Vở bài tập Toán lớp 3 Bài 19: Hình tam giác. Hình tứ giác. Hình chữ nhật, hình vuông
Giải Vở bài tập Toán lớp 3 Bài 19: Hình tam giác. Hình tứ giác. Hình chữ nhật, hình vuông Tích hợp phát triển năng lực số với nội dung lời giải được trình bày chi tiết, dễ hiểu, giúp các em thuận tiện đối chiếu kết quả, nắm chắc cách làm và rèn luyện kỹ năng giải toán. Qua đó, học sinh vừa ôn tập kiến thức nền tảng vừa từng bước phát triển tư duy và năng lực học tập môn Toán.
Giải VBT Toán 3 Bài 19: Hình tam giác. Hình tứ giác. Hình chữ nhật, hình vuông
Giải VBT Toán 3 tích hợp năng lực số Tiết 1 trang 38
Vở bài tập toán 3 tập 1 trang 38 Bài 1
Viết vào chỗ chấm cho thích hợp.
Trong hình bên có:
a) Hình tam giác ........... với ba cạnh là ...., ..., ...
b) Hình tứ giác .......... với bốn cạnh là ..., ..., ..., ...

Lời giải:
a) Hình tam giác ..MNP... với ba cạnh là MN, NP, MP
b) Hình tứ giác ..DEGH.. với bốn cạnh là DE, EG, GH, HD.
Vở bài tập toán 3 tập 1 trang 38 Bài 2
Viết vào chỗ chấm cho thích hợp.
|
Trong hình bên có: a) Hình tam giác: ...... b) Hình tứ giác: ...... |
![]() |
Lời giải:
a) Hình tam giác: MDC
b) Hình tứ giác: ABCD
Vở bài tập toán 3 tập 1 trang 38 Bài 3
Vẽ 1 đoạn thẳng để khi cắt các tấm bìa có dạng như hình dưới dây theo đoạn thẳng đó được:
|
a) Hai hình tứ giác
|
b) hai hình tam giác
|
Lời giải:
|
a) Hai hình tứ giác
|
b) hai hình tam giác
|
Vở bài tập toán 3 tập 1 trang 38 Bài 4
Khoanh vào chữ đặt dưới câu trả lời đúng.
Hình bên có bao nhiêu hình tứ giác?
|
A. 4 B. 6 C. 8 D. 9 |
![]() |
Lời giải:
Chọn D.
Giải VBT Toán 3 tích hợp năng lực số Tiết 1 trang 38,39
Vở bài tập toán 3 tập 1 trang 38 Bài 1
Viết vào chỗ chấm cho thích hợp.

Trong các hình trên:
a) Các hình vuông là: ...
b) Hình chữ nhật là: ...
Lời giải:
a) Các hình vuông là: ABCD; MNPQ
b) Hình chữ nhật là: EGHI
Vở bài tập toán 3 tập 1 trang 39 Bài 2
Dùng thước đo rồi viết số thích hợp vào chỗ chấm.

a) Hình vuông ABCD có cạnh dài .... cm.
b) Hình chữ nhật ABMN có chiều dài là ... cm và chiều rộng là ... cm.
c) Hình chữ nhật CMND có chiều dài là .... cm và chiều rộng là ..... cm.
Lời giải:
a) Hình vuông ABCD có cạnh dài ..2.. cm.
b) Hình chữ nhật ABMN có chiều dài là ..3.. cm và chiều rộng là ..2.. cm.
c) Hình chữ nhật CMND có chiều dài là ..2.. cm và chiều rộng là ..1.. cm.
Vở bài tập toán 3 tập 1 trang 39 Bài 3
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Cho hình chữ nhật ABCD có AB dài 4 cm và BC dài 8 cm. Vậy độ dài cạnh CD là:

| A. 4 cm | B. 8 cm | C. 12 cm | D. 16 cm |
Lời giải:
Ta có ABCD là hình chữ nhật nên CD = AB = 4 cm
=> Chọn A.
Vở bài tập toán 3 tập 1 trang 39 Bài 4
Đúng ghi Đ, sai ghi S.
a) Hình vuông có 4 góc vuông. ▢
b) Hình chữ nhật có 4 cạnh bằng nhau. ▢
c) Hình chữ nhật có 5 đỉnh. ▢
d) Hình vuông có 4 đỉnh. ▢
Lời giải:
a) Đúng
b) Sai vì 4 cạnh bằng nhau là hình vuông
c) Sai vì hình chữ nhật có 4 đỉnh
d) Đúng.
Giải VBT Toán 3 tích hợp năng lực số Tiết 3 trang 39, 40
Vở bài tập toán 3 tập 1 trang 39 Bài 1
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Một con kiến bò quanh một khung thép có dạng hình chữ nhật. Khung thép này có chiều dài 30 cm và chiều rộng 10 cm. Con kiến đã bò được 3 cạnh của khung thép. Hỏi quãng đường con kiến đã đi không thể có độ dài nào dưới đây?
A. 70 cm
B. 50 cm
C. 30 cm
Lời giải:
Trường hợp 1: Con kiến bò được 2 lần chiều dài và 1 lần chiều rộng.

Khi đó quãng đường con kiến bò được là:
30 + 10 + 30 = 70 (cm)
Trường hợp 2: Con kiến bò được 1 lần chiều dài và 2 lần chiều rộng.

Khi đó quãng đường con kiến bò được là:
10 + 30 + 10 = 50 (cm)
=> Vậy chọn C.
Vở bài tập toán 3 tập 1 trang 39 Bài 2
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Với 6 que tính, Mai có thể xếp dược một hình chữ nhật như hình bên.

Vậy với 14 que tính, có ...... cách để xếp dược một hình chữ nhật.
Lời giải:
Vậy với 14 que tính, có ...3... cách để xếp dược một hình chữ nhật.

Vở bài tập toán 3 tập 1 trang 40 Bài 3
Một mảnh đất có dạng hình chữ nhật với chiều dài 30 m và chiều rộng 20 m. Người ta dự định xây đường thoát nước dọc theo 3 cạnh của mảnh đất đó như đường nét đứt trong hình bên. Hỏi đường thoát nước này dài bao nhiêu mét?

Lời giải:
Đường thoát nước này dài số mét là:
20 + 30 + 20 = 70 (m)
Đáp số: 70 m
Vở bài tập toán 3 tập 1 trang 40 Bài 4
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Mai có một tấm bìa dạng hình vuông cạnh 10 cm.
Mai đã cắt tấm bìa theo 1 đoạn thẳng để chia tấm bìa thành hai mảnh, mỗi mảnh bìa có dạng hình chữ nhật. Tổng chu vi của hai mảnh bìa đó là .... cm.
Lời giải:
Khi chia một hình vuông thành 2 hình chữ nhật, khi đó chu vi tăng thêm 2 lần chiều dài.

Vậy tổng chu vi của hai mảnh bìa đó là: 40 + 10 + 10 = 60 (cm)
....................