Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Ôn thi vào 10 môn Toán: Tứ giác nội tiếp

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 30 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 30 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Chọn khẳng định đúng

    Chọn khẳng định đúng. Trong một đường tròn, số đo cung nhỏ bằng:

    Hướng dẫn:

    Trong một đường tròn, số đo cung nhỏ bằng số đo của góc ở tâm chắn cung đó.

  • Câu 2: Vận dụng
    Chọn câu đúng

    Cho ∆ABC vuông ở A. Trên cạnh AC lấy điểm M và vẽ đường tròn đường kính MC. Kẻ BM cắt đường tròn tại D. Đường thẳng DA cắt đường tròn tại S. Chọn đáp án sai trong các đáp án sau:

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    +) Ta có: \widehat{MDC} là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn đường kính MC
\Rightarrow \widehat{MDC} = 90^{\circ} (tính chất góc nội tiếp).

    Xét tứ giác ABCD ta có:

    Góc BAC và góc BDC cùng nhìn đoạn BC dưới góc 90^{\circ}.

    \Rightarrow ABCD là tứ giác nội tiếp (dhnb)

    +) Xét tứ giác ABCD nội tiếp ta có \widehat{ABD} = \widehat{ACD} (cùng nhìn đoạn AD

    +) Xét đường tròn đường kính MC ta có 4 điểm M,C,D,S cùng thuộc đường tròn.

    \Rightarrow Tứ giác MCSD là tứ giác nội tiếp.

    \Rightarrow \widehat{ADM} =
\widehat{SCM} (góc ngoài tại 1 đỉnh bằng góc trong tại đỉnh đối diện). (1)

    Vì tứ giác ABCD nội tiếp (cmt) \Rightarrow \widehat{ACB} =
\widehat{ADB} (cùng nhìn đoạn AB )

    Từ (1) và (2) \Rightarrow \widehat{BCA} =
\widehat{ACS}( = \widehat{ADB})

    Hay CA là phân giác của \widehat{SCB}

    Giả sử tứ giác ABCS là tứ giác nội tiếp \Rightarrow \widehat{ASB} =
\widehat{BCA} (hai góc cùng nhìn đoạn AB ).

    \widehat{ACB} =
\widehat{BDA};\widehat{BAD} eq \widehat{BSA} (xét trong đường tròn đường kính CM )

    \Rightarrow \widehat{ASB} eq
\widehat{BCA} \Rightarrow tứ giác ABCS không là tứ giác nội tiếp

  • Câu 3: Vận dụng
    Tính số đo góc

    Cho ABC cân tại A, \widehat{B} =
40^{0} điểm D thuộc cạnh AB. Đường vuông góc với AB tại D cắt BC tại E và cắt đường thẳng vuông góc với AC tại C ở K. Gọi I là trung điểm của BE. Khi đó số đo IAK là:

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Xét tam giác BDE vuông tại D có DI là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền BF

    Suy ra IB = ID = IE

    Suy ra tam giác BID cân tại I và tam giác EID cân tại I

    Suy ra \widehat{IBD} = \widehat{IDB} =
40^{0} \Rightarrow \widehat{IDE} = \widehat{IED} = 90^{0} -
\widehat{IDB} = 50^{0} hay \widehat{IDK} = 50^{0}

    \Rightarrow \widehat{ICK} = 90^{0} -
\widehat{BCA} = 90^{0} - 40^{0} = 50^{0}

    Tứ giác IDCK có hai đỉnh liền kề DC, cùng nhìn đoạn IK dưới một góc 50°

    ⇒ IDCK là tứ giác nội tiếp

    ⇒ I; C; D; K cùng thuộc một đường tròn.

    Dễ dàng chứng minh tứ giác ADKC là tứ giác nội tiếp

    ⇒ A; D; C; K cùng thuộc một đường tròn.

    Do đó 5 điểm A; I; D; C; K cùng thuộc một đường tròn, đường kính AK.

    \widehat{IAK} = \widehat{ICK} =
50^{0} (góc nội tiếp cùng chắn IK).

  • Câu 4: Vận dụng cao
    Ghi lời giải bài toán vào chỗ trống

    Từ điểm A ở ngoài đường tròn (O), vẽ hai tiếp tuyến AB,AC với đường tròn (O) (B;C là hai tiếp điểm). Gọi H là giao điểm của BCOA. Vẽ đường kính BM của đường tròn (O).

    a) Chứng minh OA\bot BC và bốn điểm A;B;O;C cùng thuộc một đường tròn.

    b) Gọi N là giao điểm của AM với (O). Chứng minh: BN\bot AMAN.AM = AH.AO.

    c) Gọi E là giao điểm của MABC, I là giao điểm của AOBN. Chứng minh EI//BM và EI.HM = BI.BH.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Từ điểm A ở ngoài đường tròn (O), vẽ hai tiếp tuyến AB,AC với đường tròn (O) (B;C là hai tiếp điểm). Gọi H là giao điểm của BCOA. Vẽ đường kính BM của đường tròn (O).

    a) Chứng minh OA\bot BC và bốn điểm A;B;O;C cùng thuộc một đường tròn.

    b) Gọi N là giao điểm của AM với (O). Chứng minh: BN\bot AMAN.AM = AH.AO.

    c) Gọi E là giao điểm của MABC, I là giao điểm của AOBN. Chứng minh EI//BM và EI.HM = BI.BH.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 5: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Cho tam giác ABC nhọn nội tiếp đường tròn (O). M là điểm thuộc cung nhỏ AC (cung CM < cung AM). Vẽ MH vuông góc với BC tại H vẽ MI vuông góc với AC tại I. Chọn câu đúng:

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Chọn đáp án đúng

    Xét tứ giác IMHC ta có:

    \widehat {MIC} = {90^0}

    \widehat {MHC} = {90^0}

    => \widehat {MIC} + \widehat {MHC} = {90^0} + {90^0} = {180^0}

    => Tứ giác IMHC nội tiếp.

    Chưa đủ điều kiện để MIHC là hình chữ nhật hay hình vuông.

  • Câu 6: Vận dụng cao
    Chọn kết luận đúng

    Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn tâm O bán kính a. Biết rằng AC ⊥ BD. Khi đó để AB + CD đạt giá trị lớn nhất thì

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Vẽ đường kính CE của đường tròn (O).

    Ta có \widehat{EAC} =
90^{0};\widehat{EDC} = 90^{0} (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).

    Từ đó ta có AE ⊥ AC.

    Mặt khác theo giả thiết AC ⊥ BD.

    Kéo theo AE // BD.

    Vậy AEBD là hình thang.

    Do hình thang AEBD nội tiếp đường tròn (O) nên AEDB là hình thang cân.

    Kéo theo AB = DE (các cạnh bên của hình thang).

    Từ đó ta có:

    AB^{2} + CD^{2} = DE^{2} + DC^{2} =
EC^{2} = (2a)^{2} = 4a^{2}(do ∆EDC vuông tại D)

    Áp dụng bất đẳng thức Cô – si cho \left(
AB^{2};CD^{2} ight) ta có:

    AB^{2} + CD^{2} \geq 2AB.CD

    2\left( AB^{2} + CD^{2} ight) \geq
AB^{2} + CD^{2} + 2AB.CD = (AB + CD)^{2}

    Kéo theo (AB + CD)^{2} \leq 2.\left(
4a^{2} ight) = 8a^{2} \Rightarrow AB + CD \leq 2\sqrt{2}a

    Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi AB = CD.

    Xét ∆ABI, ∆DCI có AB = CD, \widehat{ABD}
= \widehat{ACD} (góc nội tiếp cùng chắn AD)

    \widehat{BAC} =
\widehat{CDB} (góc nội tiếp cùng chắn BC).

    Do đó ∆ABI = ∆DCI (g – c – g).

    Kéo theo AI = ID; IB = IC.

    Suy ra AC = AI + IC; ID = IB + BD.

  • Câu 7: Nhận biết
    Chọn kết luận đúng

    Cho nửa đường tròn (O; R) đường kính BC. Lấy điểm A trên tia đối của tia BC. Kẻ tiếp tuyến AF, Bx của nửa đường tròn (O) (với F là tiếp điểm). Tia AF cắt tia Bx của nửa đường tròn tại D. Khi đó tứ giác OBDF là:

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Ta có: \left\{ \begin{matrix}
\widehat{DBO} = 90^{0} \\
\widehat{DFO} = 90^{0} \\
\end{matrix} ight. (tính chất tiếp tuyến).

    Tứ giác OBDF có \widehat{DBO} +
\widehat{DFO} = 180^{0} nên nội tiếp được trong một đường tròn.

  • Câu 8: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn (O) có hai tia AB; DC kéo dài cắt nhau tại M sao cho \widehat{AMD} =20^{0} và hai tia AD; BC kéo dài cắt nhau tại N sao cho \widehat{ANB} = 40^{0}. Khi đó số đo của \widehat{BAD} là:

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Tứ giác ABCD nội tiếp (O) nên \widehat{D_{1}} = \widehat{B_{1}}

    \widehat{A_{2}} =
\widehat{A_{1}}(hai góc đối đỉnh)

    \widehat{D_{1}} = 180^{0} -
\widehat{A_{1}} - \widehat{M} = 160^{0} - \widehat{A_{1}}

    \widehat{B_{1}} = 40^{0} +
\widehat{A_{2}} (góc ngoài tại đỉnh B của tam giác ABN)

    \Rightarrow \widehat{D_{1}} = 40^{0} +
\widehat{A_{1}}

    Do đó 160^{0} - \widehat{A_{1}} = 40^{0}+ \widehat{A_{1}} \Rightarrow \widehat{A_{1}} = 60^{0} \Rightarrow\widehat{BAD} = 120^{0}

  • Câu 9: Vận dụng
    Ghi lời giải bài toán vào ô trống

    Cho nửa đường tròn (O), đường kính AB\  = \ 2R. Vẽ các tiếp tuyến AxBy của đường tròn. Gọi M là một điểm trên đường tròn (M khác A;B), tiếp tuyến tại M của đường tròn cắt AxBy lần lượt tại PQ.

    a) Chứng minh rằng: AP + BQ =
PQ.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    b) So sánh \widehat{MAB}\widehat{MOB}.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    c) Tính AP.BQ theo R.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cho nửa đường tròn (O), đường kính AB\  = \ 2R. Vẽ các tiếp tuyến AxBy của đường tròn. Gọi M là một điểm trên đường tròn (M khác A;B), tiếp tuyến tại M của đường tròn cắt AxBy lần lượt tại PQ.

    a) Chứng minh rằng: AP + BQ =
PQ.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    b) So sánh \widehat{MAB}\widehat{MOB}.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    c) Tính AP.BQ theo R.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 10: Vận dụng
    Chọn khẳng định đúng

    Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O), đường cao AD;BE;CF cắt nhau tại H. Gọi trung điểm AH;BC lần lượt là I;M. Khẳng định nào sau đây đúng?

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Các đường cao AD;BE;CF và tam giác ABC cắt nhau tại H

    \Rightarrow \Delta EAH;\Delta
BEC vuông tại E và \Delta
AFH vuông tại F, \Delta BHC vuông tại D.

    Tam giác AEH vuông tại E => I là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác AEH (1)

    Tam giác AFH vuông tại F => I là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác AFH (2)

    Từ (1) và (2) suy ra các điểm A; E; F; H cùng thuộc đường tròn tâm I

    => I là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác EHF

    \Rightarrow IE = IH \Rightarrow
\widehat{IEH} = \widehat{IHE}

    \widehat{IHE} = \widehat{BHD} (đối đỉnh)

    \Rightarrow \widehat{IEH} =
\widehat{BHD}

    Tam giác BEC vuông tại E => M là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác BEC

    \Rightarrow ME = MB \Rightarrow
\widehat{MEB} = \widehat{MBE}

    Tam giác BHD vuông tại D \Rightarrow
\widehat{DBH} + \widehat{DHB} = 90^{0} hay \widehat{MBE} + \widehat{BHD} =
90^{0}

    \Rightarrow \widehat{MEB} +
\widehat{IEH} = 90^{0} \Rightarrow \widehat{MEI} = 90^{0}

    \Rightarrow ME\bot IE mà E thuộc đường tròn ngoại tiếp tam giác EHF

    Vậy ME là tiếp tuyến của đường tròn ngoại tiếp tam giác EHF.

  • Câu 11: Nhận biết
    Đường tròn ngoại tiếp đa giác

    Đường tròn ngoại tiếp đa giác là đường tròn:

    Hướng dẫn:

    Đường tròn ngoại tiếp đa giác là đường tròn đi qua tất cả các đỉnh của đa giác đó.

  • Câu 12: Thông hiểu
    Chọn kết luận đúng

    Cho tứ giác A;B;C;D thuộc (O). Biết \widehat{AOC} = 120^{0}. Khi đó số đo \widehat{ADC} là:

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    TH1: \widehat{ADC} = 180^{0} -
\widehat{ABC} = 180^{0} - \frac{\widehat{AOC}}{2} = 120^{0}

    TH2: \widehat{ADC} = \widehat{ABC} =
\frac{\widehat{AOC}}{2} = 60^{0}

  • Câu 13: Thông hiểu
    Tìm câu sai

    Trên các cạnh BC, CD của hình vuông ABCD ta lấy lần lượt các điểm M N, sao cho \widehat{MAN} = 45^{0}. Đường thẳng BD cắt các đường thẳng AM, AN tương ứng tại các điểm P, Q. Năm điểm nào sau đây cùng thuộc một đường tròn?

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Từ kết quả câu trước ta suy ra \widehat{ADP} = \widehat{ANP} =
45^{\circ},\widehat{QAM} = \widehat{QBM} = 45^{\circ}

    \Rightarrow NP\bot AM,MQ\bot
AN

    Tập hợp các điểm P,Q,C nhìn đoạn MN dưới một góc vuông, nên các điểm này nằm trên đường tròn đường kính MN.

  • Câu 14: Nhận biết
    Chọn đáp án sai

    Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn (O) (hình vẽ).

    Chọn khẳng định sai?

    Hướng dẫn:

    Vì tứ giác ABCD là tứ giác nội tiếp nên \widehat{BDC} = \widehat{BAC} (hai góc nội tiếp cùng chắn cung BC)

    \widehat{ABC} + \ \widehat{ADC} =
180^{0} (tổng hai góc đối bằng 1800)

    \widehat{DCB} = \widehat{BAx} (góc ngoài tại một đỉnh bằng góc trong tại đỉnh đối với đỉnh đó).

  • Câu 15: Thông hiểu
    Chọn phát biểu đúng

    Cho tam giác ABC cân tại đỉnh A, nội tiếp đường tròn (O). Phát biểu nào sau đây là đúng?

    Hướng dẫn:

    Vì tam giác ABC cân tại A => Tâm đường tròn ngoại tiếp nằm trên đường cao của tam giác đi qua A hay OA vuông góc với BC mà tiếp tuyến của (O) tại A thì cũng phải vuông góc với OA( tính chất tiếp tuyến của đường tròn).

    => Tiếp tuyến tại A của đường tròn sẽ song song với BC.

  • Câu 16: Thông hiểu
    Từ M kẻ được bao nhiêu tiếp tuyến với đường tròn

    Cho đường tròn (O; 6cm). Điểm M cách điểm O một khoảng 4cm. Hỏi qua M kẻ được bao nhiêu tiếp tuyến đến đường tròn?

    Hướng dẫn:

    Ta có: OM = 4 cm và R = 6 cm => OM < R

    => Điểm M nằm trong đường tròn (O).

    => Qua điểm M không kẻ được tiếp tuyến nào đến đường tròn.

  • Câu 17: Nhận biết
    Chọn kết luận đúng

    Cho tứ giác MNPQ nội tiếp đường tròn (O; R) và có \widehat{M} = 50^{0}. Khi đó ta có:

    Hướng dẫn:

    Theo bài ra ta có:

    Tứ giác MNPQ nội tiếp đường tròn (O; R) và có \widehat{M} = 50^{0}

    \Rightarrow \widehat{M} + \widehat{P} =
180^{0} \Rightarrow \widehat{P} = 180^{0} - 50^{0} =
130^{0}

  • Câu 18: Nhận biết
    Tìm số đường tròn nội tiếp

    Số đường tròn nội tiếp của một đa giác đều là:

    Hướng dẫn:

    Bất kì đa giác đều nào cũng có một và chỉ một đường tròn ngoại tiếp, có một và chỉ một đường tròn nội tiếp.

  • Câu 19: Vận dụng
    Tính tích EP. EN

    Cho tam giác MNP nội tiếp đường tròn (O), tiếp tuyến tại M của (O) cắt NP tại E, EM = 4cm. Tích EP. EN bằng:

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Tính tích EP. EN

    Xét (O) có:

    \widehat {MNP} = \widehat {AMP} (góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung và góc nội tiếp cùng chắn cung MP)

    Xét ∆EPM∆EMN có:

    \widehat E chung

    \widehat {MNP} = \widehat {EMP}

    => ∆EPM \sim ∆EMN (g - g)

    \Rightarrow \frac{{EP}}{{EM}} = \frac{{EM}}{{EN}} \Rightarrow EP.EN = E{M^2}=16cm^2

  • Câu 20: Vận dụng
    Chọn kết luận đúng

    Tứ giác ABCD nội tiếp (O). Hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại I. Vẽ đường tròn ngoại tiếp tam giác ABI. Tiếp tuyến của đường tròn này tại I cắt AD và BC lần lượt M và N. Chọn câu sai:

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Xét đường tròn ngoại tiếp tam giác ABI ta có: \widehat{BAI} là góc nội tiếp chắn cung BI.

    \widehat{BIN} là góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung chắn cung BI.

    \Rightarrow \widehat{BAI} =
\widehat{BIN} (góc nội tiếp và góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung cùng chắn cung BI ).

    Xét đường tròn (O) ta có: \widehat{BDC} = \widehat{BAC} (hai góc nội tiếp cùng chắn cung BC ).

    \Rightarrow \widehat{BIN} =
\widehat{BDC}( = \widehat{BAC}) Lại có hai góc này ở vị trí đồng vị

    \Rightarrow IN//CD hay MN//CD(dpcm).

    Xét tứ giác ABNM ta có:

    \widehat{BAI} =
\widehat{BIN}(cmt)

    \Rightarrow tứ giác ABNM là tứ giác nội tiếp (góc ngoài tại 1 đỉnh bằng góc trong tại đỉnh đối diện).

    Ta có: IN//CD(cmt) \Rightarrow
INCD là hình thang

  • Câu 21: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Cho tứ giác ABCD nội tiếp (O). M là điểm chính giữa cung AB. Nối M với D M, với C cắt AB lần lượt ở E và P. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Theo đề bài ta có: M là điểm chính giữa cung AB nên \overset{⏜}{AM} = \overset{⏜}{MB}

    Xét đường tròn (O) có:

    +) \widehat{MCD} là góc nội tiếp chắn cung DM \Rightarrow \widehat{MCD} =
\frac{1}{2}sd\overset{⏜}{DM}. (1)

    +) \widehat{AED} là góc có đỉnh nằm trong đường tròn chắn cung MB và cung AD

    \Rightarrow \widehat{MCD} =
\frac{1}{2}sd\overset{⏜}{AD} + \frac{1}{2}sd\overset{⏜}{MB} =
\frac{1}{2}sd\overset{⏜}{DM} (2)

    Từ (1) và (2) \Rightarrow \widehat{MCD} =
\widehat{AED} = \frac{1}{2}sd\overset{⏜}{DM}

    Xét tứ giác DEPC có:

    \widehat{MCD} =
\widehat{AED}(cmt) \Rightarrow PEDC nội tiếp (góc ngoài của một đỉnh bằng góc trong của đỉnh đối diện).

  • Câu 22: Vận dụng
    Tìm tâm của đường tròn đi qua bốn điểm

    Cho tam giác ABC cân tại A, I là tâm đường tròn nội tiếp, K là tâm đường tròn bàng tiếp trong góc A. Gọi O là trung điểm của IK. Tâm của đường tròn đi qua bốn điểm B, I, C, K là:

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Tìm tâm của đường tròn đi qua bốn điểm

    Gọi H là giao của BC và AI.

    Vì tam giác ABC nên I, K thuộc AH.

    Ta có: \left\{ \begin{gathered}  \widehat {HCI} = \frac{1}{2}\widehat {HCA} \hfill \\  \widehat {KCH} = \frac{1}{2}\widehat {xCH} \hfill \\ \end{gathered}  ight.

    \begin{matrix}   \Rightarrow \widehat {ICK} = \widehat {HCI} + \widehat {KCH} \hfill \\   \Rightarrow \widehat {ICK} = \dfrac{1}{2}\widehat {HCA} + \dfrac{1}{2}\widehat {xCH} \hfill \\   \Rightarrow \widehat {ICK} = \dfrac{1}{2}\left( {\widehat {HCA} + \widehat {xCH}} ight) = {90^0} \hfill \\ \end{matrix}

    Tương tự ta cũng có: \widehat {IBK} = {90^0}

    Xét hai tam giác vuông ICK và IBK ta có:

    OI = OK = OB = OC = \frac{{IK}}{2}

    => Bốn điểm B, I, C, K nằm trên đường tròn \left( {O;\frac{{IK}}{2}} ight)

    Vậy tâm của đường tròn đi qua bốn điểm B, I, C, K là điểm O.

  • Câu 23: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Cho hình vẽ dưới đây

    Khi đó mệnh đề đúng là?

    Hướng dẫn:

    Ta có \widehat{BCE} =
\widehat{DCF} (hai góc đối đỉnh).

    Đặt \widehat{BCE} = \widehat{DCF} =
x

    Theo tính chất góc ngoài tam giác ta có: \left\{ \begin{matrix}
\widehat{ABC} = x + 40^{0}(1) \\
\widehat{ADC} = x + 20^{0}(2) \\
\end{matrix} ight. (2)

    Lại có \widehat{ABC} + \widehat{ADC} =
180^{0} (3) (hai góc đối diện của tứ giác nội tiếp).

    Từ (1); (2) và (3) ta nhận x + 40 + x +
20 = 180 \Rightarrow x = 60^{0}

    Từ (1) ta có \widehat{ABC} = 60^{0} +
40^{0} = 100^{0}

  • Câu 24: Vận dụng cao
    Tính giá trị biểu thức

    Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn (O; R) đường kính AC và dây cung BD = R\sqrt{2}. Gọi x, y, z, t lần lượt là khoảng cách từ điểm O tới AB, CD, BC, DA. Giá trị của biểu thức xy + zt bằng

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Gọi khoảng cách từ điểm O tới AB, CD, BC, DA lần lượt là: OE, OI, OF; OH.

    Suy ra E, I, F, H lần lượt là trung điểm của AB, CD, BC, DA và OE = x; OI = y; OF = z; OH = t

    Mà AC là đường kính đường tròn (O; R) nên AC = 2R và O là trung điểm của AC

    Vậy OE là đường trung bình của ∆ABC nên: x = OE = \frac{BC}{2}

    y = OI = \frac{AD}{2};z = OF =
\frac{AB}{2};t = OH = \frac{CD}{2}

    xy + zt = \frac{BC}{2}.\frac{AD}{2} +
\frac{AB}{2}.\frac{CD}{2}

    \Rightarrow xy + zt = \frac{BC.AD}{4} +
\frac{AB.CD}{4} = \frac{AC.BD}{4}(định lý Ptô-lê-mê)

    \Rightarrow xy + zt =
\frac{2R.R\sqrt{2}}{4} = \frac{R^{2}\sqrt{2}}{2}

    Chứng minh định lý Ptô-lê-mê: “Nếu một tứ giác nội tiếp một đường tròn thì tích của 2 đường chéo bằng tổng các tích của các cặp cạnh đối”.

    Giả sử tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn (O).

    Trên đường chéo AC của tứ giác ta lấy điểm E sao cho ABE = CBD

    Khi đó ta có: ∆ABE đồng dạng với ∆DBC (do ABE = CBD, BAE = BDC hai góc nội tiếp cùng chắn cung BC) nên \frac{AB}{DB} = \frac{AE}{DC} ightarrow AB.DC =
AE.DB(1)

    Xét các tam giác ΔABD và ΔEBC ta thấy:

    ABD = ABE + EBD = CBD + EBD = EBC

    \frac{BD}{BC} = \frac{AB}{EB} (do \Delta ABE\sim\ \Delta DBC: \frac{AB}{BD} = \frac{BE}{BC})

    Vậy \Delta ABD\sim\Delta EBC, do đó: \frac{BD}{BC} = \frac{AD}{EC}
\Rightarrow BD.EC = AD.BC(2)

    Từ (1) và (2) ta được:

    AB.CD + BC.AD = BD.AE + BD.EC = BD.(AE + EC) = BD.AC.

  • Câu 25: Thông hiểu
    Tứ giác OCAD là hình gì

    Cho đường tròn (O), bán kính OA. Dây CD là đường trung trực của OA. Tứ giác OCAD là hình gì?

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Tứ giác OCAD là hình gì

    Gọi H là giao điểm của OA và CD

    Vì CD là đường trung trực của OA nên CD ⊥ OA tại H và HA = HO

    Mà OH là một phần của đường kính, CD là dây cung nên H là trung điểm của CD.

    => HC = HD

    Vì tứ giác ACOD có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường là H và cũng vuông góc với nhau tại H => Tứ giác ACOD là hình thoi.

  • Câu 26: Vận dụng
    Chọn đáp án thích hợp

    Cho tam giác ABC không cân, nội tiếp đường tròn (O), BD là đường phân giác của góc \widehat{ABC}. Đường thẳng BD cắt đường tròn (O) tại điểm thứ hai là E. Đường tròn (O1) đường kính DE cắt đường tròn (O) tại điểm thứ hai là F. Khi đó đường thẳng đối xứng với đường thẳng BF qua đường thẳng BD cắt AC tại N thì:

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Gọi M là trung điểm của AC. Do E là điểm chính giữa cung AC nên EM\bot
AC.

    Do đó EM đi qua tâm của đường tròn (O).

    Giả sử rằng \widehat{DFE} =
90^{\circ}, nên \widehat{GFE} =
90^{\circ}, hay GE là đường kính của (O).

    Suy ra G,M,E thẳng hàng.

    Vì vậy \widehat{GBE} =
90^{\circ}, mà \widehat{GMD} =
90^{\circ}.

    Kéo theo tứ giác BDMG là tứ giác nội tiếp đường tròn đường kính GD.

    Vì vậy \widehat{MBD} = \widehat{DGM} =
\widehat{FGE}(1) (cùng chắn cung DM)

    Lại có tứ giác BFEG là tứ giác nội tiếp nên \widehat{FBE} =
\widehat{FGE}(2) (cùng chắn cung FE ).

    Từ (1) và (2) ta suy ra \widehat{MBD} = \widehat{FBE}. Do đó BFBM đối xứng nhau qua BD.

    Vì vậy M \equiv N hay N là trung điểm của AC nên AN =
NC.

  • Câu 27: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn có hai cạnh đối AB và CD cắt nhau tại M và \widehat{BAD} = 70^{0} thì \widehat{BCM}?

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Tứ giác ABCD nội tiếp nên có:

    \widehat{DAB} + \widehat{BCD} = 180^{0}
\Rightarrow \widehat{BCD\ } = 110^{0}

    \widehat{BCD} + \widehat{BCM} =
180^{0} (kề bù) \Rightarrow
\widehat{BCM} = 180^{0} - 110^{0} = 70^{0}

  • Câu 28: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Cho tam giác ABC nhọn nội tiếp (O). Hai đường cao BD và CE cắt nhau tại H. Vẽ đường kính AF. Chọn câu đúng.

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Chọn đáp án đúng

    Xét (O) có \widehat {ACF} = {90^0};\widehat {ABF} = {90^0} (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

    => CF ⊥ AC; BF ⊥ ABBD ⊥ AC; CE ⊥ AB

    => BD // CF; CE // BF

    => BHCF là hình bình hành BH = CF

  • Câu 29: Thông hiểu
    Chọn câu đúng

    Cho 4 điểm M;N;P;Q thuộc (O). Biết \widehat{MNP} = 60^{0};\widehat{QMP} =
40^{0}. Khi đó số đo \widehat{MPQ} là:

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Tứ giác MNPQ nội tiếp

    \widehat{MQP} = 180^{0} - \widehat{MNP}
= 120^{0}

    Xét tam giác MPQ có:

    \widehat{MPQ} = 180^{0} - \widehat{QMP}
- \widehat{MQP}

    = 180^{0} - 40^{0} - 120^{0} =
20^{0} (Định lí tổng ba góc trong một tam giác)

  • Câu 30: Nhận biết
    Chọn hình vẽ thỏa mãn yêu cầu

    Chọn hình vẽ biểu diễn góc ở tâm?

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ biểu diễn góc ở tâm là:

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (23%):
    2/3
  • Thông hiểu (40%):
    2/3
  • Vận dụng (27%):
    2/3
  • Vận dụng cao (10%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo