Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Ôn thi vào 10 môn Toán: Tứ giác nội tiếp

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 30 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 30 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Tính bán kính đường tròn

    Tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O;R) có AB = 8cm, AC = 15cm, đường cao AH = 5cm (H nằm ngoài đoạn BC). Bán kính R của đường tròn, tính bằng cm là:

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Tính bán kính đường tròn

    Vẽ đường kinh AD

    Xét tam giác AHB vuông tại H ta có:

    \begin{matrix}  A{B^2} = A{H^2} + H{B^2} \hfill \\   \Rightarrow HB = \sqrt {A{B^2} - A{H^2}}  = 4\left( {cm} ight) \hfill \\ \end{matrix}

    Ta có tứ giác ABCD là tứ giác nội tiếp

    \Rightarrow \widehat {ADC} + \widehat {ABC} = {180^0}

    Ta lại có: 

    \begin{matrix}  \widehat {ABC} + \widehat {ABH} = {180^0} \hfill \\   \Rightarrow \widehat {ADC} = \widehat {ABH} \hfill \\ \end{matrix}

    Xét ΔAHB và ΔDCA có:

    \begin{matrix}  \widehat {AHB} = \widehat {ACD} = {90^0} \hfill \\  \widehat {ADC} = \widehat {ABH}\left( {cmt} ight) \hfill \\   \Rightarrow \Delta AHB \sim \Delta DCA\left( {g - g} ight) \hfill \\   \Rightarrow \dfrac{{HB}}{{CA}} = \dfrac{{AB}}{{DA}} \hfill \\   \Rightarrow DA = \dfrac{{CA.AB}}{{HB}} = \dfrac{{12.5}}{4} = 15 \hfill \\   \Rightarrow OA = \dfrac{{15}}{2} = 7,5cm \hfill \\ \end{matrix}

  • Câu 2: Nhận biết
    Chọn đáp án thích hợp

    Cho các hình: hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành, hình thang vuông, hình thang cân, hình thoi. Trong các hình nói trên có bao nhiêu hình là tứ giác nội tiếp trong một đường tròn?

    Hướng dẫn:

    Trong các tứ giác đã cho, hình thang cân, hình vuông, hình chữ nhật nội tiếp được một trong đường tròn.

  • Câu 3: Thông hiểu
    Tứ giác ABCD nội tiếp khi nào

    Cho tứ giác ABCD có số đo các góc A, B, C, D lần lượt như sau. Trường hợp nào thì tứ giác ABCD có thể là tứ giác nội tiếp

    Hướng dẫn:

    Xét trường hợp: 50o; 60o; 130o; 140o 

    Ta có: \left\{ \begin{gathered}  \widehat A + \widehat C = {50^0} + {130^0} = {180^0} \hfill \\  \widehat B + \widehat D = {60^0} + {140^0} = {200^0} \hfill \\ \end{gathered}  ight.

    => Tứ giác không nội tiếp đường tròn.

    Xét trường hợp: 65o; 85o; 115o; 95o

    Ta có: \left\{ \begin{gathered}  \widehat A + \widehat C = {65^0} + {115^0} = {180^0} \hfill \\  \widehat B + \widehat D = {85^0} + {95^0} = {180^0} \hfill \\ \end{gathered}  ight.

    => Tứ giác nội tiếp đường tròn.

    Xét trường hợp: 82o; 90o; 98o; 100o

    Ta có: \left\{ \begin{gathered}  \widehat A + \widehat C = {82^0} + {98^0} = {180^0} \hfill \\  \widehat B + \widehat D = {90^0} + {100^0} = {190^0} \hfill \\ \end{gathered}  ight.

    => Tứ giác không nội tiếp đường tròn.

    Xét trường hợp: 40o; 50o; 60o; 110o 

    Ta có: \left\{ \begin{gathered}  \widehat A + \widehat C = {40^0} + {60^0} = {100^0} \hfill \\  \widehat B + \widehat D = {50^0} + {110^0} = {160^0} \hfill \\ \end{gathered}  ight.

    => Tứ giác không nội tiếp đường tròn.

  • Câu 4: Nhận biết
    Tính số đo góc

    Tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn có hai cạnh đối AB và CD cắt nhau tại M và \widehat{BDA} = 80^{0} thì \widehat{BCM}?

    Hướng dẫn:

    Tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn nên

    \widehat{BDA} = \widehat{BCA} = 80^{0}
\Rightarrow \widehat{BCM} = 80^{0}

  • Câu 5: Thông hiểu
    Xác định kết luận đúng

    Cho tam giác ABCAB =
3cm;AC = 4cm;BC = 5cm. Kết luận nào sau đây đúng?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    AB^{2} + AC^{2} = BC^{2} suy ra tam giác ABC vuông tại A

    Kẻ đường cao AD ta chứng minh được \Delta
ADB\sim\Delta CAB(g - g)

    \Rightarrow \frac{AD}{AC} =
\frac{AB}{BC} \Rightarrow AD.BC = AB.AC

    \Rightarrow AD.5 = 3.4 \Rightarrow AD =
\frac{12}{5}

    Xét (A;2,4cm)R = 2,4

    AD\bot BC tại D nên khoảng cách từ A đến BC là d = AD =
2,4cm

    Vậy BC là tiếp tuyến của đường tròn (A;2,4cm).

  • Câu 6: Vận dụng
    Chọn khẳng định sai

    Cho tam giác ABC (AB < AC) nội tiếp đường tròn (O; R) đường kính BC. Vẽ đường cao AH của tam giác ABC. Đường tròn tâm K đường kính AH cắt AB, AC lần lượt tại D và E. Chọn khẳng định sai:

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Chọn khẳng định sai

    Ta có: CB là đường kính đường tròn (O)

    => \widehat {CAD} = {90^0} (Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

    Ta lại có: HA là đường kính đường tròn (K)

    => \widehat {HEA} = \widehat {HDA} = {90^0} (Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

    => Tứ giác ADHE là hình chữ nhật

    Áp dụng hệ thức lượng cho tam giác AHB vuông tại H ta có: 

    A{H^2} = AD.AB (1)

    Áp dụng hệ thức lượng cho tam giác AHB vuông tại H ta có:

    A{H^2} = AC.AE (2)

    Từ (1) và (2) => AD.AB = AC.AE

    Vậy khẳng định sai là: AB. AD = AE. AH

  • Câu 7: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Cho hình vẽ dưới đây

    Số đo góc \widehat{BAD} bằng bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

    Ta có \widehat{BCE} =
\widehat{DCF} (hai góc đối đỉnh).

    Đặt \widehat{BCE} = \widehat{DCF} =
x

    Theo tính chất góc ngoài tam giác ta có: \left\{ \begin{matrix}
\widehat{ABC} = x + 40^{0}(1) \\
\widehat{ADC} = x + 20^{0}(2) \\
\end{matrix} ight. (2)

    Lại có \widehat{ABC} + \widehat{ADC} =
180^{0} (3) (hai góc đối diện của tứ giác nội tiếp).

    Từ (1); (2) và (3) ta nhận x + 40 + x +
20 = 180 \Rightarrow x = 60^{0}

    Do \widehat{BDC};\widehat{BCE} là hai góc kề bù nên \widehat{BDC} +
\widehat{BCE} = 180^{0} \Rightarrow \widehat{BDC} = 120^{0}

    Ta lại có \widehat{BAD};\widehat{BCD} là hai góc đối diện của tứ giác nội tiếp nên

    \widehat{BAD} + \widehat{BCD} = 180^{0}
\Rightarrow \widehat{BAD} = 180^{0} - 120^{0} = 60^{0}

  • Câu 8: Thông hiểu
    Tìm x

    Cho hình vẽ bên dưới. Biết AD // BC. Số đo góc x bằng:

    Hướng dẫn:

    Xét tam giác ABD có \widehat{ADB} =
180^{0} - 60^{0} - 80^{0} = 40^{0} (Định lí tổng ba góc trong một tam giác)

    AD // BC

    \Rightarrow \widehat{BCD} = 180^{0} -
\widehat{BAD} = 100^{0}(Tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn)

    Xét tam giác BCD có:

    \widehat{BDC} = 180^{0} - \widehat{DBC} -
\widehat{BCD} = 40^{0} (Định lí tổng ba góc trong một tam giác)

  • Câu 9: Nhận biết
    Chọn hình vẽ thỏa mãn yêu cầu

    Chọn hình vẽ biểu diễn góc ở tâm?

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ biểu diễn góc ở tâm là:

  • Câu 10: Thông hiểu
    Đặc điểm của tứ giác OBDF

    Cho nửa đường tròn (O; R) đường kính BC. Lấy điểm A trên tia đối của tia CB. Kẻ tiếp tuyến AF, Bx của nửa đường tròn (O) (với F là tiếp điểm). Tia AF cắt tia Bx của nửa đường tròn tại D. Khi đó tứ giác OBDF là:

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Đặc điểm của tứ giác OBDF

    Theo tính chất của tiếp tuyến ta có: \left\{ \begin{gathered}  \widehat {DBO} = {90^0} \hfill \\  \widehat {DFO} = {90^0} \hfill \\ \end{gathered}  ight.

    \Rightarrow \widehat {DBO} + \widehat {DFO} = {90^0} + {90^0} = {180^0}

    => Tứ giác OBDF nội tiếp đường tròn đường kính OD. 

  • Câu 11: Nhận biết
    Chọn kết luận đúng

    Cho nửa đường tròn (O; R) đường kính BC. Lấy điểm A trên tia đối của tia BC. Kẻ tiếp tuyến AF, Bx của nửa đường tròn (O) (với F là tiếp điểm). Tia AF cắt tia Bx của nửa đường tròn tại D. Khi đó tứ giác OBDF là:

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Ta có: \left\{ \begin{matrix}
\widehat{DBO} = 90^{0} \\
\widehat{DFO} = 90^{0} \\
\end{matrix} ight. (tính chất tiếp tuyến).

    Tứ giác OBDF có \widehat{DBO} +
\widehat{DFO} = 180^{0} nên nội tiếp được trong một đường tròn.

  • Câu 12: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Cho tứ giác ABCD có A:B:C:D =
8:15:28:21. khẳng định nào sau đây là đúng:

    Hướng dẫn:

    Tứ giác ABCD có A:B:C:D =
8:15:28:21

    \Rightarrow \frac{A}{8} = \frac{B}{15} =
\frac{C}{28} = \frac{D}{21} = \frac{A + B + C + D}{8 + 15 + 28 + 21} =
\frac{360^{0}}{72} = 5^{0} (Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau)

    Suy ra \widehat{A} = 40^{0};\widehat{B} =
75^{0};\widehat{C} = 140^{0};\widehat{D} = 105^{0}

    \Rightarrow \widehat{A} + \widehat{C} =
180^{0}

    ⇒ Tứ giác ABCD là tứ giác nội tiếp

  • Câu 13: Vận dụng
    Ghi lời giải bài toán vào chỗ trống

    Cho tam giác ABC vuông tại B có AB =
6cm;BC\  = 8cm.

    a) Chứng minh ba điểm A;B;C cùng thuộc đường tròn (O;R) và tính bán kính R của đường tròn.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    b) Kẻ tiếp tuyến tại A của đường tròn (O) cắt BC tại M. Tính số đo cạnh AM.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cho tam giác ABC vuông tại B có AB =
6cm;BC\  = 8cm.

    a) Chứng minh ba điểm A;B;C cùng thuộc đường tròn (O;R) và tính bán kính R của đường tròn.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    b) Kẻ tiếp tuyến tại A của đường tròn (O) cắt BC tại M. Tính số đo cạnh AM.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 14: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Trong một tứ giác nội tiếp, tổng số đo hai góc đối nhau bằng

    Hướng dẫn:

    Trong một tứ giác nội tiếp, tổng số đo hai góc đối nhau bằng 180^{0}.

  • Câu 15: Thông hiểu
    Chọn câu đúng

    Cho đường tròn (O) và điểm I nằm ngoài (O). Từ điểm I kẻ hai dây cung ABCD (A nằm giữa IB, C nằm giữa ID) sao cho \widehat{CAB} = 120^{0}. Chọn câu đúng

    Hướng dẫn:

    Xét (O)\widehat{CAB} là góc nội tiếp chắn cung BC (chứa điểm D)

    \widehat{DBC} là góc nội tiếp chắn cung BC (chứa điểm A) nên

    \widehat{CAB} + \widehat{CDB} =
\frac{1}{2}.360^{0} = 180^{0}

    \widehat{CAB} = 120^{0} \Rightarrow
\widehat{CDB} = 180^{0} - 120^{0} = 60^{0}

    Lại có \widehat{CAB} + \widehat{CAI} =
180^{0} (Hai góc kề bù) nên \widehat{IAC} = 180^{0} - \widehat{CAB} =
60^{0}

    Từ đó ta có: \widehat{IAC} =
\widehat{IDB} = 60^{0}

    Vậy \widehat{IAC} = \widehat{CBD} =
60^{0}

  • Câu 16: Vận dụng
    Chọn khẳng định đúng

    Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O), đường cao AD;BE;CF cắt nhau tại H. Gọi trung điểm AH;BC lần lượt là I;M. Khẳng định nào sau đây đúng?

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Các đường cao AD;BE;CF và tam giác ABC cắt nhau tại H

    \Rightarrow \Delta EAH;\Delta
BEC vuông tại E và \Delta
AFH vuông tại F, \Delta BHC vuông tại D.

    Tam giác AEH vuông tại E => I là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác AEH (1)

    Tam giác AFH vuông tại F => I là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác AFH (2)

    Từ (1) và (2) suy ra các điểm A; E; F; H cùng thuộc đường tròn tâm I

    => I là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác EHF

    \Rightarrow IE = IH \Rightarrow
\widehat{IEH} = \widehat{IHE}

    \widehat{IHE} = \widehat{BHD} (đối đỉnh)

    \Rightarrow \widehat{IEH} =
\widehat{BHD}

    Tam giác BEC vuông tại E => M là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác BEC

    \Rightarrow ME = MB \Rightarrow
\widehat{MEB} = \widehat{MBE}

    Tam giác BHD vuông tại D \Rightarrow
\widehat{DBH} + \widehat{DHB} = 90^{0} hay \widehat{MBE} + \widehat{BHD} =
90^{0}

    \Rightarrow \widehat{MEB} +
\widehat{IEH} = 90^{0} \Rightarrow \widehat{MEI} = 90^{0}

    \Rightarrow ME\bot IE mà E thuộc đường tròn ngoại tiếp tam giác EHF

    Vậy ME là tiếp tuyến của đường tròn ngoại tiếp tam giác EHF.

  • Câu 17: Nhận biết
    Chọn khẳng định đúng

    Chọn khẳng định đúng. Trong một đường tròn, số đo cung nhỏ bằng

    Hướng dẫn:

    Số đo của cung nhỏ bằng số đo góc ở tâm chắn cung đó.

  • Câu 18: Vận dụng
    Chọn câu đúng

    Cho ∆ABC vuông ở A. Trên cạnh AC lấy điểm M và vẽ đường tròn đường kính MC. Kẻ BM cắt đường tròn tại D. Đường thẳng DA cắt đường tròn tại S. Chọn đáp án sai trong các đáp án sau:

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    +) Ta có: \widehat{MDC} là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn đường kính MC
\Rightarrow \widehat{MDC} = 90^{\circ} (tính chất góc nội tiếp).

    Xét tứ giác ABCD ta có:

    Góc BAC và góc BDC cùng nhìn đoạn BC dưới góc 90^{\circ}.

    \Rightarrow ABCD là tứ giác nội tiếp (dhnb)

    +) Xét tứ giác ABCD nội tiếp ta có \widehat{ABD} = \widehat{ACD} (cùng nhìn đoạn AD

    +) Xét đường tròn đường kính MC ta có 4 điểm M,C,D,S cùng thuộc đường tròn.

    \Rightarrow Tứ giác MCSD là tứ giác nội tiếp.

    \Rightarrow \widehat{ADM} =
\widehat{SCM} (góc ngoài tại 1 đỉnh bằng góc trong tại đỉnh đối diện). (1)

    Vì tứ giác ABCD nội tiếp (cmt) \Rightarrow \widehat{ACB} =
\widehat{ADB} (cùng nhìn đoạn AB )

    Từ (1) và (2) \Rightarrow \widehat{BCA} =
\widehat{ACS}( = \widehat{ADB})

    Hay CA là phân giác của \widehat{SCB}

    Giả sử tứ giác ABCS là tứ giác nội tiếp \Rightarrow \widehat{ASB} =
\widehat{BCA} (hai góc cùng nhìn đoạn AB ).

    \widehat{ACB} =
\widehat{BDA};\widehat{BAD} eq \widehat{BSA} (xét trong đường tròn đường kính CM )

    \Rightarrow \widehat{ASB} eq
\widehat{BCA} \Rightarrow tứ giác ABCS không là tứ giác nội tiếp

  • Câu 19: Vận dụng
    Ghi lời giải bài toán vào ô trống

    Qua điểm M nằm ở ngoài đường tròn (O) kẻ hai tiếp tuyến MA;MB (A;B là các tiếp điểm) và cát tuyến MPQ;(MP < MQ). Gọi I là trung điểm của dây PQ, E là giao điểm thứ hai của đường thẳng BI và đường tròn (O).

    a) Chứng minh các điểm O;I;A;B;M cùng thuộc một đường tròn.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    b) Chứng minh \widehat{BOM} =
\widehat{BEA}.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Qua điểm M nằm ở ngoài đường tròn (O) kẻ hai tiếp tuyến MA;MB (A;B là các tiếp điểm) và cát tuyến MPQ;(MP < MQ). Gọi I là trung điểm của dây PQ, E là giao điểm thứ hai của đường thẳng BI và đường tròn (O).

    a) Chứng minh các điểm O;I;A;B;M cùng thuộc một đường tròn.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    b) Chứng minh \widehat{BOM} =
\widehat{BEA}.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 20: Vận dụng cao
    Tính độ dài OH

    Tam giác DEF cân tại D, đường cao DK;EH cắt nhau tại O. Đường tròn (O;OH) cắt DK tại P;Q. Biết rằng DE = DF = \sqrt{3}DP = QK. Tính độ dài OH?

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    DP = QKOP = OQ (bằng bán kính đường tròn (O)) nên DO =
OK.

    Ta có \tan^{2}E = \tan E.tanF =
\frac{DK^{2}}{EK \cdot FK}.

    Xét \bigtriangleup EKO\bigtriangleup DHF

    \widehat{EKO} = \widehat{DKF} =90^{\circ}.

    \widehat{OEK} = \widehat{KDF} (cùng phụ với \widehat{F}).

    \Rightarrow \bigtriangleup EKO \sim
\bigtriangleup DKF (góc - góc)

    \Rightarrow \frac{EK}{DK} = \frac{OK}{KF}
\Rightarrow KE.KF = KO.KD = \frac{1}{2}KD^{2} \Rightarrow
\frac{DK^{2}}{DE \cdot DF} = 2

    Do đó \tan^{2}E = 2.

    Áp dụng công thức 1 + \tan^{2}E =
\frac{1}{\cos^{2}E} ta được \cos^{2}E = \frac{1}{3} \Rightarrow \cos E =\frac{1}{\sqrt{3}}.

    \cos E = \frac{EK}{DE} nên \frac{EK}{\sqrt{3}} = \frac{1}{\sqrt{3}} hay EK = 1.

    Áp dụng định lý Pi-ta-go ta tính được

    DO = \frac{DK}{2} = \frac{\sqrt{DE^{2} -
EK^{2}}}{2} = \frac{\sqrt{2}}{2}.

    Lại có \cos e = \cos F = \frac{1}{\sqrt{3}}\Rightarrow \sin\widehat{KDF} = \sin\widehat{HDO} =\frac{1}{\sqrt{3}}.

    Từ đó tính được OH = DO.\sin\widehat{HDO} =
\frac{\sqrt{2}}{2}.\frac{1}{\sqrt{3}} = \frac{\sqrt{6}}{6}.

  • Câu 21: Thông hiểu
    Tính bán kính R

    Đường tròn ngoại tiếp hình vuông cạnh bằng 2 có bán kính là:

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Tính bán kính R

    Hình vuông ABCD nội tiếp đường tròn (O)

    => O là tâm của hình vuông.

    Vì ABCD là hình vuông nên 2 đường chéo vuông góc với nhau, đồng thời chúng bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm mỗi đường

    => OA⊥OB ;OA = OB

    => Tam giác OAB vuông cân tại O

    Gọi R là bán kính của đường tròn ngoại tiếp (O), ta có:

    \begin{matrix}  AB = OA.\sqrt 2  = R\sqrt 2  \hfill \\   \Rightarrow R = \dfrac{{AB}}{{\sqrt 2 }} = \dfrac{2}{{\sqrt 2 }} = \sqrt 2  \hfill \\ \end{matrix}

  • Câu 22: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Cho hình bình hành. Đường tròn đi qua ba đỉnh cắt đường thẳng tại. Cho các kết luận sau:

    i) ABCP là hình thang cân.

    ii) AP = AD.

    iii) AP = BC

    Có bao nhiêu kết luận đúng?

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Do tứ giác ABCP nội tiếp (vì có 4 đỉnh cùng thuộc đường tròn) và \bar{B}A\bar{P},\bar{B}C\bar{P} là các góc đối nên

    \widehat{BAP} + \widehat{BCP} =
180^{\circ}(1)

    Do ABCD là hình bình hành nên CD//AB suy ra

    \widehat{ABC} + \widehat{BCP} =
180^{\circ}(2)

    Từ (1) và (2) ta nhận được \widehat{BAP}
= \widehat{ABC}.

    Mặt khác CP//AB nên ABCP là hình thang cân.

    Từ đó ta suy ra AP = BC(3)

    Do BC = AD (vì ABCD là hình bình hành)

    Từ (3) và (4) ta suy ra AP =
AD.

    Vậy cả 3 kết luận đều đúng.

  • Câu 23: Nhận biết
    Đường tròn ngoại tiếp đa giác

    Đường tròn ngoại tiếp đa giác là đường tròn:

    Hướng dẫn:

    Đường tròn ngoại tiếp đa giác là đường tròn đi qua tất cả các đỉnh của đa giác đó.

  • Câu 24: Vận dụng cao
    Tính giá trị biểu thức

    Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn (O; R) đường kính AC và dây cung BD = R\sqrt{2}. Gọi x, y, z, t lần lượt là khoảng cách từ điểm O tới AB, CD, BC, DA. Giá trị của biểu thức xy + zt bằng

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Gọi khoảng cách từ điểm O tới AB, CD, BC, DA lần lượt là: OE, OI, OF; OH.

    Suy ra E, I, F, H lần lượt là trung điểm của AB, CD, BC, DA và OE = x; OI = y; OF = z; OH = t

    Mà AC là đường kính đường tròn (O; R) nên AC = 2R và O là trung điểm của AC

    Vậy OE là đường trung bình của ∆ABC nên: x = OE = \frac{BC}{2}

    y = OI = \frac{AD}{2};z = OF =
\frac{AB}{2};t = OH = \frac{CD}{2}

    xy + zt = \frac{BC}{2}.\frac{AD}{2} +
\frac{AB}{2}.\frac{CD}{2}

    \Rightarrow xy + zt = \frac{BC.AD}{4} +
\frac{AB.CD}{4} = \frac{AC.BD}{4}(định lý Ptô-lê-mê)

    \Rightarrow xy + zt =
\frac{2R.R\sqrt{2}}{4} = \frac{R^{2}\sqrt{2}}{2}

    Chứng minh định lý Ptô-lê-mê: “Nếu một tứ giác nội tiếp một đường tròn thì tích của 2 đường chéo bằng tổng các tích của các cặp cạnh đối”.

    Giả sử tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn (O).

    Trên đường chéo AC của tứ giác ta lấy điểm E sao cho ABE = CBD

    Khi đó ta có: ∆ABE đồng dạng với ∆DBC (do ABE = CBD, BAE = BDC hai góc nội tiếp cùng chắn cung BC) nên \frac{AB}{DB} = \frac{AE}{DC} ightarrow AB.DC =
AE.DB(1)

    Xét các tam giác ΔABD và ΔEBC ta thấy:

    ABD = ABE + EBD = CBD + EBD = EBC

    \frac{BD}{BC} = \frac{AB}{EB} (do \Delta ABE\sim\ \Delta DBC: \frac{AB}{BD} = \frac{BE}{BC})

    Vậy \Delta ABD\sim\Delta EBC, do đó: \frac{BD}{BC} = \frac{AD}{EC}
\Rightarrow BD.EC = AD.BC(2)

    Từ (1) và (2) ta được:

    AB.CD + BC.AD = BD.AE + BD.EC = BD.(AE + EC) = BD.AC.

  • Câu 25: Thông hiểu
    Chọn phát biểu đúng

    Cho tam giác ABC cân tại đỉnh A, nội tiếp đường tròn (O). Phát biểu nào sau đây là đúng?

    Hướng dẫn:

    Vì tam giác ABC cân tại A => Tâm đường tròn ngoại tiếp nằm trên đường cao của tam giác đi qua A hay OA vuông góc với BC mà tiếp tuyến của (O) tại A thì cũng phải vuông góc với OA( tính chất tiếp tuyến của đường tròn).

    => Tiếp tuyến tại A của đường tròn sẽ song song với BC.

  • Câu 26: Thông hiểu
    Tính độ dài đoạn OA

    Cho đường tròn (O;2cm). Qua một điểm A nằm bên ngoài đường tròn vẽ tiếp tuyến với đường tròn tại B. Biết rằng AB = 2cm. Khi đó độ dài đoạn thẳng OA là:

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Đường thẳng AB là tiếp tuyến của (O; 2cm) tại B

    \Rightarrow AB\bot OB tại B

    Xét tam giác ABO vuông tại B ta có:

    AB^{2} + OB^{2} = OA^{2} (Pythagore)

    \Rightarrow OA^{2} = 2^{2} + 2^{2} = 8
\Rightarrow OA = 2\sqrt{2}(cm)

  • Câu 27: Vận dụng cao
    Chọn kết luận đúng

    Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn tâm O bán kính a. Biết rằng AC ⊥ BD. Khi đó để AB + CD đạt giá trị lớn nhất thì

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Vẽ đường kính CE của đường tròn (O).

    Ta có \widehat{EAC} =
90^{0};\widehat{EDC} = 90^{0} (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).

    Từ đó ta có AE ⊥ AC.

    Mặt khác theo giả thiết AC ⊥ BD.

    Kéo theo AE // BD.

    Vậy AEBD là hình thang.

    Do hình thang AEBD nội tiếp đường tròn (O) nên AEDB là hình thang cân.

    Kéo theo AB = DE (các cạnh bên của hình thang).

    Từ đó ta có:

    AB^{2} + CD^{2} = DE^{2} + DC^{2} =
EC^{2} = (2a)^{2} = 4a^{2}(do ∆EDC vuông tại D)

    Áp dụng bất đẳng thức Cô – si cho \left(
AB^{2};CD^{2} ight) ta có:

    AB^{2} + CD^{2} \geq 2AB.CD

    2\left( AB^{2} + CD^{2} ight) \geq
AB^{2} + CD^{2} + 2AB.CD = (AB + CD)^{2}

    Kéo theo (AB + CD)^{2} \leq 2.\left(
4a^{2} ight) = 8a^{2} \Rightarrow AB + CD \leq 2\sqrt{2}a

    Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi AB = CD.

    Xét ∆ABI, ∆DCI có AB = CD, \widehat{ABD}
= \widehat{ACD} (góc nội tiếp cùng chắn AD)

    \widehat{BAC} =
\widehat{CDB} (góc nội tiếp cùng chắn BC).

    Do đó ∆ABI = ∆DCI (g – c – g).

    Kéo theo AI = ID; IB = IC.

    Suy ra AC = AI + IC; ID = IB + BD.

  • Câu 28: Thông hiểu
    Tìm đáp án sai

    Cho ∆ABC cân tại A có \widehat{BAC} =
130^{0}. Trên nửa mặt phẳng bờ BC không chứa đỉnh A, kẻ Bx ⊥ BA; Cx ⊥ CA, chọn đáp án sai.

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Lại có \bigtriangleup ABC cân tại A\widehat{BAC} = 130^{\circ} \Rightarrow
\widehat{ABC} = \widehat{ACB} = \frac{180^{\circ} - 130^{\circ}}{2} =
25^{\circ}

    Ta có \widehat{BDC} + \widehat{ABC} =
90^{\circ} \Rightarrow \widehat{BDC} = 90^{\circ} - 25^{\circ} =
65^{\circ}

    \widehat{BCD} + \widehat{ACB} =
90^{\circ} \Rightarrow \widehat{BCD} = 90^{\circ} - 25^{\circ} =
65^{\circ}

    Từ đó suy ra tam giác BCD cân tại D

    Xét tứ giác ABDC nội tiếp

    => \widehat{BAC} + \widehat{BDC} =
180^{\circ}

    \Leftrightarrow \widehat{BDC} =
180^{\circ} - \widehat{BAC} = 180^{\circ} - 130^{\circ} =
50^{\circ}

    Ta chưa đủ điều kiện để suy ra tứ giác ABDC là hình thoi.

  • Câu 29: Vận dụng
    Chọn đáp án thích hợp

    Cho tam giác ABC không cân, nội tiếp đường tròn (O), BD là đường phân giác của góc \widehat{ABC}. Đường thẳng BD cắt đường tròn (O) tại điểm thứ hai là E. Đường tròn (O1) đường kính DE cắt đường tròn (O) tại điểm thứ hai là F. Khi đó đường thẳng đối xứng với đường thẳng BF qua đường thẳng BD cắt AC tại N thì:

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Gọi M là trung điểm của AC. Do E là điểm chính giữa cung AC nên EM\bot
AC.

    Do đó EM đi qua tâm của đường tròn (O).

    Giả sử rằng \widehat{DFE} =
90^{\circ}, nên \widehat{GFE} =
90^{\circ}, hay GE là đường kính của (O).

    Suy ra G,M,E thẳng hàng.

    Vì vậy \widehat{GBE} =
90^{\circ}, mà \widehat{GMD} =
90^{\circ}.

    Kéo theo tứ giác BDMG là tứ giác nội tiếp đường tròn đường kính GD.

    Vì vậy \widehat{MBD} = \widehat{DGM} =
\widehat{FGE}(1) (cùng chắn cung DM)

    Lại có tứ giác BFEG là tứ giác nội tiếp nên \widehat{FBE} =
\widehat{FGE}(2) (cùng chắn cung FE ).

    Từ (1) và (2) ta suy ra \widehat{MBD} = \widehat{FBE}. Do đó BFBM đối xứng nhau qua BD.

    Vì vậy M \equiv N hay N là trung điểm của AC nên AN =
NC.

  • Câu 30: Vận dụng
    Chọn hệ thức đúng

    Từ điểm M nằm ngoài (O) kẻ các tiếp tuyến MD; MB và cát tuyến MAC với đường tròn (A nằm giữa M và C). Hệ thức nào dưới đây là đúng?

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Chọn hệ thức đúng

    Xét (O) có:

    \widehat {ADM} = \widehat {ACD} (góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung AD bằng góc nội tiếp chắn cung AD)

    => ∆MDA \sim∆MCD (g -g)

    \Rightarrow \frac{{MD}}{{MC}} = \frac{{AD}}{{DC}}

    Xét (O) có: 

    \widehat {ACB} = \widehat {ABM} (góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung AB bằng góc nội tiếp chắn cung AB)

    => ∆MBA \sim  ∆MCB (g - g)

    \Rightarrow \frac{{MB}}{{MC}} = \frac{{MA}}{{MB}} = \frac{{BA}}{{CB}}

    Theo tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau thì MB = MD

    =>\frac{{AD}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{BC}} \Rightarrow AD.BC = AB.DC

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (23%):
    2/3
  • Thông hiểu (40%):
    2/3
  • Vận dụng (27%):
    2/3
  • Vận dụng cao (10%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại

Đấu trường Ôn thi vào 10 môn Toán: Tứ giác nội tiếp

Đang tìm đối thủ...

Đang tải...

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo