Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Ôn thi vào 10 môn Toán: Tứ giác nội tiếp

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 30 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 30 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Chọn khẳng định đúng

    Cho nửa đường tròn (O); đường kính AB và một điểm C trên nửa đường tròn. Gọi D là một điểm trên đường kính AB; qua D kẻ đường vuông góc với AB cắt BC tại F, cắt AC tại E. Tiếp tuyến của nửa đường tròn tại C cắt EF tại I. Khi đó:

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Chọn khẳng định đúng

    Xét (O) có:

    \widehat {ICB} = \widehat {CAB}

    \widehat {BFD} = \widehat {BAC} (cùng phụ với \widehat {ABC})

    => \widehat {ICF} = \widehat {BFD} \Rightarrow \widehat {ICF} = \widehat {CFI}

    => Tam giác ICF cân tại I => IF = IC (*)

    Ta lại có:

    \widehat {ICE} + \widehat {ICF} = {90^0}

    \Rightarrow \widehat {ICE} + \widehat {CAB} = {90^0}

    \widehat {AED} + \widehat {CAB} = {90^0}

    \Rightarrow \widehat {CEI} = \widehat {ECI}

    => Tam giác ICE cân tại I

    => IE = IC (**)

    Từ (*) và (**) => IE = IF = \frac{{EF}}{2}.

  • Câu 2: Nhận biết
    Chọn câu đúng

    Chọn câu đúng. Trong hai cung của một đường tròn hay hai đường tròn bằng nhau:

    Hướng dẫn:

    Trong hai cung của một đường tròn hay hai đường tròn bằng nhau, hai cung bằng nhau nếu chúng có số đo bằng nhau.

  • Câu 3: Thông hiểu
    Xác định vị trí tương đối của đường tròn và trục tọa độ

    Trên mặt phẳng tọa độ Oxy cho điểm A(5; 6). Xác định vị trí tương đối của đường tròn (A; 5) với các trục tọa độ?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    Khoảng cách từ A đến trục Ox bằng 6 > R.

    Đường tròn (A; R) cắt trục Ox tại 2 điểm phân biệt .

    Khoảng cách từ A đến trục Oy bằng 5 = R..

    => Đường tròn (A; R) tiếp xúc với trục Oy.

  • Câu 4: Nhận biết
    Chọn khẳng định đúng

    Chọn khẳng định đúng. Cho đường tròn (O) có cung MN < cung PQ, khi đó:

    Hướng dẫn:

    Cho đường tròn (O) có cung MN < cung PQ, khi đó MN < PQ.

  • Câu 5: Nhận biết
    Chọn đáp án sai

    Hãy chọn khẳng định sai. Một tứ giác nội tiếp được nếu:

    Hướng dẫn:

    Câu sai là: “Tứ giác có tổng hai góc bằng 180°“ vì điều kiện để tứ giác nội tiếp đường tròn là tổng hai góc đối diện bằng 1800.

  • Câu 6: Vận dụng
    Tính cạnh của một ngũ giác đều nội tiếp đường tròn

    Tính cạnh của một ngũ giác đều nội tiếp đường tròn bán kính 4cm (làm tròn đến chữ số thập phân tứ nhất).

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Tính cạnh của một ngũ giác đều nội tiếp đường tròn

    AB=BC=CD=DE=EA nên các cung AB,BC,CD,DE,EA bằng nhau.

    => \widehat {AOB} = \frac{1}{5}{.360^0} = {72^0}

    Xét tam giác AOB cân tại O có OF là đường cao cũng là đường phân giác nên \widehat {BOF} = {36^0}

    Ta có:

    \begin{matrix}  FB = OB.\sin \widehat {BOF} = 4.\sin {36^0} \hfill \\   \Rightarrow AB = 2FB = 8\sin {36^0} \approx 4,7cm \hfill \\ \end{matrix}

  • Câu 7: Vận dụng cao
    Chọn kết luận đúng

    Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn tâm O bán kính a. Biết rằng AC ⊥ BD. Khi đó để AB + CD đạt giá trị lớn nhất thì

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Vẽ đường kính CE của đường tròn (O).

    Ta có \widehat{EAC} =
90^{0};\widehat{EDC} = 90^{0} (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).

    Từ đó ta có AE ⊥ AC.

    Mặt khác theo giả thiết AC ⊥ BD.

    Kéo theo AE // BD.

    Vậy AEBD là hình thang.

    Do hình thang AEBD nội tiếp đường tròn (O) nên AEDB là hình thang cân.

    Kéo theo AB = DE (các cạnh bên của hình thang).

    Từ đó ta có:

    AB^{2} + CD^{2} = DE^{2} + DC^{2} =
EC^{2} = (2a)^{2} = 4a^{2}(do ∆EDC vuông tại D)

    Áp dụng bất đẳng thức Cô – si cho \left(
AB^{2};CD^{2} ight) ta có:

    AB^{2} + CD^{2} \geq 2AB.CD

    2\left( AB^{2} + CD^{2} ight) \geq
AB^{2} + CD^{2} + 2AB.CD = (AB + CD)^{2}

    Kéo theo (AB + CD)^{2} \leq 2.\left(
4a^{2} ight) = 8a^{2} \Rightarrow AB + CD \leq 2\sqrt{2}a

    Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi AB = CD.

    Xét ∆ABI, ∆DCI có AB = CD, \widehat{ABD}
= \widehat{ACD} (góc nội tiếp cùng chắn AD)

    \widehat{BAC} =
\widehat{CDB} (góc nội tiếp cùng chắn BC).

    Do đó ∆ABI = ∆DCI (g – c – g).

    Kéo theo AI = ID; IB = IC.

    Suy ra AC = AI + IC; ID = IB + BD.

  • Câu 8: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Cho tam giác ABC nhọn nội tiếp đường tròn (O). M là điểm thuộc cung nhỏ AC (cung CM < cung AM). Vẽ MH vuông góc với BC tại H vẽ MI vuông góc với AC tại I. Chọn câu đúng:

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Chọn đáp án đúng

    Xét tứ giác IMHC ta có:

    \widehat {MIC} = {90^0}

    \widehat {MHC} = {90^0}

    => \widehat {MIC} + \widehat {MHC} = {90^0} + {90^0} = {180^0}

    => Tứ giác IMHC nội tiếp.

    Chưa đủ điều kiện để MIHC là hình chữ nhật hay hình vuông.

  • Câu 9: Thông hiểu
    Đặc điểm của tứ giác OBDF

    Cho nửa đường tròn (O; R) đường kính BC. Lấy điểm A trên tia đối của tia CB. Kẻ tiếp tuyến AF, Bx của nửa đường tròn (O) (với F là tiếp điểm). Tia AF cắt tia Bx của nửa đường tròn tại D. Khi đó tứ giác OBDF là:

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Đặc điểm của tứ giác OBDF

    Theo tính chất của tiếp tuyến ta có: \left\{ \begin{gathered}  \widehat {DBO} = {90^0} \hfill \\  \widehat {DFO} = {90^0} \hfill \\ \end{gathered}  ight.

    \Rightarrow \widehat {DBO} + \widehat {DFO} = {90^0} + {90^0} = {180^0}

    => Tứ giác OBDF nội tiếp đường tròn đường kính OD. 

  • Câu 10: Vận dụng
    Chọn kết luận đúng

    Tứ giác ABCD nội tiếp (O). Hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại I. Vẽ đường tròn ngoại tiếp tam giác ABI. Tiếp tuyến của đường tròn này tại I cắt AD và BC lần lượt M và N. Chọn câu sai:

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Xét đường tròn ngoại tiếp tam giác ABI ta có: \widehat{BAI} là góc nội tiếp chắn cung BI.

    \widehat{BIN} là góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung chắn cung BI.

    \Rightarrow \widehat{BAI} =
\widehat{BIN} (góc nội tiếp và góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung cùng chắn cung BI ).

    Xét đường tròn (O) ta có: \widehat{BDC} = \widehat{BAC} (hai góc nội tiếp cùng chắn cung BC ).

    \Rightarrow \widehat{BIN} =
\widehat{BDC}( = \widehat{BAC}) Lại có hai góc này ở vị trí đồng vị

    \Rightarrow IN//CD hay MN//CD(dpcm).

    Xét tứ giác ABNM ta có:

    \widehat{BAI} =
\widehat{BIN}(cmt)

    \Rightarrow tứ giác ABNM là tứ giác nội tiếp (góc ngoài tại 1 đỉnh bằng góc trong tại đỉnh đối diện).

    Ta có: IN//CD(cmt) \Rightarrow
INCD là hình thang

  • Câu 11: Nhận biết
    Tìm số đường tròn nội tiếp

    Số đường tròn nội tiếp của một đa giác đều là:

    Hướng dẫn:

    Bất kì đa giác đều nào cũng có một và chỉ một đường tròn ngoại tiếp, có một và chỉ một đường tròn nội tiếp.

  • Câu 12: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn có hai cạnh đối AB và CD cắt nhau tại M và \widehat{BAD} = 70^{0} thì \widehat{BCM}?

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Tứ giác ABCD nội tiếp nên có:

    \widehat{DAB} + \widehat{BCD} = 180^{0}
\Rightarrow \widehat{BCD\ } = 110^{0}

    \widehat{BCD} + \widehat{BCM} =
180^{0} (kề bù) \Rightarrow
\widehat{BCM} = 180^{0} - 110^{0} = 70^{0}

  • Câu 13: Thông hiểu
    Tính số đo góc

    Cho nửa đường tròn tâm O, đường kính AB= 2R. Đường thẳng qua O vuông góc AB cắt cung AB tại C. Gọi E là trung điểm BC. AE cắt nửa đường tròn O tại F. Đường thẳng qua C và vuông góc AF tại G cắt AB tại H. Khi đó góc OGH có số đo là:

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Theo giả thiết ta có OC\bot AB,CG\bot
AG nên ta suy ra \widehat{AOC} =
\widehat{AGC} = 90^{\circ}.

    Nói cách khác O,G cùng nhìn AC dưới một góc vuông.

    Do đó tứ giác ACGO nội tiếp đường tròn đường kính AC nên \widehat{OGA} = \widehat{OCA}.

    \bigtriangleup OAC vuông cân tại O nên \widehat{OCA} = 45^{\circ}. Suy ra \widehat{OGA} = 45^{\circ}.

    Ta lại có \widehat{OGH} + \widehat{OGA} =
\widehat{HGA} = \widehat{AGC} = 90^{\circ}

    \Rightarrow \widehat{OGH} = 90^{\circ} -
\widehat{OGA} = 90^{\circ} - 45^{\circ} = 45^{\circ}.

    Do đó \widehat{OGH} =
45^{\circ}.

  • Câu 14: Vận dụng
    Ghi lời giải bài toán vào ô trống

    Cho đường tròn (O;R) có dây cung AB. Gọi H là hình chiếu của O lên AB. Tiếp tuyến tại A của đường tròn (O) cắt tia OH tại M.

    a) Chứng minh: MB là tiếp tuyến của (O).

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    b) Nếu \widehat{AOB\ } =
120^{0}. Tính diện tích tứ giác OAMB theo R?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cho đường tròn (O;R) có dây cung AB. Gọi H là hình chiếu của O lên AB. Tiếp tuyến tại A của đường tròn (O) cắt tia OH tại M.

    a) Chứng minh: MB là tiếp tuyến của (O).

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    b) Nếu \widehat{AOB\ } =
120^{0}. Tính diện tích tứ giác OAMB theo R?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 15: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Cho các hình: hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành, hình thoi. Trong các hình nói trên có bao nhiêu hình không là tứ giác nội tiếp?

    Hướng dẫn:

    Trong các tứ giác đã cho hình bình hành, hình thoi không nội tiếp được trong một đường tròn.

  • Câu 16: Vận dụng cao
    Ghi lời giải bài toán vào chỗ trống

    Từ điểm A ở ngoài đường tròn (O), vẽ hai tiếp tuyến AB,AC với đường tròn (O) (B;C là hai tiếp điểm). Gọi H là giao điểm của BCOA. Vẽ đường kính BM của đường tròn (O).

    a) Chứng minh OA\bot BC và bốn điểm A;B;O;C cùng thuộc một đường tròn.

    b) Gọi N là giao điểm của AM với (O). Chứng minh: BN\bot AMAN.AM = AH.AO.

    c) Gọi E là giao điểm của MABC, I là giao điểm của AOBN. Chứng minh EI//BM và EI.HM = BI.BH.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Từ điểm A ở ngoài đường tròn (O), vẽ hai tiếp tuyến AB,AC với đường tròn (O) (B;C là hai tiếp điểm). Gọi H là giao điểm của BCOA. Vẽ đường kính BM của đường tròn (O).

    a) Chứng minh OA\bot BC và bốn điểm A;B;O;C cùng thuộc một đường tròn.

    b) Gọi N là giao điểm của AM với (O). Chứng minh: BN\bot AMAN.AM = AH.AO.

    c) Gọi E là giao điểm của MABC, I là giao điểm của AOBN. Chứng minh EI//BM và EI.HM = BI.BH.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 17: Thông hiểu
    Chọn khẳng định đúng

    Trên các cạnh BC, CD của hình vuông ABCD ta lấy lần lượt các điểm M, N sao cho \widehat{MAN} = 45^{0}. Đường thẳng BD cắt các đường thẳng AM, AN tương ứng tại các điểm P, Q.

    I. Tứ giác ABMQ nội tiếp;

    II tứ giác ADNP nội tiếp.

    Chọn kết luận đúng.

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Xét hình vuông ABCD\widehat{DBC} = \widehat{BDC} =
45^{\circ} (tính chất)

    Xét tứ giác ABMQ\widehat{QAM} = \widehat{QBM} =
45^{\circ} mà hai đỉnh AB cùng nhìn đoạn thẳng MQ nên ABMQ là tứ giác nội tiếp.

    Xét tứ giác APND\widehat{PAN} = \widehat{PDN} =
45^{\circ} mà hai đỉnh A và D cùng nhìn đoạn thẳng PN nên APND là tứ giác nội tiếp.

  • Câu 18: Vận dụng
    Chọn đáp án thích hợp

    Cho nửa (O) đường kính AB. Lấy M \in
OA;(M eq O;A). Qua M vẽ đường thẳng d vuông góc với AB. Trên d lấy N sao cho ON > R. Nối NB cắt (O) tại C. Kẻ tiếp tuyến NE với (O) (E là tiếp điểm, E và A cùng thuộc nửa mặt phẳng bờ d) và F là giao điểm của EC và đường tròn (O). Chọn khẳng định sai?

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Vi \widehat{NEO} = \widehat{NMO} =
90^{\circ} \Rightarrow NEMO là tứ giác nội tiếp nên bốn điểm O,E,M,N cùng thuộc một
    đường tròn

    \widehat{NEC} = \widehat{CBE} =
\frac{1}{2} số đo cung CE

    \Rightarrow \bigtriangleup NEC\sim
\bigtriangleup NBE(g - g) \Rightarrow \frac{NE}{NB} =
\frac{NC}{NE}

    \Rightarrow NB.NC = NE^{2}

    Hai tam giác vuông \bigtriangleup NCH\sim
\bigtriangleup NMB(g - g)

    \Rightarrow \frac{NC}{NM} =
\frac{NH}{NB}

    \Rightarrow \frac{NC}{NM} =
\frac{NH}{NB} \Rightarrow NC \cdot NB = NH \cdot NM

    Từ đó \bigtriangleup NEH\sim
\bigtriangleup NME(c - g - c)

    \Rightarrow \widehat{NEH} =
\widehat{EMN}

    \widehat{EMN} = \widehat{EON} (tứ giác NEMO nội tiếp)

    \Rightarrow \widehat{NEH} =\widehat{NOE}

    Mà góc ENO phụ với góc EON nên góc EON cũng phụ với góc NEH \Rightarrow EH\bot NO

    \Rightarrow \bigtriangleup OEF cân có ON là phân giác

    \Rightarrow \widehat{EON} = \widehat{NOF}\Rightarrow \widehat{NEF} = \widehat{NOF} nên tứ giác NEOF nội tiếp

    \Rightarrow \widehat{NFO} = 180^{\circ}
- \widehat{NEO} = 90^{\circ}

  • Câu 19: Vận dụng cao
    Tính giá trị biểu thức

    Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn (O; R) đường kính AC và dây cung BD = R\sqrt{2}. Gọi x, y, z, t lần lượt là khoảng cách từ điểm O tới AB, CD, BC, DA. Giá trị của biểu thức xy + zt bằng

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Gọi khoảng cách từ điểm O tới AB, CD, BC, DA lần lượt là: OE, OI, OF; OH.

    Suy ra E, I, F, H lần lượt là trung điểm của AB, CD, BC, DA và OE = x; OI = y; OF = z; OH = t

    Mà AC là đường kính đường tròn (O; R) nên AC = 2R và O là trung điểm của AC

    Vậy OE là đường trung bình của ∆ABC nên: x = OE = \frac{BC}{2}

    y = OI = \frac{AD}{2};z = OF =
\frac{AB}{2};t = OH = \frac{CD}{2}

    xy + zt = \frac{BC}{2}.\frac{AD}{2} +
\frac{AB}{2}.\frac{CD}{2}

    \Rightarrow xy + zt = \frac{BC.AD}{4} +
\frac{AB.CD}{4} = \frac{AC.BD}{4}(định lý Ptô-lê-mê)

    \Rightarrow xy + zt =
\frac{2R.R\sqrt{2}}{4} = \frac{R^{2}\sqrt{2}}{2}

    Chứng minh định lý Ptô-lê-mê: “Nếu một tứ giác nội tiếp một đường tròn thì tích của 2 đường chéo bằng tổng các tích của các cặp cạnh đối”.

    Giả sử tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn (O).

    Trên đường chéo AC của tứ giác ta lấy điểm E sao cho ABE = CBD

    Khi đó ta có: ∆ABE đồng dạng với ∆DBC (do ABE = CBD, BAE = BDC hai góc nội tiếp cùng chắn cung BC) nên \frac{AB}{DB} = \frac{AE}{DC} ightarrow AB.DC =
AE.DB(1)

    Xét các tam giác ΔABD và ΔEBC ta thấy:

    ABD = ABE + EBD = CBD + EBD = EBC

    \frac{BD}{BC} = \frac{AB}{EB} (do \Delta ABE\sim\ \Delta DBC: \frac{AB}{BD} = \frac{BE}{BC})

    Vậy \Delta ABD\sim\Delta EBC, do đó: \frac{BD}{BC} = \frac{AD}{EC}
\Rightarrow BD.EC = AD.BC(2)

    Từ (1) và (2) ta được:

    AB.CD + BC.AD = BD.AE + BD.EC = BD.(AE + EC) = BD.AC.

  • Câu 20: Vận dụng
    Chọn khẳng định sai

    Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH. Đường tròn đường kính BH cắt AB tại D, đường tròn đường kính CH cắt AC tại E. Chọn khẳng định sai trong các khẳng định sau:

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Chọn khẳng định sai

    Gọi I, J lần lượt là trung điểm của BH và CH.

    Để chứng minh DE là tiếp tuyến của đường tròn tâm I đường kính BH ta chứng minh ID ⊥ DE hay \widehat {ODI} = {90^0}

    Vì D, E lần lượt thuộc đường tròn đường kính BH và HC

    => \widehat {BDH} = \widehat {CEH} = {90^0}

    => Tứ giác ADHE là hình chữ nhật

    Gọi O là giao điểm của AH và DE

    => OD = OH = OE = OA

    => Tam giác ODH cân tại O

    => \widehat {ODH} = \widehat {OHD}

    Ta cũng có tam giác IDH cân tại I

    \begin{matrix}   \Rightarrow \widehat {IDH} = \widehat {IHD} \hfill \\   \Rightarrow \widehat {IDH} + \widehat {HDO} = \widehat {IDH} + \widehat {DHO} \hfill \\   \Rightarrow \widehat {IDO} = {90^0} \hfill \\   \Rightarrow ID \bot DE;\left( {D \in \left( I ight)} ight) \hfill \\ \end{matrix}

    => Phương án sai là: "DE là cát tuyến của đường tròn đường kính BH".

  • Câu 21: Thông hiểu
    Xác định kết luận đúng

    Cho đường thẳng a. Tâm I của tất cả các đường tròn bán kính 3cm, tiếp xúc với đường thẳng a nằm trên đường d với điều kiện là:

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Ta có đường tròn tâm I bán kính bằng 3cm tiếp xúc với đường thẳng a.

    Suy ra d_{(I;a)} = 3cm

    Do mọi điểm I đều cách a một khoảng bằng 3cm nên mọi điểm I đều nằm trên đường thẳng d song song với a và cách a một khoảng bằng 3cm.

  • Câu 22: Vận dụng
    Tính số đo góc

    Cho ABC cân tại A, \widehat{B} =
40^{0} điểm D thuộc cạnh AB. Đường vuông góc với AB tại D cắt BC tại E và cắt đường thẳng vuông góc với AC tại C ở K. Gọi I là trung điểm của BE. Khi đó số đo IAK là:

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Xét tam giác BDE vuông tại D có DI là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền BF

    Suy ra IB = ID = IE

    Suy ra tam giác BID cân tại I và tam giác EID cân tại I

    Suy ra \widehat{IBD} = \widehat{IDB} =
40^{0} \Rightarrow \widehat{IDE} = \widehat{IED} = 90^{0} -
\widehat{IDB} = 50^{0} hay \widehat{IDK} = 50^{0}

    \Rightarrow \widehat{ICK} = 90^{0} -
\widehat{BCA} = 90^{0} - 40^{0} = 50^{0}

    Tứ giác IDCK có hai đỉnh liền kề DC, cùng nhìn đoạn IK dưới một góc 50°

    ⇒ IDCK là tứ giác nội tiếp

    ⇒ I; C; D; K cùng thuộc một đường tròn.

    Dễ dàng chứng minh tứ giác ADKC là tứ giác nội tiếp

    ⇒ A; D; C; K cùng thuộc một đường tròn.

    Do đó 5 điểm A; I; D; C; K cùng thuộc một đường tròn, đường kính AK.

    \widehat{IAK} = \widehat{ICK} =
50^{0} (góc nội tiếp cùng chắn IK).

  • Câu 23: Thông hiểu
    Đặc trưng của tứ giác AHCK

    Cho đường tròn (O) đường kính AB. Gọi H là điểm nằm giữa O và B. Kẻ dây CD vuông góc với AB tại H. Trên cung nhỏ AC lấy điểm E, kẻ CK ⊥ AE tại K. Đường thẳng DE cắt CK tại F. Tứ giác AHCK là:

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Đặc trưng của tứ giác AHCK

    Ta có:

    \widehat {AKC} = \widehat {AHC} = {90^0}

    Hai góc \widehat {AKC};\widehat {AHC} cùng nhìn xuống AC một góc 900

    => Tứ giác AKCH nội tiếp đường tròn đường kính AC,

  • Câu 24: Thông hiểu
    Tính số đo góc

    Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn (O). Biết \widehat{ADO} = 50^{0};\widehat{OCD} =
40^{0}. Khi đó số đo \widehat{ABC} là:

    Hướng dẫn:

    Xét tam giác OCD có OC = OD = R

    Suy ra tam giác OCD cân tại O suy ra \widehat{OCD} = \widehat{ODC} =
40^{0}

    Ta có:

    \widehat{ADO} + \widehat{ODC} = 50^{0} +
40^{0} = 90^{0} \Rightarrow \widehat{ADC} = 90^{0}

    \Rightarrow \widehat{ABC} = 180^{0} -
\widehat{ADC} = 90^{0} (Tứ giác ABCD nội tiếp (O)).

  • Câu 25: Thông hiểu
    Chọn kết luận đúng

    Cho tam giác ABC vuông tại A đường cao AH. Kẻ HE vuông góc với AB tại E. kẻ HF vuông góc với AC tại F. Chọn câu đúng.

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Xét tứ giác AEHF có: \widehat{A} =
\widehat{E} = \widehat{F} = 90^{0}

    ⇒ Tứ giác AEHF là hình chữ nhật (dhnb).

    ⇒ Tứ giác AEHF là tứ giác nội tiếp (có tổng hai góc đối diện bằng 1800)

    \widehat{AFE} = \widehat{AHE} (hai góc cùng nhìn đoạn AE); \widehat{AHE} =
\widehat{ABH} (cùng phụ \widehat{BHE})

    \widehat{AFE} = \widehat{ABC}\left( =
\widehat{AHE} ight)

    Xét tứ giác BEFC có: \widehat{AFE} là góc ngoài tại đỉnh F và \widehat{AFE} = \widehat{ABC}

    ⇒ BEFC nội tiếp (dấu hiệu nhận biết).

  • Câu 26: Thông hiểu
    Tìm độ dài đoạn AD

    Cho đường tròn (O;2cm). Một đường thẳng đi qua điểm A nằm bên ngoài đường tròn và cắt đường tròn tại B;C sao cho AB = BC. Kẻ đường kính CD. Tính độ dài đoạn thẳng AD?

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Trong tam giác ACD có:

    O là trung điểm của CD; B là trung điểm của AC

    Nên OB là đường trung bình tam giác ACD

    Do đó OB = \frac{1}{2}AD \Rightarrow AD =
2.2 = 4cm

  • Câu 27: Nhận biết
    Đường tròn ngoại tiếp đa giác

    Đường tròn ngoại tiếp đa giác là đường tròn:

    Hướng dẫn:

    Đường tròn ngoại tiếp đa giác là đường tròn đi qua tất cả các đỉnh của đa giác đó.

  • Câu 28: Thông hiểu
    Chọn khẳng định đúng

    Cho (O), đường kính AB, điểm D thuộc đường tròn sao cho \widehat{DAB} =
50^{0}. Gọi E là điểm đối xứng với A qua D. Gọi K là giao điểm của EB với (O). Chọn khẳng định đúng?

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Xét (O)\widehat{BDA} = 90^{0} (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) nên AK ⊥ BE

    Mà OD là đường trung bình của tam giác ABE nên OD // BE từ đó BE = OD = 2 R.

  • Câu 29: Nhận biết
    Tính số đo góc

    Tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn có hai cạnh đối AB và CD cắt nhau tại M và \widehat{BDA} = 80^{0} thì \widehat{BCM}?

    Hướng dẫn:

    Tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn nên

    \widehat{BDA} = \widehat{BCA} = 80^{0}
\Rightarrow \widehat{BCM} = 80^{0}

  • Câu 30: Vận dụng
    Ghi lời giải bài toán vào ô trống

    Cho nửa đường tròn (O), đường kính AB. Từ A và B kẻ hai tiếp tuyến Ax và By. Qua điểm M thuộc nửa đường tròn này, kẻ tiếp tuyến thứ ba cắt các tiếp tuyến Ax và By lần lượt ở E và F.

    a) Chứng minh tam giác AMB vuông và AM vuông góc EO.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    b) Gọi H là giao điểm của EO và AM, K là giao điểm của EB và (O). Chứng minh EK.EB = EH . EO.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cho nửa đường tròn (O), đường kính AB. Từ A và B kẻ hai tiếp tuyến Ax và By. Qua điểm M thuộc nửa đường tròn này, kẻ tiếp tuyến thứ ba cắt các tiếp tuyến Ax và By lần lượt ở E và F.

    a) Chứng minh tam giác AMB vuông và AM vuông góc EO.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    b) Gọi H là giao điểm của EO và AM, K là giao điểm của EB và (O). Chứng minh EK.EB = EH . EO.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (23%):
    2/3
  • Thông hiểu (40%):
    2/3
  • Vận dụng (27%):
    2/3
  • Vận dụng cao (10%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo