Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Ôn thi vào 10 môn Toán: Tứ giác nội tiếp

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 30 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 30 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Tâm đường tròn nội tiếp của một tam giác

    Tâm đường tròn nội tiếp của một tam giác là giao của các đường:

    Hướng dẫn:

    Tâm đường tròn nội tiếp của một tam giác là giao của các đường phân giác trong.

  • Câu 2: Nhận biết
    Chọn khẳng định đúng

    Chọn khẳng định đúng. Trong một đường tròn, số đo cung nhỏ bằng:

    Hướng dẫn:

    Trong một đường tròn, số đo cung nhỏ bằng số đo của góc ở tâm chắn cung đó.

  • Câu 3: Thông hiểu
    Chọn kết luận đúng

    Cho đường tròn (O). Biết MA; MB là các tiếp tuyến của (O) cắt nhau tại M và \widehat{AMB} = 58^{0}. Khi đó số đo \widehat{ABO} bằng:

    Hướng dẫn:

    Vì MA; MB lần lượt là hai tiếp tuyến của (O) lần lượt tại AB; (gt) nên ta có:

    \widehat{MAO} = \widehat{MBO} =
90^{0}

    Tứ giác AMBO có \widehat{MAO} +
\widehat{MBO} = 180^{0}

    ⇒ Tứ giác AMBO nội tiếp đường tròn đường kính OM.

    \Rightarrow \widehat{AMB} +
\widehat{AOB} = 180^{0}

    \Rightarrow \widehat{AOB} = 180^{0} -
58^{0} = 122^{0}

    Xét tam giác AOB có OA = OB = R

    Suy ra tam giác AOB cân tại O

    \Rightarrow \widehat{ABO} =
\frac{180^{0} - 122^{0}}{2} = 29^{0}

  • Câu 4: Vận dụng
    Ghi lời giải bài toán vào ô trống

    Cho đường tròn (O;R) có đường kính BD=2 R. Trên tiếp tuyến tại B của (O) lấy điểm A sao cho AB
= R. Kẻ tiếp tuyến AC với (O) tại C.

    a) Chứng minh CD là tiếp tuyến của đường tròn đường kính BC.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    b) So sánh OAOC.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cho đường tròn (O;R) có đường kính BD=2 R. Trên tiếp tuyến tại B của (O) lấy điểm A sao cho AB
= R. Kẻ tiếp tuyến AC với (O) tại C.

    a) Chứng minh CD là tiếp tuyến của đường tròn đường kính BC.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    b) So sánh OAOC.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 5: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Cho hình vẽ dưới đây

    Số đo góc \widehat{BAD} bằng bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

    Ta có \widehat{BCE} =
\widehat{DCF} (hai góc đối đỉnh).

    Đặt \widehat{BCE} = \widehat{DCF} =
x

    Theo tính chất góc ngoài tam giác ta có: \left\{ \begin{matrix}
\widehat{ABC} = x + 40^{0}(1) \\
\widehat{ADC} = x + 20^{0}(2) \\
\end{matrix} ight. (2)

    Lại có \widehat{ABC} + \widehat{ADC} =
180^{0} (3) (hai góc đối diện của tứ giác nội tiếp).

    Từ (1); (2) và (3) ta nhận x + 40 + x +
20 = 180 \Rightarrow x = 60^{0}

    Do \widehat{BDC};\widehat{BCE} là hai góc kề bù nên \widehat{BDC} +
\widehat{BCE} = 180^{0} \Rightarrow \widehat{BDC} = 120^{0}

    Ta lại có \widehat{BAD};\widehat{BCD} là hai góc đối diện của tứ giác nội tiếp nên

    \widehat{BAD} + \widehat{BCD} = 180^{0}
\Rightarrow \widehat{BAD} = 180^{0} - 120^{0} = 60^{0}

  • Câu 6: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Cho hình bình hành. Đường tròn đi qua ba đỉnh cắt đường thẳng tại. Cho các kết luận sau:

    i) ABCP là hình thang cân.

    ii) AP = AD.

    iii) AP = BC

    Có bao nhiêu kết luận đúng?

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Do tứ giác ABCP nội tiếp (vì có 4 đỉnh cùng thuộc đường tròn) và \bar{B}A\bar{P},\bar{B}C\bar{P} là các góc đối nên

    \widehat{BAP} + \widehat{BCP} =
180^{\circ}(1)

    Do ABCD là hình bình hành nên CD//AB suy ra

    \widehat{ABC} + \widehat{BCP} =
180^{\circ}(2)

    Từ (1) và (2) ta nhận được \widehat{BAP}
= \widehat{ABC}.

    Mặt khác CP//AB nên ABCP là hình thang cân.

    Từ đó ta suy ra AP = BC(3)

    Do BC = AD (vì ABCD là hình bình hành)

    Từ (3) và (4) ta suy ra AP =
AD.

    Vậy cả 3 kết luận đều đúng.

  • Câu 7: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Cho tứ giác ABCD có A:B:C:D =
8:15:28:21. khẳng định nào sau đây là đúng:

    Hướng dẫn:

    Tứ giác ABCD có A:B:C:D =
8:15:28:21

    \Rightarrow \frac{A}{8} = \frac{B}{15} =
\frac{C}{28} = \frac{D}{21} = \frac{A + B + C + D}{8 + 15 + 28 + 21} =
\frac{360^{0}}{72} = 5^{0} (Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau)

    Suy ra \widehat{A} = 40^{0};\widehat{B} =
75^{0};\widehat{C} = 140^{0};\widehat{D} = 105^{0}

    \Rightarrow \widehat{A} + \widehat{C} =
180^{0}

    ⇒ Tứ giác ABCD là tứ giác nội tiếp

  • Câu 8: Thông hiểu
    Chọn phát biểu đúng nhất

    Phát biểu nào sau đây đúng nhất?

    Hướng dẫn:

    Mỗi tam giác luôn có một đường tròn ngoại tiếp

    => Đáp án: "Mỗi tam giác luôn có một đường tròn ngoại tiếp" đúng.

    Không phải tứ giác nào cũng có đường tròn nội tiếp

    => Đáp án "Mỗi tứ giác luôn có một đường tròn nội tiếp" và "Mỗi tam giác có nhiều đường tròn ngoại tiếp" sai

    Đường tròn tiếp xúc với các đường thẳng chứa các cạnh của tam giác không phải lúc nào cũng là là đường tròn nội tiếp tam giác (mà có thể là đường tròn bàng tiếp)

    => Đáp án "Đường tròn tiếp xúc với các đường thẳng chứa các cạnh của tam giác là đường tròn nội tiếp tam giác đó" sai.

  • Câu 9: Vận dụng cao
    Chọn kết luận đúng

    Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn tâm O bán kính a. Biết rằng AC ⊥ BD. Khi đó để AB + CD đạt giá trị lớn nhất thì

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Vẽ đường kính CE của đường tròn (O).

    Ta có \widehat{EAC} =
90^{0};\widehat{EDC} = 90^{0} (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).

    Từ đó ta có AE ⊥ AC.

    Mặt khác theo giả thiết AC ⊥ BD.

    Kéo theo AE // BD.

    Vậy AEBD là hình thang.

    Do hình thang AEBD nội tiếp đường tròn (O) nên AEDB là hình thang cân.

    Kéo theo AB = DE (các cạnh bên của hình thang).

    Từ đó ta có:

    AB^{2} + CD^{2} = DE^{2} + DC^{2} =
EC^{2} = (2a)^{2} = 4a^{2}(do ∆EDC vuông tại D)

    Áp dụng bất đẳng thức Cô – si cho \left(
AB^{2};CD^{2} ight) ta có:

    AB^{2} + CD^{2} \geq 2AB.CD

    2\left( AB^{2} + CD^{2} ight) \geq
AB^{2} + CD^{2} + 2AB.CD = (AB + CD)^{2}

    Kéo theo (AB + CD)^{2} \leq 2.\left(
4a^{2} ight) = 8a^{2} \Rightarrow AB + CD \leq 2\sqrt{2}a

    Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi AB = CD.

    Xét ∆ABI, ∆DCI có AB = CD, \widehat{ABD}
= \widehat{ACD} (góc nội tiếp cùng chắn AD)

    \widehat{BAC} =
\widehat{CDB} (góc nội tiếp cùng chắn BC).

    Do đó ∆ABI = ∆DCI (g – c – g).

    Kéo theo AI = ID; IB = IC.

    Suy ra AC = AI + IC; ID = IB + BD.

  • Câu 10: Nhận biết
    Chọn đáp án sai

    Chọn khẳng định sai trong các phát biểu sau?

    Hướng dẫn:

    Câu sai là: “Tứ giác có bốn cạnh tiếp xúc với đường tròn được gọi là tứ giác nội tiếp đường tròn.”.

  • Câu 11: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Cho đường tròn (O) và đường thẳng a. Kẻ OH\ \bot a tại H, biết OH < R khi đó đường thẳng a và đường tròn (O)

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa:

    OH < R nên đường thẳng và đường tròn cắt nhau.

  • Câu 12: Thông hiểu
    Tìm câu sai

    Trên các cạnh BC, CD của hình vuông ABCD ta lấy lần lượt các điểm M N, sao cho \widehat{MAN} = 45^{0}. Đường thẳng BD cắt các đường thẳng AM, AN tương ứng tại các điểm P, Q. Năm điểm nào sau đây cùng thuộc một đường tròn?

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Từ kết quả câu trước ta suy ra \widehat{ADP} = \widehat{ANP} =
45^{\circ},\widehat{QAM} = \widehat{QBM} = 45^{\circ}

    \Rightarrow NP\bot AM,MQ\bot
AN

    Tập hợp các điểm P,Q,C nhìn đoạn MN dưới một góc vuông, nên các điểm này nằm trên đường tròn đường kính MN.

  • Câu 13: Thông hiểu
    Đặc điểm của tứ giác OBDF

    Cho nửa đường tròn (O; R) đường kính BC. Lấy điểm A trên tia đối của tia CB. Kẻ tiếp tuyến AF, Bx của nửa đường tròn (O) (với F là tiếp điểm). Tia AF cắt tia Bx của nửa đường tròn tại D. Khi đó tứ giác OBDF là:

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Đặc điểm của tứ giác OBDF

    Theo tính chất của tiếp tuyến ta có: \left\{ \begin{gathered}  \widehat {DBO} = {90^0} \hfill \\  \widehat {DFO} = {90^0} \hfill \\ \end{gathered}  ight.

    \Rightarrow \widehat {DBO} + \widehat {DFO} = {90^0} + {90^0} = {180^0}

    => Tứ giác OBDF nội tiếp đường tròn đường kính OD. 

  • Câu 14: Thông hiểu
    Chọn câu đúng

    Cho tam giác ABC vuông tại A đường cao AH. Kẻ HE vuông góc với AB tại E, kẻ HF vuông góc với AC tại F. Chọn câu đúng:

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Chọn câu đúng

    Ta có: \widehat A = \widehat E = \widehat F = {90^0}

    => Tứ giác AEHF là hình chữ nhật.

    => \widehat E + \widehat F = {180^0} (tổng hai góc đối diện của tứ giác)

    => Tứ giác AEHF là tứ giác nội tiếp.

    => \widehat {AFE} = \widehat {AHE} (cùng nhìn AE); \widehat {AHE} = \widehat {ABH} (cùng phụ \widehat {BHE})

    => \widehat {AFE} = \widehat {ABC}

    Xét tứ giác BEFC ta có:

    \widehat {AFE} là góc ngoài đỉnh F

    \widehat {AFE} = \widehat {ABC}

    => Tứ giác BEFC nội tiếp đường tròn.

  • Câu 15: Vận dụng cao
    Tìm điều kiện của a thỏa mãn yêu cầu

    Cho đường tròn (O;R) có dây AB = R. Trên tia AB lấy điểm M sao cho AM
= a. Qua M vẽ đường thẳng xy vuông góc với AB. Nếu đường thẳng xy và đường tròn (O;R) chỉ có một điểm chung thì điều kiện của a là:

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Gọi N là trung điểm của AB. Ta có:

    ON\bot AMMN = a - \frac{R}{2}

    Gọi H là chân đường vuông góc kẻ từ O xuống xy ta có:

    ON\bot xy suy ra ONMH là hình chữ nhật, do đó:

    d(O;xy) = OH = MN = a -
\frac{R}{2}

    Đường thẳng xy và đường tròn (O;R) có điểm chung khi và chỉ khi

    d(O;xy) \leq R \Leftrightarrow a -
\frac{R}{2} \leq R

    \Leftrightarrow a \leq
\frac{3R}{2}

    Vậy đường thẳng xy và đường tròn (O;R) chỉ có điểm chung khi a \leq \frac{3R}{2}.

  • Câu 16: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Trong các hình vẽ tứ giác ABCD sau hãy chọn hình vẽ có tứ giác nội tiếp trong đường tròn:

    Hướng dẫn:

    Các góc nội tiếp cùng chắn một cung hoặc chắn các cung bằng nhau thì bằng nhau.

    Nên hình vẽ biểu diễn tứ giác nội tiếp đường tròn là hình II.

  • Câu 17: Vận dụng cao
    Tính giá trị biểu thức

    Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn (O; R) đường kính AC và dây cung BD = R\sqrt{2}. Gọi x, y, z, t lần lượt là khoảng cách từ điểm O tới AB, CD, BC, DA. Giá trị của biểu thức xy + zt bằng

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Gọi khoảng cách từ điểm O tới AB, CD, BC, DA lần lượt là: OE, OI, OF; OH.

    Suy ra E, I, F, H lần lượt là trung điểm của AB, CD, BC, DA và OE = x; OI = y; OF = z; OH = t

    Mà AC là đường kính đường tròn (O; R) nên AC = 2R và O là trung điểm của AC

    Vậy OE là đường trung bình của ∆ABC nên: x = OE = \frac{BC}{2}

    y = OI = \frac{AD}{2};z = OF =
\frac{AB}{2};t = OH = \frac{CD}{2}

    xy + zt = \frac{BC}{2}.\frac{AD}{2} +
\frac{AB}{2}.\frac{CD}{2}

    \Rightarrow xy + zt = \frac{BC.AD}{4} +
\frac{AB.CD}{4} = \frac{AC.BD}{4}(định lý Ptô-lê-mê)

    \Rightarrow xy + zt =
\frac{2R.R\sqrt{2}}{4} = \frac{R^{2}\sqrt{2}}{2}

    Chứng minh định lý Ptô-lê-mê: “Nếu một tứ giác nội tiếp một đường tròn thì tích của 2 đường chéo bằng tổng các tích của các cặp cạnh đối”.

    Giả sử tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn (O).

    Trên đường chéo AC của tứ giác ta lấy điểm E sao cho ABE = CBD

    Khi đó ta có: ∆ABE đồng dạng với ∆DBC (do ABE = CBD, BAE = BDC hai góc nội tiếp cùng chắn cung BC) nên \frac{AB}{DB} = \frac{AE}{DC} ightarrow AB.DC =
AE.DB(1)

    Xét các tam giác ΔABD và ΔEBC ta thấy:

    ABD = ABE + EBD = CBD + EBD = EBC

    \frac{BD}{BC} = \frac{AB}{EB} (do \Delta ABE\sim\ \Delta DBC: \frac{AB}{BD} = \frac{BE}{BC})

    Vậy \Delta ABD\sim\Delta EBC, do đó: \frac{BD}{BC} = \frac{AD}{EC}
\Rightarrow BD.EC = AD.BC(2)

    Từ (1) và (2) ta được:

    AB.CD + BC.AD = BD.AE + BD.EC = BD.(AE + EC) = BD.AC.

  • Câu 18: Vận dụng
    Chọn đáp án thích hợp

    Cho tam giác ABC không cân, nội tiếp đường tròn (O), BD là đường phân giác của góc \widehat{ABC}. Đường thẳng BD cắt đường tròn (O) tại điểm thứ hai là E. Đường tròn (O1) đường kính DE cắt đường tròn (O) tại điểm thứ hai là F. Khi đó đường thẳng đối xứng với đường thẳng BF qua đường thẳng BD cắt AC tại N thì:

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Gọi M là trung điểm của AC. Do E là điểm chính giữa cung AC nên EM\bot
AC.

    Do đó EM đi qua tâm của đường tròn (O).

    Giả sử rằng \widehat{DFE} =
90^{\circ}, nên \widehat{GFE} =
90^{\circ}, hay GE là đường kính của (O).

    Suy ra G,M,E thẳng hàng.

    Vì vậy \widehat{GBE} =
90^{\circ}, mà \widehat{GMD} =
90^{\circ}.

    Kéo theo tứ giác BDMG là tứ giác nội tiếp đường tròn đường kính GD.

    Vì vậy \widehat{MBD} = \widehat{DGM} =
\widehat{FGE}(1) (cùng chắn cung DM)

    Lại có tứ giác BFEG là tứ giác nội tiếp nên \widehat{FBE} =
\widehat{FGE}(2) (cùng chắn cung FE ).

    Từ (1) và (2) ta suy ra \widehat{MBD} = \widehat{FBE}. Do đó BFBM đối xứng nhau qua BD.

    Vì vậy M \equiv N hay N là trung điểm của AC nên AN =
NC.

  • Câu 19: Nhận biết
    Chọn câu sai

    Cho tứ giác ABCD nội tiếp. Chọn câu sai.

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Vì tứ giác ABCD nội tiếp nên ta có:

    \widehat{BAD} + \widehat{BCD} =
180^{0} (tổng hai góc đối)

    \widehat{ABD} =
\widehat{ACD}(hai góc nội tiếp cùng chắn cung AD)

    \widehat{A} + \widehat{B} + \widehat{C} +
\widehat{D} = 360^{0}(tổng 4 góc trong tứ giác).

    Vậy câu sai là: \widehat{ADB} =
\widehat{DAC}

  • Câu 20: Vận dụng
    Chọn kết luận đúng

    Tứ giác ABCD nội tiếp (O). Hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại I. Vẽ đường tròn ngoại tiếp tam giác ABI. Tiếp tuyến của đường tròn này tại I cắt AD và BC lần lượt M và N. Chọn câu sai:

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Xét đường tròn ngoại tiếp tam giác ABI ta có: \widehat{BAI} là góc nội tiếp chắn cung BI.

    \widehat{BIN} là góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung chắn cung BI.

    \Rightarrow \widehat{BAI} =
\widehat{BIN} (góc nội tiếp và góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung cùng chắn cung BI ).

    Xét đường tròn (O) ta có: \widehat{BDC} = \widehat{BAC} (hai góc nội tiếp cùng chắn cung BC ).

    \Rightarrow \widehat{BIN} =
\widehat{BDC}( = \widehat{BAC}) Lại có hai góc này ở vị trí đồng vị

    \Rightarrow IN//CD hay MN//CD(dpcm).

    Xét tứ giác ABNM ta có:

    \widehat{BAI} =
\widehat{BIN}(cmt)

    \Rightarrow tứ giác ABNM là tứ giác nội tiếp (góc ngoài tại 1 đỉnh bằng góc trong tại đỉnh đối diện).

    Ta có: IN//CD(cmt) \Rightarrow
INCD là hình thang

  • Câu 21: Nhận biết
    Hoàn thành khẳng định

    Chọn khẳng định đúng? Góc ở tâm là góc

    Hướng dẫn:

    Góc có đỉnh trùng với tâm của đường tròn gọi là góc ở tâm.

  • Câu 22: Vận dụng
    Chọn khẳng định sai

    Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH. Đường tròn đường kính BH cắt AB tại D, đường tròn đường kính CH cắt AC tại E. Chọn khẳng định sai trong các khẳng định sau:

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Chọn khẳng định sai

    Gọi I, J lần lượt là trung điểm của BH và CH.

    Để chứng minh DE là tiếp tuyến của đường tròn tâm I đường kính BH ta chứng minh ID ⊥ DE hay \widehat {ODI} = {90^0}

    Vì D, E lần lượt thuộc đường tròn đường kính BH và HC

    => \widehat {BDH} = \widehat {CEH} = {90^0}

    => Tứ giác ADHE là hình chữ nhật

    Gọi O là giao điểm của AH và DE

    => OD = OH = OE = OA

    => Tam giác ODH cân tại O

    => \widehat {ODH} = \widehat {OHD}

    Ta cũng có tam giác IDH cân tại I

    \begin{matrix}   \Rightarrow \widehat {IDH} = \widehat {IHD} \hfill \\   \Rightarrow \widehat {IDH} + \widehat {HDO} = \widehat {IDH} + \widehat {DHO} \hfill \\   \Rightarrow \widehat {IDO} = {90^0} \hfill \\   \Rightarrow ID \bot DE;\left( {D \in \left( I ight)} ight) \hfill \\ \end{matrix}

    => Phương án sai là: "DE là cát tuyến của đường tròn đường kính BH".

  • Câu 23: Vận dụng
    Tính bán kính đường tròn

    Tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O;R) có AB = 8cm, AC = 15cm, đường cao AH = 5cm (H nằm ngoài đoạn BC). Bán kính R của đường tròn, tính bằng cm là:

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Tính bán kính đường tròn

    Vẽ đường kinh AD

    Xét tam giác AHB vuông tại H ta có:

    \begin{matrix}  A{B^2} = A{H^2} + H{B^2} \hfill \\   \Rightarrow HB = \sqrt {A{B^2} - A{H^2}}  = 4\left( {cm} ight) \hfill \\ \end{matrix}

    Ta có tứ giác ABCD là tứ giác nội tiếp

    \Rightarrow \widehat {ADC} + \widehat {ABC} = {180^0}

    Ta lại có: 

    \begin{matrix}  \widehat {ABC} + \widehat {ABH} = {180^0} \hfill \\   \Rightarrow \widehat {ADC} = \widehat {ABH} \hfill \\ \end{matrix}

    Xét ΔAHB và ΔDCA có:

    \begin{matrix}  \widehat {AHB} = \widehat {ACD} = {90^0} \hfill \\  \widehat {ADC} = \widehat {ABH}\left( {cmt} ight) \hfill \\   \Rightarrow \Delta AHB \sim \Delta DCA\left( {g - g} ight) \hfill \\   \Rightarrow \dfrac{{HB}}{{CA}} = \dfrac{{AB}}{{DA}} \hfill \\   \Rightarrow DA = \dfrac{{CA.AB}}{{HB}} = \dfrac{{12.5}}{4} = 15 \hfill \\   \Rightarrow OA = \dfrac{{15}}{2} = 7,5cm \hfill \\ \end{matrix}

  • Câu 24: Vận dụng
    Ghi lời giải bài toán vào ô trống

    Cho đường tròn (O;R), đường kính AB. Lấy điểm C thuộc (O;R) sao cho AC > BC. Kẻ đường cao CH của \Delta
ABC;(H \in AB), kéo dài CH cắt (O;R) tại điểm D,(D eq C). Tiếp tuyến tại điểm A và tiếp tuyến tại điểm C của đường tròn (O;R) cắt nhau tại điểm M. Hai đường thẳng MCAB cắt nhau tại F.

    a) Chứng minh DF là tiếp tuyến của (O;R).

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    b) Chứng minh: MF = MA + DF và tính MO theo R nếu góc AMC bằng 60^{0}.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cho đường tròn (O;R), đường kính AB. Lấy điểm C thuộc (O;R) sao cho AC > BC. Kẻ đường cao CH của \Delta
ABC;(H \in AB), kéo dài CH cắt (O;R) tại điểm D,(D eq C). Tiếp tuyến tại điểm A và tiếp tuyến tại điểm C của đường tròn (O;R) cắt nhau tại điểm M. Hai đường thẳng MCAB cắt nhau tại F.

    a) Chứng minh DF là tiếp tuyến của (O;R).

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    b) Chứng minh: MF = MA + DF và tính MO theo R nếu góc AMC bằng 60^{0}.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 25: Vận dụng
    Tính tích EP. EN

    Cho tam giác MNP nội tiếp đường tròn (O), tiếp tuyến tại M của (O) cắt NP tại E, EM = 4cm. Tích EP. EN bằng:

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Tính tích EP. EN

    Xét (O) có:

    \widehat {MNP} = \widehat {AMP} (góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung và góc nội tiếp cùng chắn cung MP)

    Xét ∆EPM∆EMN có:

    \widehat E chung

    \widehat {MNP} = \widehat {EMP}

    => ∆EPM \sim ∆EMN (g - g)

    \Rightarrow \frac{{EP}}{{EM}} = \frac{{EM}}{{EN}} \Rightarrow EP.EN = E{M^2}=16cm^2

  • Câu 26: Thông hiểu
    Tính độ dài đoạn OA

    Cho đường tròn (O;2cm). Qua một điểm A nằm bên ngoài đường tròn vẽ tiếp tuyến với đường tròn tại B. Biết rằng AB = 2cm. Khi đó độ dài đoạn thẳng OA là:

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Đường thẳng AB là tiếp tuyến của (O; 2cm) tại B

    \Rightarrow AB\bot OB tại B

    Xét tam giác ABO vuông tại B ta có:

    AB^{2} + OB^{2} = OA^{2} (Pythagore)

    \Rightarrow OA^{2} = 2^{2} + 2^{2} = 8
\Rightarrow OA = 2\sqrt{2}(cm)

  • Câu 27: Nhận biết
    Chọn hình thích hợp

    Tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn có \widehat{A} = 50^{0};\widehat{B} =
70^{0}. Khi đó \widehat{C} -
\widehat{D} bằng:

    Hướng dẫn:

    Tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn nên \left\{ \begin{matrix}
\widehat{A} + \widehat{C} = 180^{0} \\
\widehat{B} + \widehat{D} = 180^{0} \\
\end{matrix} ight.

    \widehat{A} = 50^{0};\widehat{B} =
70^{0} nên \widehat{C} =
130^{0};\widehat{D} = 110^{0}\widehat{C} - \widehat{D} = 20^{0}

  • Câu 28: Thông hiểu
    Chọn đáp án thích hợp

    Cho ba điểm A;B;C nằm trên đường tròn (O) tạo thành một tam giác nhọn. Hai đường cao BDCE cắt nhau tại H. Vẽ đường kính AF. Gọi M là trung điểm BC. Khi đó

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Tứ giác BHCF là hình bình hành có M là trung điểm của BC nên M cũng là trung điểm của HF.

    Khi đó OM là đường trung bình của tam giác AHF nên AH = 2OM.

  • Câu 29: Thông hiểu
    Chọn khẳng định sai

    Cho hai tiếp tuyến của một đường tròn cắt nhau tại một điểm. Chọn khẳng định sai?

    Hướng dẫn:

    Nếu hai tiếp tuyến của đường tròn cắt nhau tại một điểm thì:

    - Điểm đó cách đều hai tiếp điểm.

    - Tia kẻ từ điểm đó đi qua tâm là tia phân giác của các góc tạo bởi hai tiếp tuyến.

    - Tia kẻ từ tâm đi qua điểm đó là tia phân giác của góc tạo bởi hai bán kính đi qua tiếp điểm.

  • Câu 30: Vận dụng
    Chọn đáp án thích hợp

    Cho nửa (O) đường kính AB. Lấy M \in
OA;(M eq O;A). Qua M vẽ đường thẳng d vuông góc với AB. Trên d lấy N sao cho ON > R. Nối NB cắt (O) tại C. Kẻ tiếp tuyến NE với (O) (E là tiếp điểm, E và A cùng thuộc nửa mặt phẳng bờ d) và F là giao điểm của EC và đường tròn (O). Chọn khẳng định sai?

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Vi \widehat{NEO} = \widehat{NMO} =
90^{\circ} \Rightarrow NEMO là tứ giác nội tiếp nên bốn điểm O,E,M,N cùng thuộc một
    đường tròn

    \widehat{NEC} = \widehat{CBE} =
\frac{1}{2} số đo cung CE

    \Rightarrow \bigtriangleup NEC\sim
\bigtriangleup NBE(g - g) \Rightarrow \frac{NE}{NB} =
\frac{NC}{NE}

    \Rightarrow NB.NC = NE^{2}

    Hai tam giác vuông \bigtriangleup NCH\sim
\bigtriangleup NMB(g - g)

    \Rightarrow \frac{NC}{NM} =
\frac{NH}{NB}

    \Rightarrow \frac{NC}{NM} =
\frac{NH}{NB} \Rightarrow NC \cdot NB = NH \cdot NM

    Từ đó \bigtriangleup NEH\sim
\bigtriangleup NME(c - g - c)

    \Rightarrow \widehat{NEH} =
\widehat{EMN}

    \widehat{EMN} = \widehat{EON} (tứ giác NEMO nội tiếp)

    \Rightarrow \widehat{NEH} =\widehat{NOE}

    Mà góc ENO phụ với góc EON nên góc EON cũng phụ với góc NEH \Rightarrow EH\bot NO

    \Rightarrow \bigtriangleup OEF cân có ON là phân giác

    \Rightarrow \widehat{EON} = \widehat{NOF}\Rightarrow \widehat{NEF} = \widehat{NOF} nên tứ giác NEOF nội tiếp

    \Rightarrow \widehat{NFO} = 180^{\circ}
- \widehat{NEO} = 90^{\circ}

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (23%):
    2/3
  • Thông hiểu (40%):
    2/3
  • Vận dụng (27%):
    2/3
  • Vận dụng cao (10%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo