Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Ôn thi vào 10 môn Toán: Tứ giác nội tiếp

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 30 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 30 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Chọn kết luận đúng

    Cho hình vuông ABCD, trên đường chéo BD lấy điểm I sao cho BI
= BA. Đường thẳng I vuông góc với BD cắt AD tại E. Chọn kết luận đúng?

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa:

    Ta có: \Delta AEB = \Delta IEB(ch - gn)
\Rightarrow AE = EI

    \Rightarrow I \in (E;EA) \Rightarrow R =
EI

    Mặt khác EI\bot BD \Rightarrow d = EI
\Rightarrow d = R

    Suy ra đường thẳng BD tiếp xúc với (E;AE).

  • Câu 2: Thông hiểu
    Chọn đáp án thích hợp

    Cho đường tròn (O) đường kính AB. Gọi I là trung điểm của OA. Dây CD vuông góc với AB tại I. Lấy K tùy ý trên cung BC nhỏ, AK cắt CD tại H. Khẳng định nào đúng?

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Ta có: \widehat{AKB} là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn (O) \Rightarrow
\widehat{AKB} = 90^{\circ} (theo tính chất)

    Xét tứ giác HKBI ta có:

    \ \ \left\{ \begin{matrix}
\widehat{HKB} = 90^{\circ} \\
\widehat{HIB} = 90^{\circ}\left( do\ CD\bot AB = \left\{ I ight\}
ight) \\
\end{matrix} ight.\ \

    \Rightarrow \widehat{HKB} + \widehat{HIB}
= 180^{\circ} suy ra BKHI là tứ giác nội tiếp

    Lại có \widehat{KBA} <
90^{\circ} do \bigtriangleup
AKB vuông tại K \Rightarrow
KBIH không là hình chữ nhật.

  • Câu 3: Nhận biết
    Chọn kết luận đúng

    Cho tứ giác MNPQ nội tiếp đường tròn (O; R) và có \widehat{M} = 50^{0}. Khi đó ta có:

    Hướng dẫn:

    Theo bài ra ta có:

    Tứ giác MNPQ nội tiếp đường tròn (O; R) và có \widehat{M} = 50^{0}

    \Rightarrow \widehat{M} + \widehat{P} =
180^{0} \Rightarrow \widehat{P} = 180^{0} - 50^{0} =
130^{0}

  • Câu 4: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các khẳng định

    Cho tam giác nhọn ABC nội tiếp đường tròn (O) các đường cao AD;BE;CF,(D \in BC;E \in AC;F \in AB) cắt nhau tại H. khi đó ta có:

    BH.BE = BC.BD Đúng||Sai

    CH.CF = CD.CB Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cho tam giác nhọn ABC nội tiếp đường tròn (O) các đường cao AD;BE;CF,(D \in BC;E \in AC;F \in AB) cắt nhau tại H. khi đó ta có:

    BH.BE = BC.BD Đúng||Sai

    CH.CF = CD.CB Đúng||Sai

    Hình vẽ minh họa

    Do AD,BE là các đường cao nên \widehat{HDC} = \widehat{HEC} =
90^{\circ}.

    Do đó \widehat{HDC} + \widehat{HEC} =
90^{\circ} + 90^{\circ} = 180^{\circ}. Vậy tứ giác DCEH là tứ giác nội tiếp.

    Các góc \widehat{HED},\widehat{HCD} cùng chắn cung HD nên \widehat{HED} = \widehat{HCD}(1).

    Xét hai tam giác \bigtriangleup BDE,
\bigtriangleup BHC

    \widehat{HED} = \widehat{HCD} (theo (1)) và góc \widehat{EBC} chung.

    Do đó \bigtriangleup BDE \sim
\bigtriangleup BHC.

    Từ đó ta nhận được \frac{BD}{BH} =
\frac{BE}{BC} \Rightarrow BH \cdot BE = BC \cdot BD.

    Chứng minh tương tự ta có CH.CF = CD
\cdot CB.

  • Câu 5: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Cho các hình: hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành, hình thoi. Trong các hình nói trên có bao nhiêu hình không là tứ giác nội tiếp?

    Hướng dẫn:

    Trong các tứ giác đã cho hình bình hành, hình thoi không nội tiếp được trong một đường tròn.

  • Câu 6: Vận dụng
    Ghi lời giải bài toán vào chỗ trống

    Cho tam giác ABC vuông tại B có AB =
6cm;BC\  = 8cm.

    a) Chứng minh ba điểm A;B;C cùng thuộc đường tròn (O;R) và tính bán kính R của đường tròn.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    b) Kẻ tiếp tuyến tại A của đường tròn (O) cắt BC tại M. Tính số đo cạnh AM.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cho tam giác ABC vuông tại B có AB =
6cm;BC\  = 8cm.

    a) Chứng minh ba điểm A;B;C cùng thuộc đường tròn (O;R) và tính bán kính R của đường tròn.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    b) Kẻ tiếp tuyến tại A của đường tròn (O) cắt BC tại M. Tính số đo cạnh AM.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 7: Thông hiểu
    Tứ giác ABCD nội tiếp khi nào

    Cho tứ giác ABCD có số đo các góc A, B, C, D lần lượt như sau. Trường hợp nào thì tứ giác ABCD có thể là tứ giác nội tiếp

    Hướng dẫn:

    Xét trường hợp: 50o; 60o; 130o; 140o 

    Ta có: \left\{ \begin{gathered}  \widehat A + \widehat C = {50^0} + {130^0} = {180^0} \hfill \\  \widehat B + \widehat D = {60^0} + {140^0} = {200^0} \hfill \\ \end{gathered}  ight.

    => Tứ giác không nội tiếp đường tròn.

    Xét trường hợp: 65o; 85o; 115o; 95o

    Ta có: \left\{ \begin{gathered}  \widehat A + \widehat C = {65^0} + {115^0} = {180^0} \hfill \\  \widehat B + \widehat D = {85^0} + {95^0} = {180^0} \hfill \\ \end{gathered}  ight.

    => Tứ giác nội tiếp đường tròn.

    Xét trường hợp: 82o; 90o; 98o; 100o

    Ta có: \left\{ \begin{gathered}  \widehat A + \widehat C = {82^0} + {98^0} = {180^0} \hfill \\  \widehat B + \widehat D = {90^0} + {100^0} = {190^0} \hfill \\ \end{gathered}  ight.

    => Tứ giác không nội tiếp đường tròn.

    Xét trường hợp: 40o; 50o; 60o; 110o 

    Ta có: \left\{ \begin{gathered}  \widehat A + \widehat C = {40^0} + {60^0} = {100^0} \hfill \\  \widehat B + \widehat D = {50^0} + {110^0} = {160^0} \hfill \\ \end{gathered}  ight.

    => Tứ giác không nội tiếp đường tròn.

  • Câu 8: Vận dụng
    Chọn đáp án thích hợp

    Cho nửa (O) đường kính AB. Lấy M \in
OA;(M eq O;A). Qua M vẽ đường thẳng d vuông góc với AB. Trên d lấy N sao cho ON > R. Nối NB cắt (O) tại C. Kẻ tiếp tuyến NE với (O) (E là tiếp điểm, E và A cùng thuộc nửa mặt phẳng bờ d) và F là giao điểm của EC và đường tròn (O). Chọn khẳng định sai?

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Vi \widehat{NEO} = \widehat{NMO} =
90^{\circ} \Rightarrow NEMO là tứ giác nội tiếp nên bốn điểm O,E,M,N cùng thuộc một
    đường tròn

    \widehat{NEC} = \widehat{CBE} =
\frac{1}{2} số đo cung CE

    \Rightarrow \bigtriangleup NEC\sim
\bigtriangleup NBE(g - g) \Rightarrow \frac{NE}{NB} =
\frac{NC}{NE}

    \Rightarrow NB.NC = NE^{2}

    Hai tam giác vuông \bigtriangleup NCH\sim
\bigtriangleup NMB(g - g)

    \Rightarrow \frac{NC}{NM} =
\frac{NH}{NB}

    \Rightarrow \frac{NC}{NM} =
\frac{NH}{NB} \Rightarrow NC \cdot NB = NH \cdot NM

    Từ đó \bigtriangleup NEH\sim
\bigtriangleup NME(c - g - c)

    \Rightarrow \widehat{NEH} =
\widehat{EMN}

    \widehat{EMN} = \widehat{EON} (tứ giác NEMO nội tiếp)

    \Rightarrow \widehat{NEH} =\widehat{NOE}

    Mà góc ENO phụ với góc EON nên góc EON cũng phụ với góc NEH \Rightarrow EH\bot NO

    \Rightarrow \bigtriangleup OEF cân có ON là phân giác

    \Rightarrow \widehat{EON} = \widehat{NOF}\Rightarrow \widehat{NEF} = \widehat{NOF} nên tứ giác NEOF nội tiếp

    \Rightarrow \widehat{NFO} = 180^{\circ}
- \widehat{NEO} = 90^{\circ}

  • Câu 9: Vận dụng cao
    Tính giá trị biểu thức

    Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn (O; R) đường kính AC và dây cung BD = R\sqrt{2}. Gọi x, y, z, t lần lượt là khoảng cách từ điểm O tới AB, CD, BC, DA. Giá trị của biểu thức xy + zt bằng

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Gọi khoảng cách từ điểm O tới AB, CD, BC, DA lần lượt là: OE, OI, OF; OH.

    Suy ra E, I, F, H lần lượt là trung điểm của AB, CD, BC, DA và OE = x; OI = y; OF = z; OH = t

    Mà AC là đường kính đường tròn (O; R) nên AC = 2R và O là trung điểm của AC

    Vậy OE là đường trung bình của ∆ABC nên: x = OE = \frac{BC}{2}

    y = OI = \frac{AD}{2};z = OF =
\frac{AB}{2};t = OH = \frac{CD}{2}

    xy + zt = \frac{BC}{2}.\frac{AD}{2} +
\frac{AB}{2}.\frac{CD}{2}

    \Rightarrow xy + zt = \frac{BC.AD}{4} +
\frac{AB.CD}{4} = \frac{AC.BD}{4}(định lý Ptô-lê-mê)

    \Rightarrow xy + zt =
\frac{2R.R\sqrt{2}}{4} = \frac{R^{2}\sqrt{2}}{2}

    Chứng minh định lý Ptô-lê-mê: “Nếu một tứ giác nội tiếp một đường tròn thì tích của 2 đường chéo bằng tổng các tích của các cặp cạnh đối”.

    Giả sử tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn (O).

    Trên đường chéo AC của tứ giác ta lấy điểm E sao cho ABE = CBD

    Khi đó ta có: ∆ABE đồng dạng với ∆DBC (do ABE = CBD, BAE = BDC hai góc nội tiếp cùng chắn cung BC) nên \frac{AB}{DB} = \frac{AE}{DC} ightarrow AB.DC =
AE.DB(1)

    Xét các tam giác ΔABD và ΔEBC ta thấy:

    ABD = ABE + EBD = CBD + EBD = EBC

    \frac{BD}{BC} = \frac{AB}{EB} (do \Delta ABE\sim\ \Delta DBC: \frac{AB}{BD} = \frac{BE}{BC})

    Vậy \Delta ABD\sim\Delta EBC, do đó: \frac{BD}{BC} = \frac{AD}{EC}
\Rightarrow BD.EC = AD.BC(2)

    Từ (1) và (2) ta được:

    AB.CD + BC.AD = BD.AE + BD.EC = BD.(AE + EC) = BD.AC.

  • Câu 10: Vận dụng cao
    Chọn kết luận đúng

    Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn tâm O bán kính a. Biết rằng AC ⊥ BD. Khi đó để AB + CD đạt giá trị lớn nhất thì

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Vẽ đường kính CE của đường tròn (O).

    Ta có \widehat{EAC} =
90^{0};\widehat{EDC} = 90^{0} (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).

    Từ đó ta có AE ⊥ AC.

    Mặt khác theo giả thiết AC ⊥ BD.

    Kéo theo AE // BD.

    Vậy AEBD là hình thang.

    Do hình thang AEBD nội tiếp đường tròn (O) nên AEDB là hình thang cân.

    Kéo theo AB = DE (các cạnh bên của hình thang).

    Từ đó ta có:

    AB^{2} + CD^{2} = DE^{2} + DC^{2} =
EC^{2} = (2a)^{2} = 4a^{2}(do ∆EDC vuông tại D)

    Áp dụng bất đẳng thức Cô – si cho \left(
AB^{2};CD^{2} ight) ta có:

    AB^{2} + CD^{2} \geq 2AB.CD

    2\left( AB^{2} + CD^{2} ight) \geq
AB^{2} + CD^{2} + 2AB.CD = (AB + CD)^{2}

    Kéo theo (AB + CD)^{2} \leq 2.\left(
4a^{2} ight) = 8a^{2} \Rightarrow AB + CD \leq 2\sqrt{2}a

    Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi AB = CD.

    Xét ∆ABI, ∆DCI có AB = CD, \widehat{ABD}
= \widehat{ACD} (góc nội tiếp cùng chắn AD)

    \widehat{BAC} =
\widehat{CDB} (góc nội tiếp cùng chắn BC).

    Do đó ∆ABI = ∆DCI (g – c – g).

    Kéo theo AI = ID; IB = IC.

    Suy ra AC = AI + IC; ID = IB + BD.

  • Câu 11: Nhận biết
    Chọn đáp án thích hợp

    Cho các hình: hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành, hình thang vuông, hình thang cân, hình thoi. Trong các hình nói trên có bao nhiêu hình là tứ giác nội tiếp trong một đường tròn?

    Hướng dẫn:

    Trong các tứ giác đã cho, hình thang cân, hình vuông, hình chữ nhật nội tiếp được một trong đường tròn.

  • Câu 12: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Cho đường tròn (O) và điểm I nằm ngoài (O). Từ điểm I kẻ hai dây cung ABCD (A nằm giữa IB, C nằm giữa ID).Cặp góc nào sau đây bằng nhau?

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Xét (O)\widehat{ACD} là góc nội tiếp chắn cung AD (chứa điểm B)

    \widehat{ABD} là góc nội tiếp chắn cung AD (chứa điểm C) nên \widehat{ACD}
+ \widehat{ABD} = \frac{1}{2}.360^{0} = 180^{0}

    Lại có \widehat{ACD} + \widehat{ACI} =
180^{0}nên \widehat{ACI} =
\widehat{IBD}

    Tương tự ta có \widehat{IAC} =
\widehat{IDB}

    Vậy đáp án cần tìm là: \widehat{ACI};\widehat{IBD}

  • Câu 13: Vận dụng
    Tính số đo góc

    Cho ABC cân tại A, \widehat{B} =
40^{0} điểm D thuộc cạnh AB. Đường vuông góc với AB tại D cắt BC tại E và cắt đường thẳng vuông góc với AC tại C ở K. Gọi I là trung điểm của BE. Khi đó số đo IAK là:

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Xét tam giác BDE vuông tại D có DI là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền BF

    Suy ra IB = ID = IE

    Suy ra tam giác BID cân tại I và tam giác EID cân tại I

    Suy ra \widehat{IBD} = \widehat{IDB} =
40^{0} \Rightarrow \widehat{IDE} = \widehat{IED} = 90^{0} -
\widehat{IDB} = 50^{0} hay \widehat{IDK} = 50^{0}

    \Rightarrow \widehat{ICK} = 90^{0} -
\widehat{BCA} = 90^{0} - 40^{0} = 50^{0}

    Tứ giác IDCK có hai đỉnh liền kề DC, cùng nhìn đoạn IK dưới một góc 50°

    ⇒ IDCK là tứ giác nội tiếp

    ⇒ I; C; D; K cùng thuộc một đường tròn.

    Dễ dàng chứng minh tứ giác ADKC là tứ giác nội tiếp

    ⇒ A; D; C; K cùng thuộc một đường tròn.

    Do đó 5 điểm A; I; D; C; K cùng thuộc một đường tròn, đường kính AK.

    \widehat{IAK} = \widehat{ICK} =
50^{0} (góc nội tiếp cùng chắn IK).

  • Câu 14: Vận dụng cao
    Ghi lời giải bài toán vào ô trống

    Cho đường tròn (O;R) đường kính AB. Kẻ tiếp tuyến Ax, lấy P trên Ax (AP >
R). Từ P kẻ tiếp tuyến PM với (O)(M là tiếp điểm).

    a) Chứng minh rằng bốn điểm A,P,M,O cùng thuộc một đường tròn và BM//OP.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    b) Đường thẳng vuông góc với AB tại O cắt tia BM tại N. Chứng minh tứ giác OBNP là hình bình hành.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    c) Giả sử AN cắt OP tại K; PM cắt ON tại I; PN cắt OM tại J. Chứng minh I,J,K thẳng hàng.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cho đường tròn (O;R) đường kính AB. Kẻ tiếp tuyến Ax, lấy P trên Ax (AP >
R). Từ P kẻ tiếp tuyến PM với (O)(M là tiếp điểm).

    a) Chứng minh rằng bốn điểm A,P,M,O cùng thuộc một đường tròn và BM//OP.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    b) Đường thẳng vuông góc với AB tại O cắt tia BM tại N. Chứng minh tứ giác OBNP là hình bình hành.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    c) Giả sử AN cắt OP tại K; PM cắt ON tại I; PN cắt OM tại J. Chứng minh I,J,K thẳng hàng.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 15: Thông hiểu
    Chọn khẳng định đúng

    Trên các cạnh BC, CD của hình vuông ABCD ta lấy lần lượt các điểm M, N sao cho \widehat{MAN} = 45^{0}. Đường thẳng BD cắt các đường thẳng AM, AN tương ứng tại các điểm P, Q.

    I. Tứ giác ABMQ nội tiếp;

    II tứ giác ADNP nội tiếp.

    Chọn kết luận đúng.

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Xét hình vuông ABCD\widehat{DBC} = \widehat{BDC} =
45^{\circ} (tính chất)

    Xét tứ giác ABMQ\widehat{QAM} = \widehat{QBM} =
45^{\circ} mà hai đỉnh AB cùng nhìn đoạn thẳng MQ nên ABMQ là tứ giác nội tiếp.

    Xét tứ giác APND\widehat{PAN} = \widehat{PDN} =
45^{\circ} mà hai đỉnh A và D cùng nhìn đoạn thẳng PN nên APND là tứ giác nội tiếp.

  • Câu 16: Thông hiểu
    Chọn kết luận đúng

    Cho tam giác ABC vuông tại A và B điểm nằm giữa A và B. Đường tròn đường kính BD cắt BC tại E. các đường thẳng CD, AE lần lượt cắt đường tròn tại các điểm thứ hai là F và G. Khi đó, kết luận không đúng là:

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Xét đường tròn đường kính BD có góc BED là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn \Rightarrow \widehat{BED} =90^{\circ}.

    Xét \bigtriangleup ABC\bigtriangleup BED ta có: \widehat{DBE} chung và \widehat{DEC} + \widehat{DAC} = 90^{\circ} +90^{\circ} = 180^{\circ}

    Xét tứ giác ADEC có: \widehat{DEC} + \widehat{DAC} = 90^{\circ} +90^{\circ} = 180^{\circ}

    \Rightarrow Tứ giác ADEC là tứ giác nội tiếp (dhnb)

    Chứng minh tương tự ta được tứ giác AFBC là tứ giác nội tiếp

    Gọi giao điểm của BFACH.

    Xét tam giác BHC có hai đường cao CFBA cắt nhau tại D \Rightarrow D là trực tâm của tam giác BHC

    DE\bot AB \Rightarrow DE là đường cao của tam giác BHC hay H,E,D thẳng hàng.

    \Rightarrow DE, ACBF đồng quy tại H

  • Câu 17: Vận dụng
    Tính diện tích tam giác A’B’C’

    Cho các đường tròn (A; 10cm), (B; 15cm), (C; 15cm) tiếp xúc ngoài với nhau đôi một. Hai đường tròn (B) và (C) tiếp xúc với nhau tại A’. Đường tròn (A) tiếp xúc với đường tròn (B) và (C) lần lượt tại C’ và B’. Tính diện tích tam giác A’B’C’.

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Tính diện tích tam giác A’B’C’

    Ta có: 

    \begin{matrix}  \dfrac{{AC\prime }}{{AB}} = \dfrac{{AB\prime }}{{AC}} = \dfrac{{10}}{{25}} = \dfrac{2}{5} \hfill \\   \Rightarrow B\prime C//BC \hfill \\   \Rightarrow B\prime C\prime  \bot AA\prime  \hfill \\ \end{matrix}

    Ta có:

    \begin{matrix}  \dfrac{{B'C'}}{{BC}} = \dfrac{{AC'}}{{AB}} \Rightarrow \dfrac{{B'C'}}{{BC}} = \dfrac{2}{5} \hfill \\   \Rightarrow B'C' = 12cm \hfill \\ \end{matrix}

    Xét ΔABA’B’C’ // BC nên theo định lý Ta-let ta có:

    \begin{matrix}  \dfrac{{AH}}{{A'A}} = \dfrac{{BC'}}{{BA}} \Rightarrow \dfrac{{AH}}{{20}} = \dfrac{{15}}{{25}} \hfill \\   \Rightarrow AH = 12am \hfill \\ \end{matrix}

    (Do theo câu trước thì AA’ = 20cm)

    Diện tích tam giác A'B'C' là:

    S = \frac{1}{2}B'C'.AH = \frac{1}{2}.12.12 = 72\left( {c{m^2}} ight)

  • Câu 18: Thông hiểu
    Điền các cụm từ còn thiếu vào chỗ trống

    Cho hai tiếp tuyến của đường tròn cắt nhau tại một điểm. Tia nối từ điểm đó đến tâm là tia phân giác của góc tạo bởi … Tia nối từ tâm đến điểm đó là tia phân giác của góc tạo bởi … “ Hai cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống lần lượt là:

    Hướng dẫn:

    Nếu hai tiếp tuyến của đường tròn cắt nhau tại một điểm thì:

    Điểm đó cách đều hai tiếp điểm

    Tia kẻ từ điểm đó đi qua tâm là tia phân giác của góc tạo bởi hai tiếp tuyến.

    Tia kẻ từ tâm đi qua điểm đó là tia phân giác của góc tạo bởi hai bán kính đi qua tiếp điểm.

    Vậy các từ cần điền vào chỗ trống lần lượt là: Hai tiếp tuyến; hai bán kính đi qua tiếp điểm.

  • Câu 19: Thông hiểu
    Chọn kết luận đúng

    Cho đường tròn (O). Biết MA; MB là các tiếp tuyến của (O) cắt nhau tại M và \widehat{AMB} = 58^{0}. Khi đó số đo \widehat{ABO} bằng:

    Hướng dẫn:

    Vì MA; MB lần lượt là hai tiếp tuyến của (O) lần lượt tại AB; (gt) nên ta có:

    \widehat{MAO} = \widehat{MBO} =
90^{0}

    Tứ giác AMBO có \widehat{MAO} +
\widehat{MBO} = 180^{0}

    ⇒ Tứ giác AMBO nội tiếp đường tròn đường kính OM.

    \Rightarrow \widehat{AMB} +
\widehat{AOB} = 180^{0}

    \Rightarrow \widehat{AOB} = 180^{0} -
58^{0} = 122^{0}

    Xét tam giác AOB có OA = OB = R

    Suy ra tam giác AOB cân tại O

    \Rightarrow \widehat{ABO} =
\frac{180^{0} - 122^{0}}{2} = 29^{0}

  • Câu 20: Vận dụng
    Ghi lời giải bài toán vào ô trống

    Cho nửa đường tròn (O), đường kính AB. Từ A và B kẻ hai tiếp tuyến Ax và By. Qua điểm M thuộc nửa đường tròn này, kẻ tiếp tuyến thứ ba cắt các tiếp tuyến Ax và By lần lượt ở E và F.

    a) Chứng minh tam giác AMB vuông và AM vuông góc EO.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    b) Gọi H là giao điểm của EO và AM, K là giao điểm của EB và (O). Chứng minh EK.EB = EH . EO.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cho nửa đường tròn (O), đường kính AB. Từ A và B kẻ hai tiếp tuyến Ax và By. Qua điểm M thuộc nửa đường tròn này, kẻ tiếp tuyến thứ ba cắt các tiếp tuyến Ax và By lần lượt ở E và F.

    a) Chứng minh tam giác AMB vuông và AM vuông góc EO.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    b) Gọi H là giao điểm của EO và AM, K là giao điểm của EB và (O). Chứng minh EK.EB = EH . EO.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 21: Vận dụng
    Tính bán kính đường tròn

    Tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O;R) có AB = 8cm, AC = 15cm, đường cao AH = 5cm (H nằm ngoài đoạn BC). Bán kính R của đường tròn, tính bằng cm là:

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Tính bán kính đường tròn

    Vẽ đường kinh AD

    Xét tam giác AHB vuông tại H ta có:

    \begin{matrix}  A{B^2} = A{H^2} + H{B^2} \hfill \\   \Rightarrow HB = \sqrt {A{B^2} - A{H^2}}  = 4\left( {cm} ight) \hfill \\ \end{matrix}

    Ta có tứ giác ABCD là tứ giác nội tiếp

    \Rightarrow \widehat {ADC} + \widehat {ABC} = {180^0}

    Ta lại có: 

    \begin{matrix}  \widehat {ABC} + \widehat {ABH} = {180^0} \hfill \\   \Rightarrow \widehat {ADC} = \widehat {ABH} \hfill \\ \end{matrix}

    Xét ΔAHB và ΔDCA có:

    \begin{matrix}  \widehat {AHB} = \widehat {ACD} = {90^0} \hfill \\  \widehat {ADC} = \widehat {ABH}\left( {cmt} ight) \hfill \\   \Rightarrow \Delta AHB \sim \Delta DCA\left( {g - g} ight) \hfill \\   \Rightarrow \dfrac{{HB}}{{CA}} = \dfrac{{AB}}{{DA}} \hfill \\   \Rightarrow DA = \dfrac{{CA.AB}}{{HB}} = \dfrac{{12.5}}{4} = 15 \hfill \\   \Rightarrow OA = \dfrac{{15}}{2} = 7,5cm \hfill \\ \end{matrix}

  • Câu 22: Nhận biết
    Chọn đáp án thích hợp

    Tứ giác nào sau đây không nội tiếp được đường tròn?

    Hướng dẫn:

    Tứ giác nội tiếp cần tìm là .

  • Câu 23: Thông hiểu
    Tính số đo góc

    Cho nửa đường tròn tâm O, đường kính AB= 2R. Đường thẳng qua O vuông góc AB cắt cung AB tại C. Gọi E là trung điểm BC. AE cắt nửa đường tròn O tại F. Đường thẳng qua C và vuông góc AF tại G cắt AB tại H. Khi đó góc OGH có số đo là:

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Theo giả thiết ta có OC\bot AB,CG\bot
AG nên ta suy ra \widehat{AOC} =
\widehat{AGC} = 90^{\circ}.

    Nói cách khác O,G cùng nhìn AC dưới một góc vuông.

    Do đó tứ giác ACGO nội tiếp đường tròn đường kính AC nên \widehat{OGA} = \widehat{OCA}.

    \bigtriangleup OAC vuông cân tại O nên \widehat{OCA} = 45^{\circ}. Suy ra \widehat{OGA} = 45^{\circ}.

    Ta lại có \widehat{OGH} + \widehat{OGA} =
\widehat{HGA} = \widehat{AGC} = 90^{\circ}

    \Rightarrow \widehat{OGH} = 90^{\circ} -
\widehat{OGA} = 90^{\circ} - 45^{\circ} = 45^{\circ}.

    Do đó \widehat{OGH} =
45^{\circ}.

  • Câu 24: Vận dụng
    Chọn đáp án thích hợp

    Cho tam giác ABC không cân, nội tiếp đường tròn (O), BD là đường phân giác của góc \widehat{ABC}. Đường thẳng BD cắt đường tròn (O) tại điểm thứ hai là E. Đường tròn (O1) đường kính DE cắt đường tròn (O) tại điểm thứ hai là F. Khi đó đường thẳng đối xứng với đường thẳng BF qua đường thẳng BD cắt AC tại N thì:

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Gọi M là trung điểm của AC. Do E là điểm chính giữa cung AC nên EM\bot
AC.

    Do đó EM đi qua tâm của đường tròn (O).

    Giả sử rằng \widehat{DFE} =
90^{\circ}, nên \widehat{GFE} =
90^{\circ}, hay GE là đường kính của (O).

    Suy ra G,M,E thẳng hàng.

    Vì vậy \widehat{GBE} =
90^{\circ}, mà \widehat{GMD} =
90^{\circ}.

    Kéo theo tứ giác BDMG là tứ giác nội tiếp đường tròn đường kính GD.

    Vì vậy \widehat{MBD} = \widehat{DGM} =
\widehat{FGE}(1) (cùng chắn cung DM)

    Lại có tứ giác BFEG là tứ giác nội tiếp nên \widehat{FBE} =
\widehat{FGE}(2) (cùng chắn cung FE ).

    Từ (1) và (2) ta suy ra \widehat{MBD} = \widehat{FBE}. Do đó BFBM đối xứng nhau qua BD.

    Vì vậy M \equiv N hay N là trung điểm của AC nên AN =
NC.

  • Câu 25: Vận dụng
    Tính tích EP. EN

    Cho tam giác MNP nội tiếp đường tròn (O), tiếp tuyến tại M của (O) cắt NP tại E, EM = 4cm. Tích EP. EN bằng:

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Tính tích EP. EN

    Xét (O) có:

    \widehat {MNP} = \widehat {AMP} (góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung và góc nội tiếp cùng chắn cung MP)

    Xét ∆EPM∆EMN có:

    \widehat E chung

    \widehat {MNP} = \widehat {EMP}

    => ∆EPM \sim ∆EMN (g - g)

    \Rightarrow \frac{{EP}}{{EM}} = \frac{{EM}}{{EN}} \Rightarrow EP.EN = E{M^2}=16cm^2

  • Câu 26: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Cho ∆BCD cân tại A có \widehat{BAC} =
120^{0}, trên nửa mặt phẳng bờ BC không chứa đỉnh A, lấy D sao cho BCD là tam giác đều. Khi đó

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Ta có ∆BCD là tam giác đều nên \widehat{DBC} = 60^{0} (1).

    Mặt khác ∆ABC là tam giác cân tại A có \widehat{BAC} = 120^{0} hơn nữa tổng ba góc trong một tam giác bằng 180^{0} nên ta nhận được

    \left\{ \begin{matrix}
\widehat{ACB} = \widehat{ABC} \\
\widehat{ACB} + \widehat{ABC} + \widehat{BAC} = 180^{0} \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow \widehat{ACB} =
30^{0}(2)

    Từ (1) và (2) suy ra \widehat{DCA} =
\widehat{DCB} + \widehat{BAC} = 60^{0} + 30 = 90^{0}(3)

    Chứng minh tương tự ta có \widehat{ABD} =
90^{0} (4)

    Từ (3) và (4) ta nhận được \widehat{ABD}
+ \widehat{DCA} = 180^{0}

    Vậy tứ giác ABDC là tứ giác nội tiếp.

  • Câu 27: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Cho tứ giác ABCD nội tiếp được đường tròn, biết \widehat{C} = 60^{0};\widehat{D} =
80^{0}. Khi đó:

    Hướng dẫn:

    Vì tứ giác ABCD nội tiếp được đường tròn nên:

    \left. \ \begin{matrix}
\widehat{C} + \widehat{A} = 180^{0} \\
\widehat{D} + \widehat{B} = 180^{0} \\
\end{matrix} ight\} \Rightarrow \widehat{A} = 120^{0};\widehat{B} =
100^{0}

  • Câu 28: Nhận biết
    Hoàn thành khẳng định

    Chọn khẳng định đúng. Trong một đường tròn, số đo cung lớn bằng:

    Hướng dẫn:

    Số đo của cung lớn bằng hiệu giữa 360^{0} và số đo cung nhỏ (có chung hai mút với cung lớn).

  • Câu 29: Thông hiểu
    Xác định vị trí tương đối của đường tròn và trục tọa độ

    Trên mặt phẳng tọa độ Oxy cho điểm A(5; 6). Xác định vị trí tương đối của đường tròn (A; 5) với các trục tọa độ?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    Khoảng cách từ A đến trục Ox bằng 6 > R.

    Đường tròn (A; R) cắt trục Ox tại 2 điểm phân biệt .

    Khoảng cách từ A đến trục Oy bằng 5 = R..

    => Đường tròn (A; R) tiếp xúc với trục Oy.

  • Câu 30: Nhận biết
    Chọn khẳng định đúng

    Chọn khẳng định đúng. Cho đường tròn (O) có dây AB > CD khi đó:

    Hướng dẫn:

    Cho đường tròn (O) có dây AB > CD khi đó cung AB lớn hơn cung CD.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (23%):
    2/3
  • Thông hiểu (40%):
    2/3
  • Vận dụng (27%):
    2/3
  • Vận dụng cao (10%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo