ giác ở hình nào dưới đây là tứ giác nội tiếp?

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ biểu diễn tứ giác nội tiếp đường tròn là:

  • Câu 22: Thông hiểu
    Chọn đáp án thích hợp

    Cho hình vẽ, khi đó đáp án đúng là:

    Hướng dẫn:

    Do tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn tâm O, nên ta có \widehat{CAD} = \widehat{CBD} (cùng chắn cung CD ).

    Do đó ta có \widehat{CAD} =
40^{\circ}.

    Tổng ba góc trong một tam giác bằng 180^{\circ}

    => \widehat{CAD} + \widehat{ACD} +\widehat{ADC} = 180^0

    \Rightarrow \widehat{ADC} = 180^{\circ} -
(\widehat{CAD} + \widehat{ACD}) = 180^{\circ} - \left( 40^{\circ} +
60^{\circ} ight) = 80^{\circ}.

  • Câu 23: Nhận biết
    Tính chu vi đường tròn

    Chu vi đường tròn bán kính R = 6cm là:

    Hướng dẫn:

     Chu vi đường tròn là: C = 2\pi r = 2\pi .6 = 12\pi

  • Câu 24: Thông hiểu
    Tính số đo góc AOB

    Đường lục giác đều ABCDEF nội tiếp đường tròn tâm O. Tính số đo góc AOB.

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Tính số đo góc AOB

    Ta có:

    AB = BC = CD = DE = EF = FA

    => Số đo cung AB bằng 1/6 số đo cả đường tròn.

    => \widehat {AOB} = \frac{{{{360}^0}}}{6} = {60^0}

  • Câu 25: Vận dụng
    Ghi lời giải bài toán vào ô trống

    Một ngọn hải đăng cao 60m so với mặt nước biển. Với khoảng cách bao nhiêu kilômét thì người quan sát trên tàu bắt đầu trông thấy ngọn của hải đăng này? Cho biết mắt người quan sát ở độ cao 6m so với mặt nước biển và bán kính Trái Đất gần bằng 6400km.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Một ngọn hải đăng cao 60m so với mặt nước biển. Với khoảng cách bao nhiêu kilômét thì người quan sát trên tàu bắt đầu trông thấy ngọn của hải đăng này? Cho biết mắt người quan sát ở độ cao 6m so với mặt nước biển và bán kính Trái Đất gần bằng 6400km.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 26: Thông hiểu
    Tính bán kính R

    Đường tròn ngoại tiếp hình vuông cạnh bằng 2 có bán kính là:

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Tính bán kính R

    Hình vuông ABCD nội tiếp đường tròn (O)

    => O là tâm của hình vuông.

    Vì ABCD là hình vuông nên 2 đường chéo vuông góc với nhau, đồng thời chúng bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm mỗi đường

    => OA⊥OB ;OA = OB

    => Tam giác OAB vuông cân tại O

    Gọi R là bán kính của đường tròn ngoại tiếp (O), ta có:

    \begin{matrix}  AB = OA.\sqrt 2  = R\sqrt 2  \hfill \\   \Rightarrow R = \dfrac{{AB}}{{\sqrt 2 }} = \dfrac{2}{{\sqrt 2 }} = \sqrt 2  \hfill \\ \end{matrix}

  • Câu 27: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Cho đường tròn (O) và hai đường kính AB;CD vuông góc với nhau. Lấy một điểm M trên cung nhỏ AC rồi vẽ tiếp tuyến với đường tròn (O) tại M. Tiếp tuyến này cắt đường thẳng CD tại S. Chọn kết luận đúng?

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Vì SM là tiếp tuyến của (O) nên ta có: \widehat{OMS} = 90^{0} do đó \widehat{O_{1}} + \widehat{OSM} =
90^{0}.

    Mặt khác \widehat{O_{1}} +
\widehat{O_{2}} = 90^{0} \Rightarrow \widehat{O_{2}} =
\widehat{OSM}

    Lại có \left\{ \begin{matrix}\widehat{O_{2}} = sd\widehat{AM} \\\widehat{MBA} = \dfrac{1}{2}sd\widehat{AM} \\\end{matrix} ight.\  \Rightarrow \widehat{O_{2}} =2\widehat{MBA}

    \Rightarrow \widehat{MSD} =
2\widehat{MBA}

  • Câu 28: Nhận biết
    Chọn khẳng định đúng

    Chọn khẳng định đúng. Cho đường tròn (O) có dây AB > CD khi đó:

    Hướng dẫn:

    Cho đường tròn (O) có dây AB > CD khi đó cung AB lớn hơn cung CD.

  • Câu 29: Thông hiểu
    Tìm đáp án sai

    Cho ∆ABC cân tại A có \widehat{BAC} =
130^{0}. Trên nửa mặt phẳng bờ BC không chứa đỉnh A, kẻ Bx ⊥ BA; Cx ⊥ CA, chọn đáp án sai.

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Lại có \bigtriangleup ABC cân tại A\widehat{BAC} = 130^{\circ} \Rightarrow
\widehat{ABC} = \widehat{ACB} = \frac{180^{\circ} - 130^{\circ}}{2} =
25^{\circ}

    Ta có \widehat{BDC} + \widehat{ABC} =
90^{\circ} \Rightarrow \widehat{BDC} = 90^{\circ} - 25^{\circ} =
65^{\circ}

    \widehat{BCD} + \widehat{ACB} =
90^{\circ} \Rightarrow \widehat{BCD} = 90^{\circ} - 25^{\circ} =
65^{\circ}

    Từ đó suy ra tam giác BCD cân tại D

    Xét tứ giác ABDC nội tiếp

    => \widehat{BAC} + \widehat{BDC} =
180^{\circ}

    \Leftrightarrow \widehat{BDC} =
180^{\circ} - \widehat{BAC} = 180^{\circ} - 130^{\circ} =
50^{\circ}

    Ta chưa đủ điều kiện để suy ra tứ giác ABDC là hình thoi.

  • Câu 30: Vận dụng
    Chọn câu đúng

    Cho ∆ABC vuông ở A. Trên cạnh AC lấy điểm M và vẽ đường tròn đường kính MC. Kẻ BM cắt đường tròn tại D. Đường thẳng DA cắt đường tròn tại S. Chọn đáp án sai trong các đáp án sau:

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    +) Ta có: \widehat{MDC} là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn đường kính MC
\Rightarrow \widehat{MDC} = 90^{\circ} (tính chất góc nội tiếp).

    Xét tứ giác ABCD ta có:

    Góc BAC và góc BDC cùng nhìn đoạn BC dưới góc 90^{\circ}.

    \Rightarrow ABCD là tứ giác nội tiếp (dhnb)

    +) Xét tứ giác ABCD nội tiếp ta có \widehat{ABD} = \widehat{ACD} (cùng nhìn đoạn AD

    +) Xét đường tròn đường kính MC ta có 4 điểm M,C,D,S cùng thuộc đường tròn.

    \Rightarrow Tứ giác MCSD là tứ giác nội tiếp.

    \Rightarrow \widehat{ADM} =
\widehat{SCM} (góc ngoài tại 1 đỉnh bằng góc trong tại đỉnh đối diện). (1)

    Vì tứ giác ABCD nội tiếp (cmt) \Rightarrow \widehat{ACB} =
\widehat{ADB} (cùng nhìn đoạn AB )

    Từ (1) và (2) \Rightarrow \widehat{BCA} =
\widehat{ACS}( = \widehat{ADB})

    Hay CA là phân giác của \widehat{SCB}

    Giả sử tứ giác ABCS là tứ giác nội tiếp \Rightarrow \widehat{ASB} =
\widehat{BCA} (hai góc cùng nhìn đoạn AB ).

    \widehat{ACB} =
\widehat{BDA};\widehat{BAD} eq \widehat{BSA} (xét trong đường tròn đường kính CM )

    \Rightarrow \widehat{ASB} eq
\widehat{BCA} \Rightarrow tứ giác ABCS không là tứ giác nội tiếp

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (23%):
    2/3
  • Thông hiểu (40%):
    2/3
  • Vận dụng (27%):
    2/3
  • Vận dụng cao (10%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo