Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Ôn thi vào 10 môn Toán: Giải toán bằng cách lập phương trình

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 30 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 30 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Cho hai số tự nhiên. Biết số thứ nhất gấp 8 lần số thứ hai. Nếu gọi số thứ nhất là x thì số thứ hai là:

    Hướng dẫn:

    Vì số thứ nhất gấp 8 lần số thứ hai nên số thứ hai bằng \frac{1}{8} lần số thứ nhất.

    Vậy khi số thứ nhất là x thì số thứ hai sẽ là \frac{x}{8}.

  • Câu 2: Nhận biết
    Chọn trình tự sắp xếp đúng

    Để giải bài toán bằng cách lập phương trình ta thực hiện như sau:

    (1) Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết.

    (2) Gọi ẩn và đặt điều kiện, đơn vị cho ẩn.

    (3) Lập phương trình biểu diễn mối quan hệ giữa các đại lượng.

    (4) Giải phương trình

    (5) Đối chiếu điều kiện và kết luận.

    Trình tự giải toán đúng là:

    Hướng dẫn:

    Để giải bài toán bằng cách lập phương trình ta thực hiện lần lượt các bước sau

    (1) Gọi ẩn và đặt điều kiện, đơn vị cho ẩn.

    (2) Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết.

    (3) Lập phương trình biểu diễn mối quan hệ giữa các đại lượng.

    (4) Giải phương trình

    (5) Đối chiếu điều kiện và kết luận.

  • Câu 3: Vận dụng cao
    Tính thời gian hoàn thành công việc khi 3 người làm chung

    Hai người A và B làm xong công việc trong 72 giờ. Hai người A và C làm xong công việc đó trong 63 giờ. Hai người B và C làm xong công việc đó trong 56 giờ. Hỏi nếu ba người cùng làm sẽ hoàn thành công việc trong mấy giờ?

    Hướng dẫn:

    Gọi người A làm một mình xong công việc trong x (giờ) (x > 0) và mỗi giờ làm được \frac{1}{x}(công việc).

    Người B làm một mình xong công việc trong y (giờ) (y > 0) và mỗi giờ làm được \frac{1}{y}(công việc).

    Người C làm một mình xong công việc trong z (giờ) (z > 0) và mỗi giờ làm được \frac{1}{z}(công việc).

    Hai người A và B làm xong công việc trong 72 giờ nên mỗi giờ hai người làm được \frac{1}{72} công việc

    Ta có phương trình \frac{1}{x} +
\frac{1}{y} = \frac{1}{72}

    Hai người A và C làm xong công việc đó trong 63 giờ nên mỗi giờ hai người làm được \frac{1}{63} công việc

    Ta có phương trình \frac{1}{x} +
\frac{1}{z} = \frac{1}{63}

    Hai người B và C làm xong công việc đó trong 56 giờ nên mỗi giờ hai người làm được \frac{1}{56} công việc

    Ta có phương trình \frac{1}{y} +
\frac{1}{z} = \frac{1}{56}

    Khi đó ta có hệ phương trình:

    \left\{ \begin{matrix}\dfrac{1}{x} + \dfrac{1}{y} = \dfrac{1}{72} \\\dfrac{1}{x} + \dfrac{1}{z} = \dfrac{1}{63} \\\dfrac{1}{y} + \dfrac{1}{z} = \dfrac{1}{56} \\\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}\dfrac{1}{x} + \dfrac{1}{y} = \dfrac{1}{72} \\\dfrac{1}{z} - \dfrac{1}{y} = \dfrac{1}{504} \\\dfrac{1}{y} + \dfrac{1}{z} = \dfrac{1}{56} \\\end{matrix} ight.

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}\dfrac{1}{x} + \dfrac{1}{y} = \dfrac{1}{72} \\\dfrac{1}{y} = \dfrac{1}{126} \\\dfrac{1}{z} = \dfrac{5}{504} \\\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}\dfrac{1}{x} = \dfrac{1}{168} \\\dfrac{1}{y} = \dfrac{1}{126} \\\dfrac{1}{z} = \dfrac{5}{504} \\\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}x = 168 \\y = 126 \\z = 100,8 \\\end{matrix} ight.\ (tm)

    Nếu cả ba người cùng làm thì mỗi giờ làm được \frac{1}{x} + \frac{1}{y} + \frac{1}{z} =
\frac{12}{504} công việc

    Vậy cả ba người cùng làm sẽ hoàn thành công việc trong \frac{504}{12} = 42 giờ

  • Câu 4: Vận dụng
    Ghi lời giải bài toán vào ô trống

    Giải toán bằng cách lập hệ phương trình:

    Trong tháng 9, hai tổ sản xuất được 1100 chi tiết máy. Sang tháng 10, tổ Một sản xuất vượt mức 15\%, tổ Hai sản xuất vượt mức 20\% so với tháng 9, do đó tháng 10 hai tổ sản xuất được 1295 chi tiết máy. Hỏi trong tháng 9 mỗi tổ sản xuất được bao nhiêu chi tiết máy?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Giải toán bằng cách lập hệ phương trình:

    Trong tháng 9, hai tổ sản xuất được 1100 chi tiết máy. Sang tháng 10, tổ Một sản xuất vượt mức 15\%, tổ Hai sản xuất vượt mức 20\% so với tháng 9, do đó tháng 10 hai tổ sản xuất được 1295 chi tiết máy. Hỏi trong tháng 9 mỗi tổ sản xuất được bao nhiêu chi tiết máy?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 5: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Cho tam giác ABC vuông cân tại AAB
= AC = 12cm. Điểm M \in
AB. Tứ giác MNCP là hình bình hành có đỉnh N \in AC (như hình vẽ).

    Hỏi M cách A một khoảng bằng bao nhiêu thì diện tích hình bình hành bằng 32cm^{2}?

    Hướng dẫn:

    Gọi MA = x;(x > 0) ta có: MB = NC = 12 - x(cm)

    S_{MPCN} = S_{ABC} - S_{BMP} -
S_{AMN}

    = 72 - \frac{1}{2}x^{2} - \frac{1}{2}(12
- x)^{2} = - x^{2} + 12x

    Ta có phương trình:

    - x^{2} + 12x = 32 \Leftrightarrow x^{2}
- 12x + 32 = 0

    \Delta = 12^{2} - 4.2.32 = 16 >
0 nên phương trình có hai nghiệm \left\lbrack \begin{matrix}
x = 8 \\
x = 4 \\
\end{matrix} ight.\ (tm)

    Vậy kết luận đúng là: 8cm hoặc 4cm.

  • Câu 6: Thông hiểu
    Tính chiều dài cạnh đáy thửa ruộng

    Một thửa ruộng hình tam giác có diện tích 180 m^2. Tính chiều dài cạnh đáy thửa ruộng biết rằng nếu tăng cạnh đáy lên 4m và chiều cao tương ứng giảm đi 1m thì diện tích không đổi.

    Hướng dẫn:

    Gọi cạnh đáy của thửa ruộng là x (m)

    Điều kiện: x > 0

    => Chiều cao của thửa ruộng là \frac{{2.180}}{x} = \frac{{360}}{x}\left( m ight)

    Vì khi tăng cạnh đáy thêm 4m và giảm chiều cao tương ứng đi 1m thì diện tích thửa ruộng không đổi nên ta có phương trình:

    \begin{matrix}  \dfrac{1}{2}.\left( {\dfrac{{360}}{x} - 1} ight)\left( {x + 4} ight) = 180 \hfill \\   \Leftrightarrow \left( {360 - x} ight)\left( {x + 4} ight) = 360x \hfill \\   \Leftrightarrow {x^2} + 4x - 1440 = 0 \hfill \\   \Leftrightarrow {x^2} - 36x + 40x - 1440 = 0 \hfill \\   \Leftrightarrow \left( {x - 36} ight)\left( {x + 40} ight) = 0 \hfill \\   \Leftrightarrow \left[ \begin{gathered}  x - 36 = 0 \hfill \\  x + 40 = 0 \hfill \\ \end{gathered}  ight. \Leftrightarrow  \Leftrightarrow \left[ \begin{gathered}  x = 36\left( {tm} ight) \hfill \\  x =  - 40\left( {ktm} ight) \hfill \\ \end{gathered}  ight. \hfill \\ \end{matrix}

    Vậy cạnh đáy của thửa ruộng là 36m.

  • Câu 7: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Một ô tô dự định đi từ A đến N trong một thời gian nhất định. Nếu xe chạy mỗi giờ nhanh hơn 10km thì đến nơi sớm hơn dự định 3 giờ, còn nếu xe chạy chậm lại mỗi giờ 10km thì đến nơi chậm mất 5 giờ. Tính vận tốc của xe lúc ban đầu và chiều dài quãng đường AB?

    Khi giải bài toán trên bằng cách lập hệ phương trình thì khẳng định nào sau đây đúng?

    Hướng dẫn:

    Vì hệ phương trình \left\{ \begin{matrix}\left( m^{2} + 1 ight)x + y = 12 \\x + (m - 2)y = 3 \\\end{matrix} ight. có nghiệm (1;2) nên

    \left\{ \begin{matrix}\left( m^{2} + 1 ight).1 + 2 = 12 \\1 + (m - 2).2 = 3 \\\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}m^{2} + 1 = 10 \\m - 2 = 1 \\\end{matrix} ight.

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}m^{2} = 9 \\m = 3 \\\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}m = \pm 3 \\m = 3 \\\end{matrix} ight.\  \Rightarrow m = 3

    Vậy m = 3 là giá trị cần tìm.

  • Câu 8: Thông hiểu
    Tìm kết luận đúng

    Hai vòi cùng chảy vào một bể thì đầy sau 7 giờ 12 phút. Nếu mỗi vòi chảy riêng mà đầy để thì tổng thời gian là 30 giờ. Mỗi vòi chảy riêng thì đầy bể trong thời gian bao lâu?

    Hướng dẫn:

    Ta có: 7 giờ 12 phút = 7\frac{1}{5} giờ.

    Gọi thời gian vòi thứ nhất chảy riêng đầy bể là x (giờ)

    Điều kiện 0 < x < 30

    Thời gian vòi thứ hai chảy riêng đầy bể là 30 - x(h)

    Theo bài ra ta có:

    Hai vòi cùng chảy mà đầy bể hết 7\frac{1}{5} giờ nên ta có phương trình:

    7\frac{1}{5}.\left( \frac{1}{x} +
\frac{1}{30 - x} ight) = 1 \Leftrightarrow x^{2} - 30x + 216 =
0

    \Delta = 30^{2} - 4.216 = 36 >
0 nên phương trình có hai nghiệm \left\lbrack \begin{matrix}
x = 18(tm) \\
x = 12(tm) \\
\end{matrix} ight.

    Vậy vòi thứ nhất chảy riêng một mình đầy bể sau 12 giờ, vòi thứ hai chảy đầy bể một mình trong 18 giờ. Hoặc ngược lại.

  • Câu 9: Vận dụng
    Tính thể tích của mỗi bình

    Ba bình có thể tích tổng cộng là 120 lít. Nếu đổ đầy nước vào bình thứ nhất rồi rót vào hai bình kia thì hoặc bình thứ ba đầy nước còn bình thứ hai chỉ được một nửa thể tích của nó, hoặc bình thứ hai đầy nước còn bình thứ ba chỉ được một phần ba thể tích của nó. Hãy xác định thể tích mỗi bình?

    Hướng dẫn:

    Gọi x; y lần lượt là thể tích bình thứ hai và thứ ba (x; y > 0)

    Suy ra thể tích bình thứ nhất là 120 – (x + y)

    Nếu đổ đầy nước vào bình thứ nhất rồi rót vào hai bình kia thì hoặc bình thứ ba đầy nước còn bình thứ hai chỉ được một nửa thể tích của nó nên ta có phương trình: 120 - (x + y) =
\frac{1}{2}x + y

    120 - (x + y) = x +
\frac{1}{3}y

    Khi đó ta có hệ phương trình:

    \left\{ \begin{matrix}120 - (x + y) = \dfrac{1}{2}x + y \\120 - (x + y) = x + \dfrac{1}{3}y \\\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}\dfrac{3}{2}x + 2y = 120 \\2x + \dfrac{4}{3}y = 120 \\\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}x = 40 \\y = 30 \\\end{matrix} ight.\ (tm)

    Suy ra số lít nước của bình thứ nhất là 120 – 40 – 30 = 50 lít.

  • Câu 10: Nhận biết
    Tính diện tích hình chữ nhật

    Một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi 30m. Tính diện tích hình chữ nhật, biết rằng chiều dài hơn chiều rộng là 5m?

    Hướng dẫn:

    Gọi chiều rộng của mảnh vườn là x(m);(x
> 0)

    Suy ra chiều dài của mảnh vườn là x +
5(m)

    Theo đề bài có chu vi mảnh vườn bằng 30m nên ta có phương trình:

    \left\lbrack x + (x + 5) ightbrack.2
= 30

    \Leftrightarrow x = 5(tm)

    Suy ra chiều dài của mảnh vườn bằng 10m và chiều rộng bằng 5m.

    Vậy diện tích mảnh vườn bằng S =
50m^{2}.

  • Câu 11: Thông hiểu
    Tính vận tốc lúc đi của thuyền

    Một con thuyền chở cát từ thành phố A đến thành phố B theo một đường sông dài 120km. Trên đường đi thuyền có nghỉ lại tại một trạm nghỉ trong một giờ. Khi về, thuyền đi theo đường khác dài hơn đường đi 5km và vận tốc lúc về nhỏ hơn vận tốc lúc đi là 5km/h . Tính vận tốc của thuyền lúc đi, biết rằng thời gian đi bằng thời gian về.

    Hướng dẫn:

    Gọi thời gian của thuyền lúc đi là x(km/h). Điều kiện x > 0. Khi đó vận tốc lúc về là x - 5(km/h)

    Thời gian đi 120km của thuyền là \frac{120}{x}(h)

    Vì khi đi có nghỉ 1 giờ tại trạm nghỉ nên thời gian đi hết tất cả là \frac{120}{x} + 1(h)

    Độ dài quãng đường lúc về là 120 + 5 =
125(km)

    Thời gian về là \frac{120}{x -
5}(h)

    Theo bài ra thời gian đi bằng thời gian về nên ta có phương trình:

    \frac{120}{x} + 1 = \frac{120}{x - 5}
\Leftrightarrow x^{2} - 10x - 600 = 0

    \Leftrightarrow \left[ \begin{gathered}
  x = 30\left( {tm} ight) \hfill \\
  x =  - 20\left( {ktm} ight) \hfill \\ 
\end{gathered}  ight.

    Vậy vận tốc của thuyền lúc đi là 30km/h.

  • Câu 12: Nhận biết
    Chọn hệ phương trình thích hợp

    Trong tháng đầu hai tổ sản xuất được 800 chi tiết máy. Sang tháng thứ hai tổ 1 làm vượt mức 15%, tổ 2 vượt mức 20% do đó cuối tháng hai cả hai tổ sản xuất được 945 chi tiết máy. Gọi x, y lần lượt là số chi tiết máy mà tổ 1 và tổ 2 sản xuất được trong tháng thứ nhất (điều kiện x;y \in
\mathbb{N}^{*}). Khi đó hệ phương trình để giải bài toán ta lập được là:

    Hướng dẫn:

    Gọi x, y lần lượt là số chi tiết máy mà tổ 1 và tổ 2 sản xuất được trong tháng thứ nhất (điều kiện x;y \in
\mathbb{N}^{*})

    Do tổng số chi tiết máy hai tổ làm được trong tháng thứ nhất là 800 chi tiết nên ta có phương trình x + y =
800

    Sang tháng thứ hai tổ 1 làm vượt mức 15%, tổ 2 vượt mức 20% do đó cuối tháng hai cả hai tổ sản xuất được 945 chi tiết máy nên ta có phương trình

    1,15x + 1,2y = 945

    Khi đó ta có hệ phương trình \left\{
\begin{matrix}
x + y = 800 \\
1,15x + 1,2y = 945 \\
\end{matrix} ight..

  • Câu 13: Vận dụng
    Tính khối lượng quặng

    Có 2 loại quặng chứa 75% sắt và 50% sắt. Tính khối lượng quặng chứa 75% sắt đem trộn với quặng chứa 50% sắt để được 25 tấn quặng chứa 66% sắt.

    Hướng dẫn:

    Gọi khối lượng quặng chứa 75% sắt đem trộn là x tấn,

    Gọi khối lượng quặng chứa 50% sắt đem trộn là y tấn.

    Điều kiện: x, y > 0

    Theo đề bài ta có:

    Tổng khối lượng quặng là 25 tấn => x + y = 25\left( * ight)

    Quặng chứa 75% sắt đem trộn với quặng chứa 50% sắt để được 25 tấn quặng chứa 66% sắt nên ta có phương trình: 75\% x + 50\% y = 25.66\% \left( {**} ight)

    Từ (*) và (**) ta có hệ phương trình:

    \begin{matrix}  \left\{ \begin{gathered}  x + y = 25 \hfill \\  75\% x + 50\% y = 25.66\%  \hfill \\ \end{gathered}  ight. \hfill \\   \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered}  x + y = 25 \hfill \\  75x + 50y = 1650 \hfill \\ \end{gathered}  ight. \hfill \\   \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered}  x = 25 - y \hfill \\  75\left( {25 - y} ight) + 50y = 1650 \hfill \\ \end{gathered}  ight. \hfill \\   \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered}  x = 25 - y \hfill \\  25y = 225 \hfill \\ \end{gathered}  ight. \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered}  x = 16 \hfill \\  y = 9 \hfill \\ \end{gathered}  ight. \hfill \\ \end{matrix}

    Vậy khối lượng quặng chứa 75% sắt đem trộn là 16 tấn.

  • Câu 14: Thông hiểu
    Tính chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật

    Một hình chữ nhật có chu vi 300cm. Nếu tăng chiều rộng thêm 5cm và giảm chiều dài 5 cm thì diện tích tăng 275 cm2. Tính chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật.

    Hướng dẫn:

    Gọi chiều rộng của hình chữ nhật là x(cm)

    Điều kiện: 0 < x < 150

    Nữa chu vi hình chữ nhật là: 300:2=150(cm)

    Chiều dài của hình chữ nhật là: 150−x(cm)

    Diện tích hình chữ nhật ban đầu là: x(150−x)=150x−x^2

    Chiều rộng sau khi thêm 5cm là: x+5 (cm)

    Chiều dài sau khi giảm 5cm là: 150−x−5=145−x (cm) 

    Diện tích hình chữ nhật sau khi thay đổi kích thước là:

    (x+5)(145−x)=725+140x−x^2

    Diện tích hình chữ nhật tăng 275cm^2 nên ta có phương trình :

    (725+140x−x^2)−(150x−x^2)=275

    ⇔725+140x−x^2−150x+x^2=275

    ⇔10x=450

    ⇔x =45(tm)

    => Chiều rộng của hình chữ nhật ban đầu là: 45cm

    => Chiều dài của hình chữ nhật ban đầu là: 150-45=105(cm)

  • Câu 15: Vận dụng
    Tính vận tốc của tàu tuần tra

    Một tàu tuần tra chạy ngược dòng 6km. Sau đó chạy xuôi dòng 48km trên cùng một dòng sông có vận tốc của dòng nước là 2km/h. Tính vận tốc của tàu tuần tra khi nước yên lặng, biết thời gian xuôi dòng ít hơn thời gian ngược dòng 1 giờ?

    Hướng dẫn:

    Gọi thời gian tàu chạy xuôi dòng là t_{1}(h), thời gian tàu chạy ngược dòng là t_{2}(h)

    Gọi V là vận tốc của tàu khi nước yên lặng ta có: t_{1} + 1 = t_{2}\ \
(*)

    Vận tốc xuôi dòng là V_{x} =
\frac{48}{t_{1}}(km/h)

    Vận tốc ngược dòng là V_{n} =
\frac{60}{t_{2}}(km/h)

    Ta có:

    \left\{ \begin{matrix}V_{x} = V + 2 \Leftrightarrow \dfrac{48}{t_{1}} = V + 2 \\V_{n} = V - 2 \Leftrightarrow \dfrac{60}{t_{2}} = V - 2 \\\end{matrix} ight.\  \Rightarrow \dfrac{48}{t_{1}} - 2 =\dfrac{60}{t_{2}} + 2 \Rightarrow \frac{48}{t_{1}} - \frac{60}{t_{2}} = -4(**)

    Từ (*) và (**) ta có hệ phương trình:

    \left\{ \begin{matrix}t_{1} + 1 = t_{2}\  \\\dfrac{48}{t_{1}} - \dfrac{60}{t_{2}} = - 4 \\\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}t_{1} + 1 = t_{2}\  \\4{t_{1}}^{2} + 16t_{1} - 48 = 0 \\\end{matrix} ight.

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
t_{1} + 1 = t_{2}\  \\
(t + 6)(t - 2) = 0 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
t_{1} + 1 = t_{2}\  \\
\left\lbrack \begin{matrix}
t_{1} = - 6(ktm) \\
t_{1} = 2(tm) \\
\end{matrix} ight.\  \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
t_{2} = 3\  \\
t_{1} = 2 \\
\end{matrix} ight.

    Vậy vận tốc cần tìm là V =
22km/h

  • Câu 16: Vận dụng cao
    Chọn đáp án đúng

    Một công ty sản xuất dụng cụ thể thao nhận được một đơn đặt hàng sản xuất 8000 quả bóng tennis. Công ty này sở hữu một số máy móc, mỗi máy móc có thể sản xuất 30 quả bóng trong một giờ. Chi phí thiết lập các máy này là 200 nghìn đồng cho mỗi máy. Khi được thiết lập, hoạt động sản xuất sẽ hoàn toàn diễn ra tự động dưới sự giám sát. Số tiền phải trả cho người giám sát là 192 nghìn đồng một giờ (người này sẽ giám sát tất cả các máy hoạt động). Số máy móc công ty nên sử dụng là bao nhiêu để chi phí sản xuất là thấp nhất?

    Hướng dẫn:

    Gọi số máy móc công ty nên sử dụng là x (máy)

    Điều kiện x > 0

    Trong một giờ, số quả bóng tennis sản xuất được là 30x (quả bóng)

    Như vậy, số giờ để sản xuất 8000 quả bóng là \frac{8000}{30x} (giờ)

    Mỗi giờ phải trả 192 nghìn đồng cho người giám sát và chi phí thiết lập cho mỗi máy là 200 nghìn đồng nên chi phí sản xuất là:

    B = 200000x + \frac{8000}{30x}.192000 =
200000x + \frac{51200000}{x} (đồng)

    Áp dụng bất đẳng thức AM-GM cho hai số dương 200000x\frac{51200000}{x}, ta được:

    200000x + \frac{51200000}{x} \geq
2\sqrt{200000x.\frac{51200000}{x}} = 6400000

    Dấu bằng xảy ra khi

    200000x = \frac{{51200000}}{x} \Leftrightarrow {x^2} = 256 \Leftrightarrow \left[ \begin{gathered}
  x = 16\left( {tm} ight) \hfill \\
  x =  - 16\left( {ktm} ight) \hfill \\ 
\end{gathered}  ight.

    Vậy số máy móc công ty nên sử dụng là 16 máy để chi phí sản xuất là thấp nhất.

  • Câu 17: Vận dụng
    Tính tổng các chữ số của số đã cho

    Cho một số có hai chữ số. Nếu đổi chỗ hai chữ số của nó thì được một số lớn hơn số đã cho là 18. Tổng của số đã cho và số mới tạo thành bằng 66. Tổng các chữ số của số đó là?

    Hướng dẫn:

    Gọi số tự nhiên có hai chữ số là: \overline {xy}  = x.10 + y

    Điều kiện: {x \in {\mathbb{N}^*};y \in \mathbb{N};x \leqslant 9;y \leqslant 9}

    Khi đổi chỗ hai chữ số của số đã cho ta được: \overline {yx}  = y.10 + x

    Đổi chỗ hai chữ số thì được một số lớn hơn số đã cho là 18, ta có:

    (10y + x) - (10x + y) = 18

    \Rightarrow 9y - 9x = 18

    \Rightarrow y - x = 2 (1)

    Tổng của số đã cho và số mới tạo thành bằng 66, ta có:

    (10x + y) + (10y + x) = 66

    \Rightarrow 11x + 11y = 66

    \Rightarrow x + y = 6 (2)

    Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:

    \begin{matrix}  \left\{ \begin{gathered}  y - x = 2 \hfill \\  x + y = 6 \hfill \\ \end{gathered}  ight. \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered}  2y = 8 \hfill \\  x + y = 6 \hfill \\ \end{gathered}  ight. \hfill \\   \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered}  y = 4 \hfill \\  x = 2 \hfill \\ \end{gathered}  ight. \hfill \\ \end{matrix}

    Vậy số cần tìm là 24

    => Tổng các chữ số là 6.

  • Câu 18: Thông hiểu
    Tính vận tốc của mỗi xe

    Hai ô tô đi từ A đến B dài 200km. Biết vận tốc xe thứ nhất nhanh hơn vận tốc xe thứ hai là 10km/h nên xe thứ nhất đến B sớm hơn xe thứ hai 1 giờ. Tính vận tốc mỗi xe.

    Hướng dẫn:

    Gọi vận tốc hai xe lần lượt là x (km/h) và y (km/h)

    Điều kiện x; y > 0

    Xe thứ nhất nhanh hơn xe thứ hai là 10km/h nên ta có phương trình: x - y = 10

    Thời gian xe thứ nhất và xe thứ hai đi hết quãng đường AB lần lượt là:\frac{200}{x}(h);\frac{200}{y}(h)

    Vì xe thứ nhất đến sớm hơn xe thứ hai 1 giờ nên ta có phương trình:

    \frac{200}{y} - \frac{200}{x} =
1

    Khi đó ta có hệ phương trình:

    \left\{ \begin{matrix}x - y = 10 \\\dfrac{200}{y} - \dfrac{200}{x} = 1 \\\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}x = 10 + y\ \ \ \ (**) \\\dfrac{200}{y} - \dfrac{200}{10 + y} = 1(*) \\\end{matrix} ight.

    Xét phương trình (*)

    \frac{200}{y} - \frac{200}{10 + y} =
1

    \Leftrightarrow \frac{200(y + 10)}{y(y +
10)} - \frac{200y}{y(y + 10)} = 1

    \Leftrightarrow \frac{200(y + 10) -
200y}{y(y + 10)} = 1 \Leftrightarrow \frac{2000}{y(y + 10)} =
1

    \Leftrightarrow y^{2} + 10y - 2000 =
0

    \Leftrightarrow (y + 50)(y - 40) =
0

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
y + 50 = 0 \\
y - 40 = 0 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
y = - 50(ktm) \\
y = 40(tm) \\
\end{matrix} ight.

    Thay y = 40 vào phương trình (**) ta được x = 50

    Vậy vận tốc mỗi xe lần lượt là 50km/h và 40km/h.

  • Câu 19: Thông hiểu
    Ghi đáp án vào ô trống

    Một phân xưởng theo kế hoạch cần phải sản xuất 1100 sản phẩm trong một số ngày quy định. Do mỗi ngày phân xưởng đó sản xuất vượt mức 5 sản phẩm nên phân xưởng đã hoàn thành kế hoạch sớm hơn thời gian quy định 2 ngày. Hỏi mỗi ngày phân xưởng phải sản xuất bao nhiêu sản phẩm?

    Đáp án: 50

    Đáp án là:

    Một phân xưởng theo kế hoạch cần phải sản xuất 1100 sản phẩm trong một số ngày quy định. Do mỗi ngày phân xưởng đó sản xuất vượt mức 5 sản phẩm nên phân xưởng đã hoàn thành kế hoạch sớm hơn thời gian quy định 2 ngày. Hỏi mỗi ngày phân xưởng phải sản xuất bao nhiêu sản phẩm?

    Đáp án: 50

    Gọi x (sản phẩm) là số sản phẩm phân xưởng dự định mỗi ngày sản xuất được (x\mathbb{\in N}*)

    Khi đó số ngày hoàn thành kế hoạch trên dự định sẽ là \frac{1100}{x} ngày

    Do mỗi ngày phân xưởng sản xuất vượt mức 5 sản phẩm nên số sản phẩm mỗi ngày trên thực tế sản xuất được là x +
5 sản phẩm.

    Khi đó số ngày hoàn thành kế hoạch trên thực tế là \frac{1100}{x + 5} ngày

    Vì phân xưởng đã hoàn thành kế hoạch sớm hơn dự định 2 ngày nên ta có phương trình:

    \frac{1100}{x + 5} + 2 =
\frac{1100}{x}

    Giải phương trình này ta được nghiệm x = 50 thỏa mãn.

    Vậy mỗi ngày phân xưởng phải sản xuất 50 sản phẩm.

  • Câu 20: Vận dụng
    Ghi đáp án vào ô trống

    Cho hai miếng kim loại, khối lượng của miếng kim loại thứ nhất và miếng kim loại thứ hai lần lượt là 880g858g. Thể tích của miếng kim loại thứ nhất nhỏ hơn thể tích của miếng kim loại thứ hai là 10cm^{3} nhưng khối lượng riêng của miếng kim loại thứ nhất lớn hơn khối lượng riêng của miếng kim loại thứ hai là 1g/cm^{3}. Hỏi khối lượng riêng của mỗi miếng kim loại bằng bao nhiêu? (Biết rằng khối lượng riêng của một vật được xác định bởi công thức D =
\frac{M}{V} trong đó, D là khối lượng riêng của vật \left( g/cm^{3} ight), V là thể tích của vật \left( cm^{3} ight) và M là khối lượng của vật (g)).

    Đáp án:

    Khối lượng riêng của miếng kim loại thứ nhất là 8,8 \left( g/cm^{3} ight)

    Khối lượng riêng của miếng kim loại thứ hai là 7,8 \left( g/cm^{3} ight)

    Đáp án là:

    Cho hai miếng kim loại, khối lượng của miếng kim loại thứ nhất và miếng kim loại thứ hai lần lượt là 880g858g. Thể tích của miếng kim loại thứ nhất nhỏ hơn thể tích của miếng kim loại thứ hai là 10cm^{3} nhưng khối lượng riêng của miếng kim loại thứ nhất lớn hơn khối lượng riêng của miếng kim loại thứ hai là 1g/cm^{3}. Hỏi khối lượng riêng của mỗi miếng kim loại bằng bao nhiêu? (Biết rằng khối lượng riêng của một vật được xác định bởi công thức D =
\frac{M}{V} trong đó, D là khối lượng riêng của vật \left( g/cm^{3} ight), V là thể tích của vật \left( cm^{3} ight) và M là khối lượng của vật (g)).

    Đáp án:

    Khối lượng riêng của miếng kim loại thứ nhất là 8,8 \left( g/cm^{3} ight)

    Khối lượng riêng của miếng kim loại thứ hai là 7,8 \left( g/cm^{3} ight)

    Gọi khối lượng riêng của miếng kim loại thứ nhất là x\left( g/cm^{3} ight)

    Điều kiện x > 1

    Khối lượng riêng của miếng kim loại thứ hai là x - 1\left( g/cm^{3} ight)

    Thể tích của miếng kim loại thứ nhất là V_{1} = \frac{880}{x}\left( cm^{3}
ight)

    Thể tích của miếng kim loại thứ hai là V_{2} = \frac{880}{x - 1}\left( cm^{3}
ight)

    Thể tích của miếng kim loại thứ nhất nhỏ hơn thể tích của miếng kim loại thứ hai là 10cm^{3} nên ta có phương trình:

    V_{2} - V_{1} = 10 \Leftrightarrow
\frac{880}{x - 1} - \frac{880}{x} = 10

    \Leftrightarrow 5x^{2} + 6x - 440 = 0\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}x = \dfrac{44}{5} = 8,8(tm) \\x = - 10(ktm) \\\end{matrix} ight.

    Kết luận:

    Khối lượng riêng của miếng kim loại thứ nhất là 8,8 \left( g/cm^{3} ight)

    Khối lượng riêng của miếng kim loại thứ hai là 7,8 \left( g/cm^{3} ight)

  • Câu 21: Thông hiểu
    Xác định số xe chở hàng

    Một đội xe tải cần chở 150 tấn hàng. Ngày làm việc có 5 xe được điều đi làm nhiệm vụ khác nên các xe còn lại phải chở thêm 5 tấn mỗi xe. Hỏi đội xe tải ban đầu có bao nhiêu chiếc xe? Biết rằng mỗi xe chở số hàng như sau.

    Hướng dẫn:

    Gọi số xe ban đầu là x chiếc

    Điều kiện x\mathbb{\in N};x >
0.

    Lúc đầu mỗi xe dự định chở \frac{150}{x} (tấn hàng)

    Theo đề bài, mỗi xe phải chở thêm 5 tấn hàng nên ta có phương trình:

    \frac{150}{x - 5} - \frac{150}{x} =
5

    \Leftrightarrow 5x^{2} - 25x - 750 =
0

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = - 10(ktm) \\
x = 15(tm) \\
\end{matrix} ight.

    Vậy ban đầu đội xe tải có 15 chiếc xe.

  • Câu 22: Nhận biết
    Chọn biểu diễn đúng

    Hai người đi hai xe khác nhau, khởi hành cùng một lúc từ địa điểm A. Người thứ nhất đến sớm hơn người thứ hai là 2 giờ. Nếu gọi thời gian đi của người thứ nhất là x giờ thì thời gian của người thứ hai là:

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    Hai người đi hai xe khác nhau, khởi hành cùng một lúc từ địa điểm A.

    Người thứ nhất đến sớm hơn người thứ hai là 2 giờ nên thời gian đi của người thứ hai nhiều hơn của người thứ nhất 2 giờ.

    Nếu gọi thời gian đi của người thứ nhất là x giờ thì thời gian của người thứ hai là: (x +
2)(h).

  • Câu 23: Nhận biết
    Chọn biểu diễn đúng

    Ô tô thứ hai đi chậm hơn ô tô thứ nhất 12km/h. Nếu gọi vận tốc ô tô thứ hai là x km/h thì vận tốc xe thứ nhất là:

    Hướng dẫn:

    Ô tô thứ hai đi chậm hơn ô tô thứ nhất 12km/h.

    Suy ra vận tốc xe thứ nhất nhiều hơn vận tốc xe thứ hai là 12km/h.

    Nếu gọi vận tốc ô tô thứ hai là x km/h thì vận tốc xe thứ nhất là x + 12 (km/h).

  • Câu 24: Vận dụng
    Ghi đáp án vào ô trống

    Hai nông dân đem 100 quả trứng ra chợ bán. Số trứng của hai người không bằng nhau, nhưng hai người bán được một tiền bằng nhau. Mộ người nói với người kia: “Nếu số trứng của tôi bằng số trứng của anh thì tôi bán được 15 đồng”. Người kia nói: “Nếu số trứng của tôi bằng số trứng của anh thì tôi chỉ bán được 2\frac{6}{3} đồng thôi”. Hỏi mỗi người có bao nhiêu trứng?

    Đáp án:

    Số trứng của người thứ nhất là 40 quả.

    Số trứng của người thứ hai là 60 quả.

    Đáp án là:

    Hai nông dân đem 100 quả trứng ra chợ bán. Số trứng của hai người không bằng nhau, nhưng hai người bán được một tiền bằng nhau. Mộ người nói với người kia: “Nếu số trứng của tôi bằng số trứng của anh thì tôi bán được 15 đồng”. Người kia nói: “Nếu số trứng của tôi bằng số trứng của anh thì tôi chỉ bán được 2\frac{6}{3} đồng thôi”. Hỏi mỗi người có bao nhiêu trứng?

    Đáp án:

    Số trứng của người thứ nhất là 40 quả.

    Số trứng của người thứ hai là 60 quả.

    Gọi số trứng của người thứ nhất là x (quả).

    Điều kiện: x \in \mathbb{N}^{*};x <
100

    Suy ra số trứng của người thứ hai là 100
- x (quả).

    Giá tiền một quả trứng của người thứ nhất là \frac{15}{100 - x} (đồng).

    Giá tiền một quả trứng của người thứ hai là \frac{20}{3x} (đồng).

    Số tiền thu được của người thứ nhất là \frac{15x}{100 - x} (đồng).

    Số tiền thu được của người thứ hai là \frac{20(100 - x)}{3x} (đồng).

    Do đó ta có phương trình:

    \frac{15x}{100 - x} = \frac{20(100 -
x)}{3x}

    Giải phương trình ta được x = −200 (loại) hay x = 40 (nhận).

    Vậy số trứng của người thứ nhất là 40 quả và số trứng của người thứ hai là 60 quả.

  • Câu 25: Nhận biết
    Tính số sách trên mỗi giá

    Hai giá sách có 450 cuốn. Nếu chuyển 50 cuốn từ giá thứ nhất sang giá thứ hai thì số sách trên giá thứ hai bằng \frac{4}{5} số sách giá thứ nhất. Tính số sách trên mỗi giá.

    Hướng dẫn:

    Gọi số sách trên giá thứ nhất là x (cuốn) và số sách trên giá thứ hai là y (cuốn)

    Điều kiện: x, y nguyên dương

    Hai giá sách có 450 cuốn nên ta có: x + y = 450

    Khi chuyển 50 cuốn từ giá thứ nhất sang giá thứ hai thì số sách ở giá thứ hai bằng \frac{4}{5} số sách giá thứ nhất nên ta có phương trình: y + 50 = \frac{4}{5}\left( {x - 50} ight)

    Ta có hệ phương trình: 

    \left\{ \begin{gathered}  x + y = 450 \hfill \\  y + 50 = \frac{4}{5}\left( {x - 50} ight) \hfill \\ \end{gathered}  ight. \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered}  x = 300\left( {tm} ight) \hfill \\  y = 150\left( {tm} ight) \hfill \\ \end{gathered}  ight.

    Vậy giá thứ nhất có 300 cuốn, giá thứ hai có 150 cuốn

  • Câu 26: Vận dụng
    Chọn kết luận đúng

    Số học sinh của trường THPT A sau hai năm tăng từ 500 lên 720 học sinh. Vậy trung bình hằng năm, số học sinh trường đó tăng bao nhiêu phần trăm?

    Hướng dẫn:

    Gọi x là số phần trăm chỉ số học sinh tăng trung bình hằng năm

    Điều kiện x > 0

    Số học sinh tăng năm đầu là 500.\frac{x}{100} (học sinh)

    Số học sinh tăng trong năm thứ hai là: (500 + 5x).\frac{x}{100} = 5x +
\frac{x^{2}}{20} (học sinh)

    Theo bài ra ta có:

    Sau hai năm số học sinh tăng là: 720 -
500 = 220 (học sinh)

    Khi đó ta có phương trình:

    5x + 5x + \frac{x^{2}}{20} =
220

    \Leftrightarrow {x^2} + 200x - 4400 = 0

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = - 220(ktm) \\
x = 20(tm) \\
\end{matrix} ight.

    Vậy hằng năm trung bình số học sinh tăng 20\%.

  • Câu 27: Nhận biết
    Chọn hệ phương trình thích hợp

    Tìm hai số biết rằng 4 lần số thứ nhất cộng với ba lần số thứ hai bằng 1800 và ba lần số thứ nhất hơn 2 lần số thứ hai là 500. Giả sử gọi x và y lần lượt là số thứ nhất và số thứ hai (x;y \in
\mathbb{N}^{*}) thì ta lập được hệ phương trình là:

    Hướng dẫn:

    Gọi x và y lần lượt là số thứ nhất và số thứ hai (x;y \in \mathbb{N}^{*})

    Theo bài ra ta có:

    4 lần số thứ nhất cộng với ba lần số thứ hai bằng 1800 suy ra 4x + 3y = 1800

    Ba lần số thứ nhất hơn 2 lần số thứ hai là 500 suy ra 3x
- 2y = 500

    Khi đó ta có hệ phương trình \left\{
\begin{matrix}
4x + 3y = 1800 \\
3x - 2y = 500 \\
\end{matrix} ight..

  • Câu 28: Vận dụng
    Ghi đáp án vào ô trống

    Hai công nhân cùng làm một công việc thì hoàn thành công việc đó trong 6 giờ 40 phút. Nếu họ làm riêng thì công nhân thứ nhất hoàn thành công việc đó ít hơn công nhân thứ hai là 3 giờ. Hỏi nếu làm riêng thì mỗi công nhân phải làm trong bao nhiêu lâu thì xong công việc?

    Đáp án:

    Công nhân thứ nhất làm xong công việc một mình trong 12 giờ.

    Công nhân thứ hai làm xong công việc một mình trong 15 giờ.

    Đáp án là:

    Hai công nhân cùng làm một công việc thì hoàn thành công việc đó trong 6 giờ 40 phút. Nếu họ làm riêng thì công nhân thứ nhất hoàn thành công việc đó ít hơn công nhân thứ hai là 3 giờ. Hỏi nếu làm riêng thì mỗi công nhân phải làm trong bao nhiêu lâu thì xong công việc?

    Đáp án:

    Công nhân thứ nhất làm xong công việc một mình trong 12 giờ.

    Công nhân thứ hai làm xong công việc một mình trong 15 giờ.

    Ta có: 6 giờ 40 phút = 6\frac{2}{3} giờ.

    Gọi thời gian công nhân thứ nhất làm một mình xong công việc là x (giờ)

    Điều kiện x >
6\frac{2}{3}

    => Thời gian công nhân thứ hai làm xong công việc một mình là: x + 3(h)

    Mỗi giờ công nhân thứ nhất làm được \frac{1}{x} (công việc)

    Mỗi giờ công nhân thứ hai làm được \frac{1}{x + 3} (công việc)

    Theo đề bài, hai công nhân cùng làm thì hoàn thành công việc trong 6\frac{2}{3} giờ

    Nên mỗi giờ họ cùng làm được 1:6\frac{2}{3} = \frac{3}{20} (công việc)

    Ta có phương trình như sau:

    \frac{1}{x} + \frac{1}{x + 3} =
\frac{3}{20} \Leftrightarrow 3x^{2} - 31x - 60 = 0

    \Delta = 31^{2} - 4.3.( - 60) = 1681 >
0 nên phương trình có hai nghiệm \left\lbrack \begin{matrix}x = - \dfrac{5}{3}(ktm) \\x = 12(tm) \\\end{matrix} ight.

    Vậy thời gian công nhân thứ nhất làm một mình xong công việc là 12 giờ, thời gian công nhân thứ hai làm một mình xong công việc là 15 giờ.

  • Câu 29: Thông hiểu
    Tính vận tốc riêng cano

    Một cano xuôi dòng từ A đến B hết 1 giờ 28 phút và ngược dòng hết 2 giờ. Biết vận tốc dòng nước là 3km/h. Vận tốc riêng của cano bằng bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

    Đổi 1 giờ 28 phút bằng \frac{4}{3} giờ.

    Gọi vận tốc riêng của cano bằng x(km/h).

    Vận tốc của cano khi xuôi dòng là x +
3(km/h)

    Vận tốc của cano khi ngược dòng là x -
3(km/h)

    Theo bài ra ta có phương trình:

    \frac{4}{3}(x + 3) = 2(x - 3)
\Leftrightarrow x = 15(tm)

    Vậy vận tốc riêng của cano là 15(km/h).

  • Câu 30: Thông hiểu
    Chọn kết luận đúng

    Hai vận động viên Tuấn và Hưng cùng đi xe đạp từ địa điểm A đến trung tâm tập luyện với quãng đường 30km, khởi hành cùng một lúc. Vận tốc đi xe của Tuấn lớn hơn vận tốc của Hưng là 3km/h nên Tuấn đến trung tâm trước Hưng nửa giờ. Kết luận nào sau đây đúng?

    Hướng dẫn:

    Gọi vận tốc đi xe của Tuấn là x (km/h) điều kiện x > 0

    Suy ra vận tốc đi xe của Hưng là x – 3 (km/h)

    Thời gian đi xe của Tuấn là: \frac{30}{x}(h)

    Thời gian đi xe của Hưng là: \frac{{30}}{{x - 3}}\left( h ight)

    Vì Tuấn đến trung tâm trước Hưng nửa giờ nên thời gian đi của Tuấn ít hơn thời gian của Hưng là \frac{1}{2}(h).

    Khi đó ta có phương trình:

    \frac{30}{x - 3} - \frac{30}{x} =
\frac{1}{2} \Leftrightarrow x^{2} - 3x - 180 = 0

    \Delta 3^{2} - 4.( - 180) = 729 >
0 nên phương trình có hai nghiệm \left\lbrack \begin{matrix}
x = - 12(ktm) \\
x = 15(tm) \\
\end{matrix} ight.

    Vậy vận tốc đi xe của Tuấn là 15km/h, vận tốc đi xe của Hưng là 12km/h.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (30%):
    2/3
  • Thông hiểu (30%):
    2/3
  • Vận dụng (33%):
    2/3
  • Vận dụng cao (7%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo