Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Ôn thi vào 10 môn Toán: Giải toán bằng cách lập phương trình

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 30 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 30 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng cao
    Tính thời gian hoàn thành công việc khi 3 người làm chung

    Hai người A và B làm xong công việc trong 72 giờ. Hai người A và C làm xong công việc đó trong 63 giờ. Hai người B và C làm xong công việc đó trong 56 giờ. Hỏi nếu ba người cùng làm sẽ hoàn thành công việc trong mấy giờ?

    Hướng dẫn:

    Gọi người A làm một mình xong công việc trong x (giờ) (x > 0) và mỗi giờ làm được \frac{1}{x}(công việc).

    Người B làm một mình xong công việc trong y (giờ) (y > 0) và mỗi giờ làm được \frac{1}{y}(công việc).

    Người C làm một mình xong công việc trong z (giờ) (z > 0) và mỗi giờ làm được \frac{1}{z}(công việc).

    Hai người A và B làm xong công việc trong 72 giờ nên mỗi giờ hai người làm được \frac{1}{72} công việc

    Ta có phương trình \frac{1}{x} +
\frac{1}{y} = \frac{1}{72}

    Hai người A và C làm xong công việc đó trong 63 giờ nên mỗi giờ hai người làm được \frac{1}{63} công việc

    Ta có phương trình \frac{1}{x} +
\frac{1}{z} = \frac{1}{63}

    Hai người B và C làm xong công việc đó trong 56 giờ nên mỗi giờ hai người làm được \frac{1}{56} công việc

    Ta có phương trình \frac{1}{y} +
\frac{1}{z} = \frac{1}{56}

    Khi đó ta có hệ phương trình:

    \left\{ \begin{matrix}\dfrac{1}{x} + \dfrac{1}{y} = \dfrac{1}{72} \\\dfrac{1}{x} + \dfrac{1}{z} = \dfrac{1}{63} \\\dfrac{1}{y} + \dfrac{1}{z} = \dfrac{1}{56} \\\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}\dfrac{1}{x} + \dfrac{1}{y} = \dfrac{1}{72} \\\dfrac{1}{z} - \dfrac{1}{y} = \dfrac{1}{504} \\\dfrac{1}{y} + \dfrac{1}{z} = \dfrac{1}{56} \\\end{matrix} ight.

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}\dfrac{1}{x} + \dfrac{1}{y} = \dfrac{1}{72} \\\dfrac{1}{y} = \dfrac{1}{126} \\\dfrac{1}{z} = \dfrac{5}{504} \\\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}\dfrac{1}{x} = \dfrac{1}{168} \\\dfrac{1}{y} = \dfrac{1}{126} \\\dfrac{1}{z} = \dfrac{5}{504} \\\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}x = 168 \\y = 126 \\z = 100,8 \\\end{matrix} ight.\ (tm)

    Nếu cả ba người cùng làm thì mỗi giờ làm được \frac{1}{x} + \frac{1}{y} + \frac{1}{z} =
\frac{12}{504} công việc

    Vậy cả ba người cùng làm sẽ hoàn thành công việc trong \frac{504}{12} = 42 giờ

  • Câu 2: Nhận biết
    Tính diện tích hình chữ nhật

    Một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi 30m. Tính diện tích hình chữ nhật, biết rằng chiều dài hơn chiều rộng là 5m?

    Hướng dẫn:

    Gọi chiều rộng của mảnh vườn là x(m);(x
> 0)

    Suy ra chiều dài của mảnh vườn là x +
5(m)

    Theo đề bài có chu vi mảnh vườn bằng 30m nên ta có phương trình:

    \left\lbrack x + (x + 5) ightbrack.2
= 30

    \Leftrightarrow x = 5(tm)

    Suy ra chiều dài của mảnh vườn bằng 10m và chiều rộng bằng 5m.

    Vậy diện tích mảnh vườn bằng S =
50m^{2}.

  • Câu 3: Nhận biết
    Tính số sách trên mỗi giá

    Hai giá sách có 450 cuốn. Nếu chuyển 50 cuốn từ giá thứ nhất sang giá thứ hai thì số sách trên giá thứ hai bằng \frac{4}{5} số sách giá thứ nhất. Tính số sách trên mỗi giá.

    Hướng dẫn:

    Gọi số sách trên giá thứ nhất là x (cuốn) và số sách trên giá thứ hai là y (cuốn)

    Điều kiện: x, y nguyên dương

    Hai giá sách có 450 cuốn nên ta có: x + y = 450

    Khi chuyển 50 cuốn từ giá thứ nhất sang giá thứ hai thì số sách ở giá thứ hai bằng \frac{4}{5} số sách giá thứ nhất nên ta có phương trình: y + 50 = \frac{4}{5}\left( {x - 50} ight)

    Ta có hệ phương trình: 

    \left\{ \begin{gathered}  x + y = 450 \hfill \\  y + 50 = \frac{4}{5}\left( {x - 50} ight) \hfill \\ \end{gathered}  ight. \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered}  x = 300\left( {tm} ight) \hfill \\  y = 150\left( {tm} ight) \hfill \\ \end{gathered}  ight.

    Vậy giá thứ nhất có 300 cuốn, giá thứ hai có 150 cuốn

  • Câu 4: Vận dụng
    Tính số sản phẩm của tổ 2

    Tháng thứ nhất, 2 tổ sản xuất được 1200 sản phẩm. Tháng thứ hai, tổ I vượt mức 30% và tổ II bị giảm năng suất 22% so với tháng thứ nhất. Vì vậy 2 tổ đã sản xuất được 1300 sản phẩm. Hỏi tháng thứ hai, tổ 2 sản xuất được bao nhiêu sản phẩm.

    Hướng dẫn:

    Gọi số sản phẩm của tổ I sản xuất được trong tháng thứ nhất là x (sản phẩm).

    Số sản phẩm của tổ II sản xuất được trong tháng thứ nhất là y (sản phẩm). 

    Điều kiện: x,y∈\mathbb{N^*};x;y<1200

    Tháng thứ nhất, 2 tổ sản xuất được 900 sản phẩm nên ta có phương trình: x+y=1200(*)

    Tháng thứ 2 tổ I vượt mức 30% nên tổ I sản xuất được x + 30\% x (sản phầm) 

    Tổ II giảm mức đi 22% so với tháng thứ nhất nên tổ 2 sản xuất được y - 22\% y (sản phẩm)

    Ta lại có: 2 tổ đã sản xuất được 1300 sản phẩm nên ta có phương trình:

    \begin{matrix}  x + \dfrac{{30}}{{100}}x + y - \dfrac{{22}}{{100}}y = 1300 \hfill \\   \Leftrightarrow \dfrac{{130}}{{100}}x + \dfrac{{78}}{{100}}y = 1300\left( {**} ight) \hfill \\ \end{matrix}

    Từ (*) và (**) ta có hệ phương trình:

    \begin{matrix}  \left\{ \begin{gathered}  x + y = 1200 \hfill \\  \dfrac{{130}}{{100}}x + \dfrac{{78}}{{100}}y = 1300 \hfill \\ \end{gathered}  ight. \hfill \\   \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered}  \dfrac{{78}}{{100}}x + \dfrac{{78}}{{100}}y = 936 \hfill \\  \frac{{130}}{{100}}x + \frac{{78}}{{100}}y = 1300 \hfill \\ \end{gathered}  ight. \hfill \\   \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered}  \dfrac{{52}}{{100}}x = 364 \hfill \\  x + y = 1200 \hfill \\ \end{gathered}  ight. \hfill \\   \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered}  x = 700 \hfill \\  y = 500 \hfill \\ \end{gathered}  ight.\left( {tm} ight) \hfill \\ \end{matrix}

    Vậy trong tháng thứ hai tổ II sản xuất được 500.78:100=390 (sản phẩm).

  • Câu 5: Thông hiểu
    Chọn kết luận đúng

    Hai vận động viên Tuấn và Hưng cùng đi xe đạp từ địa điểm A đến trung tâm tập luyện với quãng đường 30km, khởi hành cùng một lúc. Vận tốc đi xe của Tuấn lớn hơn vận tốc của Hưng là 3km/h nên Tuấn đến trung tâm trước Hưng nửa giờ. Kết luận nào sau đây đúng?

    Hướng dẫn:

    Gọi vận tốc đi xe của Tuấn là x (km/h) điều kiện x > 0

    Suy ra vận tốc đi xe của Hưng là x – 3 (km/h)

    Thời gian đi xe của Tuấn là: \frac{30}{x}(h)

    Thời gian đi xe của Hưng là: \frac{{30}}{{x - 3}}\left( h ight)

    Vì Tuấn đến trung tâm trước Hưng nửa giờ nên thời gian đi của Tuấn ít hơn thời gian của Hưng là \frac{1}{2}(h).

    Khi đó ta có phương trình:

    \frac{30}{x - 3} - \frac{30}{x} =
\frac{1}{2} \Leftrightarrow x^{2} - 3x - 180 = 0

    \Delta 3^{2} - 4.( - 180) = 729 >
0 nên phương trình có hai nghiệm \left\lbrack \begin{matrix}
x = - 12(ktm) \\
x = 15(tm) \\
\end{matrix} ight.

    Vậy vận tốc đi xe của Tuấn là 15km/h, vận tốc đi xe của Hưng là 12km/h.

  • Câu 6: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Cho hai số tự nhiên. Biết số thứ nhất gấp 8 lần số thứ hai. Nếu gọi số thứ nhất là x thì số thứ hai là:

    Hướng dẫn:

    Vì số thứ nhất gấp 8 lần số thứ hai nên số thứ hai bằng \frac{1}{8} lần số thứ nhất.

    Vậy khi số thứ nhất là x thì số thứ hai sẽ là \frac{x}{8}.

  • Câu 7: Vận dụng
    Chọn kết luận đúng

    Số học sinh của trường THPT A sau hai năm tăng từ 500 lên 720 học sinh. Vậy trung bình hằng năm, số học sinh trường đó tăng bao nhiêu phần trăm?

    Hướng dẫn:

    Gọi x là số phần trăm chỉ số học sinh tăng trung bình hằng năm

    Điều kiện x > 0

    Số học sinh tăng năm đầu là 500.\frac{x}{100} (học sinh)

    Số học sinh tăng trong năm thứ hai là: (500 + 5x).\frac{x}{100} = 5x +
\frac{x^{2}}{20} (học sinh)

    Theo bài ra ta có:

    Sau hai năm số học sinh tăng là: 720 -
500 = 220 (học sinh)

    Khi đó ta có phương trình:

    5x + 5x + \frac{x^{2}}{20} =
220

    \Leftrightarrow {x^2} + 200x - 4400 = 0

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = - 220(ktm) \\
x = 20(tm) \\
\end{matrix} ight.

    Vậy hằng năm trung bình số học sinh tăng 20\%.

  • Câu 8: Thông hiểu
    Tìm chiều dài khu vườn

    Khu vườn hình chữ nhật có diện tích 360m^{2}, biết rằng chiều rộng bằng \frac{2}{5} chiều dài. Hỏi chiều rộng khu vườn bằng bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

    Gọi x (m) là chiều dài khu vườn (x> 0)

    Chiều rộng bằng \frac{2}{5} chiều dài nên chiều rộng có độ dài là: \frac{2}{5}x(m)

    Theo bài ra ta có diện tích khu vườn bằng 360m^{2}.

    Khi đó phương trình là:

    x.\frac{2}{5}x = 360 \Leftrightarrow
x^{2} = 900 \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 30(tm) \\
x = - 30(ktm) \\
\end{matrix} ight.

    Vậy chiều rộng mảnh vườn là: \frac{2}{5}.30 = 12m.

  • Câu 9: Vận dụng
    Ghi đáp án vào ô trống

    Cho hai miếng kim loại, khối lượng của miếng kim loại thứ nhất và miếng kim loại thứ hai lần lượt là 880g858g. Thể tích của miếng kim loại thứ nhất nhỏ hơn thể tích của miếng kim loại thứ hai là 10cm^{3} nhưng khối lượng riêng của miếng kim loại thứ nhất lớn hơn khối lượng riêng của miếng kim loại thứ hai là 1g/cm^{3}. Hỏi khối lượng riêng của mỗi miếng kim loại bằng bao nhiêu? (Biết rằng khối lượng riêng của một vật được xác định bởi công thức D =
\frac{M}{V} trong đó, D là khối lượng riêng của vật \left( g/cm^{3} ight), V là thể tích của vật \left( cm^{3} ight) và M là khối lượng của vật (g)).

    Đáp án:

    Khối lượng riêng của miếng kim loại thứ nhất là 8,8 \left( g/cm^{3} ight)

    Khối lượng riêng của miếng kim loại thứ hai là 7,8 \left( g/cm^{3} ight)

    Đáp án là:

    Cho hai miếng kim loại, khối lượng của miếng kim loại thứ nhất và miếng kim loại thứ hai lần lượt là 880g858g. Thể tích của miếng kim loại thứ nhất nhỏ hơn thể tích của miếng kim loại thứ hai là 10cm^{3} nhưng khối lượng riêng của miếng kim loại thứ nhất lớn hơn khối lượng riêng của miếng kim loại thứ hai là 1g/cm^{3}. Hỏi khối lượng riêng của mỗi miếng kim loại bằng bao nhiêu? (Biết rằng khối lượng riêng của một vật được xác định bởi công thức D =
\frac{M}{V} trong đó, D là khối lượng riêng của vật \left( g/cm^{3} ight), V là thể tích của vật \left( cm^{3} ight) và M là khối lượng của vật (g)).

    Đáp án:

    Khối lượng riêng của miếng kim loại thứ nhất là 8,8 \left( g/cm^{3} ight)

    Khối lượng riêng của miếng kim loại thứ hai là 7,8 \left( g/cm^{3} ight)

    Gọi khối lượng riêng của miếng kim loại thứ nhất là x\left( g/cm^{3} ight)

    Điều kiện x > 1

    Khối lượng riêng của miếng kim loại thứ hai là x - 1\left( g/cm^{3} ight)

    Thể tích của miếng kim loại thứ nhất là V_{1} = \frac{880}{x}\left( cm^{3}
ight)

    Thể tích của miếng kim loại thứ hai là V_{2} = \frac{880}{x - 1}\left( cm^{3}
ight)

    Thể tích của miếng kim loại thứ nhất nhỏ hơn thể tích của miếng kim loại thứ hai là 10cm^{3} nên ta có phương trình:

    V_{2} - V_{1} = 10 \Leftrightarrow
\frac{880}{x - 1} - \frac{880}{x} = 10

    \Leftrightarrow 5x^{2} + 6x - 440 = 0\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}x = \dfrac{44}{5} = 8,8(tm) \\x = - 10(ktm) \\\end{matrix} ight.

    Kết luận:

    Khối lượng riêng của miếng kim loại thứ nhất là 8,8 \left( g/cm^{3} ight)

    Khối lượng riêng của miếng kim loại thứ hai là 7,8 \left( g/cm^{3} ight)

  • Câu 10: Nhận biết
    Tính số bi của hộp thứ hai

    Nam có 360 viên bi trong hai hộp. Nếu Nam chuyển 30 viên bi từ hộp thứ hai sang hộp thứ nhất thì số viên vi ở hộp thứ nhất bằng 5/7 số viên bi ở hộp thứ hai. Hỏi hộp thứ hai có bao nhiêu viên bi?

    Hướng dẫn:

    Gọi số bi trong hộp thứ nhất và hộp thứ hai lần lượt là x; y (viên bi)

    Điều kiện: x;y \in \mathbb{N^*},x;y>0

    Trong hai hộp có tất cả 360 viên bi => x+y=360(*)

    Nếu Nam chuyển 30 viên bi từ hộp thứ hai sang hộp thứ nhất thì số viên vi ở hộp thứ nhất bằng 5/7 số viên bi ở hộp thứ hai ta có phương trình:

    \begin{matrix}   \Rightarrow x + 30 = \dfrac{5}{7}\left( {y - 30} ight) \hfill \\   \Rightarrow 7x - 5y = -360\left( {**} ight) \hfill \\ \end{matrix}

    Từ (*) và (**) ta có hệ phương trình:

    \begin{matrix}  \left\{ \begin{gathered}  x + y = 360 \hfill \\  7x - 5y =  - 360 \hfill \\ \end{gathered}  ight. \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered}  x = 360 - y \hfill \\  7\left( {360 - y} ight) - 5y =  - 360 \hfill \\ \end{gathered}  ight. \hfill \\   \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered}  x = 360 - y \hfill \\   - 12y =  - 2880 \hfill \\ \end{gathered}  ight. \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered}  x = 120 \hfill \\  y = 240 \hfill \\ \end{gathered}  ight.\left( {tm} ight) \hfill \\ \end{matrix}

    Vậy ở hộp thứ hai có 240 viên bi.

  • Câu 11: Nhận biết
    Chọn trình tự sắp xếp đúng

    Để giải bài toán bằng cách lập phương trình ta thực hiện như sau:

    (1) Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết.

    (2) Gọi ẩn và đặt điều kiện, đơn vị cho ẩn.

    (3) Lập phương trình biểu diễn mối quan hệ giữa các đại lượng.

    (4) Giải phương trình

    (5) Đối chiếu điều kiện và kết luận.

    Trình tự giải toán đúng là:

    Hướng dẫn:

    Để giải bài toán bằng cách lập phương trình ta thực hiện lần lượt các bước sau

    (1) Gọi ẩn và đặt điều kiện, đơn vị cho ẩn.

    (2) Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết.

    (3) Lập phương trình biểu diễn mối quan hệ giữa các đại lượng.

    (4) Giải phương trình

    (5) Đối chiếu điều kiện và kết luận.

  • Câu 12: Nhận biết
    Tính sự chênh lệch số lượng con vật

    Tổng số vịt và chó là 45 con có tất cả 150 chân (không con nào thiếu hoặc thừa chân). Hỏi số lượng chó hơn số lượng vịt là bao nhiêu con?

    Hướng dẫn:

    Gọi x; y lần lượt là số vịt và số chó tương ứng

    Điều kiện x;y \in
\mathbb{N}^{*}

    Do vịt có 2 chân và chó có 4 chân, tổng số chân bằng 150 nên ta có phương trình 2x + 4y = 150

    Tổng số vịt và chó là 45 con nên x + y =
45

    Khi đó ta có hệ phương trình \left\{
\begin{matrix}
x + y = 45 \\
2x + 4y = 150 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
x + y = 45 \\
x + 2y = 75 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
x = 15 \\
y = 30 \\
\end{matrix} ight.\ (tm)

    Vậy số chó hơn số vịt là 30 - 15 =
15

  • Câu 13: Thông hiểu
    Tính vận tốc riêng cano

    Một cano xuôi dòng từ A đến B hết 1 giờ 28 phút và ngược dòng hết 2 giờ. Biết vận tốc dòng nước là 3km/h. Vận tốc riêng của cano bằng bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

    Đổi 1 giờ 28 phút bằng \frac{4}{3} giờ.

    Gọi vận tốc riêng của cano bằng x(km/h).

    Vận tốc của cano khi xuôi dòng là x +
3(km/h)

    Vận tốc của cano khi ngược dòng là x -
3(km/h)

    Theo bài ra ta có phương trình:

    \frac{4}{3}(x + 3) = 2(x - 3)
\Leftrightarrow x = 15(tm)

    Vậy vận tốc riêng của cano là 15(km/h).

  • Câu 14: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Trên một cánh đồng cấy 60ha lúa giống mới và 40ha lúa giống cũ. Thu hoạch được tất cả 460 tấn thóc. Hỏi năng suất của mỗi loại lúa trên 1ha là bao nhiêu biết rằng 3ha trồng lúa mới thu hoạch được ít hơn 4ha lúa cũ là 1 tấn.

    Khi giải bài toán trên bằng cách lập hệ phương trình thì khẳng định nào sau đây đúng?

    Hướng dẫn:

    Gọi năng suất trên 1 ha của lúa giống mới là x (tấn) của giống cũ là y (tấn). Điều kiện là x > 0;y >0.

  • Câu 15: Vận dụng
    Ghi đáp án vào ô trống

    Hai công nhân cùng làm một công việc thì hoàn thành công việc đó trong 6 giờ 40 phút. Nếu họ làm riêng thì công nhân thứ nhất hoàn thành công việc đó ít hơn công nhân thứ hai là 3 giờ. Hỏi nếu làm riêng thì mỗi công nhân phải làm trong bao nhiêu lâu thì xong công việc?

    Đáp án:

    Công nhân thứ nhất làm xong công việc một mình trong 12 giờ.

    Công nhân thứ hai làm xong công việc một mình trong 15 giờ.

    Đáp án là:

    Hai công nhân cùng làm một công việc thì hoàn thành công việc đó trong 6 giờ 40 phút. Nếu họ làm riêng thì công nhân thứ nhất hoàn thành công việc đó ít hơn công nhân thứ hai là 3 giờ. Hỏi nếu làm riêng thì mỗi công nhân phải làm trong bao nhiêu lâu thì xong công việc?

    Đáp án:

    Công nhân thứ nhất làm xong công việc một mình trong 12 giờ.

    Công nhân thứ hai làm xong công việc một mình trong 15 giờ.

    Ta có: 6 giờ 40 phút = 6\frac{2}{3} giờ.

    Gọi thời gian công nhân thứ nhất làm một mình xong công việc là x (giờ)

    Điều kiện x >
6\frac{2}{3}

    => Thời gian công nhân thứ hai làm xong công việc một mình là: x + 3(h)

    Mỗi giờ công nhân thứ nhất làm được \frac{1}{x} (công việc)

    Mỗi giờ công nhân thứ hai làm được \frac{1}{x + 3} (công việc)

    Theo đề bài, hai công nhân cùng làm thì hoàn thành công việc trong 6\frac{2}{3} giờ

    Nên mỗi giờ họ cùng làm được 1:6\frac{2}{3} = \frac{3}{20} (công việc)

    Ta có phương trình như sau:

    \frac{1}{x} + \frac{1}{x + 3} =
\frac{3}{20} \Leftrightarrow 3x^{2} - 31x - 60 = 0

    \Delta = 31^{2} - 4.3.( - 60) = 1681 >
0 nên phương trình có hai nghiệm \left\lbrack \begin{matrix}x = - \dfrac{5}{3}(ktm) \\x = 12(tm) \\\end{matrix} ight.

    Vậy thời gian công nhân thứ nhất làm một mình xong công việc là 12 giờ, thời gian công nhân thứ hai làm một mình xong công việc là 15 giờ.

  • Câu 16: Nhận biết
    Chọn biểu diễn đúng

    Ô tô thứ hai đi chậm hơn ô tô thứ nhất 12km/h. Nếu gọi vận tốc ô tô thứ hai là x km/h thì vận tốc xe thứ nhất là:

    Hướng dẫn:

    Ô tô thứ hai đi chậm hơn ô tô thứ nhất 12km/h.

    Suy ra vận tốc xe thứ nhất nhiều hơn vận tốc xe thứ hai là 12km/h.

    Nếu gọi vận tốc ô tô thứ hai là x km/h thì vận tốc xe thứ nhất là x + 12 (km/h).

  • Câu 17: Nhận biết
    Chọn biểu diễn đúng

    Hai người đi hai xe khác nhau, khởi hành cùng một lúc từ địa điểm A. Người thứ nhất đến sớm hơn người thứ hai là 2 giờ. Nếu gọi thời gian đi của người thứ nhất là x giờ thì thời gian của người thứ hai là:

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    Hai người đi hai xe khác nhau, khởi hành cùng một lúc từ địa điểm A.

    Người thứ nhất đến sớm hơn người thứ hai là 2 giờ nên thời gian đi của người thứ hai nhiều hơn của người thứ nhất 2 giờ.

    Nếu gọi thời gian đi của người thứ nhất là x giờ thì thời gian của người thứ hai là: (x +
2)(h).

  • Câu 18: Thông hiểu
    Tìm số tự nhiên

    Tích của hai số tự nhiên liên tiếp hơn tổng của chúng là 109. Tìm số bé hơn.

    Hướng dẫn:

    Gọi hai số tự nhiên liên tiếp cần tìm là xx + 1; (x ∈ \mathbb{N})

    Tích của hai số là: x(x + 1) = x^2 + x.

    Tổng hai số là: x + x + 1 = 2x + 1.

    Theo bài ra ta có phương trình:

    x^2 + x = 2x + 1 + 109

    ⇔ x^2 - x - 110 = 0

    \Delta  = 441 \Rightarrow \sqrt \Delta   = 21

    ⇒ Phương trình có hai nghiệm: \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}  {{x_1} = \dfrac{{1 - 21}}{2} =  - 10\left( {ktm} ight)} \\   {{x_2} = \dfrac{{1 + 21}}{2} = 11\left( {tm} ight)} \end{array}} ight.

    => Hai số tự nhiên cần tìm là 11 và 12.

    Vậy số bé là 11.

  • Câu 19: Vận dụng cao
    Chọn đáp án đúng

    Một công ty sản xuất dụng cụ thể thao nhận được một đơn đặt hàng sản xuất 8000 quả bóng tennis. Công ty này sở hữu một số máy móc, mỗi máy móc có thể sản xuất 30 quả bóng trong một giờ. Chi phí thiết lập các máy này là 200 nghìn đồng cho mỗi máy. Khi được thiết lập, hoạt động sản xuất sẽ hoàn toàn diễn ra tự động dưới sự giám sát. Số tiền phải trả cho người giám sát là 192 nghìn đồng một giờ (người này sẽ giám sát tất cả các máy hoạt động). Số máy móc công ty nên sử dụng là bao nhiêu để chi phí sản xuất là thấp nhất?

    Hướng dẫn:

    Gọi số máy móc công ty nên sử dụng là x (máy)

    Điều kiện x > 0

    Trong một giờ, số quả bóng tennis sản xuất được là 30x (quả bóng)

    Như vậy, số giờ để sản xuất 8000 quả bóng là \frac{8000}{30x} (giờ)

    Mỗi giờ phải trả 192 nghìn đồng cho người giám sát và chi phí thiết lập cho mỗi máy là 200 nghìn đồng nên chi phí sản xuất là:

    B = 200000x + \frac{8000}{30x}.192000 =
200000x + \frac{51200000}{x} (đồng)

    Áp dụng bất đẳng thức AM-GM cho hai số dương 200000x\frac{51200000}{x}, ta được:

    200000x + \frac{51200000}{x} \geq
2\sqrt{200000x.\frac{51200000}{x}} = 6400000

    Dấu bằng xảy ra khi

    200000x = \frac{{51200000}}{x} \Leftrightarrow {x^2} = 256 \Leftrightarrow \left[ \begin{gathered}
  x = 16\left( {tm} ight) \hfill \\
  x =  - 16\left( {ktm} ight) \hfill \\ 
\end{gathered}  ight.

    Vậy số máy móc công ty nên sử dụng là 16 máy để chi phí sản xuất là thấp nhất.

  • Câu 20: Thông hiểu
    Ghi đáp án vào ô trống

    Hai ô tô cùng khởi hành cùng một lúc từ hai đỉnh A và B cách nhau 160km, đi ngược chiều nhau và gặp nhau sau 2 giờ. Tìm vận tốc của mỗi ô tô biết rằng đi từ A tăng vận tốc thêm 10km/h sẽ bằng hai lần vận tốc ô tô đi từ B.

    Đáp án:

    Vận tốc ô tô xuất phát từ A là 50 km/h.

    Vận tốc ô tô xuất phát từ B là 30 km/h.

    Đáp án là:

    Hai ô tô cùng khởi hành cùng một lúc từ hai đỉnh A và B cách nhau 160km, đi ngược chiều nhau và gặp nhau sau 2 giờ. Tìm vận tốc của mỗi ô tô biết rằng đi từ A tăng vận tốc thêm 10km/h sẽ bằng hai lần vận tốc ô tô đi từ B.

    Đáp án:

    Vận tốc ô tô xuất phát từ A là 50 km/h.

    Vận tốc ô tô xuất phát từ B là 30 km/h.

    Gọi x (km/h) là vận tốc của ô tô xuất phát từ A (x > 0)

    Vì ô tô đi từ A tăng vận tốc thêm 10km/h bằng hai lần vận tốc ô tô đi từ B nên vận tốc của ô tô xuất phát từ B sẽ là: \frac{x + 10}{2}(km/h)

    Sau 2 giờ (lúc gặp nhau) quãng đường ô tô thứ nhất đi được 2x (km), quãng đường ô tô thứ hai đi được là 2.\frac{x + 10}{2} = x + 10(km)

    Khi đó ta có phương trình:

    2x + 2.\frac{x + 10}{2} =
160

    Giải phương trình này ta được x =
50(tm)

    Kết luận:

    Vận tốc ô tô xuất phát từ A là 50 km/h.

    Vận tốc ô tô xuất phát từ B là 30 km/h.

  • Câu 21: Vận dụng
    Ghi lời giải bài toán vào ô trống

    a) Giải hệ phương trình sau. \left\{
\begin{matrix}
2x + 3y = - 1 \\
3x - 2y = 5 \\
\end{matrix} ight.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    b) Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình.

    Trong tháng thứ nhất, cả hai phân xưởng sản xuất được 800 sản phẩm. So với tháng thứ nhất, tháng thứ hai phân xưởng 1 sản xuất vượt 16\%, phân xưởng 2 sản xuất vượt 12\%, nên trong tháng này cả hai phân xưởng sản xuất được 910 sản phẩm. Hỏi trong tháng thứ nhất, mỗi phân xưởng sản xuất được được bao nhiêu sản phẩm?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    a) Giải hệ phương trình sau. \left\{
\begin{matrix}
2x + 3y = - 1 \\
3x - 2y = 5 \\
\end{matrix} ight.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    b) Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình.

    Trong tháng thứ nhất, cả hai phân xưởng sản xuất được 800 sản phẩm. So với tháng thứ nhất, tháng thứ hai phân xưởng 1 sản xuất vượt 16\%, phân xưởng 2 sản xuất vượt 12\%, nên trong tháng này cả hai phân xưởng sản xuất được 910 sản phẩm. Hỏi trong tháng thứ nhất, mỗi phân xưởng sản xuất được được bao nhiêu sản phẩm?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 22: Thông hiểu
    Ghi đáp án vào ô trống

    Một tam giác có chiều cao bằng \frac{3}{4} cạnh đáy. Nếu chiều cao tăng thêm 3dm và cạnh đáy giảm 3dm thì diện tích của nó tăng thêm 12dm^{2}. Tính chiều cao và cạnh đáy ban đầu của tam giác?

    Đáp án:

    Chiều cao ban đầu của tam giác là: 33 dm.

    Cạnh đáy ban đầu của tam giác là: 44 dm.

    Đáp án là:

    Một tam giác có chiều cao bằng \frac{3}{4} cạnh đáy. Nếu chiều cao tăng thêm 3dm và cạnh đáy giảm 3dm thì diện tích của nó tăng thêm 12dm^{2}. Tính chiều cao và cạnh đáy ban đầu của tam giác?

    Đáp án:

    Chiều cao ban đầu của tam giác là: 33 dm.

    Cạnh đáy ban đầu của tam giác là: 44 dm.

    Gọi x (dm) là chiều cao của tam giác ban đầu, (x > 0).

    Suy ra cạnh đáy của tam giác lúc ban đầu là \frac{4}{3}x(dm)

    Diện tích tam giác ban đầu là \frac{1}{2}.x.\frac{4}{3}.x =
\frac{2}{3}x^{2}\left( dm^{2} ight)

    Diện tích tam giác sau khi tăng chiều cao thêm 3dm và giảm cạnh đáy đi 3dm là: \frac{1}{2}(x + 3)\left(
\frac{4}{3}x - 3 ight)\left( dm^{2} ight)

    Theo đề bài, diện tích lúc sau tăng thêm 12dm^{2} nên ta có phương trình:

    \frac{2}{3}x^{2} + 12 = \frac{1}{2}(x +
3)\left( \frac{4}{3}x - 3 ight)

    \Leftrightarrow 3x = 99 \Leftrightarrow
x = 33(tm)

    Chiều cao ban đầu của tam giác là: 33dm.

    Cạnh đáy ban đầu của tam giác là: 44dm.

  • Câu 23: Thông hiểu
    Tìm số bé

    Tích của hai số tự nhiên chắn liên tiếp hơn tổng của chúng là 482. Tìm số bé hơn.

    Hướng dẫn:

    Gọi số bé hơn là a

    Điều kiện: a ∈ \mathbb{N^*} 

    => Số chẵn liên tiếp lớn hơn là a+2

    Vì tích của hai số tự nhiên liên tiếp lớn hơn tổng của chúng là 482 

    => Ta có phương trình:

    \begin{matrix}  a\left( {a + 2} ight) - \left( {a + a + 2} ight) = 482 \hfill \\   \Leftrightarrow {a^2} = 484 \hfill \\   \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}  {a = 22\left( {tm} ight)} \\   {a =  - 22\left( {ktm} ight)} \end{array}} ight. \hfill \\ \end{matrix}

    Vậy số bé hơn là 22.

  • Câu 24: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Cho tam giác ABC vuông cân tại AAB
= AC = 12cm. Điểm M \in
AB. Tứ giác MNCP là hình bình hành có đỉnh N \in AC (như hình vẽ).

    Hỏi M cách A một khoảng bằng bao nhiêu thì diện tích hình bình hành bằng 32cm^{2}?

    Hướng dẫn:

    Gọi MA = x;(x > 0) ta có: MB = NC = 12 - x(cm)

    S_{MPCN} = S_{ABC} - S_{BMP} -
S_{AMN}

    = 72 - \frac{1}{2}x^{2} - \frac{1}{2}(12
- x)^{2} = - x^{2} + 12x

    Ta có phương trình:

    - x^{2} + 12x = 32 \Leftrightarrow x^{2}
- 12x + 32 = 0

    \Delta = 12^{2} - 4.2.32 = 16 >
0 nên phương trình có hai nghiệm \left\lbrack \begin{matrix}
x = 8 \\
x = 4 \\
\end{matrix} ight.\ (tm)

    Vậy kết luận đúng là: 8cm hoặc 4cm.

  • Câu 25: Thông hiểu
    Điền đáp án vào ô trống

    Một dung dịch chứa 30% axit nitoric (tính theo thể tích) và một dung dịch khác chứa 55% axit nitoric. Cần phải trộn thêm bao nhiêu lít dung dịch loại 1 và loại 2 để được 100 lít dung dịch 50% axit nitoric?

    Ghi kết quả vào chỗ trống

    Loại 1 là 20 lít

    Loại 2 là 80 lít

    Đáp án là:

    Một dung dịch chứa 30% axit nitoric (tính theo thể tích) và một dung dịch khác chứa 55% axit nitoric. Cần phải trộn thêm bao nhiêu lít dung dịch loại 1 và loại 2 để được 100 lít dung dịch 50% axit nitoric?

    Ghi kết quả vào chỗ trống

    Loại 1 là 20 lít

    Loại 2 là 80 lít

    Gọi x, y lần lượt là số lít dung dịch loại 1 và loại 2

    Điều kiện x; y > 0

    Lượng axit nitoric chứa trong dung dịch loại 1 là \frac{30}{100}x và loại 2 là \frac{55}{100}y

    Ta có hệ phương trình \left\{\begin{matrix}x + y = 100 \\\dfrac{30x}{100} + \dfrac{55y}{100} = 50 \\\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}x + y = 100 \\30x + 55y = 5000 \\\end{matrix} ight.

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
30x + 30y = 3000 \\
30x + 55y = 5000 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
25y = 2000 \\
x + y = 100 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
y = 80 \\
x = 20 \\
\end{matrix} ight.\ (tm)

    Vậy cần trộn loại 1 là 20 lít; loại 2 là 80 lít để được dung dịch theo yêu cầu.

  • Câu 26: Vận dụng
    Ghi đáp án vào ô trống

    Hai nông dân đem 100 quả trứng ra chợ bán. Số trứng của hai người không bằng nhau, nhưng hai người bán được một tiền bằng nhau. Mộ người nói với người kia: “Nếu số trứng của tôi bằng số trứng của anh thì tôi bán được 15 đồng”. Người kia nói: “Nếu số trứng của tôi bằng số trứng của anh thì tôi chỉ bán được 2\frac{6}{3} đồng thôi”. Hỏi mỗi người có bao nhiêu trứng?

    Đáp án:

    Số trứng của người thứ nhất là 40 quả.

    Số trứng của người thứ hai là 60 quả.

    Đáp án là:

    Hai nông dân đem 100 quả trứng ra chợ bán. Số trứng của hai người không bằng nhau, nhưng hai người bán được một tiền bằng nhau. Mộ người nói với người kia: “Nếu số trứng của tôi bằng số trứng của anh thì tôi bán được 15 đồng”. Người kia nói: “Nếu số trứng của tôi bằng số trứng của anh thì tôi chỉ bán được 2\frac{6}{3} đồng thôi”. Hỏi mỗi người có bao nhiêu trứng?

    Đáp án:

    Số trứng của người thứ nhất là 40 quả.

    Số trứng của người thứ hai là 60 quả.

    Gọi số trứng của người thứ nhất là x (quả).

    Điều kiện: x \in \mathbb{N}^{*};x <
100

    Suy ra số trứng của người thứ hai là 100
- x (quả).

    Giá tiền một quả trứng của người thứ nhất là \frac{15}{100 - x} (đồng).

    Giá tiền một quả trứng của người thứ hai là \frac{20}{3x} (đồng).

    Số tiền thu được của người thứ nhất là \frac{15x}{100 - x} (đồng).

    Số tiền thu được của người thứ hai là \frac{20(100 - x)}{3x} (đồng).

    Do đó ta có phương trình:

    \frac{15x}{100 - x} = \frac{20(100 -
x)}{3x}

    Giải phương trình ta được x = −200 (loại) hay x = 40 (nhận).

    Vậy số trứng của người thứ nhất là 40 quả và số trứng của người thứ hai là 60 quả.

  • Câu 27: Vận dụng
    Tính vận tốc thật của cano

    Hai cano khởi hành từ A đến B cách nhau 85km và đi ngược chiều nhau. Sau 1 giờ 40 phút thì gặp nhau. Tính vận tốc thật của cano, biết rằng vận tốc cano khi đi xuôi dòng lớn hơn vận tốc cano đi ngược dòng là 9km/h và vận tốc dòng nước là 3km/h?

    Hướng dẫn:

    Gọi vận tốc thật của cano khi xuôi dòng là x (km/h), vận tốc cano khi ngược dòng là y (km/h)

    Điều kiện x, y > 3

    Đổi 1 giờ 40 phút = \frac{5}{3} giờ.

    Theo bài ra ta có:

    Vận tốc cano khi đi xuôi dòng lớn hơn vận tốc cano đi ngược dòng là 9km/h và vận tốc dòng nước là 3km/h nên ta có phương trình: x + 3 - (y - 3) = 9

    Hai địa điểm A đến B cách nhau 85km mà hai cano gặp nhau sau \frac{5}{3} giờ nên ta có phương trình: \frac{5}{3}(x + 3) + \frac{5}{3}(y - 3) =
85

    Khi đó ta có hệ phương trình:

    \left\{ \begin{matrix}x + 3 - (y - 3) = 9 \\\dfrac{5}{3}(x + 3) + \dfrac{5}{3}(y - 3) = 85 \\\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}x = 27(tm) \\y = 24(tm) \\\end{matrix} ight.

    Vận tốc thật của cano khi xuôi dòng và ngược dòng lần lượt là 27km/h;24km/h.

  • Câu 28: Vận dụng
    Tính vận tốc dòng nước

    Một chiếc cano đi xuôi dòng theo một khúc sông trong 3 giờ và đi ngược dòng trong 4 giờ, được 380 km. Một lần khác cano này xuôi dòng trong 1 giờ và ngược dòng trong vòng 30 phút được 85 km. Hãy tính vận tốc của dòng nước (vận tốc thật của cano và vận tốc dòng nước ở hai lần là như nhau).

    Hướng dẫn:

    Gọi vận tốc thực của cano là x (km/h); x > 0

    Vận tốc dòng nước là y (km/h); 0 < y < x

    Vận tốc cano khi xuôi dòng là x + y (km/h)

    Vận tốc cano khi ngược dòng là: x – y (km/h)

    Cano đi xuôi dòng theo một khúc sông trong 3 giờ và đi ngược dòng trong 4 giờ, được 380 km nên ta có phương trình:

    3 (x + y) + 4 (x - y) = 380

    Cano xuôi dòng trong 1 giờ và ngược dòng trong 30 phút được 85 km nên ta có phương trình:

    x + y + \frac{1}{2}\left( {x - y} ight) = 85

    Ta có hệ phương trình:

    \begin{matrix}  \left\{ \begin{gathered}  3\left( {x + y} ight) + 4\left( {x - y} ight) = 380 \hfill \\  x + y + \frac{1}{2}\left( {x - y} ight) = 85 \hfill \\ \end{gathered}  ight. \hfill \\   \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered}  7x - y = 380 \hfill \\  3x + y = 170 \hfill \\ \end{gathered}  ight. \hfill \\   \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered}  10x = 550 \hfill \\  3x + y = 170 \hfill \\ \end{gathered}  ight. \hfill \\   \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered}  x = 55 \hfill \\  y = 5 \hfill \\ \end{gathered}  ight.\left( {tm} ight) \hfill \\ \end{matrix}

    Vậy vận tốc dòng nước là: 5km/h.

  • Câu 29: Thông hiểu
    Tính thời gian hoàn thành công việc một mình của A

    A và B cùng làm công việc trong 4 giờ thì hoàn thành. Nếu A làm trong 2 giờ và B làm trong 3 giờ thì làm được \frac{2}{3} công việc. Hỏi nếu làm một mình thì A làm trong bao lâu xong công việc?

    Hướng dẫn:

    Gọi thời gian A và B làm một mình xong công việc lần lượt là x;y (giờ)

    Điều kiện x;y > 4

    Trong 1 giờ A và B làm được khối lượng công việc tương ứng là \frac{1}{x}\frac{1}{y} (công việc)

    Nếu làm chung thì 1 giờ hai người làm được khối lượng công việc là \frac{1}{x} + \frac{1}{y} (công việc)

    Theo giả thiết ta có hệ phương trình:

    \left\{ \begin{matrix}\dfrac{1}{x} + \dfrac{1}{y} = \dfrac{1}{4} \\\dfrac{2}{x} + \dfrac{3}{y} = \dfrac{2}{3} \\\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}\dfrac{2}{x} + \dfrac{2}{y} = \dfrac{1}{2} \\\dfrac{2}{x} + \dfrac{3}{y} = \dfrac{2}{3} \\\end{matrix} ight.

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}\dfrac{1}{x} = \dfrac{1}{12} \\\dfrac{1}{y} = \dfrac{1}{6} \\\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}x = 12 \\y = 6 \\\end{matrix} ight.\ (tm)

    Vậy nếu làm một mình thì A làm trong 12 giờ thì xong công việc.

  • Câu 30: Vận dụng
    Tính tổng các chữ số của số đã cho

    Cho một số có hai chữ số. Nếu đổi chỗ hai chữ số của nó thì được một số mới lớn hơn số đã cho là 63. Tổng của số đã cho và số mới tạo thành 99. Tổng các chữ số của số đó là?

    Hướng dẫn:

    Gọi số tự nhiên có hai chữ số là: \overline {xy}  = x.10 + y

    Điều kiện: {x \in {\mathbb{N}^*};y \in \mathbb{N};x \leqslant 9;y \leqslant 9}

    Khi đổi chỗ hai chữ số của số đã cho ta được: \overline {yx}  = y.10 + x

    Đổi chỗ hai chữ số thì được một số lớn hơn số đã cho là 63, ta có:

    (10y + x) - (10x + y) = 63

    \Rightarrow 9y - 9x = 63

    \Rightarrow y - x = 7 (1)

    Tổng của số đã cho và số mới tạo thành bằng 99, ta có:

    (10x + y) + (10y + x) = 99

    \Rightarrow 11x + 11y = 99

     \Rightarrow x + y = 9 (2)

    Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:

    \begin{matrix}  \left\{ \begin{gathered}  y - x = 7 \hfill \\  x + y = 9 \hfill \\ \end{gathered}  ight. \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered}  2y = 16 \hfill \\  x + y = 9 \hfill \\ \end{gathered}  ight. \hfill \\   \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered}  y = 8 \hfill \\  x = 1 \hfill \\ \end{gathered}  ight. \hfill \\ \end{matrix}

    Vậy số cần tìm là 18.

    => Tổng các chữ số là 9.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (30%):
    2/3
  • Thông hiểu (30%):
    2/3
  • Vận dụng (33%):
    2/3
  • Vận dụng cao (7%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại

Đấu trường Ôn thi vào 10 môn Toán: Giải toán bằng cách lập phương trình

Đang tìm đối thủ...

Đang tải...

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo