Vở bài tập Toán lớp 3 Bài 37: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số
Giải Vở bài tập Toán lớp 3 Bài 37: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số Tích hợp phát triển năng lực số với nội dung lời giải được trình bày chi tiết, dễ hiểu, giúp các em thuận tiện đối chiếu kết quả, nắm chắc cách làm và rèn luyện kỹ năng giải toán. Qua đó, học sinh vừa ôn tập kiến thức nền tảng vừa từng bước phát triển tư duy và năng lực học tập môn Toán.
Giải VBT Toán 3 Bài 37: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số
Giải VBT Toán 3 tích hợp năng lực số Tiết 1 trang 70, 71
Vở bài tập toán 3 tập 1 trang 70 Bài 1
Tính.


Lời giải:
|
a) |
\(\begin{array}{l}\begin{array}{*{20}{c}}\text{484} \\ \underline {4\ \ \ \ } \end{array} \left| \begin{array}{l}\underline { \ 4\ \ \ \ } \\ \ \text{121}\end{array} \right. \\ \ 08 \\ \ \underline {\ \ 8 \ \ \ } \\ \ \ \ 04 \\ \ \ \ \underline {\ \ 4 \ \ \ } \\ \ \ \ \ \ 0 \end{array}\) |
\(\begin{array}{l}\begin{array}{*{20}{c}}\text{366} \\ \underline {36\ \ } \end{array} \left| \begin{array}{l}\underline { \ 6\ \ \ \ } \\ \ \text{61}\end{array} \right. \\ \ \ \ 06 \\ \ \underline {\ \ \ \ 6 \ } \\ \ \ \ \ \ 0 \end{array}\) |
|
b) |
\(\begin{array}{l}\begin{array}{*{20}{c}}\text{218} \\ \underline {21\ \ } \end{array} \left| \begin{array}{l}\underline { \ 7\ \ \ \ } \\ \ \text{31}\end{array} \right. \\ \ \ \ 08 \\ \ \underline {\ \ \ \ 7 \ } \\ \ \ \ \ \ 1 \end{array}\) |
\(\begin{array}{l}\begin{array}{*{20}{c}}\text{835} \\ \underline {81\ \ } \end{array} \left| \begin{array}{l}\underline { \ 9\ \ \ \ } \\ \ \text{92}\end{array} \right. \\ \ \ \ 25 \\ \ \underline {\ \ 18 \ } \\ \ \ \ \ \ 7 \end{array}\) |
Vở bài tập toán 3 tập 1 trang 71 Bài 2
Một tổ trong nhà máy sản xuất xếp 728 chiếc khẩu trang vào các hộp, mỗi hộp 8 chiếc. Hỏi tổ đó xếp được bao nhiêu hộp khẩu trang như vậy?
Lời giải:
Bài giải
Tổ đó xếp được số hộp khẩu trang là:
728 : 8 = 91 (hộp)
Đáp số: 91 hộp
Vở bài tập toán 3 tập 1 trang 71 Bài 3
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Lời giải:

Vở bài tập toán 3 tập 1 trang 71 Bài 4
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Rô-bốt cắt một miếng bơ nặng 250 g thành hai phần bằng nhau. Hỏi mỗi phần nặng bao nhiêu gam?
A. 50 g
B. 100 g
C. 125 g
D. 512 g
Lời giải:
Mỗi phần nặng số gam là:
250 : 2 = 125 (g)
Đáp số: 125 g.
Chọn C.
Giải VBT Toán 3 tích hợp năng lực số Tiết 2 trang 71, 72
Vở bài tập toán 3 tập 1 trang 71 Bài 1
Tính.


Lời giải:
|
a) |
\(\begin{array}{l}\begin{array}{*{20}{c}}\text{546} \\ \underline {54\ \ } \end{array} \left| \begin{array}{l}\underline { \ 6\ \ \ \ } \\ \ \text{91}\end{array} \right. \\ \ \ \ 06 \\ \ \underline {\ \ \ \ 6 \ } \\ \ \ \ \ \ 0 \end{array}\) |
\(\begin{array}{l}\begin{array}{*{20}{c}}\text{375} \\ \underline {35\ \ } \end{array} \left| \begin{array}{l}\underline { \ 5\ \ \ \ } \\ \ \text{75}\end{array} \right. \\ \ \ \ 25 \\ \ \underline {\ \ 2 5 \ } \\ \ \ \ \ \ 0 \end{array}\) |
|
b) |
\(\begin{array}{l}\begin{array}{*{20}{c}}\text{218} \\ \underline {20\ \ } \end{array} \left| \begin{array}{l}\underline { \ 5\ \ \ \ } \\ \ \text{43}\end{array} \right. \\ \ \ \ 18 \\ \ \underline {\ \ 15 \ } \\ \ \ \ \ \ 3 \end{array}\) |
\(\begin{array}{l}\begin{array}{*{20}{c}}\text{135} \\ \underline {12\ \ } \end{array} \left| \begin{array}{l}\underline { \ 6\ \ \ \ } \\ \ \text{22}\end{array} \right. \\ \ \ \ 15 \\ \ \underline {\ \ 12 \ } \\ \ \ \ \ \ 3 \end{array}\) |
Vở bài tập toán 3 tập 1 trang 72 Bài 2
Một nông trại ở Lạng Sơn đóng gói 576 quả na vào các hộp, mỗi hộp 6 quả. Hỏi nông trại đóng được bao nhiêu hộp na như vậy?
Lời giải:
Bài giải
Nông trại đóng được số hộp na là:
576 : 6 = 96 (hộp)
Đáp số: 96 hộp.
Vở bài tập toán 3 tập 1 trang 72 Bài 3
Đúng ghi Đ, sai ghi S.

Lời giải:
|
a) Đúng |
b) Sai
|
c) Sai
|
Vở bài tập toán 3 tập 1 trang 72 Bài 4
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Xưởng sản xuất xếp 782 chiếc bút mực vào các hộp, mỗi hộp 7 chiếc. Vậy số bút mực đó được xếp vào ... hộp và còn dư ...... chiếc.
Lời giải:
Ta có: 782 : 7 = 111 (dư 5)
Vậy số bút mực đó được xếp vào ..111.. hộp và còn dư ..5... chiếc.
Giải VBT Toán 3 tích hợp năng lực số Tiết 3 trang 72, 73
Vở bài tập toán 3 tập 1 trang 72 Bài 1
Đặt tính rồi tính (theo mẫu).

a) 625 : 5
b) 968 : 8
c) 414 : 3
d) 684 : 6
Lời giải:
|
a)
|
b)
|
c)
|
d)
|
Vở bài tập toán 3 tập 1 trang 73 Bài 2
Tính nhẩm (theo mẫu).

a) 400 : 2 = ...
b) 900 : 3 = ...
c) 600 : 6 = ...
Lời giải:
a) 4 trăm : 2 = 2 trăm
400 : 2 = 200
b) 9 trăm : 3 = 3 trăm
900 : 3 = 300
c) 6 trăm : 6 = 1 trăm
600 : 6 = 100
Vở bài tập toán 3 tập 1 trang 73 Bài 3
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Biết quyển sách cân nặng 700 g và các chú lợn đất có cân nặng bằng nhau như hình dưới đây.

Vậy mỗi chú lợn đất cân nặng ... g.
Lời giải:
Ta có: 700 : 4 = 175
Vậy mỗi chú lợn đất cân nặng ..175.. g.
Vở bài tập toán 3 tập 1 trang 73 Bài 4
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Mỗi ngăn để 3 chai. Tổng thể tích nước mắm đựng trong các chai trên ngăn A và ngăn B được cho như hình dưới đây. Hỏi thể tích nuớc mắm đựng trong các chai trên ngăn C là bao nhiêu mi-li-lít?

Lời giải:
Mỗi chai đựng số mi-li-lít nước mắm là:
990 : 3 = 330 (ml)
Thể tích nước mắm đựng trong các chai trên ngăn C là:
330 x 2 = 660 (ml)
Vây:

Vở bài tập toán 3 tập 1 trang 73 Bài 5
Tại khu lều dã chiến có 250 chiếc giày. Một hồi còi vang lên, các chú bộ đội bắt đầu xỏ giày. Đến hồi còi thứ hai vẫn còn 10 chú bộ đội chưa xỏ giày xong. Hỏi lúc đó, có bao nhiêu chú bộ đội đã xỏ giày xong, biết rằng mỗi chú bộ đội có đúng một đôi giày?
Lời giải:
Bài giải
Có tất cả số chú bộ đội là:
250 : 2 = 125 (chú)
Số chú bộ đội đã xỏ giày xong là:
125 - 10 = 115 (chú)
Đáp số: 115 chú bộ đội.
---------------
\(\begin{array}{l}\begin{array}{*{20}{c}}\text{750} \\ \underline {6\ \ \ \ } \end{array} \left| \begin{array}{l}\underline { \ 3\ \ \ \ } \\ \ \text{250}\end{array} \right. \\ \ 15 \\ \ \underline {15 \ \ \ } \\ \ 00 \end{array}\)