Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Ôn thi vào 10 môn Toán: Tứ giác nội tiếp

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 30 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 30 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Tính số đo góc

    Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn (O). Biết \widehat{ADO} = 50^{0};\widehat{OCD} =
40^{0}. Khi đó số đo \widehat{ABC} là:

    Hướng dẫn:

    Xét tam giác OCD có OC = OD = R

    Suy ra tam giác OCD cân tại O suy ra \widehat{OCD} = \widehat{ODC} =
40^{0}

    Ta có:

    \widehat{ADO} + \widehat{ODC} = 50^{0} +
40^{0} = 90^{0} \Rightarrow \widehat{ADC} = 90^{0}

    \Rightarrow \widehat{ABC} = 180^{0} -
\widehat{ADC} = 90^{0} (Tứ giác ABCD nội tiếp (O)).

  • Câu 2: Nhận biết
    Chọn hình thích hợp

    Tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn có \widehat{A} = 50^{0};\widehat{B} =
70^{0}. Khi đó \widehat{C} -
\widehat{D} bằng:

    Hướng dẫn:

    Tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn nên \left\{ \begin{matrix}
\widehat{A} + \widehat{C} = 180^{0} \\
\widehat{B} + \widehat{D} = 180^{0} \\
\end{matrix} ight.

    \widehat{A} = 50^{0};\widehat{B} =
70^{0} nên \widehat{C} =
130^{0};\widehat{D} = 110^{0}\widehat{C} - \widehat{D} = 20^{0}

  • Câu 3: Nhận biết
    Đường tròn ngoại tiếp đa giác

    Đường tròn ngoại tiếp đa giác là đường tròn:

    Hướng dẫn:

    Đường tròn ngoại tiếp đa giác là đường tròn đi qua tất cả các đỉnh của đa giác đó.

  • Câu 4: Thông hiểu
    Tính độ dài CD

    Cho nửa đường tròn (O;5cm) và đường thẳng d cắt đường tròn tại hai điểm CD và cách đường tròn một khoảng 3cm. Tính độ dài dây CD?

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Kẻ đường cao OH. Vì OH\bot CD và tam giác OCD cân tại O nên H là trung điểm của CD

    \Rightarrow HC = \sqrt{5^{2} - 3^{2}} =
4(cm)

    \Rightarrow CD = 2HC = 2.4 =
8cm

  • Câu 5: Vận dụng
    Ghi lời giải bài toán vào chỗ trống

    Cho đường tròn (O; R), đường kính AB. Lấy điểm C thuộc (O; R) sao cho AC > BC. Kẻ đường cao CH của \triangle ABC,H\in AB, kéo dài CH cắt (O; R) tại điểm D, (D ≠ C). Tiếp tuyến tại điểm A và tiếp tuyến tại điểm C của đường tròn (O; R) cắt nhau tại điểm M. Gọi I là giao điểm của OMAC. Hai đường thẳng MCAB cắt nhau tại F.

    a) Chứng minh DF là tiếp tuyến của (O; R).

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    b) Chứng minh: AF.BH = BF.AH.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cho đường tròn (O; R), đường kính AB. Lấy điểm C thuộc (O; R) sao cho AC > BC. Kẻ đường cao CH của \triangle ABC,H\in AB, kéo dài CH cắt (O; R) tại điểm D, (D ≠ C). Tiếp tuyến tại điểm A và tiếp tuyến tại điểm C của đường tròn (O; R) cắt nhau tại điểm M. Gọi I là giao điểm của OMAC. Hai đường thẳng MCAB cắt nhau tại F.

    a) Chứng minh DF là tiếp tuyến của (O; R).

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    b) Chứng minh: AF.BH = BF.AH.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 6: Vận dụng
    Chọn khẳng định sai

    Cho tam giác ABC (AB < AC) nội tiếp đường tròn (O; R) đường kính BC. Vẽ đường cao AH của tam giác ABC. Đường tròn tâm K đường kính AH cắt AB, AC lần lượt tại D và E. Chọn khẳng định sai:

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Chọn khẳng định sai

    Ta có: CB là đường kính đường tròn (O)

    => \widehat {CAD} = {90^0} (Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

    Ta lại có: HA là đường kính đường tròn (K)

    => \widehat {HEA} = \widehat {HDA} = {90^0} (Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

    => Tứ giác ADHE là hình chữ nhật

    Áp dụng hệ thức lượng cho tam giác AHB vuông tại H ta có: 

    A{H^2} = AD.AB (1)

    Áp dụng hệ thức lượng cho tam giác AHB vuông tại H ta có:

    A{H^2} = AC.AE (2)

    Từ (1) và (2) => AD.AB = AC.AE

    Vậy khẳng định sai là: AB. AD = AE. AH

  • Câu 7: Vận dụng
    Tính cạnh của một ngũ giác đều nội tiếp đường tròn

    Tính cạnh của một ngũ giác đều nội tiếp đường tròn bán kính 4cm (làm tròn đến chữ số thập phân tứ nhất).

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Tính cạnh của một ngũ giác đều nội tiếp đường tròn

    AB=BC=CD=DE=EA nên các cung AB,BC,CD,DE,EA bằng nhau.

    => \widehat {AOB} = \frac{1}{5}{.360^0} = {72^0}

    Xét tam giác AOB cân tại O có OF là đường cao cũng là đường phân giác nên \widehat {BOF} = {36^0}

    Ta có:

    \begin{matrix}  FB = OB.\sin \widehat {BOF} = 4.\sin {36^0} \hfill \\   \Rightarrow AB = 2FB = 8\sin {36^0} \approx 4,7cm \hfill \\ \end{matrix}

  • Câu 8: Thông hiểu
    Chọn kết luận đúng

    Cho tứ giác A;B;C;D thuộc (O). Biết \widehat{AOC} = 120^{0}. Khi đó số đo \widehat{ADC} là:

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    TH1: \widehat{ADC} = 180^{0} -
\widehat{ABC} = 180^{0} - \frac{\widehat{AOC}}{2} = 120^{0}

    TH2: \widehat{ADC} = \widehat{ABC} =
\frac{\widehat{AOC}}{2} = 60^{0}

  • Câu 9: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Trong các hình sau, hình nào sau đây không nội tiếp được đường tròn?

    Hướng dẫn:

    Hình thoi có một góc nhọn không nội tiếp được đường tròn, vì tổng hai góc của hình thoi đó không bằng 1800.

  • Câu 10: Nhận biết
    Chọn khẳng định đúng

    Chọn khẳng định đúng?

    Hướng dẫn:

    “Nếu E là một điểm nằm trên cung AB thì \mathop{ AB}^\frown=\mathop{ AE}^\frown+\mathop{ EB}^\frown” là khẳng định đúng.

  • Câu 11: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Cho tứ giác ABCD có A:B:C:D =
8:15:28:21. khẳng định nào sau đây là đúng:

    Hướng dẫn:

    Tứ giác ABCD có A:B:C:D =
8:15:28:21

    \Rightarrow \frac{A}{8} = \frac{B}{15} =
\frac{C}{28} = \frac{D}{21} = \frac{A + B + C + D}{8 + 15 + 28 + 21} =
\frac{360^{0}}{72} = 5^{0} (Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau)

    Suy ra \widehat{A} = 40^{0};\widehat{B} =
75^{0};\widehat{C} = 140^{0};\widehat{D} = 105^{0}

    \Rightarrow \widehat{A} + \widehat{C} =
180^{0}

    ⇒ Tứ giác ABCD là tứ giác nội tiếp

  • Câu 12: Thông hiểu
    Xác định kết luận đúng

    Cho tam giác ABCAB =
3cm;AC = 4cm;BC = 5cm. Kết luận nào sau đây đúng?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    AB^{2} + AC^{2} = BC^{2} suy ra tam giác ABC vuông tại A

    Kẻ đường cao AD ta chứng minh được \Delta
ADB\sim\Delta CAB(g - g)

    \Rightarrow \frac{AD}{AC} =
\frac{AB}{BC} \Rightarrow AD.BC = AB.AC

    \Rightarrow AD.5 = 3.4 \Rightarrow AD =
\frac{12}{5}

    Xét (A;2,4cm)R = 2,4

    AD\bot BC tại D nên khoảng cách từ A đến BC là d = AD =
2,4cm

    Vậy BC là tiếp tuyến của đường tròn (A;2,4cm).

  • Câu 13: Vận dụng
    Tính MA.MD

    Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O), tiếp tuyến tại A của (O) cắt BC tại P. Tia phân giác trong góc A cắt BC và (O) lần lượt tại D và M. Khi đó MA . MD bằng:

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Tính MA.MD

    Xét đường tròn (O) có:

    \widehat {MBC} = \widehat {MAC} (hai góc nội tiếp cùng chắn cung MC)

    Lại có \widehat {MBD} = \widehat {MAC} (do AM là phân giác góc BAC)

    \Rightarrow \widehat {MBD} = \widehat {MAB}

    Xét ∆MBD∆MAB có:

    \widehat M chung

    \widehat {MBD} = \widehat {MAB} (chứng minh trên)

    => ∆MBD \sim ∆MAB (g - g)

    \Rightarrow \frac{{MB}}{{MA}} = \frac{{MD}}{{MB}} \Rightarrow MA.MD = M{B^2}.

  • Câu 14: Nhận biết
    Chọn đáp án thích hợp

    Tứ giác nào sau đây không nội tiếp được đường tròn?

    Hướng dẫn:

    Tứ giác nội tiếp cần tìm là .

  • Câu 15: Thông hiểu
    Chọn đáp án thích hợp

    Cho hình vẽ, khi đó đáp án đúng là:

    Hướng dẫn:

    Do tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn tâm O, nên ta có \widehat{CAD} = \widehat{CBD} (cùng chắn cung CD ).

    Do đó ta có \widehat{CAD} =
40^{\circ}.

    Tổng ba góc trong một tam giác bằng 180^{\circ}

    => \widehat{CAD} + \widehat{ACD} +\widehat{ADC} = 180^0

    \Rightarrow \widehat{ADC} = 180^{\circ} -
(\widehat{CAD} + \widehat{ACD}) = 180^{\circ} - \left( 40^{\circ} +
60^{\circ} ight) = 80^{\circ}.

  • Câu 16: Vận dụng cao
    Chọn kết luận đúng

    Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn tâm O bán kính a. Biết rằng AC ⊥ BD. Khi đó để AB + CD đạt giá trị lớn nhất thì

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Vẽ đường kính CE của đường tròn (O).

    Ta có \widehat{EAC} =
90^{0};\widehat{EDC} = 90^{0} (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).

    Từ đó ta có AE ⊥ AC.

    Mặt khác theo giả thiết AC ⊥ BD.

    Kéo theo AE // BD.

    Vậy AEBD là hình thang.

    Do hình thang AEBD nội tiếp đường tròn (O) nên AEDB là hình thang cân.

    Kéo theo AB = DE (các cạnh bên của hình thang).

    Từ đó ta có:

    AB^{2} + CD^{2} = DE^{2} + DC^{2} =
EC^{2} = (2a)^{2} = 4a^{2}(do ∆EDC vuông tại D)

    Áp dụng bất đẳng thức Cô – si cho \left(
AB^{2};CD^{2} ight) ta có:

    AB^{2} + CD^{2} \geq 2AB.CD

    2\left( AB^{2} + CD^{2} ight) \geq
AB^{2} + CD^{2} + 2AB.CD = (AB + CD)^{2}

    Kéo theo (AB + CD)^{2} \leq 2.\left(
4a^{2} ight) = 8a^{2} \Rightarrow AB + CD \leq 2\sqrt{2}a

    Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi AB = CD.

    Xét ∆ABI, ∆DCI có AB = CD, \widehat{ABD}
= \widehat{ACD} (góc nội tiếp cùng chắn AD)

    \widehat{BAC} =
\widehat{CDB} (góc nội tiếp cùng chắn BC).

    Do đó ∆ABI = ∆DCI (g – c – g).

    Kéo theo AI = ID; IB = IC.

    Suy ra AC = AI + IC; ID = IB + BD.

  • Câu 17: Vận dụng
    Tính bán kính đường tròn

    Tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O;R) có AB = 8cm, AC = 15cm, đường cao AH = 5cm (H nằm ngoài đoạn BC). Bán kính R của đường tròn, tính bằng cm là:

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Tính bán kính đường tròn

    Vẽ đường kinh AD

    Xét tam giác AHB vuông tại H ta có:

    \begin{matrix}  A{B^2} = A{H^2} + H{B^2} \hfill \\   \Rightarrow HB = \sqrt {A{B^2} - A{H^2}}  = 4\left( {cm} ight) \hfill \\ \end{matrix}

    Ta có tứ giác ABCD là tứ giác nội tiếp

    \Rightarrow \widehat {ADC} + \widehat {ABC} = {180^0}

    Ta lại có: 

    \begin{matrix}  \widehat {ABC} + \widehat {ABH} = {180^0} \hfill \\   \Rightarrow \widehat {ADC} = \widehat {ABH} \hfill \\ \end{matrix}

    Xét ΔAHB và ΔDCA có:

    \begin{matrix}  \widehat {AHB} = \widehat {ACD} = {90^0} \hfill \\  \widehat {ADC} = \widehat {ABH}\left( {cmt} ight) \hfill \\   \Rightarrow \Delta AHB \sim \Delta DCA\left( {g - g} ight) \hfill \\   \Rightarrow \dfrac{{HB}}{{CA}} = \dfrac{{AB}}{{DA}} \hfill \\   \Rightarrow DA = \dfrac{{CA.AB}}{{HB}} = \dfrac{{12.5}}{4} = 15 \hfill \\   \Rightarrow OA = \dfrac{{15}}{2} = 7,5cm \hfill \\ \end{matrix}

  • Câu 18: Thông hiểu
    Tính độ dài đoạn AC

    Từ một điểm A nằm bên ngoài đường tròn (O; R) kẻ tiếp tuyến AC (với C là tiếp điểm) (như hình vẽ)

    Giá trị của AC gần nhất với giá trị nào sau đây, biết AB = 6m?

    Hướng dẫn:

    Đổi AB = 0,006km

    Do AC là tiếp tuyến đường tròn (O) tại C nên AC\bot OC tại C

    Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác OAC vuông tại C ta có:

    AC^{2} = OA^{2} - OC^{2} \Rightarrow AC
\approx 8,8m = km

    Vậy độ dài AC gần nhất với giá trị 9km.

  • Câu 19: Thông hiểu
    Chọn đáp án thích hợp

    Cho ba điểm A;B;C nằm trên đường tròn (O) tạo thành một tam giác nhọn. Hai đường cao BDCE cắt nhau tại H. Vẽ đường kính AF. Gọi M là trung điểm BC. Khi đó

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Tứ giác BHCF là hình bình hành có M là trung điểm của BC nên M cũng là trung điểm của HF.

    Khi đó OM là đường trung bình của tam giác AHF nên AH = 2OM.

  • Câu 20: Vận dụng cao
    Tính giá trị biểu thức

    Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn (O; R) đường kính AC và dây cung BD = R\sqrt{2}. Gọi x, y, z, t lần lượt là khoảng cách từ điểm O tới AB, CD, BC, DA. Giá trị của biểu thức xy + zt bằng

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Gọi khoảng cách từ điểm O tới AB, CD, BC, DA lần lượt là: OE, OI, OF; OH.

    Suy ra E, I, F, H lần lượt là trung điểm của AB, CD, BC, DA và OE = x; OI = y; OF = z; OH = t

    Mà AC là đường kính đường tròn (O; R) nên AC = 2R và O là trung điểm của AC

    Vậy OE là đường trung bình của ∆ABC nên: x = OE = \frac{BC}{2}

    y = OI = \frac{AD}{2};z = OF =
\frac{AB}{2};t = OH = \frac{CD}{2}

    xy + zt = \frac{BC}{2}.\frac{AD}{2} +
\frac{AB}{2}.\frac{CD}{2}

    \Rightarrow xy + zt = \frac{BC.AD}{4} +
\frac{AB.CD}{4} = \frac{AC.BD}{4}(định lý Ptô-lê-mê)

    \Rightarrow xy + zt =
\frac{2R.R\sqrt{2}}{4} = \frac{R^{2}\sqrt{2}}{2}

    Chứng minh định lý Ptô-lê-mê: “Nếu một tứ giác nội tiếp một đường tròn thì tích của 2 đường chéo bằng tổng các tích của các cặp cạnh đối”.

    Giả sử tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn (O).

    Trên đường chéo AC của tứ giác ta lấy điểm E sao cho ABE = CBD

    Khi đó ta có: ∆ABE đồng dạng với ∆DBC (do ABE = CBD, BAE = BDC hai góc nội tiếp cùng chắn cung BC) nên \frac{AB}{DB} = \frac{AE}{DC} ightarrow AB.DC =
AE.DB(1)

    Xét các tam giác ΔABD và ΔEBC ta thấy:

    ABD = ABE + EBD = CBD + EBD = EBC

    \frac{BD}{BC} = \frac{AB}{EB} (do \Delta ABE\sim\ \Delta DBC: \frac{AB}{BD} = \frac{BE}{BC})

    Vậy \Delta ABD\sim\Delta EBC, do đó: \frac{BD}{BC} = \frac{AD}{EC}
\Rightarrow BD.EC = AD.BC(2)

    Từ (1) và (2) ta được:

    AB.CD + BC.AD = BD.AE + BD.EC = BD.(AE + EC) = BD.AC.

  • Câu 21: Thông hiểu
    Chọn kết luận đúng

    Cho tam giác nhọn ABC nội tiếp đường tròn (O). M là điểm thuộc cung nhỏ AC (cung CM bé hơn cung AM). Vẽ MH vuông góc với BC tại H, vẽ MI vuông góc với AC tại I. Chọn câu đúng:

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Xét tứ giác IMHC ta có: \widehat{MIC} = 90^{\circ} ( MI vuông góc với AC ); \widehat{MHC} = 90^{\circ} (MH vuông góc với BC)

    \Rightarrow \widehat{MIC} + \widehat{MHC}
= 180^{\circ} \Rightarrow tứ giác IMHC nội tiếp (dhnb).

    Và tứ giác IMHC chưa đủ điều kiện để là hình chữ nhật và hình vuông.

  • Câu 22: Thông hiểu
    Tứ giác ABCD nội tiếp khi nào

    Cho tứ giác ABCD có số đo các góc A, B, C, D lần lượt như sau. Trường hợp nào thì tứ giác ABCD có thể là tứ giác nội tiếp

    Hướng dẫn:

    Xét trường hợp: 50o; 60o; 130o; 140o 

    Ta có: \left\{ \begin{gathered}  \widehat A + \widehat C = {50^0} + {130^0} = {180^0} \hfill \\  \widehat B + \widehat D = {60^0} + {140^0} = {200^0} \hfill \\ \end{gathered}  ight.

    => Tứ giác không nội tiếp đường tròn.

    Xét trường hợp: 65o; 85o; 115o; 95o

    Ta có: \left\{ \begin{gathered}  \widehat A + \widehat C = {65^0} + {115^0} = {180^0} \hfill \\  \widehat B + \widehat D = {85^0} + {95^0} = {180^0} \hfill \\ \end{gathered}  ight.

    => Tứ giác nội tiếp đường tròn.

    Xét trường hợp: 82o; 90o; 98o; 100o

    Ta có: \left\{ \begin{gathered}  \widehat A + \widehat C = {82^0} + {98^0} = {180^0} \hfill \\  \widehat B + \widehat D = {90^0} + {100^0} = {190^0} \hfill \\ \end{gathered}  ight.

    => Tứ giác không nội tiếp đường tròn.

    Xét trường hợp: 40o; 50o; 60o; 110o 

    Ta có: \left\{ \begin{gathered}  \widehat A + \widehat C = {40^0} + {60^0} = {100^0} \hfill \\  \widehat B + \widehat D = {50^0} + {110^0} = {160^0} \hfill \\ \end{gathered}  ight.

    => Tứ giác không nội tiếp đường tròn.

  • Câu 23: Vận dụng cao
    Tìm điều kiện của a thỏa mãn yêu cầu

    Cho đường tròn (O;R) có dây AB = R. Trên tia AB lấy điểm M sao cho AM
= a. Qua M vẽ đường thẳng xy vuông góc với AB. Nếu đường thẳng xy và đường tròn (O;R) chỉ có một điểm chung thì điều kiện của a là:

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Gọi N là trung điểm của AB. Ta có:

    ON\bot AMMN = a - \frac{R}{2}

    Gọi H là chân đường vuông góc kẻ từ O xuống xy ta có:

    ON\bot xy suy ra ONMH là hình chữ nhật, do đó:

    d(O;xy) = OH = MN = a -
\frac{R}{2}

    Đường thẳng xy và đường tròn (O;R) có điểm chung khi và chỉ khi

    d(O;xy) \leq R \Leftrightarrow a -
\frac{R}{2} \leq R

    \Leftrightarrow a \leq
\frac{3R}{2}

    Vậy đường thẳng xy và đường tròn (O;R) chỉ có điểm chung khi a \leq \frac{3R}{2}.

  • Câu 24: Vận dụng
    Ghi lời giải bài toán vào ô trống

    Cho nửa đường tròn (O), đường kính AB. Từ A và B kẻ hai tiếp tuyến Ax và By. Qua điểm M thuộc nửa đường tròn này, kẻ tiếp tuyến thứ ba cắt các tiếp tuyến Ax và By lần lượt ở E và F.

    a) Chứng minh tam giác AMB vuông và AM vuông góc EO.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    b) Gọi H là giao điểm của EO và AM, K là giao điểm của EB và (O). Chứng minh EK.EB = EH . EO.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cho nửa đường tròn (O), đường kính AB. Từ A và B kẻ hai tiếp tuyến Ax và By. Qua điểm M thuộc nửa đường tròn này, kẻ tiếp tuyến thứ ba cắt các tiếp tuyến Ax và By lần lượt ở E và F.

    a) Chứng minh tam giác AMB vuông và AM vuông góc EO.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    b) Gọi H là giao điểm của EO và AM, K là giao điểm của EB và (O). Chứng minh EK.EB = EH . EO.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 25: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Cho hình vẽ dưới đây

    Khi đó mệnh đề đúng là?

    Hướng dẫn:

    Ta có \widehat{BCE} =
\widehat{DCF} (hai góc đối đỉnh).

    Đặt \widehat{BCE} = \widehat{DCF} =
x

    Theo tính chất góc ngoài tam giác ta có: \left\{ \begin{matrix}
\widehat{ABC} = x + 40^{0}(1) \\
\widehat{ADC} = x + 20^{0}(2) \\
\end{matrix} ight. (2)

    Lại có \widehat{ABC} + \widehat{ADC} =
180^{0} (3) (hai góc đối diện của tứ giác nội tiếp).

    Từ (1); (2) và (3) ta nhận x + 40 + x +
20 = 180 \Rightarrow x = 60^{0}

    Từ (1) ta có \widehat{ABC} = 60^{0} +
40^{0} = 100^{0}

  • Câu 26: Vận dụng
    Tìm tâm của đường tròn đi qua bốn điểm

    Cho tam giác ABC cân tại A, I là tâm đường tròn nội tiếp, K là tâm đường tròn bàng tiếp trong góc A. Gọi O là trung điểm của IK. Tâm của đường tròn đi qua bốn điểm B, I, C, K là:

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Tìm tâm của đường tròn đi qua bốn điểm

    Gọi H là giao của BC và AI.

    Vì tam giác ABC nên I, K thuộc AH.

    Ta có: \left\{ \begin{gathered}  \widehat {HCI} = \frac{1}{2}\widehat {HCA} \hfill \\  \widehat {KCH} = \frac{1}{2}\widehat {xCH} \hfill \\ \end{gathered}  ight.

    \begin{matrix}   \Rightarrow \widehat {ICK} = \widehat {HCI} + \widehat {KCH} \hfill \\   \Rightarrow \widehat {ICK} = \dfrac{1}{2}\widehat {HCA} + \dfrac{1}{2}\widehat {xCH} \hfill \\   \Rightarrow \widehat {ICK} = \dfrac{1}{2}\left( {\widehat {HCA} + \widehat {xCH}} ight) = {90^0} \hfill \\ \end{matrix}

    Tương tự ta cũng có: \widehat {IBK} = {90^0}

    Xét hai tam giác vuông ICK và IBK ta có:

    OI = OK = OB = OC = \frac{{IK}}{2}

    => Bốn điểm B, I, C, K nằm trên đường tròn \left( {O;\frac{{IK}}{2}} ight)

    Vậy tâm của đường tròn đi qua bốn điểm B, I, C, K là điểm O.

  • Câu 27: Nhận biết
    Chọn kết luận đúng

    Cho nửa đường tròn (O; R) đường kính BC. Lấy điểm A trên tia đối của tia BC. Kẻ tiếp tuyến AF, Bx của nửa đường tròn (O) (với F là tiếp điểm). Tia AF cắt tia Bx của nửa đường tròn tại D. Khi đó tứ giác OBDF là:

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Ta có: \left\{ \begin{matrix}
\widehat{DBO} = 90^{0} \\
\widehat{DFO} = 90^{0} \\
\end{matrix} ight. (tính chất tiếp tuyến).

    Tứ giác OBDF có \widehat{DBO} +
\widehat{DFO} = 180^{0} nên nội tiếp được trong một đường tròn.

  • Câu 28: Vận dụng
    Chọn câu đúng

    Cho ∆ABC vuông ở A. Trên cạnh AC lấy điểm M và vẽ đường tròn đường kính MC. Kẻ BM cắt đường tròn tại D. Đường thẳng DA cắt đường tròn tại S. Chọn đáp án sai trong các đáp án sau:

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    +) Ta có: \widehat{MDC} là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn đường kính MC
\Rightarrow \widehat{MDC} = 90^{\circ} (tính chất góc nội tiếp).

    Xét tứ giác ABCD ta có:

    Góc BAC và góc BDC cùng nhìn đoạn BC dưới góc 90^{\circ}.

    \Rightarrow ABCD là tứ giác nội tiếp (dhnb)

    +) Xét tứ giác ABCD nội tiếp ta có \widehat{ABD} = \widehat{ACD} (cùng nhìn đoạn AD

    +) Xét đường tròn đường kính MC ta có 4 điểm M,C,D,S cùng thuộc đường tròn.

    \Rightarrow Tứ giác MCSD là tứ giác nội tiếp.

    \Rightarrow \widehat{ADM} =
\widehat{SCM} (góc ngoài tại 1 đỉnh bằng góc trong tại đỉnh đối diện). (1)

    Vì tứ giác ABCD nội tiếp (cmt) \Rightarrow \widehat{ACB} =
\widehat{ADB} (cùng nhìn đoạn AB )

    Từ (1) và (2) \Rightarrow \widehat{BCA} =
\widehat{ACS}( = \widehat{ADB})

    Hay CA là phân giác của \widehat{SCB}

    Giả sử tứ giác ABCS là tứ giác nội tiếp \Rightarrow \widehat{ASB} =
\widehat{BCA} (hai góc cùng nhìn đoạn AB ).

    \widehat{ACB} =
\widehat{BDA};\widehat{BAD} eq \widehat{BSA} (xét trong đường tròn đường kính CM )

    \Rightarrow \widehat{ASB} eq
\widehat{BCA} \Rightarrow tứ giác ABCS không là tứ giác nội tiếp

  • Câu 29: Nhận biết
    Chọn khẳng định đúng

    Chọn khẳng định đúng. Trong một đường tròn, số đo cung lớn bằng:

    Hướng dẫn:

    Số đo của cung lớn bằng hiệu giữa 3600 và số đo của cung nhỏ (có chung 2 mút với cung lớn).

  • Câu 30: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Cho ∆ABC cân tại A có \widehat {BAC} = {120^0}. Trên nửa mặt phẳng bờ BC không chứa đỉnh A, lấy D sao cho BCD là tam giác đều. Khi đó:

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Chọn đáp án đúng

    Ta có: Tam giác BCD đều

    => \widehat {DCB} = {60^0} (1)

    Mặt khác tam giác ABC là tam giác cân tại A ta có:

    \widehat {BAC} = {120^0}

    Ta lại có:

    \begin{matrix}  \left\{ \begin{gathered}  \widehat {ACB} = \widehat {ABC} \hfill \\  \widehat {ACB} + \widehat {ABC} + \widehat {BAC} = {180^0} \hfill \\ \end{gathered}  ight. \hfill \\   \Rightarrow \widehat {ACB} = {30^0}\left( 2 ight) \hfill \\ \end{matrix}

    Từ (1) và (2) => \widehat {DCA} = \widehat {DCB} + \widehat {BAC} = {60^0} + {30^0} = {90^0}\left( 3 ight)

    Chứng minh tương tự ta được: \widehat {ABD} = {90^0}\left( 4 ight)

    Từ (3) và (4) ta nhận được: 

    \widehat {ABD} + \widehat {DCA} = {90^0} + {90^0} = {180^0}

    => Tứ giác ABDC là tứ giác nội tiếp.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (23%):
    2/3
  • Thông hiểu (40%):
    2/3
  • Vận dụng (27%):
    2/3
  • Vận dụng cao (10%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo