Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Ôn thi vào 10 môn Toán: Giải toán bằng cách lập phương trình

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 30 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 30 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Tìm số tự nhiên

    Tích của hai số tự nhiên liên tiếp hơn tổng của chúng là 109. Tìm số bé hơn.

    Hướng dẫn:

    Gọi hai số tự nhiên liên tiếp cần tìm là xx + 1; (x ∈ \mathbb{N})

    Tích của hai số là: x(x + 1) = x^2 + x.

    Tổng hai số là: x + x + 1 = 2x + 1.

    Theo bài ra ta có phương trình:

    x^2 + x = 2x + 1 + 109

    ⇔ x^2 - x - 110 = 0

    \Delta  = 441 \Rightarrow \sqrt \Delta   = 21

    ⇒ Phương trình có hai nghiệm: \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}  {{x_1} = \dfrac{{1 - 21}}{2} =  - 10\left( {ktm} ight)} \\   {{x_2} = \dfrac{{1 + 21}}{2} = 11\left( {tm} ight)} \end{array}} ight.

    => Hai số tự nhiên cần tìm là 11 và 12.

    Vậy số bé là 11.

  • Câu 2: Vận dụng
    Ghi đáp án vào ô trống

    Hai nông dân đem 100 quả trứng ra chợ bán. Số trứng của hai người không bằng nhau, nhưng hai người bán được một tiền bằng nhau. Mộ người nói với người kia: “Nếu số trứng của tôi bằng số trứng của anh thì tôi bán được 15 đồng”. Người kia nói: “Nếu số trứng của tôi bằng số trứng của anh thì tôi chỉ bán được 2\frac{6}{3} đồng thôi”. Hỏi mỗi người có bao nhiêu trứng?

    Đáp án:

    Số trứng của người thứ nhất là 40 quả.

    Số trứng của người thứ hai là 60 quả.

    Đáp án là:

    Hai nông dân đem 100 quả trứng ra chợ bán. Số trứng của hai người không bằng nhau, nhưng hai người bán được một tiền bằng nhau. Mộ người nói với người kia: “Nếu số trứng của tôi bằng số trứng của anh thì tôi bán được 15 đồng”. Người kia nói: “Nếu số trứng của tôi bằng số trứng của anh thì tôi chỉ bán được 2\frac{6}{3} đồng thôi”. Hỏi mỗi người có bao nhiêu trứng?

    Đáp án:

    Số trứng của người thứ nhất là 40 quả.

    Số trứng của người thứ hai là 60 quả.

    Gọi số trứng của người thứ nhất là x (quả).

    Điều kiện: x \in \mathbb{N}^{*};x <
100

    Suy ra số trứng của người thứ hai là 100
- x (quả).

    Giá tiền một quả trứng của người thứ nhất là \frac{15}{100 - x} (đồng).

    Giá tiền một quả trứng của người thứ hai là \frac{20}{3x} (đồng).

    Số tiền thu được của người thứ nhất là \frac{15x}{100 - x} (đồng).

    Số tiền thu được của người thứ hai là \frac{20(100 - x)}{3x} (đồng).

    Do đó ta có phương trình:

    \frac{15x}{100 - x} = \frac{20(100 -
x)}{3x}

    Giải phương trình ta được x = −200 (loại) hay x = 40 (nhận).

    Vậy số trứng của người thứ nhất là 40 quả và số trứng của người thứ hai là 60 quả.

  • Câu 3: Thông hiểu
    Tính chiều dài cạnh đáy thửa ruộng

    Một thửa ruộng hình tam giác có diện tích 120cm2. Tính chiều dài cạnh đáy thửa ruộng biết rằng nếu tăng cạnh đáy lên 5m và chiều cao tương ứng giảm đi 4m thì diện tích giảm 20m2.

    Hướng dẫn:

    Gọi chiều cao ứng với cạnh đáy của thửa ruộng là h (m)

    Điều kiện: h > 4

    Vì thửa ruộng hình tam giác có diện tích 120m^2 nên chiều dài cạnh đáy thửa ruộng là: \frac{{120.2}}{h} = \frac{{240}}{h}\left( m ight)

    Vì tăng cạnh đáy thêm 5m và chiều cao giảm đi 4m thì diện tích giảm 40m^2 nên ta có phương trình:

    \begin{matrix}  \dfrac{1}{2}\left( {\dfrac{{240}}{h} + 5} ight)\left( {h - 4} ight) = 120 - 20 \hfill \\   \Leftrightarrow \left( {\dfrac{{240}}{h} + 5} ight)\left( {h - 4} ight) = 200 \hfill \\   \Leftrightarrow 5{h^2} + 20h - 960 = 0 \hfill \\  \Delta ' = 4900 \Rightarrow \sqrt {\Delta '}  = 70 \hfill \\   \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}  {h = \dfrac{{ - 10 + 70}}{5} = 12\left( {tm} ight)} \\   {h = \dfrac{{ - 10 - 70}}{5} =  - 16\left( {ktm} ight)} \end{array}} ight. \hfill \\ \end{matrix}

    => Chiều cao là 12m

    => Cạnh đáy của thửa ruộng ban đầu là 20m.

  • Câu 4: Thông hiểu
    Ghi đáp án vào ô trống

    Một chiếc xe lu có chu vi bánh trước lớn hơn chu vi bánh sau là 0,5m. Khi đi trên đoạn đường dài 100m thì bánh sau nhiều hơn bánh trước là 10 vòng. Xác định chu vi của mỗi bánh xe?

    Đáp án:

    Chu vi bánh trước bằng: 2,5

    Chu vi bánh sau bằng: 2

    Đáp án là:

    Một chiếc xe lu có chu vi bánh trước lớn hơn chu vi bánh sau là 0,5m. Khi đi trên đoạn đường dài 100m thì bánh sau nhiều hơn bánh trước là 10 vòng. Xác định chu vi của mỗi bánh xe?

    Đáp án:

    Chu vi bánh trước bằng: 2,5

    Chu vi bánh sau bằng: 2

    Gọi chu vi bánh trước là x (m) điều kiện x > 0

    Chu vi bánh sau là x - 0,5 (m)

    Vì hai bánh xe cùng lăn trên đường 100 (m)

    Số vòng quay bánh trước là \frac{100}{x} (vòng).

    Số vòng quay bánh sau là \frac{100}{x -
0,5} (vòng).

    Theo bài ra ta có: Khi đi trên đoạn đường dài 100m thì bánh trước sau nhiều hơn bánh trước là 10 vòng

    Suy ra phương trình cần tìm là:

    \frac{100}{x - 0,5} - \frac{100}{x} = 10
\Leftrightarrow 10x^{2} - 5x - 50 = 0

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = 2,5(tm) \\
x = - 2(ktm) \\
\end{matrix} ight.

    Vậy chu vi bánh trước là 2,5m và chi vi bánh sau là 2m.

  • Câu 5: Vận dụng
    Ghi lời giải bài toán vào ô trống

    Một lạng thịt bò chứa 26g protein, một lạng thịt cá chứa 22g protein. Bác An dự định chỉ bổ sung 70g protein từ thịt bò và thịt cá trong một ngày. Hỏi mỗi ngày Bác An ăn bao nhiêu lạng thịt bò và bao nhiêu lạng thịt cá. Biết tổng số lạng là 3 lạng.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Một lạng thịt bò chứa 26g protein, một lạng thịt cá chứa 22g protein. Bác An dự định chỉ bổ sung 70g protein từ thịt bò và thịt cá trong một ngày. Hỏi mỗi ngày Bác An ăn bao nhiêu lạng thịt bò và bao nhiêu lạng thịt cá. Biết tổng số lạng là 3 lạng.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 6: Thông hiểu
    Xác định số xe chở hàng

    Một đội xe tải cần chở 150 tấn hàng. Ngày làm việc có 5 xe được điều đi làm nhiệm vụ khác nên các xe còn lại phải chở thêm 5 tấn mỗi xe. Hỏi đội xe tải ban đầu có bao nhiêu chiếc xe? Biết rằng mỗi xe chở số hàng như sau.

    Hướng dẫn:

    Gọi số xe ban đầu là x chiếc

    Điều kiện x\mathbb{\in N};x >
0.

    Lúc đầu mỗi xe dự định chở \frac{150}{x} (tấn hàng)

    Theo đề bài, mỗi xe phải chở thêm 5 tấn hàng nên ta có phương trình:

    \frac{150}{x - 5} - \frac{150}{x} =
5

    \Leftrightarrow 5x^{2} - 25x - 750 =
0

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = - 10(ktm) \\
x = 15(tm) \\
\end{matrix} ight.

    Vậy ban đầu đội xe tải có 15 chiếc xe.

  • Câu 7: Nhận biết
    Tính độ dài quãng đường AB

    Một người đi từ A đến B với thời gian đã định. Nếu người đó tăng vận tốc thêm 10km/h thì đến B sớm hơn dự định 1 giờ. Nếu người đó giảm bớt vận tốc đi 10km/h thì đến B muộn hơn dự định 2 giờ. Hỏi quãng đường AB dài bao nhiêu km?

    Hướng dẫn:

    Gọi vận tốc và thời gian dự định của người đó lần lượt là x (km/h) và y (giờ)

    Điều kiện x > 0;y > 0

    Khi đó độ dài quãng đường AB là xy (km)

    Nếu người đó tăng vận tốc thêm 10km/h thì đến B sớm hơn dự định 1 giờ nên ta có: \left( {x + 10} ight)\left( {y - 1} ight) = xy

    Nếu người đó giảm bớt vận tốc đi 10km/h thì đến B muộn hơn dự định 2 giờ nên ta có: \left( {x - 10} ight)\left( {y + 2} ight) = xy

    Khi đó ta có hệ phương trình:

    \left\{ \begin{matrix}(x + 10)(y - 1) = xy \\(x - 10)(y + 2) = xy \\\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}x - 10y = - 10 \\x - 5y = 10 \\\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}x = 30 \\y = 4 \\\end{matrix} ight.

    Vậy độ dài quãng đường là 30.4 = 120 (km).

  • Câu 8: Thông hiểu
    Tìm chu vi của hình chữ nhật ban đầu

    Một hình chữ nhật có chiều dài gấp 3 lần chiều rộng. Nếu cả chiều dài và chiều rộng cùng tăng thêm 5cm thì được một hình chữ nhật mới có diện tích bằng 153cm^2. Tìm chu vi của hình chữ nhật ban đầu.

    Hướng dẫn:

    Gọi x là chiều rộng hình chữ nhật lúc đầu (x > 0) (cm)

    Chiều dài hình chữ nhật lúc đầu: 3x (cm)

    Chiều rộng hình chữ nhật lúc sau: x + 5 (cm)

    Chiều dài hình chữ nhật lúc sau: 3x + 5 (cm)

    Theo đề bài ta có phương trình:

    \begin{matrix}  \left( {x + 5} ight)\left( {3x + 5} ight) = 153 \hfill \\   \Leftrightarrow 3{x^2} + 20x - 128 = 0 \hfill \\   \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}  {x = 4\left( {tm} ight)} \\   {x =  - \dfrac{{32}}{3}\left( {ktm} ight)} \end{array}} ight. \hfill \\ \end{matrix}

    => Chiều dài và chiều rộng hình chữ nhật ban đầu lần lượt là: 12cm và 4cm.

    => Chu vi hình chữ nhật ban đầu là: (12 + 4).2 = 32 (cm).

  • Câu 9: Nhận biết
    Chọn trình tự sắp xếp đúng

    Để giải bài toán bằng cách lập phương trình ta thực hiện như sau:

    (1) Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết.

    (2) Gọi ẩn và đặt điều kiện, đơn vị cho ẩn.

    (3) Lập phương trình biểu diễn mối quan hệ giữa các đại lượng.

    (4) Giải phương trình

    (5) Đối chiếu điều kiện và kết luận.

    Trình tự giải toán đúng là:

    Hướng dẫn:

    Để giải bài toán bằng cách lập phương trình ta thực hiện lần lượt các bước sau

    (1) Gọi ẩn và đặt điều kiện, đơn vị cho ẩn.

    (2) Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết.

    (3) Lập phương trình biểu diễn mối quan hệ giữa các đại lượng.

    (4) Giải phương trình

    (5) Đối chiếu điều kiện và kết luận.

  • Câu 10: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Cho tam giác ABC vuông cân tại AAB
= AC = 12cm. Điểm M \in
AB. Tứ giác MNCP là hình bình hành có đỉnh N \in AC (như hình vẽ).

    Hỏi M cách A một khoảng bằng bao nhiêu thì diện tích hình bình hành bằng 32cm^{2}?

    Hướng dẫn:

    Gọi MA = x;(x > 0) ta có: MB = NC = 12 - x(cm)

    S_{MPCN} = S_{ABC} - S_{BMP} -
S_{AMN}

    = 72 - \frac{1}{2}x^{2} - \frac{1}{2}(12
- x)^{2} = - x^{2} + 12x

    Ta có phương trình:

    - x^{2} + 12x = 32 \Leftrightarrow x^{2}
- 12x + 32 = 0

    \Delta = 12^{2} - 4.2.32 = 16 >
0 nên phương trình có hai nghiệm \left\lbrack \begin{matrix}
x = 8 \\
x = 4 \\
\end{matrix} ight.\ (tm)

    Vậy kết luận đúng là: 8cm hoặc 4cm.

  • Câu 11: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Cho hai số tự nhiên. Biết số thứ nhất gấp 8 lần số thứ hai. Nếu gọi số thứ nhất là x thì số thứ hai là:

    Hướng dẫn:

    Vì số thứ nhất gấp 8 lần số thứ hai nên số thứ hai bằng \frac{1}{8} lần số thứ nhất.

    Vậy khi số thứ nhất là x thì số thứ hai sẽ là \frac{x}{8}.

  • Câu 12: Vận dụng
    Ghi đáp án vào ô trống

    Cho hai miếng kim loại, khối lượng của miếng kim loại thứ nhất và miếng kim loại thứ hai lần lượt là 880g858g. Thể tích của miếng kim loại thứ nhất nhỏ hơn thể tích của miếng kim loại thứ hai là 10cm^{3} nhưng khối lượng riêng của miếng kim loại thứ nhất lớn hơn khối lượng riêng của miếng kim loại thứ hai là 1g/cm^{3}. Hỏi khối lượng riêng của mỗi miếng kim loại bằng bao nhiêu? (Biết rằng khối lượng riêng của một vật được xác định bởi công thức D =
\frac{M}{V} trong đó, D là khối lượng riêng của vật \left( g/cm^{3} ight), V là thể tích của vật \left( cm^{3} ight) và M là khối lượng của vật (g)).

    Đáp án:

    Khối lượng riêng của miếng kim loại thứ nhất là 8,8 \left( g/cm^{3} ight)

    Khối lượng riêng của miếng kim loại thứ hai là 7,8 \left( g/cm^{3} ight)

    Đáp án là:

    Cho hai miếng kim loại, khối lượng của miếng kim loại thứ nhất và miếng kim loại thứ hai lần lượt là 880g858g. Thể tích của miếng kim loại thứ nhất nhỏ hơn thể tích của miếng kim loại thứ hai là 10cm^{3} nhưng khối lượng riêng của miếng kim loại thứ nhất lớn hơn khối lượng riêng của miếng kim loại thứ hai là 1g/cm^{3}. Hỏi khối lượng riêng của mỗi miếng kim loại bằng bao nhiêu? (Biết rằng khối lượng riêng của một vật được xác định bởi công thức D =
\frac{M}{V} trong đó, D là khối lượng riêng của vật \left( g/cm^{3} ight), V là thể tích của vật \left( cm^{3} ight) và M là khối lượng của vật (g)).

    Đáp án:

    Khối lượng riêng của miếng kim loại thứ nhất là 8,8 \left( g/cm^{3} ight)

    Khối lượng riêng của miếng kim loại thứ hai là 7,8 \left( g/cm^{3} ight)

    Gọi khối lượng riêng của miếng kim loại thứ nhất là x\left( g/cm^{3} ight)

    Điều kiện x > 1

    Khối lượng riêng của miếng kim loại thứ hai là x - 1\left( g/cm^{3} ight)

    Thể tích của miếng kim loại thứ nhất là V_{1} = \frac{880}{x}\left( cm^{3}
ight)

    Thể tích của miếng kim loại thứ hai là V_{2} = \frac{880}{x - 1}\left( cm^{3}
ight)

    Thể tích của miếng kim loại thứ nhất nhỏ hơn thể tích của miếng kim loại thứ hai là 10cm^{3} nên ta có phương trình:

    V_{2} - V_{1} = 10 \Leftrightarrow
\frac{880}{x - 1} - \frac{880}{x} = 10

    \Leftrightarrow 5x^{2} + 6x - 440 = 0\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}x = \dfrac{44}{5} = 8,8(tm) \\x = - 10(ktm) \\\end{matrix} ight.

    Kết luận:

    Khối lượng riêng của miếng kim loại thứ nhất là 8,8 \left( g/cm^{3} ight)

    Khối lượng riêng của miếng kim loại thứ hai là 7,8 \left( g/cm^{3} ight)

  • Câu 13: Thông hiểu
    Tính vận tốc của mỗi xe

    Hai ô tô đi từ A đến B dài 200km. Biết vận tốc xe thứ nhất nhanh hơn vận tốc xe thứ hai là 10km/h nên xe thứ nhất đến B sớm hơn xe thứ hai 1 giờ. Tính vận tốc mỗi xe.

    Hướng dẫn:

    Gọi vận tốc hai xe lần lượt là x (km/h) và y (km/h)

    Điều kiện x; y > 0

    Xe thứ nhất nhanh hơn xe thứ hai là 10km/h nên ta có phương trình: x - y = 10

    Thời gian xe thứ nhất và xe thứ hai đi hết quãng đường AB lần lượt là:\frac{200}{x}(h);\frac{200}{y}(h)

    Vì xe thứ nhất đến sớm hơn xe thứ hai 1 giờ nên ta có phương trình:

    \frac{200}{y} - \frac{200}{x} =
1

    Khi đó ta có hệ phương trình:

    \left\{ \begin{matrix}x - y = 10 \\\dfrac{200}{y} - \dfrac{200}{x} = 1 \\\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}x = 10 + y\ \ \ \ (**) \\\dfrac{200}{y} - \dfrac{200}{10 + y} = 1(*) \\\end{matrix} ight.

    Xét phương trình (*)

    \frac{200}{y} - \frac{200}{10 + y} =
1

    \Leftrightarrow \frac{200(y + 10)}{y(y +
10)} - \frac{200y}{y(y + 10)} = 1

    \Leftrightarrow \frac{200(y + 10) -
200y}{y(y + 10)} = 1 \Leftrightarrow \frac{2000}{y(y + 10)} =
1

    \Leftrightarrow y^{2} + 10y - 2000 =
0

    \Leftrightarrow (y + 50)(y - 40) =
0

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
y + 50 = 0 \\
y - 40 = 0 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
y = - 50(ktm) \\
y = 40(tm) \\
\end{matrix} ight.

    Thay y = 40 vào phương trình (**) ta được x = 50

    Vậy vận tốc mỗi xe lần lượt là 50km/h và 40km/h.

  • Câu 14: Vận dụng cao
    Chọn đáp án đúng

    Một công ty sản xuất dụng cụ thể thao nhận được một đơn đặt hàng sản xuất 8000 quả bóng tennis. Công ty này sở hữu một số máy móc, mỗi máy móc có thể sản xuất 30 quả bóng trong một giờ. Chi phí thiết lập các máy này là 200 nghìn đồng cho mỗi máy. Khi được thiết lập, hoạt động sản xuất sẽ hoàn toàn diễn ra tự động dưới sự giám sát. Số tiền phải trả cho người giám sát là 192 nghìn đồng một giờ (người này sẽ giám sát tất cả các máy hoạt động). Số máy móc công ty nên sử dụng là bao nhiêu để chi phí sản xuất là thấp nhất?

    Hướng dẫn:

    Gọi số máy móc công ty nên sử dụng là x (máy)

    Điều kiện x > 0

    Trong một giờ, số quả bóng tennis sản xuất được là 30x (quả bóng)

    Như vậy, số giờ để sản xuất 8000 quả bóng là \frac{8000}{30x} (giờ)

    Mỗi giờ phải trả 192 nghìn đồng cho người giám sát và chi phí thiết lập cho mỗi máy là 200 nghìn đồng nên chi phí sản xuất là:

    B = 200000x + \frac{8000}{30x}.192000 =
200000x + \frac{51200000}{x} (đồng)

    Áp dụng bất đẳng thức AM-GM cho hai số dương 200000x\frac{51200000}{x}, ta được:

    200000x + \frac{51200000}{x} \geq
2\sqrt{200000x.\frac{51200000}{x}} = 6400000

    Dấu bằng xảy ra khi

    200000x = \frac{{51200000}}{x} \Leftrightarrow {x^2} = 256 \Leftrightarrow \left[ \begin{gathered}
  x = 16\left( {tm} ight) \hfill \\
  x =  - 16\left( {ktm} ight) \hfill \\ 
\end{gathered}  ight.

    Vậy số máy móc công ty nên sử dụng là 16 máy để chi phí sản xuất là thấp nhất.

  • Câu 15: Nhận biết
    Tính số bi của hộp thứ hai

    Nam có 360 viên bi trong hai hộp. Nếu Nam chuyển 30 viên bi từ hộp thứ hai sang hộp thứ nhất thì số viên vi ở hộp thứ nhất bằng 5/7 số viên bi ở hộp thứ hai. Hỏi hộp thứ hai có bao nhiêu viên bi?

    Hướng dẫn:

    Gọi số bi trong hộp thứ nhất và hộp thứ hai lần lượt là x; y (viên bi)

    Điều kiện: x;y \in \mathbb{N^*},x;y>0

    Trong hai hộp có tất cả 360 viên bi => x+y=360(*)

    Nếu Nam chuyển 30 viên bi từ hộp thứ hai sang hộp thứ nhất thì số viên vi ở hộp thứ nhất bằng 5/7 số viên bi ở hộp thứ hai ta có phương trình:

    \begin{matrix}   \Rightarrow x + 30 = \dfrac{5}{7}\left( {y - 30} ight) \hfill \\   \Rightarrow 7x - 5y = -360\left( {**} ight) \hfill \\ \end{matrix}

    Từ (*) và (**) ta có hệ phương trình:

    \begin{matrix}  \left\{ \begin{gathered}  x + y = 360 \hfill \\  7x - 5y =  - 360 \hfill \\ \end{gathered}  ight. \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered}  x = 360 - y \hfill \\  7\left( {360 - y} ight) - 5y =  - 360 \hfill \\ \end{gathered}  ight. \hfill \\   \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered}  x = 360 - y \hfill \\   - 12y =  - 2880 \hfill \\ \end{gathered}  ight. \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered}  x = 120 \hfill \\  y = 240 \hfill \\ \end{gathered}  ight.\left( {tm} ight) \hfill \\ \end{matrix}

    Vậy ở hộp thứ hai có 240 viên bi.

  • Câu 16: Nhận biết
    Tính số sách trên giá thứ hai

    Hai giá sách có 450 cuốn. Nếu chuyển 50 cuốn từ giá thứ nhất sang giá thứ hai thì số sách trên giá thứ hai bằng 4/5 số sách ở giá thứ nhất. Tính số sách trên giá thứ hai.

    Hướng dẫn:

    Gọi số sách trên giá thứ nhất là x (cuốn sách), số sách trên giá thứ hai là y (cuốn sách)

    Điều kiện: x; y  \in \mathbb{N^*},x; y > 0

    Hai giá sách có 450 cuốn => x+y=450(*)

    Nếu chuyển 50 cuốn từ giá thứ nhất sang giá thứ hai thì số sách trên giá thứ hai bằng 4/5 số sách ở giá thứ nhất nên ta có phương trình:

    =>y + 50 = \frac{4}{5}\left( {x - 50} ight)\left( {**} ight)

    Từ (*) và (**) ta có hệ phương trình:

    \begin{matrix}  \left\{ \begin{gathered}  x + y = 450 \hfill \\  y + 50 = \dfrac{4}{5}\left( {x - 50} ight) \hfill \\ \end{gathered}  ight. \hfill \\   \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered}  x = 450 - y \hfill \\  5y - 4x =  - 450 \hfill \\ \end{gathered}  ight. \hfill \\   \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered}  x = 450 - y \hfill \\  5y - 4\left( {450 - y} ight) =  - 450 \hfill \\ \end{gathered}  ight. \hfill \\   \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered}  x = 450 - y \hfill \\  9y = 1350 \hfill \\ \end{gathered}  ight. \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered}  x = 300 \hfill \\  y = 150 \hfill \\ \end{gathered}  ight.\left( {tm} ight) \hfill \\ \end{matrix}

    Vậy số sách trên giá thứ hai là 150 cuốn sách.

  • Câu 17: Thông hiểu
    Điền đáp án đúng vào chỗ trống

    Năm 2023 hai trường P và Q có tổng số 390 học sinh đỗ vào đại học đạt tỉ lệ 78%. Biết rằng trường P có tỉ lệ đỗ đại học đạt 75%, trường Q có tỉ lệ đỗ đại học đạt 80%. Khi đó:

    Số học sinh dự thi đại học của trường P là: 200 học sinh

    Số học sinh dự thi đại học của trường Q là: 300 học sinh

    Đáp án là:

    Năm 2023 hai trường P và Q có tổng số 390 học sinh đỗ vào đại học đạt tỉ lệ 78%. Biết rằng trường P có tỉ lệ đỗ đại học đạt 75%, trường Q có tỉ lệ đỗ đại học đạt 80%. Khi đó:

    Số học sinh dự thi đại học của trường P là: 200 học sinh

    Số học sinh dự thi đại học của trường Q là: 300 học sinh

    Gọi số học sinh dự thi đại học của trường P và trường Q lần lượt là x và y (học sinh)

    Điều kiện x;y \in\mathbb{N}^{*}

    Tổng số học sinh hai trường thi đỗ là 390 đạt tỉ lệ 78%

    => Số học sinh dự thi đại học của cả hai trường là 390:78\% = 500 (học sinh)

    Suy ra x + y = 500

    Trường P có tỉ lệ đỗ đại học đạt 75%, trường Q có tỉ lệ đỗ đại học đạt 80%

    Suy ra 0,75x + 0,8y = 390

    Khi đó ta có hệ phương trình

    \left\{ \begin{matrix}x + y = 500 \\0,75x + 0,8y = 390 \\\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}x = 200 \\y = 300 \\\end{matrix} ight.\ (tm)

    Vậy số học sinh dự thi đại học ở trường P là 200 học sinh và trường Q là 300 học sinh.

  • Câu 18: Thông hiểu
    Chọn kết luận đúng

    Hai vận động viên Tuấn và Hưng cùng đi xe đạp từ địa điểm A đến trung tâm tập luyện với quãng đường 30km, khởi hành cùng một lúc. Vận tốc đi xe của Tuấn lớn hơn vận tốc của Hưng là 3km/h nên Tuấn đến trung tâm trước Hưng nửa giờ. Kết luận nào sau đây đúng?

    Hướng dẫn:

    Gọi vận tốc đi xe của Tuấn là x (km/h) điều kiện x > 0

    Suy ra vận tốc đi xe của Hưng là x – 3 (km/h)

    Thời gian đi xe của Tuấn là: \frac{30}{x}(h)

    Thời gian đi xe của Hưng là: \frac{{30}}{{x - 3}}\left( h ight)

    Vì Tuấn đến trung tâm trước Hưng nửa giờ nên thời gian đi của Tuấn ít hơn thời gian của Hưng là \frac{1}{2}(h).

    Khi đó ta có phương trình:

    \frac{30}{x - 3} - \frac{30}{x} =
\frac{1}{2} \Leftrightarrow x^{2} - 3x - 180 = 0

    \Delta 3^{2} - 4.( - 180) = 729 >
0 nên phương trình có hai nghiệm \left\lbrack \begin{matrix}
x = - 12(ktm) \\
x = 15(tm) \\
\end{matrix} ight.

    Vậy vận tốc đi xe của Tuấn là 15km/h, vận tốc đi xe của Hưng là 12km/h.

  • Câu 19: Nhận biết
    Tính diện tích hình chữ nhật

    Một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi 30m. Tính diện tích hình chữ nhật, biết rằng chiều dài hơn chiều rộng là 5m?

    Hướng dẫn:

    Gọi chiều rộng của mảnh vườn là x(m);(x
> 0)

    Suy ra chiều dài của mảnh vườn là x +
5(m)

    Theo đề bài có chu vi mảnh vườn bằng 30m nên ta có phương trình:

    \left\lbrack x + (x + 5) ightbrack.2
= 30

    \Leftrightarrow x = 5(tm)

    Suy ra chiều dài của mảnh vườn bằng 10m và chiều rộng bằng 5m.

    Vậy diện tích mảnh vườn bằng S =
50m^{2}.

  • Câu 20: Nhận biết
    Chọn biểu diễn đúng

    Ô tô thứ hai đi chậm hơn ô tô thứ nhất 12km/h. Nếu gọi vận tốc ô tô thứ hai là x km/h thì vận tốc xe thứ nhất là:

    Hướng dẫn:

    Ô tô thứ hai đi chậm hơn ô tô thứ nhất 12km/h.

    Suy ra vận tốc xe thứ nhất nhiều hơn vận tốc xe thứ hai là 12km/h.

    Nếu gọi vận tốc ô tô thứ hai là x km/h thì vận tốc xe thứ nhất là x + 12 (km/h).

  • Câu 21: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Bác A đếm vừa gà vừa mèo có 54 con và có tất cả 154 chân. Hỏi mỗi loài vật có bao nhiêu con?

    Khi giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình, nếu gọi số gà là x con, số mèo là y con thì điều kiện của x và y là:

    Hướng dẫn:

    Số con gà là x con, số con mèo là y con khi đó ta có điều kiện của x và y là x;y \in \mathbb{N}^{*}.

  • Câu 22: Thông hiểu
    Tính năng suất dự định

    Một công nhân dự định làm 70 sản phẩm trong thời gian quy định. Nhưng do sử dụng công nghệ máy móc mới nên tăng năng suất thêm 5 sản phẩm mỗi giờ. Do đó, không những hoàn thành kế hoạch trước thời hạn 40 phút mà còn làm thêm được 10 sản phẩm so với dự định. Tính năng suất dự định của công nhân?

    Hướng dẫn:

    Gọi năng suất dự định là x (sản phẩm/ giờ). Điều kiện x \in
\mathbb{N}^{*}

    Thời gian dự định làm 70 sản phẩm là: \frac{70}{x}(h)

    Thời gian thực tế làm 80 sản phẩm với năng suất x + 5 (sản phẩm/ giờ) là: \frac{80}{x + 5}(h)

    Theo đề bài công nhân hoàn thành trước kế hoạch 40 phút (= \frac{2}{3}(h))

    Ta có phương trình:

    \frac{70}{x} - \frac{80}{x + 5} =
\frac{2}{3} \Leftrightarrow x^{2} + 20x - 525 = 0

    \Delta = 20^{2} - 4.( - 525) = 2500 >
0 nên phương trình có hai nghiệm \left\lbrack \begin{matrix}
x = 15(tm) \\
x = - 35(ktm) \\
\end{matrix} ight.

    Vậy năng suất dự định là: 15 sản phẩm/ giờ.

  • Câu 23: Vận dụng
    Ghi lời giải bài toán vào ô trống

    Tháng giêng 2 tổ sản xuất 720 chi tiết máy. Tháng hai do áp dụng khoa học kĩ thuật nên tổ 1 làm vượt mức 15\%, tổ 2 vượt mức 12\%. Vì vậy mà tháng hai họ đã sản xuất được 819 chi tiết máy. Hỏi số chi tiết máy tháng giêng được giao của mỗi tổ là bao nhiêu?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Tháng giêng 2 tổ sản xuất 720 chi tiết máy. Tháng hai do áp dụng khoa học kĩ thuật nên tổ 1 làm vượt mức 15\%, tổ 2 vượt mức 12\%. Vì vậy mà tháng hai họ đã sản xuất được 819 chi tiết máy. Hỏi số chi tiết máy tháng giêng được giao của mỗi tổ là bao nhiêu?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 24: Vận dụng cao
    Tính thời gian hoàn thành công việc khi 3 người làm chung

    Hai người A và B làm xong công việc trong 72 giờ. Hai người A và C làm xong công việc đó trong 63 giờ. Hai người B và C làm xong công việc đó trong 56 giờ. Hỏi nếu ba người cùng làm sẽ hoàn thành công việc trong mấy giờ?

    Hướng dẫn:

    Gọi người A làm một mình xong công việc trong x (giờ) (x > 0) và mỗi giờ làm được \frac{1}{x}(công việc).

    Người B làm một mình xong công việc trong y (giờ) (y > 0) và mỗi giờ làm được \frac{1}{y}(công việc).

    Người C làm một mình xong công việc trong z (giờ) (z > 0) và mỗi giờ làm được \frac{1}{z}(công việc).

    Hai người A và B làm xong công việc trong 72 giờ nên mỗi giờ hai người làm được \frac{1}{72} công việc

    Ta có phương trình \frac{1}{x} +
\frac{1}{y} = \frac{1}{72}

    Hai người A và C làm xong công việc đó trong 63 giờ nên mỗi giờ hai người làm được \frac{1}{63} công việc

    Ta có phương trình \frac{1}{x} +
\frac{1}{z} = \frac{1}{63}

    Hai người B và C làm xong công việc đó trong 56 giờ nên mỗi giờ hai người làm được \frac{1}{56} công việc

    Ta có phương trình \frac{1}{y} +
\frac{1}{z} = \frac{1}{56}

    Khi đó ta có hệ phương trình:

    \left\{ \begin{matrix}\dfrac{1}{x} + \dfrac{1}{y} = \dfrac{1}{72} \\\dfrac{1}{x} + \dfrac{1}{z} = \dfrac{1}{63} \\\dfrac{1}{y} + \dfrac{1}{z} = \dfrac{1}{56} \\\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}\dfrac{1}{x} + \dfrac{1}{y} = \dfrac{1}{72} \\\dfrac{1}{z} - \dfrac{1}{y} = \dfrac{1}{504} \\\dfrac{1}{y} + \dfrac{1}{z} = \dfrac{1}{56} \\\end{matrix} ight.

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}\dfrac{1}{x} + \dfrac{1}{y} = \dfrac{1}{72} \\\dfrac{1}{y} = \dfrac{1}{126} \\\dfrac{1}{z} = \dfrac{5}{504} \\\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}\dfrac{1}{x} = \dfrac{1}{168} \\\dfrac{1}{y} = \dfrac{1}{126} \\\dfrac{1}{z} = \dfrac{5}{504} \\\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}x = 168 \\y = 126 \\z = 100,8 \\\end{matrix} ight.\ (tm)

    Nếu cả ba người cùng làm thì mỗi giờ làm được \frac{1}{x} + \frac{1}{y} + \frac{1}{z} =
\frac{12}{504} công việc

    Vậy cả ba người cùng làm sẽ hoàn thành công việc trong \frac{504}{12} = 42 giờ

  • Câu 25: Nhận biết
    Chọn biểu diễn đúng

    Hai người đi hai xe khác nhau, khởi hành cùng một lúc từ địa điểm A. Người thứ nhất đến sớm hơn người thứ hai là 2 giờ. Nếu gọi thời gian đi của người thứ nhất là x giờ thì thời gian của người thứ hai là:

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    Hai người đi hai xe khác nhau, khởi hành cùng một lúc từ địa điểm A.

    Người thứ nhất đến sớm hơn người thứ hai là 2 giờ nên thời gian đi của người thứ hai nhiều hơn của người thứ nhất 2 giờ.

    Nếu gọi thời gian đi của người thứ nhất là x giờ thì thời gian của người thứ hai là: (x +
2)(h).

  • Câu 26: Vận dụng
    Ghi đáp án vào ô trống

    Hai công nhân cùng làm một công việc thì hoàn thành công việc đó trong 6 giờ 40 phút. Nếu họ làm riêng thì công nhân thứ nhất hoàn thành công việc đó ít hơn công nhân thứ hai là 3 giờ. Hỏi nếu làm riêng thì mỗi công nhân phải làm trong bao nhiêu lâu thì xong công việc?

    Đáp án:

    Công nhân thứ nhất làm xong công việc một mình trong 12 giờ.

    Công nhân thứ hai làm xong công việc một mình trong 15 giờ.

    Đáp án là:

    Hai công nhân cùng làm một công việc thì hoàn thành công việc đó trong 6 giờ 40 phút. Nếu họ làm riêng thì công nhân thứ nhất hoàn thành công việc đó ít hơn công nhân thứ hai là 3 giờ. Hỏi nếu làm riêng thì mỗi công nhân phải làm trong bao nhiêu lâu thì xong công việc?

    Đáp án:

    Công nhân thứ nhất làm xong công việc một mình trong 12 giờ.

    Công nhân thứ hai làm xong công việc một mình trong 15 giờ.

    Ta có: 6 giờ 40 phút = 6\frac{2}{3} giờ.

    Gọi thời gian công nhân thứ nhất làm một mình xong công việc là x (giờ)

    Điều kiện x >
6\frac{2}{3}

    => Thời gian công nhân thứ hai làm xong công việc một mình là: x + 3(h)

    Mỗi giờ công nhân thứ nhất làm được \frac{1}{x} (công việc)

    Mỗi giờ công nhân thứ hai làm được \frac{1}{x + 3} (công việc)

    Theo đề bài, hai công nhân cùng làm thì hoàn thành công việc trong 6\frac{2}{3} giờ

    Nên mỗi giờ họ cùng làm được 1:6\frac{2}{3} = \frac{3}{20} (công việc)

    Ta có phương trình như sau:

    \frac{1}{x} + \frac{1}{x + 3} =
\frac{3}{20} \Leftrightarrow 3x^{2} - 31x - 60 = 0

    \Delta = 31^{2} - 4.3.( - 60) = 1681 >
0 nên phương trình có hai nghiệm \left\lbrack \begin{matrix}x = - \dfrac{5}{3}(ktm) \\x = 12(tm) \\\end{matrix} ight.

    Vậy thời gian công nhân thứ nhất làm một mình xong công việc là 12 giờ, thời gian công nhân thứ hai làm một mình xong công việc là 15 giờ.

  • Câu 27: Vận dụng
    Chọn kết luận đúng

    Số học sinh của trường THPT A sau hai năm tăng từ 500 lên 720 học sinh. Vậy trung bình hằng năm, số học sinh trường đó tăng bao nhiêu phần trăm?

    Hướng dẫn:

    Gọi x là số phần trăm chỉ số học sinh tăng trung bình hằng năm

    Điều kiện x > 0

    Số học sinh tăng năm đầu là 500.\frac{x}{100} (học sinh)

    Số học sinh tăng trong năm thứ hai là: (500 + 5x).\frac{x}{100} = 5x +
\frac{x^{2}}{20} (học sinh)

    Theo bài ra ta có:

    Sau hai năm số học sinh tăng là: 720 -
500 = 220 (học sinh)

    Khi đó ta có phương trình:

    5x + 5x + \frac{x^{2}}{20} =
220

    \Leftrightarrow {x^2} + 200x - 4400 = 0

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = - 220(ktm) \\
x = 20(tm) \\
\end{matrix} ight.

    Vậy hằng năm trung bình số học sinh tăng 20\%.

  • Câu 28: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Hai công nhân cùng làm việc trong 20 giờ thì xong. Nếu người thứ nhất làm trong 5 giờ, người thứ hai làm trong 7 giờ thì hoàn thành 30\% công việc. Vậy nếu làm riêng thì thời gian mỗi người hoàn thành công việc đó là:

    Hướng dẫn:

    Đổi 30\% = \frac{3}{10}

    Gọi thời gian mỗi người làm riêng hoàn thành công việc là x; y (giờ)

    Trong 1 giờ người thứ nhất làm được \frac{1}{x} công việc, người thứ hai làm được \frac{1}{y} công việc.

    Theo bài ra ta có hệ phương trình

    \left\{ \begin{matrix}\dfrac{20}{x} + \dfrac{20}{y} = 1 \\\dfrac{5}{x} + \dfrac{7}{y} = \dfrac{3}{10} \\\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}\dfrac{20}{x} + \dfrac{20}{y} = 1 \\\dfrac{20}{x} + \dfrac{28}{y} = \dfrac{12}{10} \\\end{matrix} ight.

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}\dfrac{8}{y} = \dfrac{1}{5} \\\dfrac{5}{x} + \dfrac{7}{y} = \dfrac{3}{10} \\\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}y = 40 \\x = 40 \\\end{matrix} ight.\ (tm)

    Vậy người thứ nhất làm một mình trong 40 giờ thì hoàn thành công việc, người thứ hai làm một mình trong 40 giờ thì xong công việc.

  • Câu 29: Vận dụng
    Tính vận tốc của nước chảy

    Một cano chạy trên sông trong 7 giờ, xuôi dòng 108 km và ngược dòng 63 km. Một lần khác cũng trong 7 giờ, cano xuôi dòng 81 km và ngược dòng 84 km. Tính vận tốc nước chảy.

    Hướng dẫn:

    Gọi vận tốc thực của cano là x (km/h); x > 0

    Vận tốc dòng chảy là y (km/h), 0 < y < x

    Vận tốc cano khi xuôi dòng là x + y (km/h)

    Vận tốc cano khi ngược dòng là: x - y (km/h)

    Cano chạy trên sông trong 7 giờ, xuôi dòng 108km và ngược dòng 63km nên ta có phương trình:

    \frac{{108}}{{x + y}} + \frac{{63}}{{x - y}} = 7

    Cano chạy trên sông trong 7 giờ, xuôi dòng 81km và ngược dòng 84km nên ta có phương trình:

     \frac{{81}}{{x + y}} + \frac{{84}}{{x - y}} = 7

    Ta có hệ phương trình:

    \begin{matrix}  \left\{ \begin{gathered}  \dfrac{{108}}{{x + y}} + \dfrac{{63}}{{x - y}} = 7 \hfill \\  \dfrac{{81}}{{x + y}} + \dfrac{{84}}{{x - y}} = 7 \hfill \\ \end{gathered}  ight. \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered}  \dfrac{{432}}{{x + y}} + \dfrac{{252}}{{x - y}} = 28 \hfill \\  \dfrac{{243}}{{x + y}} + \dfrac{{252}}{{x - y}} = 21 \hfill \\ \end{gathered}  ight. \hfill \\   \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered}  \dfrac{{189}}{{x + y}} = 7 \hfill \\  \dfrac{{243}}{{x + y}} + \dfrac{{252}}{{x - y}} = 21 \hfill \\ \end{gathered}  ight. \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered}  x + y = 27 \hfill \\  x - y = 21 \hfill \\ \end{gathered}  ight. \hfill \\ \end{matrix}

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered}  2x = 48 \hfill \\  x - y = 21 \hfill \\ \end{gathered}  ight. \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered}  x = 24 \hfill \\  y = 3 \hfill \\ \end{gathered}  ight.\left( {tm} ight)

    Vậy vận tốc nước chảy là: 3km/h.

  • Câu 30: Vận dụng
    Tìm số bé

    Cho hai số tự nhiên biết rằng số thứ nhất lớn hơn hai lần số thứ hai là 3 và hiệu các bình phương của chúng bằng 360. Tìm số bé hơn.

    Hướng dẫn:

    Gọi số thứ nhất là a; số thứ hai là b

    Điều kiện: a; b∈\mathbb{N^*}

    Giả sử a>b

    Vì số thứ nhất lớn hơn hai lần số thứ hai là 3 nên ta có a-2b=3⇒a=2b+3

    Vì hiệu các bình phương của chúng bằng 360 nên ta có phương trình:

    {a^2} - {b^2} = 360\left( * ight)

    Thay a=2b+3 vào (*) ta được:

    \begin{matrix}  {\left( {2b + 3} ight)^2} - {b^2} = 360 \hfill \\   \Leftrightarrow 3{b^2} + 12b - 351 = 0 \hfill \\  \Delta ' = 1089 \Rightarrow \sqrt {\Delta '}  = 33 \hfill \\   \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}  {b = \dfrac{{ - 6 + 33}}{3} = 9\left( {tm} ight)} \\   {b = \dfrac{{ - 6 - 33}}{3} =  - 13\left( {ktm} ight)} \end{array}} ight. \hfill \\  b = 9 \Rightarrow a = 2.9 + 3 = 21 \hfill \\ \end{matrix}

    Vậy số bé là 9.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (30%):
    2/3
  • Thông hiểu (30%):
    2/3
  • Vận dụng (33%):
    2/3
  • Vận dụng cao (7%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo