Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Ôn thi vào 10 môn Toán: Giải toán bằng cách lập phương trình

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 30 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 30 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Tính chiều dài cạnh đáy thửa ruộng

    Một thửa ruộng hình tam giác có diện tích 120cm2. Tính chiều dài cạnh đáy thửa ruộng biết rằng nếu tăng cạnh đáy lên 5m và chiều cao tương ứng giảm đi 4m thì diện tích giảm 20m2.

    Hướng dẫn:

    Gọi chiều cao ứng với cạnh đáy của thửa ruộng là h (m)

    Điều kiện: h > 4

    Vì thửa ruộng hình tam giác có diện tích 120m^2 nên chiều dài cạnh đáy thửa ruộng là: \frac{{120.2}}{h} = \frac{{240}}{h}\left( m ight)

    Vì tăng cạnh đáy thêm 5m và chiều cao giảm đi 4m thì diện tích giảm 40m^2 nên ta có phương trình:

    \begin{matrix}  \dfrac{1}{2}\left( {\dfrac{{240}}{h} + 5} ight)\left( {h - 4} ight) = 120 - 20 \hfill \\   \Leftrightarrow \left( {\dfrac{{240}}{h} + 5} ight)\left( {h - 4} ight) = 200 \hfill \\   \Leftrightarrow 5{h^2} + 20h - 960 = 0 \hfill \\  \Delta ' = 4900 \Rightarrow \sqrt {\Delta '}  = 70 \hfill \\   \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}  {h = \dfrac{{ - 10 + 70}}{5} = 12\left( {tm} ight)} \\   {h = \dfrac{{ - 10 - 70}}{5} =  - 16\left( {ktm} ight)} \end{array}} ight. \hfill \\ \end{matrix}

    => Chiều cao là 12m

    => Cạnh đáy của thửa ruộng ban đầu là 20m.

  • Câu 2: Vận dụng
    Ghi lời giải bài toán vào chỗ trống

    Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình.

    Tháng giêng, 2 tổ sản xuất 600 chi tiết máy. Tháng hai, do áp dụng khoa học kĩ thuật nên tổ 1 làm vượt mức 18\%, tổ 2 vượt mức 21\% so với tháng giêng. Vì vậy mà tháng hai họ đã sản xuất được 720 chi tiết máy. Hỏi số chi tiết máy tháng giêng được giao của mỗi tổ là bao nhiêu?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình.

    Tháng giêng, 2 tổ sản xuất 600 chi tiết máy. Tháng hai, do áp dụng khoa học kĩ thuật nên tổ 1 làm vượt mức 18\%, tổ 2 vượt mức 21\% so với tháng giêng. Vì vậy mà tháng hai họ đã sản xuất được 720 chi tiết máy. Hỏi số chi tiết máy tháng giêng được giao của mỗi tổ là bao nhiêu?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 3: Vận dụng
    Tính số sản phẩm của tổ 2

    Tháng thứ nhất, 2 tổ sản xuất được 1200 sản phẩm. Tháng thứ hai, tổ I vượt mức 30% và tổ II bị giảm năng suất 22% so với tháng thứ nhất. Vì vậy 2 tổ đã sản xuất được 1300 sản phẩm. Hỏi tháng thứ hai, tổ 2 sản xuất được bao nhiêu sản phẩm.

    Hướng dẫn:

    Gọi số sản phẩm của tổ I sản xuất được trong tháng thứ nhất là x (sản phẩm).

    Số sản phẩm của tổ II sản xuất được trong tháng thứ nhất là y (sản phẩm). 

    Điều kiện: x,y∈\mathbb{N^*};x;y<1200

    Tháng thứ nhất, 2 tổ sản xuất được 900 sản phẩm nên ta có phương trình: x+y=1200(*)

    Tháng thứ 2 tổ I vượt mức 30% nên tổ I sản xuất được x + 30\% x (sản phầm) 

    Tổ II giảm mức đi 22% so với tháng thứ nhất nên tổ 2 sản xuất được y - 22\% y (sản phẩm)

    Ta lại có: 2 tổ đã sản xuất được 1300 sản phẩm nên ta có phương trình:

    \begin{matrix}  x + \dfrac{{30}}{{100}}x + y - \dfrac{{22}}{{100}}y = 1300 \hfill \\   \Leftrightarrow \dfrac{{130}}{{100}}x + \dfrac{{78}}{{100}}y = 1300\left( {**} ight) \hfill \\ \end{matrix}

    Từ (*) và (**) ta có hệ phương trình:

    \begin{matrix}  \left\{ \begin{gathered}  x + y = 1200 \hfill \\  \dfrac{{130}}{{100}}x + \dfrac{{78}}{{100}}y = 1300 \hfill \\ \end{gathered}  ight. \hfill \\   \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered}  \dfrac{{78}}{{100}}x + \dfrac{{78}}{{100}}y = 936 \hfill \\  \frac{{130}}{{100}}x + \frac{{78}}{{100}}y = 1300 \hfill \\ \end{gathered}  ight. \hfill \\   \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered}  \dfrac{{52}}{{100}}x = 364 \hfill \\  x + y = 1200 \hfill \\ \end{gathered}  ight. \hfill \\   \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered}  x = 700 \hfill \\  y = 500 \hfill \\ \end{gathered}  ight.\left( {tm} ight) \hfill \\ \end{matrix}

    Vậy trong tháng thứ hai tổ II sản xuất được 500.78:100=390 (sản phẩm).

  • Câu 4: Thông hiểu
    Xác định số xe chở hàng

    Một đội xe tải cần chở 150 tấn hàng. Ngày làm việc có 5 xe được điều đi làm nhiệm vụ khác nên các xe còn lại phải chở thêm 5 tấn mỗi xe. Hỏi đội xe tải ban đầu có bao nhiêu chiếc xe? Biết rằng mỗi xe chở số hàng như sau.

    Hướng dẫn:

    Gọi số xe ban đầu là x chiếc

    Điều kiện x\mathbb{\in N};x >
0.

    Lúc đầu mỗi xe dự định chở \frac{150}{x} (tấn hàng)

    Theo đề bài, mỗi xe phải chở thêm 5 tấn hàng nên ta có phương trình:

    \frac{150}{x - 5} - \frac{150}{x} =
5

    \Leftrightarrow 5x^{2} - 25x - 750 =
0

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = - 10(ktm) \\
x = 15(tm) \\
\end{matrix} ight.

    Vậy ban đầu đội xe tải có 15 chiếc xe.

  • Câu 5: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Bác A đếm vừa gà vừa mèo có 54 con và có tất cả 154 chân. Hỏi mỗi loài vật có bao nhiêu con?

    Khi giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình, nếu gọi số gà là x con, số mèo là y con thì điều kiện của x và y là:

    Hướng dẫn:

    Số con gà là x con, số con mèo là y con khi đó ta có điều kiện của x và y là x;y \in \mathbb{N}^{*}.

  • Câu 6: Nhận biết
    Chọn biểu diễn đúng

    Hai người đi hai xe khác nhau, khởi hành cùng một lúc từ địa điểm A. Người thứ nhất đến sớm hơn người thứ hai là 2 giờ. Nếu gọi thời gian đi của người thứ nhất là x giờ thì thời gian của người thứ hai là:

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    Hai người đi hai xe khác nhau, khởi hành cùng một lúc từ địa điểm A.

    Người thứ nhất đến sớm hơn người thứ hai là 2 giờ nên thời gian đi của người thứ hai nhiều hơn của người thứ nhất 2 giờ.

    Nếu gọi thời gian đi của người thứ nhất là x giờ thì thời gian của người thứ hai là: (x +
2)(h).

  • Câu 7: Thông hiểu
    Tính vận tốc lúc đi của thuyền

    Một con thuyền chở cát từ thành phố A đến thành phố B theo một đường sông dài 120km. Trên đường đi thuyền có nghỉ lại tại một trạm nghỉ trong một giờ. Khi về, thuyền đi theo đường khác dài hơn đường đi 5km và vận tốc lúc về nhỏ hơn vận tốc lúc đi là 5km/h . Tính vận tốc của thuyền lúc đi, biết rằng thời gian đi bằng thời gian về.

    Hướng dẫn:

    Gọi thời gian của thuyền lúc đi là x(km/h). Điều kiện x > 0. Khi đó vận tốc lúc về là x - 5(km/h)

    Thời gian đi 120km của thuyền là \frac{120}{x}(h)

    Vì khi đi có nghỉ 1 giờ tại trạm nghỉ nên thời gian đi hết tất cả là \frac{120}{x} + 1(h)

    Độ dài quãng đường lúc về là 120 + 5 =
125(km)

    Thời gian về là \frac{120}{x -
5}(h)

    Theo bài ra thời gian đi bằng thời gian về nên ta có phương trình:

    \frac{120}{x} + 1 = \frac{120}{x - 5}
\Leftrightarrow x^{2} - 10x - 600 = 0

    \Leftrightarrow \left[ \begin{gathered}
  x = 30\left( {tm} ight) \hfill \\
  x =  - 20\left( {ktm} ight) \hfill \\ 
\end{gathered}  ight.

    Vậy vận tốc của thuyền lúc đi là 30km/h.

  • Câu 8: Nhận biết
    Chọn hệ phương trình thích hợp

    Trong tháng đầu hai tổ sản xuất được 800 chi tiết máy. Sang tháng thứ hai tổ 1 làm vượt mức 15%, tổ 2 vượt mức 20% do đó cuối tháng hai cả hai tổ sản xuất được 945 chi tiết máy. Gọi x, y lần lượt là số chi tiết máy mà tổ 1 và tổ 2 sản xuất được trong tháng thứ nhất (điều kiện x;y \in
\mathbb{N}^{*}). Khi đó hệ phương trình để giải bài toán ta lập được là:

    Hướng dẫn:

    Gọi x, y lần lượt là số chi tiết máy mà tổ 1 và tổ 2 sản xuất được trong tháng thứ nhất (điều kiện x;y \in
\mathbb{N}^{*})

    Do tổng số chi tiết máy hai tổ làm được trong tháng thứ nhất là 800 chi tiết nên ta có phương trình x + y =
800

    Sang tháng thứ hai tổ 1 làm vượt mức 15%, tổ 2 vượt mức 20% do đó cuối tháng hai cả hai tổ sản xuất được 945 chi tiết máy nên ta có phương trình

    1,15x + 1,2y = 945

    Khi đó ta có hệ phương trình \left\{
\begin{matrix}
x + y = 800 \\
1,15x + 1,2y = 945 \\
\end{matrix} ight..

  • Câu 9: Nhận biết
    Chọn trình tự sắp xếp đúng

    Để giải bài toán bằng cách lập phương trình ta thực hiện như sau:

    (1) Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết.

    (2) Gọi ẩn và đặt điều kiện, đơn vị cho ẩn.

    (3) Lập phương trình biểu diễn mối quan hệ giữa các đại lượng.

    (4) Giải phương trình

    (5) Đối chiếu điều kiện và kết luận.

    Trình tự giải toán đúng là:

    Hướng dẫn:

    Để giải bài toán bằng cách lập phương trình ta thực hiện lần lượt các bước sau

    (1) Gọi ẩn và đặt điều kiện, đơn vị cho ẩn.

    (2) Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết.

    (3) Lập phương trình biểu diễn mối quan hệ giữa các đại lượng.

    (4) Giải phương trình

    (5) Đối chiếu điều kiện và kết luận.

  • Câu 10: Vận dụng
    Tính tổng các chữ số của số đã cho

    Cho một số có hai chữ số. Nếu đổi chỗ hai chữ số của nó thì được một số mới lớn hơn số đã cho là 63. Tổng của số đã cho và số mới tạo thành 99. Tổng các chữ số của số đó là?

    Hướng dẫn:

    Gọi số tự nhiên có hai chữ số là: \overline {xy}  = x.10 + y

    Điều kiện: {x \in {\mathbb{N}^*};y \in \mathbb{N};x \leqslant 9;y \leqslant 9}

    Khi đổi chỗ hai chữ số của số đã cho ta được: \overline {yx}  = y.10 + x

    Đổi chỗ hai chữ số thì được một số lớn hơn số đã cho là 63, ta có:

    (10y + x) - (10x + y) = 63

    \Rightarrow 9y - 9x = 63

    \Rightarrow y - x = 7 (1)

    Tổng của số đã cho và số mới tạo thành bằng 99, ta có:

    (10x + y) + (10y + x) = 99

    \Rightarrow 11x + 11y = 99

     \Rightarrow x + y = 9 (2)

    Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:

    \begin{matrix}  \left\{ \begin{gathered}  y - x = 7 \hfill \\  x + y = 9 \hfill \\ \end{gathered}  ight. \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered}  2y = 16 \hfill \\  x + y = 9 \hfill \\ \end{gathered}  ight. \hfill \\   \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered}  y = 8 \hfill \\  x = 1 \hfill \\ \end{gathered}  ight. \hfill \\ \end{matrix}

    Vậy số cần tìm là 18.

    => Tổng các chữ số là 9.

  • Câu 11: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Cho tam giác ABC vuông cân tại AAB
= AC = 12cm. Điểm M \in
AB. Tứ giác MNCP là hình bình hành có đỉnh N \in AC (như hình vẽ).

    Hỏi M cách A một khoảng bằng bao nhiêu thì diện tích hình bình hành bằng 32cm^{2}?

    Hướng dẫn:

    Gọi MA = x;(x > 0) ta có: MB = NC = 12 - x(cm)

    S_{MPCN} = S_{ABC} - S_{BMP} -
S_{AMN}

    = 72 - \frac{1}{2}x^{2} - \frac{1}{2}(12
- x)^{2} = - x^{2} + 12x

    Ta có phương trình:

    - x^{2} + 12x = 32 \Leftrightarrow x^{2}
- 12x + 32 = 0

    \Delta = 12^{2} - 4.2.32 = 16 >
0 nên phương trình có hai nghiệm \left\lbrack \begin{matrix}
x = 8 \\
x = 4 \\
\end{matrix} ight.\ (tm)

    Vậy kết luận đúng là: 8cm hoặc 4cm.

  • Câu 12: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Bác Bình dự định trồng 300 cây cam theo nguyên tắc trồng thành các hàng, mỗi hàng có số cây bằng nhau. Nhưng khi thực hiện bác Bình trồng thêm hai hàng mỗi hàng thêm 3 cây so với dự kiến ban đầu nên trồng được tất cả 391 cây. Hỏi nếu bác Bình giảm đi hai hàng cây, số cây trên mỗi hàng giữ nguyên với dự định ban đầu thì trồng được bao nhiêu cây?

    Hướng dẫn:

    Gọi số cây trong mỗi hàng dự kiến ban đầu là x (cây) và số lượng hàng dự kiến là y (hàng)

    Điều kiện x;y \in
\mathbb{N}^{*}

    Theo bài ra ta có:

    Bác dự định trồng 300 cây cam theo nguyên tắc trồng thành các hàng, mỗi hàng có số cây bằng nhau nên x.y =
300

    Nhưng khi thực hiện bác Bình trồng thêm hai hàng mỗi hàng thêm 3 cây so với dự kiến ban đầu nên trồng được tất cả 391 cây nên ta có phương trình: (x + 3)(y + 2) = 391

    Khi đó ta có hệ phương trình:

    \left\{ \begin{matrix}
x.y = 300 \\
(x + 3)(y + 2) = 391 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
x.y = 300 \\
2x + 3y = 85 \\
\end{matrix} ight.

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}y = \dfrac{300}{x} \\2x + 3.\dfrac{300}{x} = 85 \\\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}y = \dfrac{300}{x} \\2x^{2} - 85x + 900 = 0 \\\end{matrix} ight.

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}y = \dfrac{300}{x} \\(2x - 45)(x - 20) = 0 \\\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}y = \dfrac{300}{x} \\\left\lbrack \begin{matrix}x = 20(tm) \\x = \dfrac{45}{2}(ktm) \\\end{matrix} ight.\  \\\end{matrix} ight.

    Suy ra x = 20;y = 15

    Vậy nếu bác Bình giảm đi hai hàng cây, số cây trên mỗi hàng giữ nguyên với dự định ban đầu thì trồng 13.20 = 260 cây

  • Câu 13: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Cho hai số tự nhiên. Biết số thứ nhất gấp 8 lần số thứ hai. Nếu gọi số thứ nhất là x thì số thứ hai là:

    Hướng dẫn:

    Vì số thứ nhất gấp 8 lần số thứ hai nên số thứ hai bằng \frac{1}{8} lần số thứ nhất.

    Vậy khi số thứ nhất là x thì số thứ hai sẽ là \frac{x}{8}.

  • Câu 14: Nhận biết
    Tính số bi của hộp thứ hai

    Nam có 360 viên bi trong hai hộp. Nếu Nam chuyển 30 viên bi từ hộp thứ hai sang hộp thứ nhất thì số viên vi ở hộp thứ nhất bằng 5/7 số viên bi ở hộp thứ hai. Hỏi hộp thứ hai có bao nhiêu viên bi?

    Hướng dẫn:

    Gọi số bi trong hộp thứ nhất và hộp thứ hai lần lượt là x; y (viên bi)

    Điều kiện: x;y \in \mathbb{N^*},x;y>0

    Trong hai hộp có tất cả 360 viên bi => x+y=360(*)

    Nếu Nam chuyển 30 viên bi từ hộp thứ hai sang hộp thứ nhất thì số viên vi ở hộp thứ nhất bằng 5/7 số viên bi ở hộp thứ hai ta có phương trình:

    \begin{matrix}   \Rightarrow x + 30 = \dfrac{5}{7}\left( {y - 30} ight) \hfill \\   \Rightarrow 7x - 5y = -360\left( {**} ight) \hfill \\ \end{matrix}

    Từ (*) và (**) ta có hệ phương trình:

    \begin{matrix}  \left\{ \begin{gathered}  x + y = 360 \hfill \\  7x - 5y =  - 360 \hfill \\ \end{gathered}  ight. \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered}  x = 360 - y \hfill \\  7\left( {360 - y} ight) - 5y =  - 360 \hfill \\ \end{gathered}  ight. \hfill \\   \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered}  x = 360 - y \hfill \\   - 12y =  - 2880 \hfill \\ \end{gathered}  ight. \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered}  x = 120 \hfill \\  y = 240 \hfill \\ \end{gathered}  ight.\left( {tm} ight) \hfill \\ \end{matrix}

    Vậy ở hộp thứ hai có 240 viên bi.

  • Câu 15: Nhận biết
    Tính số sách trên giá thứ hai

    Hai giá sách có 450 cuốn. Nếu chuyển 50 cuốn từ giá thứ nhất sang giá thứ hai thì số sách trên giá thứ hai bằng 4/5 số sách ở giá thứ nhất. Tính số sách trên giá thứ hai.

    Hướng dẫn:

    Gọi số sách trên giá thứ nhất là x (cuốn sách), số sách trên giá thứ hai là y (cuốn sách)

    Điều kiện: x; y  \in \mathbb{N^*},x; y > 0

    Hai giá sách có 450 cuốn => x+y=450(*)

    Nếu chuyển 50 cuốn từ giá thứ nhất sang giá thứ hai thì số sách trên giá thứ hai bằng 4/5 số sách ở giá thứ nhất nên ta có phương trình:

    =>y + 50 = \frac{4}{5}\left( {x - 50} ight)\left( {**} ight)

    Từ (*) và (**) ta có hệ phương trình:

    \begin{matrix}  \left\{ \begin{gathered}  x + y = 450 \hfill \\  y + 50 = \dfrac{4}{5}\left( {x - 50} ight) \hfill \\ \end{gathered}  ight. \hfill \\   \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered}  x = 450 - y \hfill \\  5y - 4x =  - 450 \hfill \\ \end{gathered}  ight. \hfill \\   \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered}  x = 450 - y \hfill \\  5y - 4\left( {450 - y} ight) =  - 450 \hfill \\ \end{gathered}  ight. \hfill \\   \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered}  x = 450 - y \hfill \\  9y = 1350 \hfill \\ \end{gathered}  ight. \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered}  x = 300 \hfill \\  y = 150 \hfill \\ \end{gathered}  ight.\left( {tm} ight) \hfill \\ \end{matrix}

    Vậy số sách trên giá thứ hai là 150 cuốn sách.

  • Câu 16: Thông hiểu
    Tìm chu vi hình chữ nhật

    Một hình chữ nhật có chiều dài gấp 2 lần chiều rộng. Nếu cả chiều dài và chiều rộng cùng tăng thêm 3 cm thì được một hình chữ nhật mới có diện tích bằng 135cm^2. Tìm chu vi của hình chữ nhật ban đầu.

    Hướng dẫn:

     Gọi x là chiều rộng hình chữ nhật lúc đầu (x>0)(cm)

    Chiều dài hình chữ nhật lúc đầu: 2x(cm)

    Chiều rộng hình chữ nhật lúc sau: x+3(cm)

    Chiều dài hình chữ nhật lúc sau: 2x+3(cm)

    Theo đề bài ta có phương trình:

    \begin{matrix}  \left( {x + 3} ight)\left( {2x + 3} ight) = 135 \hfill \\   \Leftrightarrow 2{x^2} + 9x - 126 = 0 \hfill \\   \Leftrightarrow 2{x^2} - 12x + 21x - 126 = 0 \hfill \\   \Leftrightarrow 2x\left( {x - 6} ight) + 21\left( {x - 6} ight) = 0 \hfill \\   \Leftrightarrow \left( {2x + 21} ight)\left( {x - 6} ight) = 0 \hfill \\   \Leftrightarrow \left[ \begin{gathered}  2x + 21 = 0 \hfill \\  x - 6 = 0 \hfill \\ \end{gathered}  ight. \hfill \\   \Leftrightarrow \left[ \begin{gathered}  x = 6\left( {tm} ight) \hfill \\  x =  - \dfrac{{21}}{2}\left( {ktm} ight) \hfill \\ \end{gathered}  ight. \hfill \\ \end{matrix}

    => Chiều dài và chiều rộng hình chữ nhật ban đầu là: 6cm và 12cm

    => Chu vi hình chữ nhật ban đầu là (12+6).2=36(cm)

  • Câu 17: Vận dụng
    Tính diện tích của tam giác

    Một tam giác có chiều cao bằng 3/4 cạnh đáy. Nếu chiều cao tăng thêm 3 dm và cạnh đáy giảm đi 4 dm thì diện tích của nó tăng thêm 12 dm2. Tính diện tích của tam giác ban đầu.

    Hướng dẫn:

    Gọi chiều cao của tam giác là h (dm), cạnh đáy tam giác là a (dm).

    Điều kiện: h, a ∈\mathbb{N^*} , a > 3

    Diện tích tam giác ban đầu là \frac{1}{2}ah \left( {d{m^2}} ight)

    Vì chiều cao bằng 3/4 cạnh đáy nên ta có phương trình: h = \frac{3}{4}a (dm)

    Nếu chiều cao tăng thêm 3 dm và cạnh đáy giảm đi 3 dm thì diện tích của nó tăng thêm 12 (dm^2).

    => Ta có phương trình: \frac{1}{2}\left( {h + 3} ight)\left( {a - 3} ight) - \frac{1}{2}ah = 12

    Ta có hệ phương trình:

    \begin{matrix}  \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}  {h = \dfrac{3}{4}a} \\   {\dfrac{1}{2}\left( {h + 3} ight)\left( {a - 3} ight) - \dfrac{1}{2}ah = 12} \end{array}} ight. \hfill \\   \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}  {h = \dfrac{3}{4}a} \\   { - \dfrac{{3h}}{2} + \dfrac{{3a}}{2} = \dfrac{{33}}{2}} \end{array}} ight. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}  {a = 44} \\   {h = 33} \end{array}} ight.\left( {tm} ight) \hfill \\ \end{matrix}

    Vậy chiều cao của tam giác bằng 33dm, cạnh đáy tam giác bằng 44dm

    => Diện tích tam giác ban đầu là: \frac{1}{2}.44.33 = 726\left( {d{m^2}} ight)

  • Câu 18: Thông hiểu
    Ghi đáp án vào ô trống

    Hai ô tô cùng khởi hành cùng một lúc từ hai đỉnh A và B cách nhau 160km, đi ngược chiều nhau và gặp nhau sau 2 giờ. Tìm vận tốc của mỗi ô tô biết rằng đi từ A tăng vận tốc thêm 10km/h sẽ bằng hai lần vận tốc ô tô đi từ B.

    Đáp án:

    Vận tốc ô tô xuất phát từ A là 50 km/h.

    Vận tốc ô tô xuất phát từ B là 30 km/h.

    Đáp án là:

    Hai ô tô cùng khởi hành cùng một lúc từ hai đỉnh A và B cách nhau 160km, đi ngược chiều nhau và gặp nhau sau 2 giờ. Tìm vận tốc của mỗi ô tô biết rằng đi từ A tăng vận tốc thêm 10km/h sẽ bằng hai lần vận tốc ô tô đi từ B.

    Đáp án:

    Vận tốc ô tô xuất phát từ A là 50 km/h.

    Vận tốc ô tô xuất phát từ B là 30 km/h.

    Gọi x (km/h) là vận tốc của ô tô xuất phát từ A (x > 0)

    Vì ô tô đi từ A tăng vận tốc thêm 10km/h bằng hai lần vận tốc ô tô đi từ B nên vận tốc của ô tô xuất phát từ B sẽ là: \frac{x + 10}{2}(km/h)

    Sau 2 giờ (lúc gặp nhau) quãng đường ô tô thứ nhất đi được 2x (km), quãng đường ô tô thứ hai đi được là 2.\frac{x + 10}{2} = x + 10(km)

    Khi đó ta có phương trình:

    2x + 2.\frac{x + 10}{2} =
160

    Giải phương trình này ta được x =
50(tm)

    Kết luận:

    Vận tốc ô tô xuất phát từ A là 50 km/h.

    Vận tốc ô tô xuất phát từ B là 30 km/h.

  • Câu 19: Vận dụng
    Ghi đáp án vào ô trống

    Cho hai miếng kim loại, khối lượng của miếng kim loại thứ nhất và miếng kim loại thứ hai lần lượt là 880g858g. Thể tích của miếng kim loại thứ nhất nhỏ hơn thể tích của miếng kim loại thứ hai là 10cm^{3} nhưng khối lượng riêng của miếng kim loại thứ nhất lớn hơn khối lượng riêng của miếng kim loại thứ hai là 1g/cm^{3}. Hỏi khối lượng riêng của mỗi miếng kim loại bằng bao nhiêu? (Biết rằng khối lượng riêng của một vật được xác định bởi công thức D =
\frac{M}{V} trong đó, D là khối lượng riêng của vật \left( g/cm^{3} ight), V là thể tích của vật \left( cm^{3} ight) và M là khối lượng của vật (g)).

    Đáp án:

    Khối lượng riêng của miếng kim loại thứ nhất là 8,8 \left( g/cm^{3} ight)

    Khối lượng riêng của miếng kim loại thứ hai là 7,8 \left( g/cm^{3} ight)

    Đáp án là:

    Cho hai miếng kim loại, khối lượng của miếng kim loại thứ nhất và miếng kim loại thứ hai lần lượt là 880g858g. Thể tích của miếng kim loại thứ nhất nhỏ hơn thể tích của miếng kim loại thứ hai là 10cm^{3} nhưng khối lượng riêng của miếng kim loại thứ nhất lớn hơn khối lượng riêng của miếng kim loại thứ hai là 1g/cm^{3}. Hỏi khối lượng riêng của mỗi miếng kim loại bằng bao nhiêu? (Biết rằng khối lượng riêng của một vật được xác định bởi công thức D =
\frac{M}{V} trong đó, D là khối lượng riêng của vật \left( g/cm^{3} ight), V là thể tích của vật \left( cm^{3} ight) và M là khối lượng của vật (g)).

    Đáp án:

    Khối lượng riêng của miếng kim loại thứ nhất là 8,8 \left( g/cm^{3} ight)

    Khối lượng riêng của miếng kim loại thứ hai là 7,8 \left( g/cm^{3} ight)

    Gọi khối lượng riêng của miếng kim loại thứ nhất là x\left( g/cm^{3} ight)

    Điều kiện x > 1

    Khối lượng riêng của miếng kim loại thứ hai là x - 1\left( g/cm^{3} ight)

    Thể tích của miếng kim loại thứ nhất là V_{1} = \frac{880}{x}\left( cm^{3}
ight)

    Thể tích của miếng kim loại thứ hai là V_{2} = \frac{880}{x - 1}\left( cm^{3}
ight)

    Thể tích của miếng kim loại thứ nhất nhỏ hơn thể tích của miếng kim loại thứ hai là 10cm^{3} nên ta có phương trình:

    V_{2} - V_{1} = 10 \Leftrightarrow
\frac{880}{x - 1} - \frac{880}{x} = 10

    \Leftrightarrow 5x^{2} + 6x - 440 = 0\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}x = \dfrac{44}{5} = 8,8(tm) \\x = - 10(ktm) \\\end{matrix} ight.

    Kết luận:

    Khối lượng riêng của miếng kim loại thứ nhất là 8,8 \left( g/cm^{3} ight)

    Khối lượng riêng của miếng kim loại thứ hai là 7,8 \left( g/cm^{3} ight)

  • Câu 20: Thông hiểu
    Tìm số tự nhiên

    Tích của hai số tự nhiên liên tiếp hơn tổng của chúng là 109. Tìm số bé hơn.

    Hướng dẫn:

    Gọi hai số tự nhiên liên tiếp cần tìm là xx + 1; (x ∈ \mathbb{N})

    Tích của hai số là: x(x + 1) = x^2 + x.

    Tổng hai số là: x + x + 1 = 2x + 1.

    Theo bài ra ta có phương trình:

    x^2 + x = 2x + 1 + 109

    ⇔ x^2 - x - 110 = 0

    \Delta  = 441 \Rightarrow \sqrt \Delta   = 21

    ⇒ Phương trình có hai nghiệm: \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}  {{x_1} = \dfrac{{1 - 21}}{2} =  - 10\left( {ktm} ight)} \\   {{x_2} = \dfrac{{1 + 21}}{2} = 11\left( {tm} ight)} \end{array}} ight.

    => Hai số tự nhiên cần tìm là 11 và 12.

    Vậy số bé là 11.

  • Câu 21: Nhận biết
    Tính diện tích hình chữ nhật

    Một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi 30m. Tính diện tích hình chữ nhật, biết rằng chiều dài hơn chiều rộng là 5m?

    Hướng dẫn:

    Gọi chiều rộng của mảnh vườn là x(m);(x
> 0)

    Suy ra chiều dài của mảnh vườn là x +
5(m)

    Theo đề bài có chu vi mảnh vườn bằng 30m nên ta có phương trình:

    \left\lbrack x + (x + 5) ightbrack.2
= 30

    \Leftrightarrow x = 5(tm)

    Suy ra chiều dài của mảnh vườn bằng 10m và chiều rộng bằng 5m.

    Vậy diện tích mảnh vườn bằng S =
50m^{2}.

  • Câu 22: Thông hiểu
    Tính số học sinh trường B

    Trong một kì thi, hai trường A, B có tổng cộng 350 học sinh dự thi. Kết quả hai trường đó có 338 học sinh trúng tuyển. Tính ra thì trường A có 97% và trường B có 96% số học sinh trúng tuyển. Hỏi trường B có bao nhiêu học sinh dự thi.

    Hướng dẫn:

    Gọi số học sinh trường A và B tham gia thi lần lượt là x; y (học sinh)

    Điều kiện: x; y > 0; x; y \in \mathbb{N^*}

    Theo bài ra ta có:

    Hai trường A, B có tổng cộng 350 học sinh dự thi

    => x+y=350(*)

    Trường A có 97% và trường B có 96% số học sinh trúng tuyển và có tổng cộng 338 học sinh trùng tuyển nên ta có phương trình:

    97\% x + 96\% y = 338\left( {**} ight)

    Từ (*) và (**) ta có hệ phương trình:

    \begin{matrix}  \left\{ \begin{gathered}  x + y = 350 \hfill \\  97\% x + 96\% y = 338 \hfill \\ \end{gathered}  ight. \hfill \\   \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered}  x = 350 - y \hfill \\  97\% x + 96\% y = 338 \hfill \\ \end{gathered}  ight. \hfill \\   \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered}  x = 350 - y \hfill \\  97\% \left( {350 - y} ight) + 96\% y = 338 \hfill \\ \end{gathered}  ight. \hfill \\   \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered}  x = 350 - y \hfill \\  \dfrac{1}{{100}}y = 1,5 \hfill \\ \end{gathered}  ight. \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered}  x = 200 \hfill \\  y = 150 \hfill \\ \end{gathered}  ight.\left( {tm} ight) \hfill \\ \end{matrix}

    Vậy số học sinh trường B tham gia dự thi là 150 học sinh.

  • Câu 23: Vận dụng
    Ghi đáp án vào ô trống

    Hai công nhân cùng làm một công việc thì hoàn thành công việc đó trong 6 giờ 40 phút. Nếu họ làm riêng thì công nhân thứ nhất hoàn thành công việc đó ít hơn công nhân thứ hai là 3 giờ. Hỏi nếu làm riêng thì mỗi công nhân phải làm trong bao nhiêu lâu thì xong công việc?

    Đáp án:

    Công nhân thứ nhất làm xong công việc một mình trong 12 giờ.

    Công nhân thứ hai làm xong công việc một mình trong 15 giờ.

    Đáp án là:

    Hai công nhân cùng làm một công việc thì hoàn thành công việc đó trong 6 giờ 40 phút. Nếu họ làm riêng thì công nhân thứ nhất hoàn thành công việc đó ít hơn công nhân thứ hai là 3 giờ. Hỏi nếu làm riêng thì mỗi công nhân phải làm trong bao nhiêu lâu thì xong công việc?

    Đáp án:

    Công nhân thứ nhất làm xong công việc một mình trong 12 giờ.

    Công nhân thứ hai làm xong công việc một mình trong 15 giờ.

    Ta có: 6 giờ 40 phút = 6\frac{2}{3} giờ.

    Gọi thời gian công nhân thứ nhất làm một mình xong công việc là x (giờ)

    Điều kiện x >
6\frac{2}{3}

    => Thời gian công nhân thứ hai làm xong công việc một mình là: x + 3(h)

    Mỗi giờ công nhân thứ nhất làm được \frac{1}{x} (công việc)

    Mỗi giờ công nhân thứ hai làm được \frac{1}{x + 3} (công việc)

    Theo đề bài, hai công nhân cùng làm thì hoàn thành công việc trong 6\frac{2}{3} giờ

    Nên mỗi giờ họ cùng làm được 1:6\frac{2}{3} = \frac{3}{20} (công việc)

    Ta có phương trình như sau:

    \frac{1}{x} + \frac{1}{x + 3} =
\frac{3}{20} \Leftrightarrow 3x^{2} - 31x - 60 = 0

    \Delta = 31^{2} - 4.3.( - 60) = 1681 >
0 nên phương trình có hai nghiệm \left\lbrack \begin{matrix}x = - \dfrac{5}{3}(ktm) \\x = 12(tm) \\\end{matrix} ight.

    Vậy thời gian công nhân thứ nhất làm một mình xong công việc là 12 giờ, thời gian công nhân thứ hai làm một mình xong công việc là 15 giờ.

  • Câu 24: Vận dụng
    Chọn kết luận đúng

    Số học sinh của trường THPT A sau hai năm tăng từ 500 lên 720 học sinh. Vậy trung bình hằng năm, số học sinh trường đó tăng bao nhiêu phần trăm?

    Hướng dẫn:

    Gọi x là số phần trăm chỉ số học sinh tăng trung bình hằng năm

    Điều kiện x > 0

    Số học sinh tăng năm đầu là 500.\frac{x}{100} (học sinh)

    Số học sinh tăng trong năm thứ hai là: (500 + 5x).\frac{x}{100} = 5x +
\frac{x^{2}}{20} (học sinh)

    Theo bài ra ta có:

    Sau hai năm số học sinh tăng là: 720 -
500 = 220 (học sinh)

    Khi đó ta có phương trình:

    5x + 5x + \frac{x^{2}}{20} =
220

    \Leftrightarrow {x^2} + 200x - 4400 = 0

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = - 220(ktm) \\
x = 20(tm) \\
\end{matrix} ight.

    Vậy hằng năm trung bình số học sinh tăng 20\%.

  • Câu 25: Vận dụng
    Ghi lời giải bài toán vào ô trống

    Một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi bằng 34m. Nếu tăng thêm chiều dài 3m và chiều rộng 2m thì diện tích tăng thêm 45m^{2}.

    a) Hãy tính chiều dài và chiều rộng của mảnh vườn?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    b) Bác An dự định làm hàng rào bao quanh mảnh vườn, cứ mỗi mét hàng rào hết chi phí là 315\ 000 đồng (bao gồm tiền vật liệu và tiền công). Hỏi bác An cần ít nhất bao nhiêu tiền để làm hàng rào?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi bằng 34m. Nếu tăng thêm chiều dài 3m và chiều rộng 2m thì diện tích tăng thêm 45m^{2}.

    a) Hãy tính chiều dài và chiều rộng của mảnh vườn?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    b) Bác An dự định làm hàng rào bao quanh mảnh vườn, cứ mỗi mét hàng rào hết chi phí là 315\ 000 đồng (bao gồm tiền vật liệu và tiền công). Hỏi bác An cần ít nhất bao nhiêu tiền để làm hàng rào?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 26: Thông hiểu
    Tính chiều dài cạnh đáy thửa ruộng

    Một thửa ruộng hình tam giác có diện tích 180 m^2. Tính chiều dài cạnh đáy thửa ruộng biết rằng nếu tăng cạnh đáy lên 4m và chiều cao tương ứng giảm đi 1m thì diện tích không đổi.

    Hướng dẫn:

    Gọi cạnh đáy của thửa ruộng là x (m)

    Điều kiện: x > 0

    => Chiều cao của thửa ruộng là \frac{{2.180}}{x} = \frac{{360}}{x}\left( m ight)

    Vì khi tăng cạnh đáy thêm 4m và giảm chiều cao tương ứng đi 1m thì diện tích thửa ruộng không đổi nên ta có phương trình:

    \begin{matrix}  \dfrac{1}{2}.\left( {\dfrac{{360}}{x} - 1} ight)\left( {x + 4} ight) = 180 \hfill \\   \Leftrightarrow \left( {360 - x} ight)\left( {x + 4} ight) = 360x \hfill \\   \Leftrightarrow {x^2} + 4x - 1440 = 0 \hfill \\   \Leftrightarrow {x^2} - 36x + 40x - 1440 = 0 \hfill \\   \Leftrightarrow \left( {x - 36} ight)\left( {x + 40} ight) = 0 \hfill \\   \Leftrightarrow \left[ \begin{gathered}  x - 36 = 0 \hfill \\  x + 40 = 0 \hfill \\ \end{gathered}  ight. \Leftrightarrow  \Leftrightarrow \left[ \begin{gathered}  x = 36\left( {tm} ight) \hfill \\  x =  - 40\left( {ktm} ight) \hfill \\ \end{gathered}  ight. \hfill \\ \end{matrix}

    Vậy cạnh đáy của thửa ruộng là 36m.

  • Câu 27: Vận dụng
    Ghi đáp án vào ô trống

    Hai nông dân đem 100 quả trứng ra chợ bán. Số trứng của hai người không bằng nhau, nhưng hai người bán được một tiền bằng nhau. Mộ người nói với người kia: “Nếu số trứng của tôi bằng số trứng của anh thì tôi bán được 15 đồng”. Người kia nói: “Nếu số trứng của tôi bằng số trứng của anh thì tôi chỉ bán được 2\frac{6}{3} đồng thôi”. Hỏi mỗi người có bao nhiêu trứng?

    Đáp án:

    Số trứng của người thứ nhất là 40 quả.

    Số trứng của người thứ hai là 60 quả.

    Đáp án là:

    Hai nông dân đem 100 quả trứng ra chợ bán. Số trứng của hai người không bằng nhau, nhưng hai người bán được một tiền bằng nhau. Mộ người nói với người kia: “Nếu số trứng của tôi bằng số trứng của anh thì tôi bán được 15 đồng”. Người kia nói: “Nếu số trứng của tôi bằng số trứng của anh thì tôi chỉ bán được 2\frac{6}{3} đồng thôi”. Hỏi mỗi người có bao nhiêu trứng?

    Đáp án:

    Số trứng của người thứ nhất là 40 quả.

    Số trứng của người thứ hai là 60 quả.

    Gọi số trứng của người thứ nhất là x (quả).

    Điều kiện: x \in \mathbb{N}^{*};x <
100

    Suy ra số trứng của người thứ hai là 100
- x (quả).

    Giá tiền một quả trứng của người thứ nhất là \frac{15}{100 - x} (đồng).

    Giá tiền một quả trứng của người thứ hai là \frac{20}{3x} (đồng).

    Số tiền thu được của người thứ nhất là \frac{15x}{100 - x} (đồng).

    Số tiền thu được của người thứ hai là \frac{20(100 - x)}{3x} (đồng).

    Do đó ta có phương trình:

    \frac{15x}{100 - x} = \frac{20(100 -
x)}{3x}

    Giải phương trình ta được x = −200 (loại) hay x = 40 (nhận).

    Vậy số trứng của người thứ nhất là 40 quả và số trứng của người thứ hai là 60 quả.

  • Câu 28: Vận dụng cao
    Chọn đáp án đúng

    Một công ty sản xuất dụng cụ thể thao nhận được một đơn đặt hàng sản xuất 8000 quả bóng tennis. Công ty này sở hữu một số máy móc, mỗi máy móc có thể sản xuất 30 quả bóng trong một giờ. Chi phí thiết lập các máy này là 200 nghìn đồng cho mỗi máy. Khi được thiết lập, hoạt động sản xuất sẽ hoàn toàn diễn ra tự động dưới sự giám sát. Số tiền phải trả cho người giám sát là 192 nghìn đồng một giờ (người này sẽ giám sát tất cả các máy hoạt động). Số máy móc công ty nên sử dụng là bao nhiêu để chi phí sản xuất là thấp nhất?

    Hướng dẫn:

    Gọi số máy móc công ty nên sử dụng là x (máy)

    Điều kiện x > 0

    Trong một giờ, số quả bóng tennis sản xuất được là 30x (quả bóng)

    Như vậy, số giờ để sản xuất 8000 quả bóng là \frac{8000}{30x} (giờ)

    Mỗi giờ phải trả 192 nghìn đồng cho người giám sát và chi phí thiết lập cho mỗi máy là 200 nghìn đồng nên chi phí sản xuất là:

    B = 200000x + \frac{8000}{30x}.192000 =
200000x + \frac{51200000}{x} (đồng)

    Áp dụng bất đẳng thức AM-GM cho hai số dương 200000x\frac{51200000}{x}, ta được:

    200000x + \frac{51200000}{x} \geq
2\sqrt{200000x.\frac{51200000}{x}} = 6400000

    Dấu bằng xảy ra khi

    200000x = \frac{{51200000}}{x} \Leftrightarrow {x^2} = 256 \Leftrightarrow \left[ \begin{gathered}
  x = 16\left( {tm} ight) \hfill \\
  x =  - 16\left( {ktm} ight) \hfill \\ 
\end{gathered}  ight.

    Vậy số máy móc công ty nên sử dụng là 16 máy để chi phí sản xuất là thấp nhất.

  • Câu 29: Vận dụng cao
    Tính thời gian hoàn thành công việc khi 3 người làm chung

    Hai người A và B làm xong công việc trong 72 giờ. Hai người A và C làm xong công việc đó trong 63 giờ. Hai người B và C làm xong công việc đó trong 56 giờ. Hỏi nếu ba người cùng làm sẽ hoàn thành công việc trong mấy giờ?

    Hướng dẫn:

    Gọi người A làm một mình xong công việc trong x (giờ) (x > 0) và mỗi giờ làm được \frac{1}{x}(công việc).

    Người B làm một mình xong công việc trong y (giờ) (y > 0) và mỗi giờ làm được \frac{1}{y}(công việc).

    Người C làm một mình xong công việc trong z (giờ) (z > 0) và mỗi giờ làm được \frac{1}{z}(công việc).

    Hai người A và B làm xong công việc trong 72 giờ nên mỗi giờ hai người làm được \frac{1}{72} công việc

    Ta có phương trình \frac{1}{x} +
\frac{1}{y} = \frac{1}{72}

    Hai người A và C làm xong công việc đó trong 63 giờ nên mỗi giờ hai người làm được \frac{1}{63} công việc

    Ta có phương trình \frac{1}{x} +
\frac{1}{z} = \frac{1}{63}

    Hai người B và C làm xong công việc đó trong 56 giờ nên mỗi giờ hai người làm được \frac{1}{56} công việc

    Ta có phương trình \frac{1}{y} +
\frac{1}{z} = \frac{1}{56}

    Khi đó ta có hệ phương trình:

    \left\{ \begin{matrix}\dfrac{1}{x} + \dfrac{1}{y} = \dfrac{1}{72} \\\dfrac{1}{x} + \dfrac{1}{z} = \dfrac{1}{63} \\\dfrac{1}{y} + \dfrac{1}{z} = \dfrac{1}{56} \\\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}\dfrac{1}{x} + \dfrac{1}{y} = \dfrac{1}{72} \\\dfrac{1}{z} - \dfrac{1}{y} = \dfrac{1}{504} \\\dfrac{1}{y} + \dfrac{1}{z} = \dfrac{1}{56} \\\end{matrix} ight.

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}\dfrac{1}{x} + \dfrac{1}{y} = \dfrac{1}{72} \\\dfrac{1}{y} = \dfrac{1}{126} \\\dfrac{1}{z} = \dfrac{5}{504} \\\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}\dfrac{1}{x} = \dfrac{1}{168} \\\dfrac{1}{y} = \dfrac{1}{126} \\\dfrac{1}{z} = \dfrac{5}{504} \\\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}x = 168 \\y = 126 \\z = 100,8 \\\end{matrix} ight.\ (tm)

    Nếu cả ba người cùng làm thì mỗi giờ làm được \frac{1}{x} + \frac{1}{y} + \frac{1}{z} =
\frac{12}{504} công việc

    Vậy cả ba người cùng làm sẽ hoàn thành công việc trong \frac{504}{12} = 42 giờ

  • Câu 30: Nhận biết
    Chọn biểu diễn đúng

    Ô tô thứ hai đi chậm hơn ô tô thứ nhất 12km/h. Nếu gọi vận tốc ô tô thứ hai là x km/h thì vận tốc xe thứ nhất là:

    Hướng dẫn:

    Ô tô thứ hai đi chậm hơn ô tô thứ nhất 12km/h.

    Suy ra vận tốc xe thứ nhất nhiều hơn vận tốc xe thứ hai là 12km/h.

    Nếu gọi vận tốc ô tô thứ hai là x km/h thì vận tốc xe thứ nhất là x + 12 (km/h).

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (30%):
    2/3
  • Thông hiểu (30%):
    2/3
  • Vận dụng (33%):
    2/3
  • Vận dụng cao (7%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo