Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Ôn thi vào 10 môn Toán: Tứ giác nội tiếp

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 30 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 30 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Chọn câu đúng

    Cho 4 điểm M;N;P;Q thuộc (O). Biết \widehat{MNP} = 60^{0};\widehat{QMP} =
40^{0}. Khi đó số đo \widehat{MPQ} là:

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Tứ giác MNPQ nội tiếp

    \widehat{MQP} = 180^{0} - \widehat{MNP}
= 120^{0}

    Xét tam giác MPQ có:

    \widehat{MPQ} = 180^{0} - \widehat{QMP}
- \widehat{MQP}

    = 180^{0} - 40^{0} - 120^{0} =
20^{0} (Định lí tổng ba góc trong một tam giác)

  • Câu 2: Vận dụng
    Chọn đáp án thích hợp

    Cho nửa (O) đường kính AB. Lấy M \in
OA;(M eq O;A). Qua M vẽ đường thẳng d vuông góc với AB. Trên d lấy N sao cho ON > R. Nối NB cắt (O) tại C. Kẻ tiếp tuyến NE với (O) (E là tiếp điểm, E và A cùng thuộc nửa mặt phẳng bờ d) và F là giao điểm của EC và đường tròn (O). Chọn khẳng định sai?

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Vi \widehat{NEO} = \widehat{NMO} =
90^{\circ} \Rightarrow NEMO là tứ giác nội tiếp nên bốn điểm O,E,M,N cùng thuộc một
    đường tròn

    \widehat{NEC} = \widehat{CBE} =
\frac{1}{2} số đo cung CE

    \Rightarrow \bigtriangleup NEC\sim
\bigtriangleup NBE(g - g) \Rightarrow \frac{NE}{NB} =
\frac{NC}{NE}

    \Rightarrow NB.NC = NE^{2}

    Hai tam giác vuông \bigtriangleup NCH\sim
\bigtriangleup NMB(g - g)

    \Rightarrow \frac{NC}{NM} =
\frac{NH}{NB}

    \Rightarrow \frac{NC}{NM} =
\frac{NH}{NB} \Rightarrow NC \cdot NB = NH \cdot NM

    Từ đó \bigtriangleup NEH\sim
\bigtriangleup NME(c - g - c)

    \Rightarrow \widehat{NEH} =
\widehat{EMN}

    \widehat{EMN} = \widehat{EON} (tứ giác NEMO nội tiếp)

    \Rightarrow \widehat{NEH} =\widehat{NOE}

    Mà góc ENO phụ với góc EON nên góc EON cũng phụ với góc NEH \Rightarrow EH\bot NO

    \Rightarrow \bigtriangleup OEF cân có ON là phân giác

    \Rightarrow \widehat{EON} = \widehat{NOF}\Rightarrow \widehat{NEF} = \widehat{NOF} nên tứ giác NEOF nội tiếp

    \Rightarrow \widehat{NFO} = 180^{\circ}
- \widehat{NEO} = 90^{\circ}

  • Câu 3: Thông hiểu
    Tính đường kính của đường tròn (O)

    Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O; R), đường cao AH, biết AB = 12cm, AC = 15cm, AH = 6cm. Tính đường kính của đường tròn (O).

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Tính đường kính của đường tròn (O)

    Kẻ đường kính AD.

    \widehat {ACB} = \widehat {ADB} (hai góc nội tiếp cùng chắn cung AB)

    \widehat {ABD} =90^0 (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

    Xét tam giác ACH và tam giác ADB có:

     \widehat {ACB} = \widehat {ADB}

    \widehat {AHC}=\widehat {ABD} =90^0

    =>∆ACH \sim ∆ADB (g - g)

    \begin{matrix}  =>\dfrac{{AC}}{{AD}} = \dfrac{{AH}}{{AB}} \hfill \\   \Rightarrow AH.AD = AC.AB \hfill \\   \Rightarrow AD = \dfrac{{AB.AC}}{{AH}} = \dfrac{{12.15}}{6} = 30\left( {cm} ight) \hfill \\ \end{matrix}

    Vậy đường kính của đường tròn là 30cm.

  • Câu 4: Thông hiểu
    Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC

    Cho tam giác ABC có độ dài các cạnh AB = 12 cm; AC = 16 cm; BC = 20 cm. Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC là:

    Hướng dẫn:

    Xét tam giác ABC ta có:

    A{B^2} + A{C^2} = {12^2} + {16^2} = 400 = B{C^2}

    => Tam giác ABC vuông tại A

    => Tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC là trung điểm của BC.

    => Bán kính là 10cm.

  • Câu 5: Vận dụng
    Tính số đo góc

    Cho ABC cân tại A, \widehat{B} =
40^{0} điểm D thuộc cạnh AB. Đường vuông góc với AB tại D cắt BC tại E và cắt đường thẳng vuông góc với AC tại C ở K. Gọi I là trung điểm của BE. Khi đó số đo IAK là:

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Xét tam giác BDE vuông tại D có DI là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền BF

    Suy ra IB = ID = IE

    Suy ra tam giác BID cân tại I và tam giác EID cân tại I

    Suy ra \widehat{IBD} = \widehat{IDB} =
40^{0} \Rightarrow \widehat{IDE} = \widehat{IED} = 90^{0} -
\widehat{IDB} = 50^{0} hay \widehat{IDK} = 50^{0}

    \Rightarrow \widehat{ICK} = 90^{0} -
\widehat{BCA} = 90^{0} - 40^{0} = 50^{0}

    Tứ giác IDCK có hai đỉnh liền kề DC, cùng nhìn đoạn IK dưới một góc 50°

    ⇒ IDCK là tứ giác nội tiếp

    ⇒ I; C; D; K cùng thuộc một đường tròn.

    Dễ dàng chứng minh tứ giác ADKC là tứ giác nội tiếp

    ⇒ A; D; C; K cùng thuộc một đường tròn.

    Do đó 5 điểm A; I; D; C; K cùng thuộc một đường tròn, đường kính AK.

    \widehat{IAK} = \widehat{ICK} =
50^{0} (góc nội tiếp cùng chắn IK).

  • Câu 6: Vận dụng cao
    Chọn kết luận đúng

    Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn tâm O bán kính a. Biết rằng AC ⊥ BD. Khi đó để AB + CD đạt giá trị lớn nhất thì

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Vẽ đường kính CE của đường tròn (O).

    Ta có \widehat{EAC} =
90^{0};\widehat{EDC} = 90^{0} (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).

    Từ đó ta có AE ⊥ AC.

    Mặt khác theo giả thiết AC ⊥ BD.

    Kéo theo AE // BD.

    Vậy AEBD là hình thang.

    Do hình thang AEBD nội tiếp đường tròn (O) nên AEDB là hình thang cân.

    Kéo theo AB = DE (các cạnh bên của hình thang).

    Từ đó ta có:

    AB^{2} + CD^{2} = DE^{2} + DC^{2} =
EC^{2} = (2a)^{2} = 4a^{2}(do ∆EDC vuông tại D)

    Áp dụng bất đẳng thức Cô – si cho \left(
AB^{2};CD^{2} ight) ta có:

    AB^{2} + CD^{2} \geq 2AB.CD

    2\left( AB^{2} + CD^{2} ight) \geq
AB^{2} + CD^{2} + 2AB.CD = (AB + CD)^{2}

    Kéo theo (AB + CD)^{2} \leq 2.\left(
4a^{2} ight) = 8a^{2} \Rightarrow AB + CD \leq 2\sqrt{2}a

    Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi AB = CD.

    Xét ∆ABI, ∆DCI có AB = CD, \widehat{ABD}
= \widehat{ACD} (góc nội tiếp cùng chắn AD)

    \widehat{BAC} =
\widehat{CDB} (góc nội tiếp cùng chắn BC).

    Do đó ∆ABI = ∆DCI (g – c – g).

    Kéo theo AI = ID; IB = IC.

    Suy ra AC = AI + IC; ID = IB + BD.

  • Câu 7: Thông hiểu
    Chọn khẳng định sai

    Cho hai tiếp tuyến của một đường tròn cắt nhau tại một điểm. Chọn khẳng định sai?

    Hướng dẫn:

    Nếu hai tiếp tuyến của đường tròn cắt nhau tại một điểm thì:

    - Điểm đó cách đều hai tiếp điểm.

    - Tia kẻ từ điểm đó đi qua tâm là tia phân giác của các góc tạo bởi hai tiếp tuyến.

    - Tia kẻ từ tâm đi qua điểm đó là tia phân giác của góc tạo bởi hai bán kính đi qua tiếp điểm.

  • Câu 8: Vận dụng
    Ghi lời giải bài toán vào ô trống

    Cho tam giác ABC có các đường cao BE;  CF cắt nhau tại H. Gọi M là trung điểm của BCI là trung điểm của AH. Chứng minh rằng:

    a) Bốn điểm A,E,H,F cùng thuộc đường tròn tâm I đường kính AH.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    b)ME là tiếp tuyến của đường tròn tâm I đường kính AH.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cho tam giác ABC có các đường cao BE;  CF cắt nhau tại H. Gọi M là trung điểm của BCI là trung điểm của AH. Chứng minh rằng:

    a) Bốn điểm A,E,H,F cùng thuộc đường tròn tâm I đường kính AH.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    b)ME là tiếp tuyến của đường tròn tâm I đường kính AH.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 9: Vận dụng
    Tính tích EP. EN

    Cho tam giác MNP nội tiếp đường tròn (O), tiếp tuyến tại M của (O) cắt NP tại E, EM = 4cm. Tích EP. EN bằng:

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Tính tích EP. EN

    Xét (O) có:

    \widehat {MNP} = \widehat {AMP} (góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung và góc nội tiếp cùng chắn cung MP)

    Xét ∆EPM∆EMN có:

    \widehat E chung

    \widehat {MNP} = \widehat {EMP}

    => ∆EPM \sim ∆EMN (g - g)

    \Rightarrow \frac{{EP}}{{EM}} = \frac{{EM}}{{EN}} \Rightarrow EP.EN = E{M^2}=16cm^2

  • Câu 10: Nhận biết
    Xác định số tứ giác nội tiếp đường tròn

    Cho tam giác ABC là tam giác nhọn. Vẽ đường tròn đường kính BC cắt AB và AC theo thứ tự tại D và E. Gọi giao điểm của cạnh BE và CD tại E, giao điểm tia AH và BC tại F. Hỏi có bao nhiêu tứ giác nội tiếp đường tròn có trong hình vẽ?

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Các tứ giác nội tiếp là BDEC,ADHE,BDFH,FHEC

    Vậy có 4 tứ giác nội tiếp đường tròn cần tìm.

  • Câu 11: Vận dụng
    Ghi lời giải bài toán vào ô trống

    Cho đường tròn (O;3cm) có đường kính AB. Vẽ dây AC sao cho AC
= 3cm. Gọi I là trung điểm của dây AC. Đường thẳng OI cắt tiếp tuyến Ax tại M. Chứng minh rằng:

    a) Biết góc \widehat{ACB} có số đo bằng 90^{0}, từ đó tính độ dài của BC.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    b) OM là tia phân giác của góc \widehat{COA}.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    c) MC là tiếp tuyến của đường tròn (O).

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cho đường tròn (O;3cm) có đường kính AB. Vẽ dây AC sao cho AC
= 3cm. Gọi I là trung điểm của dây AC. Đường thẳng OI cắt tiếp tuyến Ax tại M. Chứng minh rằng:

    a) Biết góc \widehat{ACB} có số đo bằng 90^{0}, từ đó tính độ dài của BC.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    b) OM là tia phân giác của góc \widehat{COA}.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    c) MC là tiếp tuyến của đường tròn (O).

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 12: Thông hiểu
    Tìm câu sai

    Trên các cạnh BC, CD của hình vuông ABCD ta lấy lần lượt các điểm M N, sao cho \widehat{MAN} = 45^{0}. Đường thẳng BD cắt các đường thẳng AM, AN tương ứng tại các điểm P, Q. Năm điểm nào sau đây cùng thuộc một đường tròn?

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Từ kết quả câu trước ta suy ra \widehat{ADP} = \widehat{ANP} =
45^{\circ},\widehat{QAM} = \widehat{QBM} = 45^{\circ}

    \Rightarrow NP\bot AM,MQ\bot
AN

    Tập hợp các điểm P,Q,C nhìn đoạn MN dưới một góc vuông, nên các điểm này nằm trên đường tròn đường kính MN.

  • Câu 13: Vận dụng
    Khi nào đường thẳng là tiếp tuyến đường tròn

    Cho tam giác ABC cân tại A; đường cao AH và BK cắt nhau tại I. Khi đó đường thẳng nào sau đây là tiếp tuyến của đường tròn đường kính AI?

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Khi nào đường thẳng là tiếp tuyến đường tròn

    Gọi O là trung điểm AI. Xét tam giác vuông AIK có

     \begin{matrix}  OK = OI = OA \hfill \\   \Rightarrow K \in \left( {O;\dfrac{{AI}}{2}} ight)\left( * ight) \hfill \\ \end{matrix}

    Xét tam giác OKA cân tại O (vì OA = OK =R) có:

     [\widehat {OKA} = \widehat {OAK}\left( 1 ight)

    Xét tam giác CKB vuông tại K (vì KB⊥AC) có:

    H là trung điểm CB (vì tam giác ABC cân tại A có AH là đường cao nên đồng thời là đường trung tuyến)

    => KH là trung tuyến ứng với cạnh huyền BC

    \Rightarrow \widehat {HKC} = \widehat {HCK}\left( 2 ight)

    Từ (1) và (2) suy ra

    \Rightarrow \widehat {OKA} + \widehat {HKC} = \widehat {OAK} + \widehat {HCK} = {90^0} (Vì AH⊥BC)

    \Rightarrow \widehat {OKA} + \widehat {HKC} + \widehat {OKH} = {180^0}

    \begin{matrix}     \Rightarrow \widehat {OKH} = {180^0} - \left( {\widehat {OKA} + \widehat {HKC}} ight) \hfill \\   \Rightarrow \widehat {OKH} = {180^0} - {90^0} = {90^0} \hfill \\   \Rightarrow OK \bot HK\left( {**} ight) \hfill \\ \end{matrix}

    Từ (*) và (**) => HK là tiếp tuyến của (O).

  • Câu 14: Nhận biết
    Chọn câu sai

    Cho tứ giác ABCD nội tiếp. Chọn câu sai.

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Vì tứ giác ABCD nội tiếp nên ta có:

    \widehat{BAD} + \widehat{BCD} =
180^{0} (tổng hai góc đối)

    \widehat{ABD} =
\widehat{ACD}(hai góc nội tiếp cùng chắn cung AD)

    \widehat{A} + \widehat{B} + \widehat{C} +
\widehat{D} = 360^{0}(tổng 4 góc trong tứ giác).

    Vậy câu sai là: \widehat{ADB} =
\widehat{DAC}

  • Câu 15: Thông hiểu
    Tính số đo góc

    Cho tam giác ABC cân tại A nội tiếp đường tròn (O) và \widehat{A} = \varphi;\left( 0 < \varphi <
90^{0} ight). Gọi M là một điểm tùy ý trên cung nhỏ AC vẽ tia Bx vuông góc với AM cắt tia CM tại D. Số đo góc BDM là:

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Xét tam giác ABC cân tại A\widehat{A} = 60^{\circ}

    \Rightarrow \widehat{B} = \widehat{C} =
\frac{180^{\circ} - \widehat{A}}{2} = \frac{180^{\circ} - \partial}{2} =
90^{\circ} - \frac{\partial}{2}.

    Ta có tứ giác AMCB là tứ giác nội tiếp (4 điểm A,M,B,C cùng thuộc (O)).

    \Rightarrow \widehat{AMC} = 180^{\circ}
- \widehat{ABC} = 180^{\circ} - \left( 90^{\circ} - \frac{\partial}{2}
ight) = 90^{\circ} + \frac{\partial}{2}

    \Rightarrow \widehat{DMA} = \widehat{ABC}
= 90^{\circ} - \frac{\partial}{2} (tính chất tứ giác nội tiếp).

    Gọi I là giao điểm của AMBD
\Rightarrow \Delta DMI vuông tại I.

    \Rightarrow \widehat{BDM} = 90^{\circ} -
\widehat{AMD} = 90^{\circ} - \left( 90^{\circ} - \frac{\partial}{2}
ight) = \frac{\partial}{2}.

  • Câu 16: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Cho tứ giác ABCD có A:B:C:D =
8:15:28:21. khẳng định nào sau đây là đúng:

    Hướng dẫn:

    Tứ giác ABCD có A:B:C:D =
8:15:28:21

    \Rightarrow \frac{A}{8} = \frac{B}{15} =
\frac{C}{28} = \frac{D}{21} = \frac{A + B + C + D}{8 + 15 + 28 + 21} =
\frac{360^{0}}{72} = 5^{0} (Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau)

    Suy ra \widehat{A} = 40^{0};\widehat{B} =
75^{0};\widehat{C} = 140^{0};\widehat{D} = 105^{0}

    \Rightarrow \widehat{A} + \widehat{C} =
180^{0}

    ⇒ Tứ giác ABCD là tứ giác nội tiếp

  • Câu 17: Nhận biết
    Xác định phát biểu đúng

    Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng?

    Hướng dẫn:

    Khi hai mút của cung trùng nhau ta có “cung không” với số đo 0^{0}.

  • Câu 18: Thông hiểu
    Chọn khẳng định đúng

    Cho đường tròn tâm O và điểm A ngoài đường tròn đó. Vẽ các tiếp tuyến AB, AC và cát tuyến ADE tới đường tròn (B và C là tiếp điểm). Gọi H là trung điểm của DE.

    (1) Bốn điểm B, E, O, A cùng thuộc một đường tròn.

    (2) Năm điểm A, B, H, O, C cùng thuộc một đường tròn.

    (3) HA là tia phân giác góc BHC.

    Trong các câu trên:

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Chọn khẳng định đúng

    Vì AB, AC là tiếp tuyến của (O), H là trung điểm DE

    => AB⊥OB,AC⊥OC,OH⊥DE

    => OH⊥AH

    => A,B,H,O,C đường tròn đường kính AO

    Vì AB,AC là tiếp tuyến của (O) => AB=AC

    A,B,H,O,C đường tròn đường kính AO

    => A nằm chính giữa cung BC.

    => HA là tia phân giác của góc \widehat {BHC}

    Các điểm B, E, O, A không thuộc cùng một đường tròn.

    => Có ít nhất một đáp án sai.

  • Câu 19: Nhận biết
    Chọn hình thích hợp

    Tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn có \widehat{A} = 50^{0};\widehat{B} =
70^{0}. Khi đó \widehat{C} -
\widehat{D} bằng:

    Hướng dẫn:

    Tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn nên \left\{ \begin{matrix}
\widehat{A} + \widehat{C} = 180^{0} \\
\widehat{B} + \widehat{D} = 180^{0} \\
\end{matrix} ight.

    \widehat{A} = 50^{0};\widehat{B} =
70^{0} nên \widehat{C} =
130^{0};\widehat{D} = 110^{0}\widehat{C} - \widehat{D} = 20^{0}

  • Câu 20: Nhận biết
    Chọn kết luận đúng

    Cho nửa đường tròn (O; R) đường kính BC. Lấy điểm A trên tia đối của tia BC. Kẻ tiếp tuyến AF, Bx của nửa đường tròn (O) (với F là tiếp điểm). Tia AF cắt tia Bx của nửa đường tròn tại D. Khi đó tứ giác OBDF là:

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Ta có: \left\{ \begin{matrix}
\widehat{DBO} = 90^{0} \\
\widehat{DFO} = 90^{0} \\
\end{matrix} ight. (tính chất tiếp tuyến).

    Tứ giác OBDF có \widehat{DBO} +
\widehat{DFO} = 180^{0} nên nội tiếp được trong một đường tròn.

  • Câu 21: Thông hiểu
    Chọn câu sai

    Cho hình vẽ dưới đây

    Số đo góc \widehat{BAD} bằng bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

    Ta có \widehat{BCE} =
\widehat{DCF} (hai góc đối đỉnh).

    Đặt \widehat{BCE} = \widehat{DCF} =
x

    Theo tính chất góc ngoài tam giác ta có: \left\{ \begin{matrix}
\widehat{ABC} = x + 45^{0}(1) \\
\widehat{ADC} = x + 25^{0}(2) \\
\end{matrix} ight. (2)

    Lại có \widehat{ABC} + \widehat{ADC} =
180^{0} (3) (hai góc đối diện của tứ giác nội tiếp).

    Từ (1); (2) và (3) ta nhận x + 45 + x +
25 = 180 \Rightarrow x = 55^{0}

    Do \widehat{BDC};\widehat{BCE} là hai góc kề bù nên \widehat{BDC} +
\widehat{BCE} = 180^{0} \Rightarrow \widehat{BDC} = 125^{0}

    Ta lại có \widehat{BAD};\widehat{BCD} là hai góc đối diện của tứ giác nội tiếp nên

    \widehat{BAD} + \widehat{BCD} = 180^{0}
\Rightarrow \widehat{BAD} = 180^{0} - 125^{0} = 55^{0}

  • Câu 22: Thông hiểu
    Chọn kết luận đúng

    Cho đường tròn (O) đường kính AB. Gọi H là điểm nằm giữa O và B. Kẻ dây CD vuông góc với AB tại H. Trên cung nhỏ AC lấy điểm E, kẻ CK ⊥ AE tại K. Đường thẳng DE cắt CK tại F. Tứ giác AHCK là:

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Tứ giác AHCK\widehat{AHC} = 90^{\circ}(AB\bot
CD);\widehat{AKC} = 90^{\circ}(AK\bot FC)

    nên \widehat{AHC} + \widehat{AKC} =
180^{\circ}

    \Rightarrow Tứ giác AHCK nội tiếp

  • Câu 23: Nhận biết
    Tính số đo góc

    Tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn có hai cạnh đối AB và CD cắt nhau tại M và \widehat{BDA} = 80^{0} thì \widehat{BCM}?

    Hướng dẫn:

    Tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn nên

    \widehat{BDA} = \widehat{BCA} = 80^{0}
\Rightarrow \widehat{BCM} = 80^{0}

  • Câu 24: Vận dụng
    Chọn kết luận đúng

    Tứ giác ABCD nội tiếp (O). Hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại I. Vẽ đường tròn ngoại tiếp tam giác ABI. Tiếp tuyến của đường tròn này tại I cắt AD và BC lần lượt M và N. Chọn câu sai:

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Xét đường tròn ngoại tiếp tam giác ABI ta có: \widehat{BAI} là góc nội tiếp chắn cung BI.

    \widehat{BIN} là góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung chắn cung BI.

    \Rightarrow \widehat{BAI} =
\widehat{BIN} (góc nội tiếp và góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung cùng chắn cung BI ).

    Xét đường tròn (O) ta có: \widehat{BDC} = \widehat{BAC} (hai góc nội tiếp cùng chắn cung BC ).

    \Rightarrow \widehat{BIN} =
\widehat{BDC}( = \widehat{BAC}) Lại có hai góc này ở vị trí đồng vị

    \Rightarrow IN//CD hay MN//CD(dpcm).

    Xét tứ giác ABNM ta có:

    \widehat{BAI} =
\widehat{BIN}(cmt)

    \Rightarrow tứ giác ABNM là tứ giác nội tiếp (góc ngoài tại 1 đỉnh bằng góc trong tại đỉnh đối diện).

    Ta có: IN//CD(cmt) \Rightarrow
INCD là hình thang

  • Câu 25: Vận dụng cao
    Tính diện tích tam giác OMN

    Cho đường tròn (O;R) và một dây cung AB = \frac{8R}{5} . Kẻ một tiếp tuyến song song với AB, cắt các tia OA;OB theo thứ tự tại M;N. Khi đó diện tích tam giác OMN bằng:

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Ta có: (O;R) có MN là tiếp tuyến tại I \Rightarrow MN\bot OI tại I.

    MN//AB nên OI\bot AB

    \Rightarrow BJ = AJ = \frac{AB}{2} =
\frac{\frac{8R}{5}}{2} = \frac{4R}{5}

    Xét tam giác OBJ vuông tại J ta có:

    OB^{2} = BJ^{2} + OJ^{2}

    \Rightarrow OJ = \sqrt{OB^{2} - BJ^{2}}
= \sqrt{R^{2} - \left( \frac{4R}{3} ight)^{2}} =
\frac{3R}{5}

    \Rightarrow S_{OAB} = \frac{1}{2}OJ.AB =
\frac{1}{2}.\frac{3}{5}R.\frac{8}{5}R = \frac{12}{25}R^{2}

    Tam giác OAB có MN // AB suy ra \Delta
OAB\sim\Delta OMN

    \Rightarrow \left\{ \begin{matrix}\dfrac{AB}{MN} = \dfrac{OJ}{OI} = \dfrac{\dfrac{3R}{5}}{R} = \dfrac{3}{5} \\\dfrac{S_{OAB}}{S_{OMN}} = \left( \dfrac{AB}{MN} ight)^{2} \\\end{matrix} ight.

    \Rightarrow \frac{S_{OAB}}{S_{OMN}} =
\left( \frac{3}{5} ight)^{2} = \frac{9}{25}

    \Rightarrow S_{OMN} =
\frac{25}{9}.\frac{12}{25}R^{2} = \frac{4}{3}R^{2}

  • Câu 26: Vận dụng cao
    Tính giá trị biểu thức

    Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn (O; R) đường kính AC và dây cung BD = R\sqrt{2}. Gọi x, y, z, t lần lượt là khoảng cách từ điểm O tới AB, CD, BC, DA. Giá trị của biểu thức xy + zt bằng

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Gọi khoảng cách từ điểm O tới AB, CD, BC, DA lần lượt là: OE, OI, OF; OH.

    Suy ra E, I, F, H lần lượt là trung điểm của AB, CD, BC, DA và OE = x; OI = y; OF = z; OH = t

    Mà AC là đường kính đường tròn (O; R) nên AC = 2R và O là trung điểm của AC

    Vậy OE là đường trung bình của ∆ABC nên: x = OE = \frac{BC}{2}

    y = OI = \frac{AD}{2};z = OF =
\frac{AB}{2};t = OH = \frac{CD}{2}

    xy + zt = \frac{BC}{2}.\frac{AD}{2} +
\frac{AB}{2}.\frac{CD}{2}

    \Rightarrow xy + zt = \frac{BC.AD}{4} +
\frac{AB.CD}{4} = \frac{AC.BD}{4}(định lý Ptô-lê-mê)

    \Rightarrow xy + zt =
\frac{2R.R\sqrt{2}}{4} = \frac{R^{2}\sqrt{2}}{2}

    Chứng minh định lý Ptô-lê-mê: “Nếu một tứ giác nội tiếp một đường tròn thì tích của 2 đường chéo bằng tổng các tích của các cặp cạnh đối”.

    Giả sử tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn (O).

    Trên đường chéo AC của tứ giác ta lấy điểm E sao cho ABE = CBD

    Khi đó ta có: ∆ABE đồng dạng với ∆DBC (do ABE = CBD, BAE = BDC hai góc nội tiếp cùng chắn cung BC) nên \frac{AB}{DB} = \frac{AE}{DC} ightarrow AB.DC =
AE.DB(1)

    Xét các tam giác ΔABD và ΔEBC ta thấy:

    ABD = ABE + EBD = CBD + EBD = EBC

    \frac{BD}{BC} = \frac{AB}{EB} (do \Delta ABE\sim\ \Delta DBC: \frac{AB}{BD} = \frac{BE}{BC})

    Vậy \Delta ABD\sim\Delta EBC, do đó: \frac{BD}{BC} = \frac{AD}{EC}
\Rightarrow BD.EC = AD.BC(2)

    Từ (1) và (2) ta được:

    AB.CD + BC.AD = BD.AE + BD.EC = BD.(AE + EC) = BD.AC.

  • Câu 27: Nhận biết
    Chọn khẳng định đúng

    Chọn khẳng định đúng. Cho đường tròn (O) có dây AB > CD khi đó:

    Hướng dẫn:

    Cho đường tròn (O) có dây AB > CD khi đó cung AB lớn hơn cung CD.

  • Câu 28: Vận dụng
    Chọn câu đúng

    Cho ∆ABC vuông ở A. Trên cạnh AC lấy điểm M và vẽ đường tròn đường kính MC. Kẻ BM cắt đường tròn tại D. Đường thẳng DA cắt đường tròn tại S. Chọn đáp án sai trong các đáp án sau:

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    +) Ta có: \widehat{MDC} là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn đường kính MC
\Rightarrow \widehat{MDC} = 90^{\circ} (tính chất góc nội tiếp).

    Xét tứ giác ABCD ta có:

    Góc BAC và góc BDC cùng nhìn đoạn BC dưới góc 90^{\circ}.

    \Rightarrow ABCD là tứ giác nội tiếp (dhnb)

    +) Xét tứ giác ABCD nội tiếp ta có \widehat{ABD} = \widehat{ACD} (cùng nhìn đoạn AD

    +) Xét đường tròn đường kính MC ta có 4 điểm M,C,D,S cùng thuộc đường tròn.

    \Rightarrow Tứ giác MCSD là tứ giác nội tiếp.

    \Rightarrow \widehat{ADM} =
\widehat{SCM} (góc ngoài tại 1 đỉnh bằng góc trong tại đỉnh đối diện). (1)

    Vì tứ giác ABCD nội tiếp (cmt) \Rightarrow \widehat{ACB} =
\widehat{ADB} (cùng nhìn đoạn AB )

    Từ (1) và (2) \Rightarrow \widehat{BCA} =
\widehat{ACS}( = \widehat{ADB})

    Hay CA là phân giác của \widehat{SCB}

    Giả sử tứ giác ABCS là tứ giác nội tiếp \Rightarrow \widehat{ASB} =
\widehat{BCA} (hai góc cùng nhìn đoạn AB ).

    \widehat{ACB} =
\widehat{BDA};\widehat{BAD} eq \widehat{BSA} (xét trong đường tròn đường kính CM )

    \Rightarrow \widehat{ASB} eq
\widehat{BCA} \Rightarrow tứ giác ABCS không là tứ giác nội tiếp

  • Câu 29: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn (O) có hai tia AB; DC kéo dài cắt nhau tại M sao cho \widehat{AMD} =20^{0} và hai tia AD; BC kéo dài cắt nhau tại N sao cho \widehat{ANB} = 40^{0}. Khi đó số đo của \widehat{BAD} là:

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Tứ giác ABCD nội tiếp (O) nên \widehat{D_{1}} = \widehat{B_{1}}

    \widehat{A_{2}} =
\widehat{A_{1}}(hai góc đối đỉnh)

    \widehat{D_{1}} = 180^{0} -
\widehat{A_{1}} - \widehat{M} = 160^{0} - \widehat{A_{1}}

    \widehat{B_{1}} = 40^{0} +
\widehat{A_{2}} (góc ngoài tại đỉnh B của tam giác ABN)

    \Rightarrow \widehat{D_{1}} = 40^{0} +
\widehat{A_{1}}

    Do đó 160^{0} - \widehat{A_{1}} = 40^{0}+ \widehat{A_{1}} \Rightarrow \widehat{A_{1}} = 60^{0} \Rightarrow\widehat{BAD} = 120^{0}

  • Câu 30: Thông hiểu
    Tìm vị trí tương đối của hai đường tròn

    Cho hai đường tròn (O; 4cm) và (I; 6cm). Biết OI = 2cm. Tìm vị trí tương đối của hai đường tròn.

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    R_1 = 6cm; R_2 = 4cm; d = 2cm

    R_1 – R_2 = d = 2cm

    => Hai đường tròn tiếp xúc trong

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (23%):
    2/3
  • Thông hiểu (40%):
    2/3
  • Vận dụng (27%):
    2/3
  • Vận dụng cao (10%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo