Vở bài tập Toán lớp 3 Bài 5: Bảng nhân 3, bảng chia 3
Giải Vở bài tập Toán lớp 3 Bài 5: Bảng nhân 3; bảng chia 3 Tích hợp phát triển năng lực số với nội dung lời giải được trình bày chi tiết, dễ hiểu, giúp các em thuận tiện đối chiếu kết quả, nắm chắc cách làm và rèn luyện kỹ năng giải toán. Qua đó, học sinh vừa ôn tập kiến thức nền tảng vừa từng bước phát triển tư duy và năng lực học tập môn Toán.
Giải VBT Toán 3 Bài 5: Bảng nhân 3, bảng chia 3
Giải VBT Toán 3 tích hợp năng lực số Tiết 1 trang 12, 13
Vở bài tập toán 3 tập 1 trang 12 Bài 1
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Lời giải:
a) 3; 6; 9; 12; 15; 18; 21; 24; 27; 30
b) 30; 27; 24; 21; 18; 15; 12; 9; 6; 3
Vở bài tập toán 3 tập 1 trang 13 Bài 2
Hoàn thành bảng sau:
| Thừa số | 3 | 3 | 3 | 3 | 3 |
| Thừa số | 4 | 5 | 2 | 6 | 10 |
| Tích |
Lời giải:
| Thừa số | 3 | 3 | 3 | 3 | 3 |
| Thừa số | 4 | 5 | 2 | 6 | 10 |
| Tích | 12 | 15 | 6 | 18 | 30 |
Vở bài tập toán 3 tập 1 trang 13 Bài 3
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Cô giáo chia cả lớp thành nhóm 3 học sinh. Biết cô giáo chia được 7 nhóm như vậy. Hỏi cả lớp có bao nhiêu học sinh?
A. 15 học sinh
B. 18 học sinh
C. 21 học sinh
D. 24 học sinh
Lời giải:
Bài giải
Cả lớp có số học sinh là:
3 x 7 = 21 (học sinh)
Đáp số: 21 học sinh
=> Chọn C
Vở bài tập toán 3 tập 1 trang 13 Bài 4
Mai dự định xếp các hình tam giác từ các que tính. Mỗi hình tam giác cần dùng 3 que tính. Hỏi Mai cần bao nhiêu que tính để xếp dược 5 hình tam giác như vậy?
Lời giải:
Bài giải
Mai cần số que tính để xếp được 5 hình tam giác là:
3 x 5 = 15 (que tính)
Đáp số: 15 que tính.
Giải VBT Toán 3 tích hợp năng lực số Tiết 2 trang 13, 14
Vở bài tập toán 3 tập 1 trang 13 Bài 1
Hoàn thành bảng sau.

Lời giải:
| Số bị chia | 15 | 6 | 27 | 18 | 12 | 30 | 9 |
| Số chia | 3 | 3 | 3 | 3 | 3 | 3 | 3 |
| Thương | 5 | 2 | 9 | 6 | 4 | 10 | 3 |
Vở bài tập toán 3 tập 1 trang 13 Bài 2
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
|
a) 3 x 7 = ... d) 21 : 3 = ... |
b) 18 : 3 = ... e) 3 x 6 = ... |
c) 30 : 3 = ..... g) 3 × 10 = ..... |
Lời giải:
|
a) 3 x 7 = 21 d) 21 : 3 = 7 |
b) 18 : 3 = 6 e) 3 x 6 = 18 |
c) 30 : 3 = 10 g) 3 × 10 = 30 |
Vở bài tập toán 3 tập 1 trang 13 Bài 3
Chú Tân chia dều 27 củ đậu vào 3 túi. Hỏi mỗi túi như vậy có bao nhiêu củ đậu?
Lời giải:
Bài giải
Mỗi túi như vậy có số củ đậu là:
27 : 3 = 9 (củ đậu)
Đáp số: 9 củ đậu
Vở bài tập toán 3 tập 1 trang 14 Bài 4
Mẹ dùng 12 bông hoa để cắm vào các lọ, mỗi lọ có 3 bông hoa. Hỏi mẹ cắm được bao nhiêu lọ hoa như vậy?
Lời giải:
Bài giải
Mẹ cắm được số lọ hoa là:
12 : 3 = 4 (lọ)
Đáp số: 4 lọ hoa.
....................