Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Ôn thi vào 10 môn Toán: Tứ giác nội tiếp

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 30 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 30 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Tính tích EP. EN

    Cho tam giác MNP nội tiếp đường tròn (O), tiếp tuyến tại M của (O) cắt NP tại E, EM = 4cm. Tích EP. EN bằng:

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Tính tích EP. EN

    Xét (O) có:

    \widehat {MNP} = \widehat {AMP} (góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung và góc nội tiếp cùng chắn cung MP)

    Xét ∆EPM∆EMN có:

    \widehat E chung

    \widehat {MNP} = \widehat {EMP}

    => ∆EPM \sim ∆EMN (g - g)

    \Rightarrow \frac{{EP}}{{EM}} = \frac{{EM}}{{EN}} \Rightarrow EP.EN = E{M^2}=16cm^2

  • Câu 2: Vận dụng cao
    Tìm điều kiện của a thỏa mãn yêu cầu

    Cho đường tròn (O;R) có dây AB = R. Trên tia AB lấy điểm M sao cho AM
= a. Qua M vẽ đường thẳng xy vuông góc với AB. Nếu đường thẳng xy và đường tròn (O;R) chỉ có một điểm chung thì điều kiện của a là:

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Gọi N là trung điểm của AB. Ta có:

    ON\bot AMMN = a - \frac{R}{2}

    Gọi H là chân đường vuông góc kẻ từ O xuống xy ta có:

    ON\bot xy suy ra ONMH là hình chữ nhật, do đó:

    d(O;xy) = OH = MN = a -
\frac{R}{2}

    Đường thẳng xy và đường tròn (O;R) có điểm chung khi và chỉ khi

    d(O;xy) \leq R \Leftrightarrow a -
\frac{R}{2} \leq R

    \Leftrightarrow a \leq
\frac{3R}{2}

    Vậy đường thẳng xy và đường tròn (O;R) chỉ có điểm chung khi a \leq \frac{3R}{2}.

  • Câu 3: Vận dụng
    Tính bán kính đường tròn

    Tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O;R) có AB = 8cm, AC = 15cm, đường cao AH = 5cm (H nằm ngoài đoạn BC). Bán kính R của đường tròn, tính bằng cm là:

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Tính bán kính đường tròn

    Vẽ đường kinh AD

    Xét tam giác AHB vuông tại H ta có:

    \begin{matrix}  A{B^2} = A{H^2} + H{B^2} \hfill \\   \Rightarrow HB = \sqrt {A{B^2} - A{H^2}}  = 4\left( {cm} ight) \hfill \\ \end{matrix}

    Ta có tứ giác ABCD là tứ giác nội tiếp

    \Rightarrow \widehat {ADC} + \widehat {ABC} = {180^0}

    Ta lại có: 

    \begin{matrix}  \widehat {ABC} + \widehat {ABH} = {180^0} \hfill \\   \Rightarrow \widehat {ADC} = \widehat {ABH} \hfill \\ \end{matrix}

    Xét ΔAHB và ΔDCA có:

    \begin{matrix}  \widehat {AHB} = \widehat {ACD} = {90^0} \hfill \\  \widehat {ADC} = \widehat {ABH}\left( {cmt} ight) \hfill \\   \Rightarrow \Delta AHB \sim \Delta DCA\left( {g - g} ight) \hfill \\   \Rightarrow \dfrac{{HB}}{{CA}} = \dfrac{{AB}}{{DA}} \hfill \\   \Rightarrow DA = \dfrac{{CA.AB}}{{HB}} = \dfrac{{12.5}}{4} = 15 \hfill \\   \Rightarrow OA = \dfrac{{15}}{2} = 7,5cm \hfill \\ \end{matrix}

  • Câu 4: Nhận biết
    Chọn đáp án thích hợp

    Cho các hình: hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành, hình thang vuông, hình thang cân, hình thoi. Trong các hình nói trên có bao nhiêu hình là tứ giác nội tiếp trong một đường tròn?

    Hướng dẫn:

    Trong các tứ giác đã cho, hình thang cân, hình vuông, hình chữ nhật nội tiếp được một trong đường tròn.

  • Câu 5: Nhận biết
    Chọn khẳng định đúng

    Chọn khẳng định đúng. Cho đường tròn (O) có dây AB > CD khi đó:

    Hướng dẫn:

    Cho đường tròn (O) có dây AB > CD khi đó cung AB lớn hơn cung CD.

  • Câu 6: Vận dụng
    Chọn đáp án thích hợp

    Cho tam giác ABC không cân, nội tiếp đường tròn (O), BD là đường phân giác của góc \widehat{ABC}. Đường thẳng BD cắt đường tròn (O) tại điểm thứ hai là E. Đường tròn (O1) đường kính DE cắt đường tròn (O) tại điểm thứ hai là F. Khi đó đường thẳng đối xứng với đường thẳng BF qua đường thẳng BD cắt AC tại N thì:

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Gọi M là trung điểm của AC. Do E là điểm chính giữa cung AC nên EM\bot
AC.

    Do đó EM đi qua tâm của đường tròn (O).

    Giả sử rằng \widehat{DFE} =
90^{\circ}, nên \widehat{GFE} =
90^{\circ}, hay GE là đường kính của (O).

    Suy ra G,M,E thẳng hàng.

    Vì vậy \widehat{GBE} =
90^{\circ}, mà \widehat{GMD} =
90^{\circ}.

    Kéo theo tứ giác BDMG là tứ giác nội tiếp đường tròn đường kính GD.

    Vì vậy \widehat{MBD} = \widehat{DGM} =
\widehat{FGE}(1) (cùng chắn cung DM)

    Lại có tứ giác BFEG là tứ giác nội tiếp nên \widehat{FBE} =
\widehat{FGE}(2) (cùng chắn cung FE ).

    Từ (1) và (2) ta suy ra \widehat{MBD} = \widehat{FBE}. Do đó BFBM đối xứng nhau qua BD.

    Vì vậy M \equiv N hay N là trung điểm của AC nên AN =
NC.

  • Câu 7: Thông hiểu
    Tính độ dài đoạn MA

    Cho đường tròn (O;12cm). Lấy một điểm M cách O một khoảng bằng 20cm. Kẻ tiếp tuyến MA của đường tròn (O;12cm) với A là tiếp điểm. Tính độ dài đoạn MA?

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    MA là tiếp tuyến của đường tròn (O;12cm) tại A

    \Rightarrow MA\bot AO tại A

    Do đó tam giác MAO vuông tại A.

    Theo định lí Pythagore cho tam giác OAM vuông tại A ta có:

    MA^{2} + OA^{2} = OM^{2} \Rightarrow MA
= \sqrt{OM^{2} - OA^{2}}

    \Rightarrow MA = \sqrt{20^{2} - 12^{2}}
\Rightarrow MA = 16(cm)

  • Câu 8: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Cho đường tròn (O), đường kính MN và một điểm P thuộc đường tròn. Gọi Q là điểm đối xứng với M qua P. Tam giác MNQ là tam giác gì?

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    \widehat{MPN} là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn nên \widehat{MPN} =
90^{0}

    Theo giả thiết ta có: M;Q đối xứng với nhau qua P nên PM = PQ

    Xét tam giác MNQNP vừa là đường cao, vừa là đường trung tuyến nên tam giác MNQ cân tại N.

  • Câu 9: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Trong các hình sau, hình nào sau đây không nội tiếp được đường tròn?

    Hướng dẫn:

    Hình thoi có một góc nhọn không nội tiếp được đường tròn, vì tổng hai góc của hình thoi đó không bằng 1800.

  • Câu 10: Vận dụng
    Tính diện tích tam giác A’B’C’

    Cho các đường tròn (A; 10cm), (B; 15cm), (C; 15cm) tiếp xúc ngoài với nhau đôi một. Hai đường tròn (B) và (C) tiếp xúc với nhau tại A’. Đường tròn (A) tiếp xúc với đường tròn (B) và (C) lần lượt tại C’ và B’. Tính diện tích tam giác A’B’C’.

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Tính diện tích tam giác A’B’C’

    Ta có: 

    \begin{matrix}  \dfrac{{AC\prime }}{{AB}} = \dfrac{{AB\prime }}{{AC}} = \dfrac{{10}}{{25}} = \dfrac{2}{5} \hfill \\   \Rightarrow B\prime C//BC \hfill \\   \Rightarrow B\prime C\prime  \bot AA\prime  \hfill \\ \end{matrix}

    Ta có:

    \begin{matrix}  \dfrac{{B'C'}}{{BC}} = \dfrac{{AC'}}{{AB}} \Rightarrow \dfrac{{B'C'}}{{BC}} = \dfrac{2}{5} \hfill \\   \Rightarrow B'C' = 12cm \hfill \\ \end{matrix}

    Xét ΔABA’B’C’ // BC nên theo định lý Ta-let ta có:

    \begin{matrix}  \dfrac{{AH}}{{A'A}} = \dfrac{{BC'}}{{BA}} \Rightarrow \dfrac{{AH}}{{20}} = \dfrac{{15}}{{25}} \hfill \\   \Rightarrow AH = 12am \hfill \\ \end{matrix}

    (Do theo câu trước thì AA’ = 20cm)

    Diện tích tam giác A'B'C' là:

    S = \frac{1}{2}B'C'.AH = \frac{1}{2}.12.12 = 72\left( {c{m^2}} ight)

  • Câu 11: Vận dụng
    Chọn kết luận đúng

    Tứ giác ABCD nội tiếp (O). Hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại I. Vẽ đường tròn ngoại tiếp tam giác ABI. Tiếp tuyến của đường tròn này tại I cắt AD và BC lần lượt M và N. Chọn câu sai:

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Xét đường tròn ngoại tiếp tam giác ABI ta có: \widehat{BAI} là góc nội tiếp chắn cung BI.

    \widehat{BIN} là góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung chắn cung BI.

    \Rightarrow \widehat{BAI} =
\widehat{BIN} (góc nội tiếp và góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung cùng chắn cung BI ).

    Xét đường tròn (O) ta có: \widehat{BDC} = \widehat{BAC} (hai góc nội tiếp cùng chắn cung BC ).

    \Rightarrow \widehat{BIN} =
\widehat{BDC}( = \widehat{BAC}) Lại có hai góc này ở vị trí đồng vị

    \Rightarrow IN//CD hay MN//CD(dpcm).

    Xét tứ giác ABNM ta có:

    \widehat{BAI} =
\widehat{BIN}(cmt)

    \Rightarrow tứ giác ABNM là tứ giác nội tiếp (góc ngoài tại 1 đỉnh bằng góc trong tại đỉnh đối diện).

    Ta có: IN//CD(cmt) \Rightarrow
INCD là hình thang

  • Câu 12: Thông hiểu
    Chọn kết luận đúng

    Cho hình vẽ dưới đây

    Khi đó mệnh đề đúng là?

    Hướng dẫn:

    Ta có \widehat{BCE} =
\widehat{DCF} (hai góc đối đỉnh).

    Đặt \widehat{BCE} = \widehat{DCF} =
x

    Theo tính chất góc ngoài tam giác ta có: \left\{ \begin{matrix}
\widehat{ABC} = x + 45^{0}(1) \\
\widehat{ADC} = x + 25^{0}(2) \\
\end{matrix} ight. (2)

    Lại có \widehat{ABC} + \widehat{ADC} =
180^{0} (3) (hai góc đối diện của tứ giác nội tiếp).

    Từ (1); (2) và (3) ta nhận x + 45 + x +
25 = 180 \Rightarrow x = 55^{0}

    Từ (1) ta có \widehat{ABC} = 55^{0} +
45^{0} = 110^{0}

  • Câu 13: Nhận biết
    Chọn đáp án thích hợp

    Tứ giác ở hình nào dưới đây là tứ giác nội tiếp?

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ biểu diễn tứ giác nội tiếp đường tròn là:

  • Câu 14: Thông hiểu
    Chọn đáp án thích hợp

    Cho hình vẽ sau:

    Số tứ giác nội tiếp được trong đường tròn là:

    Hướng dẫn:

    Nhóm tứ giác nội tiếp thứ nhất: AEHF; CDHE; BDHF.

    Nhóm tứ giác nội tiếp thứ hai: BCEF; ACDF; ABDE.

  • Câu 15: Vận dụng
    Tìm tâm của đường tròn đi qua bốn điểm

    Cho tam giác ABC cân tại A, I là tâm đường tròn nội tiếp, K là tâm đường tròn bàng tiếp trong góc A. Gọi O là trung điểm của IK. Tâm của đường tròn đi qua bốn điểm B, I, C, K là:

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Tìm tâm của đường tròn đi qua bốn điểm

    Gọi H là giao của BC và AI.

    Vì tam giác ABC nên I, K thuộc AH.

    Ta có: \left\{ \begin{gathered}  \widehat {HCI} = \frac{1}{2}\widehat {HCA} \hfill \\  \widehat {KCH} = \frac{1}{2}\widehat {xCH} \hfill \\ \end{gathered}  ight.

    \begin{matrix}   \Rightarrow \widehat {ICK} = \widehat {HCI} + \widehat {KCH} \hfill \\   \Rightarrow \widehat {ICK} = \dfrac{1}{2}\widehat {HCA} + \dfrac{1}{2}\widehat {xCH} \hfill \\   \Rightarrow \widehat {ICK} = \dfrac{1}{2}\left( {\widehat {HCA} + \widehat {xCH}} ight) = {90^0} \hfill \\ \end{matrix}

    Tương tự ta cũng có: \widehat {IBK} = {90^0}

    Xét hai tam giác vuông ICK và IBK ta có:

    OI = OK = OB = OC = \frac{{IK}}{2}

    => Bốn điểm B, I, C, K nằm trên đường tròn \left( {O;\frac{{IK}}{2}} ight)

    Vậy tâm của đường tròn đi qua bốn điểm B, I, C, K là điểm O.

  • Câu 16: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Điều kiện để tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn là:

    Hướng dẫn:

    Điều kiện để tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn là \widehat{ABC} + \widehat{ADC} =
180^{0}.

  • Câu 17: Thông hiểu
    Chọn đáp án thích hợp

    Cho tam giác ABC vuông tại A. Điểm E di động trên cạnh AB. Qua B vẽ một đường thẳng vuông góc với CE tại D và cắt tia CA tại H. Biết \widehat{BCA} = 30^{0}. Số đo \widehat{ADH} là:

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Xét tứ giác ACBD ta có: \widehat{BAC} =
\widehat{BDC} = 90^{\circ} và cùng nhìn đoạn BC.

    \Rightarrow Tứ giác ACBD là tứ giác nội tiếp (dhnb).

    \Rightarrow \widehat{BDA} +
\widehat{BCA} = 180^{\circ}

    \Leftrightarrow \widehat{BDA} =
180^{\circ} - \widehat{BCA} = 180^{\circ} - 30^{\circ} =
150^{\circ}

    Có góc \widehat{HDA}\widehat{BDA} kề bù nên \widehat{HDA} = 180^{\circ} - \widehat{BDA} =
30^{\circ}.

  • Câu 18: Thông hiểu
    Chọn phát biểu đúng nhất

    Phát biểu nào sau đây đúng nhất?

    Hướng dẫn:

    Mỗi tam giác luôn có một đường tròn ngoại tiếp

    => Đáp án: "Mỗi tam giác luôn có một đường tròn ngoại tiếp" đúng.

    Không phải tứ giác nào cũng có đường tròn nội tiếp

    => Đáp án "Mỗi tứ giác luôn có một đường tròn nội tiếp" và "Mỗi tam giác có nhiều đường tròn ngoại tiếp" sai

    Đường tròn tiếp xúc với các đường thẳng chứa các cạnh của tam giác không phải lúc nào cũng là là đường tròn nội tiếp tam giác (mà có thể là đường tròn bàng tiếp)

    => Đáp án "Đường tròn tiếp xúc với các đường thẳng chứa các cạnh của tam giác là đường tròn nội tiếp tam giác đó" sai.

  • Câu 19: Vận dụng cao
    Chọn kết luận đúng

    Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn tâm O bán kính a. Biết rằng AC ⊥ BD. Khi đó để AB + CD đạt giá trị lớn nhất thì

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Vẽ đường kính CE của đường tròn (O).

    Ta có \widehat{EAC} =
90^{0};\widehat{EDC} = 90^{0} (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).

    Từ đó ta có AE ⊥ AC.

    Mặt khác theo giả thiết AC ⊥ BD.

    Kéo theo AE // BD.

    Vậy AEBD là hình thang.

    Do hình thang AEBD nội tiếp đường tròn (O) nên AEDB là hình thang cân.

    Kéo theo AB = DE (các cạnh bên của hình thang).

    Từ đó ta có:

    AB^{2} + CD^{2} = DE^{2} + DC^{2} =
EC^{2} = (2a)^{2} = 4a^{2}(do ∆EDC vuông tại D)

    Áp dụng bất đẳng thức Cô – si cho \left(
AB^{2};CD^{2} ight) ta có:

    AB^{2} + CD^{2} \geq 2AB.CD

    2\left( AB^{2} + CD^{2} ight) \geq
AB^{2} + CD^{2} + 2AB.CD = (AB + CD)^{2}

    Kéo theo (AB + CD)^{2} \leq 2.\left(
4a^{2} ight) = 8a^{2} \Rightarrow AB + CD \leq 2\sqrt{2}a

    Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi AB = CD.

    Xét ∆ABI, ∆DCI có AB = CD, \widehat{ABD}
= \widehat{ACD} (góc nội tiếp cùng chắn AD)

    \widehat{BAC} =
\widehat{CDB} (góc nội tiếp cùng chắn BC).

    Do đó ∆ABI = ∆DCI (g – c – g).

    Kéo theo AI = ID; IB = IC.

    Suy ra AC = AI + IC; ID = IB + BD.

  • Câu 20: Thông hiểu
    Tìm câu sai

    Trên các cạnh BC, CD của hình vuông ABCD ta lấy lần lượt các điểm M N, sao cho \widehat{MAN} = 45^{0}. Đường thẳng BD cắt các đường thẳng AM, AN tương ứng tại các điểm P, Q. Năm điểm nào sau đây cùng thuộc một đường tròn?

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Từ kết quả câu trước ta suy ra \widehat{ADP} = \widehat{ANP} =
45^{\circ},\widehat{QAM} = \widehat{QBM} = 45^{\circ}

    \Rightarrow NP\bot AM,MQ\bot
AN

    Tập hợp các điểm P,Q,C nhìn đoạn MN dưới một góc vuông, nên các điểm này nằm trên đường tròn đường kính MN.

  • Câu 21: Thông hiểu
    Xác định độ dài BC

    Cho điểm A cách đường thẳng xy một khoảng 12cm. Vẽ đường tròn tâm A bán kính 13cm. Gọi B,C là hai giao điểm của đường tròn và đường thẳng xy. Tính độ dài cạnh BC?

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Kẻ AH vuông góc với xy. Ta có AH < AC hay d < R nên đường tròn (A) và đường thẳng xy cắt nhau

    Do đó (A) có hai giao điểm xy

    Xét tam giác AHC vuông tại H ta có:

    AH^{2} + HC^{2} = AC^{2} \Rightarrow HC
= \sqrt{169 - 144} = 5

    AH\bot BC và tam giác ABC cân tại A

    Nên H là trung điểm của BC

    Vậy BC = 2HC = 2.5 = 10 (cm)

  • Câu 22: Nhận biết
    Tâm đường tròn nội tiếp của một tam giác

    Tâm đường tròn nội tiếp của một tam giác là giao của các đường:

    Hướng dẫn:

    Tâm đường tròn nội tiếp của một tam giác là giao của các đường phân giác trong.

  • Câu 23: Thông hiểu
    Tính độ dài CD

    Cho nửa đường tròn (O;5cm) và đường thẳng d cắt đường tròn tại hai điểm CD và cách đường tròn một khoảng 3cm. Tính độ dài dây CD?

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Kẻ đường cao OH. Vì OH\bot CD và tam giác OCD cân tại O nên H là trung điểm của CD

    \Rightarrow HC = \sqrt{5^{2} - 3^{2}} =
4(cm)

    \Rightarrow CD = 2HC = 2.4 =
8cm

  • Câu 24: Vận dụng cao
    Tính giá trị biểu thức

    Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn (O; R) đường kính AC và dây cung BD = R\sqrt{2}. Gọi x, y, z, t lần lượt là khoảng cách từ điểm O tới AB, CD, BC, DA. Giá trị của biểu thức xy + zt bằng

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Gọi khoảng cách từ điểm O tới AB, CD, BC, DA lần lượt là: OE, OI, OF; OH.

    Suy ra E, I, F, H lần lượt là trung điểm của AB, CD, BC, DA và OE = x; OI = y; OF = z; OH = t

    Mà AC là đường kính đường tròn (O; R) nên AC = 2R và O là trung điểm của AC

    Vậy OE là đường trung bình của ∆ABC nên: x = OE = \frac{BC}{2}

    y = OI = \frac{AD}{2};z = OF =
\frac{AB}{2};t = OH = \frac{CD}{2}

    xy + zt = \frac{BC}{2}.\frac{AD}{2} +
\frac{AB}{2}.\frac{CD}{2}

    \Rightarrow xy + zt = \frac{BC.AD}{4} +
\frac{AB.CD}{4} = \frac{AC.BD}{4}(định lý Ptô-lê-mê)

    \Rightarrow xy + zt =
\frac{2R.R\sqrt{2}}{4} = \frac{R^{2}\sqrt{2}}{2}

    Chứng minh định lý Ptô-lê-mê: “Nếu một tứ giác nội tiếp một đường tròn thì tích của 2 đường chéo bằng tổng các tích của các cặp cạnh đối”.

    Giả sử tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn (O).

    Trên đường chéo AC của tứ giác ta lấy điểm E sao cho ABE = CBD

    Khi đó ta có: ∆ABE đồng dạng với ∆DBC (do ABE = CBD, BAE = BDC hai góc nội tiếp cùng chắn cung BC) nên \frac{AB}{DB} = \frac{AE}{DC} ightarrow AB.DC =
AE.DB(1)

    Xét các tam giác ΔABD và ΔEBC ta thấy:

    ABD = ABE + EBD = CBD + EBD = EBC

    \frac{BD}{BC} = \frac{AB}{EB} (do \Delta ABE\sim\ \Delta DBC: \frac{AB}{BD} = \frac{BE}{BC})

    Vậy \Delta ABD\sim\Delta EBC, do đó: \frac{BD}{BC} = \frac{AD}{EC}
\Rightarrow BD.EC = AD.BC(2)

    Từ (1) và (2) ta được:

    AB.CD + BC.AD = BD.AE + BD.EC = BD.(AE + EC) = BD.AC.

  • Câu 25: Vận dụng
    Tính cạnh của một ngũ giác đều nội tiếp đường tròn

    Tính cạnh của một ngũ giác đều nội tiếp đường tròn bán kính 4cm (làm tròn đến chữ số thập phân tứ nhất).

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Tính cạnh của một ngũ giác đều nội tiếp đường tròn

    AB=BC=CD=DE=EA nên các cung AB,BC,CD,DE,EA bằng nhau.

    => \widehat {AOB} = \frac{1}{5}{.360^0} = {72^0}

    Xét tam giác AOB cân tại O có OF là đường cao cũng là đường phân giác nên \widehat {BOF} = {36^0}

    Ta có:

    \begin{matrix}  FB = OB.\sin \widehat {BOF} = 4.\sin {36^0} \hfill \\   \Rightarrow AB = 2FB = 8\sin {36^0} \approx 4,7cm \hfill \\ \end{matrix}

  • Câu 26: Thông hiểu
    Tính số đo góc

    Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn (O). Biết \widehat{ADO} = 50^{0};\widehat{OCD} =
40^{0}. Khi đó số đo \widehat{ABC} là:

    Hướng dẫn:

    Xét tam giác OCD có OC = OD = R

    Suy ra tam giác OCD cân tại O suy ra \widehat{OCD} = \widehat{ODC} =
40^{0}

    Ta có:

    \widehat{ADO} + \widehat{ODC} = 50^{0} +
40^{0} = 90^{0} \Rightarrow \widehat{ADC} = 90^{0}

    \Rightarrow \widehat{ABC} = 180^{0} -
\widehat{ADC} = 90^{0} (Tứ giác ABCD nội tiếp (O)).

  • Câu 27: Vận dụng
    Khi nào đường thẳng là tiếp tuyến đường tròn

    Cho tam giác ABC cân tại A; đường cao AH và BK cắt nhau tại I. Khi đó đường thẳng nào sau đây là tiếp tuyến của đường tròn đường kính AI?

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Khi nào đường thẳng là tiếp tuyến đường tròn

    Gọi O là trung điểm AI. Xét tam giác vuông AIK có

     \begin{matrix}  OK = OI = OA \hfill \\   \Rightarrow K \in \left( {O;\dfrac{{AI}}{2}} ight)\left( * ight) \hfill \\ \end{matrix}

    Xét tam giác OKA cân tại O (vì OA = OK =R) có:

     [\widehat {OKA} = \widehat {OAK}\left( 1 ight)

    Xét tam giác CKB vuông tại K (vì KB⊥AC) có:

    H là trung điểm CB (vì tam giác ABC cân tại A có AH là đường cao nên đồng thời là đường trung tuyến)

    => KH là trung tuyến ứng với cạnh huyền BC

    \Rightarrow \widehat {HKC} = \widehat {HCK}\left( 2 ight)

    Từ (1) và (2) suy ra

    \Rightarrow \widehat {OKA} + \widehat {HKC} = \widehat {OAK} + \widehat {HCK} = {90^0} (Vì AH⊥BC)

    \Rightarrow \widehat {OKA} + \widehat {HKC} + \widehat {OKH} = {180^0}

    \begin{matrix}     \Rightarrow \widehat {OKH} = {180^0} - \left( {\widehat {OKA} + \widehat {HKC}} ight) \hfill \\   \Rightarrow \widehat {OKH} = {180^0} - {90^0} = {90^0} \hfill \\   \Rightarrow OK \bot HK\left( {**} ight) \hfill \\ \end{matrix}

    Từ (*) và (**) => HK là tiếp tuyến của (O).

  • Câu 28: Thông hiểu
    Tìm x

    Cho hình vẽ bên dưới. Biết AD // BC. Số đo góc x bằng:

    Hướng dẫn:

    Xét tam giác ABD có \widehat{ADB} =
180^{0} - 60^{0} - 80^{0} = 40^{0} (Định lí tổng ba góc trong một tam giác)

    AD // BC

    \Rightarrow \widehat{BCD} = 180^{0} -
\widehat{BAD} = 100^{0}(Tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn)

    Xét tam giác BCD có:

    \widehat{BDC} = 180^{0} - \widehat{DBC} -
\widehat{BCD} = 40^{0} (Định lí tổng ba góc trong một tam giác)

  • Câu 29: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Cho đường tròn (O) đường kính AB. Gọi H là điểm nằm giữa O và B. Kẻ dây CD vuông góc với AB tại H. trên cung nhỏ AC lấy điểm E kẻ CK vuông góc AE tại K. Đường thẳng DE cắt CK tại F. Chọn câu đúng?

    Hướng dẫn:

    Kí hiệu hình vẽ như sau:

    \widehat{AHC} = 90^{0} (CD vuông góc AB); \widehat{AKC} =90^{0} (AK vuông góc CF) • • 0

    \widehat{AHC} + \widehat{AKC} =180^{0} ⇒ tứ giác AHCK nội tiếp

    ⇒ phương án AHCK là tứ giác nội tiếp đúng, AHCK không nội tiếp đường tròn sai.

    \widehat{EAO} + \widehat{HCK} =180^{0} (hai góc đối diện)

    ⇒ phương án \widehat{EAO} =\widehat{HCK} sai.

    Xét tam giác vuông ADB có AH.AB =AD^{2} (hệ thức lượng trong tam giác vuông) nên phương án AH.AB = AD.BD sai

  • Câu 30: Nhận biết
    Tìm khẳng định sai

    Trên đường tròn (O,R) lấy ba cung liên tiếp AB = BC = CD sao cho số đo của chúng đều bằng 50^{0}. Gọi giao điểm của hai tia AB,DC là điểm I, giao điểm của hai dây AC,BD là điểm H. Tìm khẳng định sai?

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Ta có:

    \widehat{ACB} = \frac{1}{2}sdAB =
\frac{1}{2}.50^{0} = 25^{0}

    Vậy khẳng định sai là: \widehat{ACB} =
50^{0}

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (23%):
    2/3
  • Thông hiểu (40%):
    2/3
  • Vận dụng (27%):
    2/3
  • Vận dụng cao (10%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo