Từ vựng - Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 8 Unit 3: At home

13 9.887

Từ vựng - Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 8 Unit 3

Nhằm giúp quý thầy cô giáo có thêm tài liệu để giảng dạy, các em học sinh có thêm nhiều tài liệu để ôn tập, VnDoc.com đã sưu tầm các từ vựng tiếng Anh lớp 8 trong bộ sưu tập Từ vựng tiếng Anh Unit 3 lớp 8. Bộ sưu tập này sẽ giúp các em học sinh nắm vững nghĩa của các từ mới trong chương trình tiếng Anh lớp 8.

Bài tập Tiếng Anh lớp 8 Unit 3 Số 1

Bài tập Tiếng Anh lớp 8 Unit 3 Số 2

Bài tập Tiếng Anh lớp 8 Unit 3 Số 3

Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 8 Unit 3: At home

XEM TIẾP: Từ vựng - Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 8 Unit 4: Our past

I. Từ vựng Tiếng Anh lớp 8 Unit 3

1. B:

- Bowl (n): Bát (chén)

- Bead (n): Hột, hạt (xâu chuỗi)

2. C:

- Cushion (n): Cái gối

- Couch (n): Ghế dài, trường kỉ

- Chemical (n): Chất hóa học

- To cover (v): Che, đậy, phủ

3. D:

- Dust (n): Bụi

4. E:

- Electricity (n): Điện

- Empty (adj): Trống rỗng

5. F: 

- Frying pan (n): Chảo rán

- Fire (n): Lửa, đám cháy

- To fix (v): Sửa chữa

- To feed - fed - fed (v): Cho ăn, nuôi

- Folder (n): Cặp giấy

- Fish tank (n): Chậu cá, bể cá    

6. G:

- Garbage (n): Rác

7. H:

- Household object (n): Đồ đạc trong nhà, đồ gia dụng

8. I:

- To include (v): Gồm có, bao gồm

9. O:

- Object (n): Đồ vật

- Out of children's reach: Ngoài tầm với của trẻ em

10. P:

- Precaution (n): Sự phòng ngừa, sự thận trọng

- Plate (n): Đĩa

11. R:

- Rice cooker (n): Nồi cơm

- Rug (n): Tấm thảm

- Repairman (n): Thợ sửa chữa

12. S:

- Saucepan (n): Cái chảo

- Stove (n): Cái lò

- Shelf (n): Cái giá

- Safety (n) Sự an toàn

- Socket (n): Ổ cắm điện

- Scissors (n): Cái kéo

- To sweep (v): Quét

13. T:

- Towel rack (n): Giá móc khăn

Trên đây là toàn bộ Từ vựng Tiếng Anh quan trọng có trong Unit 3: At Home chương trình cũ Tiếng Anh 8. Nếu bạn đọc đang theo học Tiếng Anh lớp 8 chương trình mới, mời bạn đọc tham khảo thêm tài liệu Từ vựng Tiếng Anh tổng hợp theo Unit 3 Tiếng Anh 8 sách mới tại đây: Từ vựng Tiếng Anh lớp 8 Unit 3: Peoples Of Viet Nam.

II. Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 8 Unit 3

A. MUST - HAVE TO - OUGHT TO

1. MUST (phải) : là khiếm trợ động từ (a modal) được dùng diễn tả

a. sự bắt buộc hay sự cần thiết có tính chủ quan - do cảm nghĩ của người nói.

e.g.: He must do this exercise again.

(Anil ấy phải làm bài tập này lại.)

Ann must be home before 9 pm.

(Ann phải có mặt ờ nhà trước 9 giờ tôi.)

b. tính quy tắc hay về luật.

e.g.: We must drive on the right.

(Chúng ta phải lái xe bên phải.)

Pupils must get to school on time.

(Học sinh phải đến trường dũng giờ.)

2. HAVE TO : diễn tả sự bắt buộc hay sự cần thiết có tính khách quan- do yếu tố bên ngoài.

e.g.: Your eyes are weak. You have to wear glasses.

(Mắt bạn kém. Bạn phải mang kính.)

Mother has been in hospital. Mary has to do all the housework. (Mẹ nằm bênh viện. Mary phải làm tất cả việc nhà.)

3. OUGHT TO + V (base form) (nên) : diễn tả lời khuyên,

e.g. : We ought to obey our parents.

(Chúng ta nên vâng lời cha mẹ.)

Children ought to respect elderly people.

(Trẻ con nên kính trọng người già.)

OUGHT TO có thể được thay băng SHOULD,

e.g.: We should obey our parents..

B. RELEXIVE PRONOUNS (Đại từ phản thân)

1. Đại từ phản thân gồm có:

                     Singular (Số ít)              Plural (Số nhiều)

Ngôi thứ nhất          myself                        ourselves

Ngôi thứ hai           yourself                        yourselves

Ngôi thứ ba           himself/ herself/itself              themselves

oneself

2. Use (Cách dùng).

Đại từ phán thân diễn tả hành động trở lại với chính người thực hiện. Đại từ phản thân có thể làm:

a. Objects (Túc từ/ Tân ngữ).

* Object of a verb (Túc từ của động từ),

e.g.: Be careful! You'll cut yourself.

(Hãy cẩn thận. Bạn sẽ bị đứt tay.)

His little son can wash himself.

(Đứa con trai nhỏ của anh ấy có thể tự tẩm.)

* Object of a preposition (Túc từ cùa giới từ).

e.g.: She looks at herself in the mirror. (Chị ấy soi gương.) The rich usually think of themselves.

(Người giàu thường nghĩ đến bán thân họ.)

b. Emphasis (Nhấn mạnh): Trường hợp này đại từ phản thân còn được gọi là "Đại từ làm mạnh nghĩa" (Emphatic pronouns).

Đại từ thường đứng ngay sau từ nó làm mạnh nghĩa.

e.g.: Mr Green himself took the pupils to the museum.

(Chính ông Green đã dưa học sinh đến viện báo tùng.)

Ann sent this letter itself. (Ann dã gửi chinh lá thư này.) Nếu đại từ phản thận làm mạnh nghĩa cho chủ từ, nó có thể:

* đứng ngay sau chủ từ.

e.g.: This boy himself watered the plants.

(Chính đứa con trai này dã tưới các cây kiểng.)

Mary herself cleaned the floor.

(Chính Mary đã lau nhà.)

* đứng ở cuối mệnh đề/ câu.

e.g.: This boy watered the plants himself.

Mary cleaned the floor herself.

c. "BY + reflexive pronoun": có nghĩa:

* "tự làm" (without help).

e.g.: Tom always does the homework by himself.

(Tom luôn luôn tự làm bài tập ở nhà.)

Lan made this dress by herself.

(Lan tự may cúi áo đầm này.)

* "một mình" (alone, on one's own).

e.g.: Most of the old people in Viet Nam live by themselves.

(Đa số người già ở Việt Nam sống một mình.)

Bill went on holiday last summer by himself.

(Mùa hè qua Bill di nghỉ he một mình.)

C. QUESTIONS WITH "WHY ". (Câu hỏi với "WHY [tại sao]".)

Câu hỏi với "Why" được dùng để hói về nguyên nhân hay lý do.

Why + do / aux.v + s + Vm + o ...?

e.g.: Why do they cover the electric sockets?

(Tại sao họ đậy các ổ cắm điện?)

Why can't children play in the kitchen?

(Tại sao trẻ con không được chơi trong bếp?)

Để trả lời cho câu hỏi với "WHY", chúng ta có thể dùng:

* mệnh đề với "because" ("because" clause).

e.g.: Why do you get up early? - Because I want to do exercise.

(Tại sao bạn thức dậy sớm? - Vì tôi muôn tập thể dục.)

* cụm động từ nguyên mau (infinitive phrase), e.g.: Why do you do exercise? - To keep healthy.

(Tại sao bạn tập thể dục? - Đế giữ cho khoẻ mạnh.)

Đánh giá bài viết
13 9.887
Tiếng Anh lớp 8 Xem thêm