Phiếu bài tập cuối tuần lớp 3 môn Toán nâng cao Tuần 30

Phiếu bài tập cuối tuần môn Toán nâng cao lớp 3: Tuần 30 bao gồm toàn bộ hệ thống kiến thức môn Toán lớp 3 tuần 30 cho các em học sinh củng cố, ôn tập, rèn luyện kỹ năng giải Toán lớp 3. Mời các em học sinh cùng các bậc phụ huynh tham khảo.

Bài tập cuối tuần môn Toán lớp 3 gồm các câu hỏi tự luận và trắc nghiệm nâng cao được VnDoc biên soạn, giúp cho các em học sinh tham khảo củng cố kỹ năng giải Toán lớp 3 chuẩn bị cho các bài thi học kì 1 lớp 3 và bài thi học kì 2 lớp 3 đạt kết quả cao.

Để tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 3, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 3 sau: Nhóm Tài liệu học tập lớp 3. Rất mong nhận được sự ủng hộ của các thầy cô và các bạn.

Bản quyền thuộc về VnDoc.
Nghiêm cấm mọi hình thức sao chép nhằm mục đích thương mại.

Phiếu bài tập cuối tuần lớp 3 – Tuần 30

I. Phần trắc nghiệm

Câu 1: Hà có 3 tờ 10000 đồng để mua đồ dùng học tập, Hà mua hết 24000 đồng. Số tiền Hà còn thừa là:

A. 6000 đồng B. 14000 đồng C. 10000 đồng D. 8000 đồng

Câu 2: Một cái bút có giá 1000 đồng, một quyển vở có giá 3000 đồng. Lan mua 2 quyển vở và 5 cái bút hết số tiền là:

A. 9000 đồng B. 10000 đồng C. 11000 đồng D. 12000 đồng

Câu 3: 5 gói kẹo có giá là 5000 đồng. Hoa mua 8 gói kẹo như vậy hết số tiền là:

A. 10000 đồng B. 9000 đồng C. 8000 đồng D. 7000 đồng

Câu 4: Đáp án nào dưới đây có tổng sồ tiền là 15000 đồng?

A. 1 tờ 1000 đồng và 3 tờ 5000 đồng

B. 2 tờ 2000 đồng và 2 tờ 5000 đồng

C. 4 tờ 1000 đồng và 5 tờ 2000 đồng

D. 5 tờ 1000 đồng và 2 tờ 5000 đồng

Câu 5: Hùng có 3 tờ tiền, 1 tờ mệnh giá 10000 đồng và 2 tờ mệnh giá 2000 đồng. Hùng có tổng cộng số tiền là:

A. 12000 đồng B. 13000 đồng C. 14000 đồng D. 15000 đồng

II. Phần tự luận

Bài 1: Thực hiện phép tính:

a) 36823 – 18392 + 10498 b) 78273 – 5728 – 28492
c) 18822 + 18498 – 18942 d) 22548 + 9399 + 8491

Bài 2: Tìm X, biết:

a) X + 7289 = 8246 x 5 b) 93782 – X = 76208 : 8

Bài 3: Một xí nghiệp tuần đầu tiên sản xuất được 47290 sản phẩm. Tuần thứ hai do gặp vấn đề kĩ thuật nên xí nghiệp sản xuất ít hơn tuần đầu tiền 8358 sản phẩm. Hỏi sau hai tuần, xí nghiệp sản xuất được bao nhiêu sản phẩm?

Bài 4: Tính chu vi và diện tích của hình chữ nhật có chiều rộng bằng độ dài cạnh hình vuông có chu vi 28cm và chiều dài gấp đôi chiều rộng.

Đáp án Phiếu bài tập cuối tuần lớp 3 – Tuần 30

I. Phần trắc nghiệm

Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5
A C C D C

II. Phần tự luận

Bài 1:

a) 36823 – 18392 + 10498 = 18431 + 10498 = 28929

b) 78273 – 5728 – 28492 = 72545 – 28492 = 44053

c) 18822 + 18498 – 18942 = 37320 – 18942 = 18378

d) 22548 + 9399 + 8491 = 31947 + 8491 = 40438

Bài 2:

a) X + 7289 = 8246 x 5

X + 7289 = 41230

X = 41230 – 7289

X = 33941

b) 93782 – X = 76208 : 8

93782 – X = 9526

X = 93782 – 9526

X = 84256

Bài 3:

Tuần thứ hai xí nghiệp sản xuất được số sản phẩm là:

47290 – 8358 = 38932 (sản phẩm)

Sau hai tuần xí nghiệp sản xuất được số sản phẩm là:

47290 + 38932 = 86222 (sản phẩm)

Đáp số: 86222 sản phẩm

Bài 4:

Chiều rộng của hình chữ nhật là:

28 : 4 = 7 (cm)

Chiều dài của hình chữ nhật là:

7 x 2 = 14 (cm)

Chu vi của hình chữ nhật là:

(14 + 7) x 2 = 42 (cm)

Diện tích của hình chữ nhật là:

14 x 7 = 98 (cm2)

Đáp số: 42cm và 98cm2

--------------------

Trên đây, VnDoc đã gửi tới các em học sinh Phiếu bài tập cuối tuần lớp 3 có lời giải, ngoài ra các em học sinh có thể tham khảo thêm Tài liệu học tập lớp 3, đề thi học kì 1 lớp 3, đề thi học kì 2 lớp 3,... do VnDoc sưu tầm và tổng hợp để học tốt môn Toán hơn và chuẩn bị cho các bài thi đạt kết quả cao.

Đánh giá bài viết
1 203
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Đề kiểm tra cuối tuần Toán 3 Xem thêm