Vở bài tập Toán lớp 3 Bài 3: Tìm thành phần trong phép cộng, phép trừ
Giải Vở bài tập Toán lớp 3 Bài 3: Tìm thành phần trong phép cộng, phép trừ Tích hợp phát triển năng lực số với nội dung lời giải được trình bày chi tiết, dễ hiểu, giúp các em thuận tiện đối chiếu kết quả, nắm chắc cách làm và rèn luyện kỹ năng giải toán. Qua đó, học sinh vừa ôn tập kiến thức nền tảng vừa từng bước phát triển tư duy và năng lực học tập môn Toán.
Giải VBT Toán 3 Bài 3: Tìm thành phần trong phép cộng, phép trừ
Giải VBT Toán 3 tích hợp năng lực số Tiết 1 trang 8, 9
Vở bài tập toán 3 tập 1 trang 8 Bài 1
Hoàn thành bảng sau.
| Số hạng | 18 | 80 | ||
| Số hạng | 13 | 14 | ||
| Tổng | 48 | 56 | 27 | 260 |
Lời giải:
| Số hạng | 35 | 42 | 18 | 80 |
| Số hạng | 13 | 14 | 9 | 180 |
| Tổng | 48 | 56 | 27 | 260 |
Vở bài tập toán 3 tập 1 trang 8 Bài 2
Viết (theo mẫu).

Lời giải:
|
▢ + 29 = 48 ▢ = 48 - 29 ▢ = 19 |
▢ + 8 = 100 ▢ = 100 - 8 ▢ = 92 |
▢ + 34 = 92 ▢ = 92 - 34 ▢ = 58 |
Vở bài tập toán 3 tập 1 trang 9 Bài 3
Viết số thích hợp vào ô trống.

Lời giải:
Ta có:
|
Mèo + 7 = 15 Mèo = 15 - 7 Mèo = 8 |
Thỏ + Mèo = 20 Thỏ = 20 - Mèo Thỏ = 20 - 8 Thỏ = 12 |
Thỏ + Vịt = 31 Vịt = 31 - Thỏ Vịt = 31 - 12 Vịt = 19 |
Vậy ta điền số như sau:

Vở bài tập toán 3 tập 1 trang 9 Bài 4
Vườn nhà bác Mai và vườn nhà bác Mận có tất cả 57 cây đào. Biết vườn nhà bác Mai có 29 cây đào. Hỏi vườn nhà bác Mận có bao nhiêu cây đào?
Lời giải:
Bài giải
Vườn nhà bác Mận có số cây đào là:
57 - 29 = 28 (cây)
Đáp số: 28 cây đào.
Giải VBT Toán 3 tích hợp năng lực số Tiết 2 trang 9, 10
Vở bài tập toán 3 tập 1 trang 9 Bài 1
Khaonh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Mai dán các hình vào phép trừ như hình dưới đây.

Hỏi Mai đã dán hình nào vào số trừ?

Lời giải:
Chọn B.
Ta có:
| Số bị trừ | Số trừ | Hiệu |
![]() |
![]() |
![]() |
Vở bài tập toán 3 tập 1 trang 9 Bài 2
Hoàn thành bảng sau.
| Số bị trừ | 83 | 74 | 95 | |
| Số trừ | 27 | 11 | ||
| Hiệu | 38 | 79 | 76 |
Lời giải:
| Số bị trừ | 83 | 74 | 90 | 95 |
| Số trừ | 45 | 27 | 11 | 19 |
| Hiệu | 38 | 47 | 79 | 76 |
Vở bài tập toán 3 tập 1 trang 10 Bài 3
Viết số thích hợp vào ô trống.

Lời giải:
Ta có:
|
Dâu - 8 = 21 Dâu = 21 + 8 Dâu = 29 |
18 + Gấu = 122 Gấu = 122 - 18 Gấu = 104 |
Gấu - Cà rốt = Dâu 104 - Cà rốt = 29 Cà rốt = 104 - 29 Cà rốt = 75 |
Vậy ta điền số như sau:

Vở bài tập toán 3 tập 1 trang 10 Bài 4
Lớp 3A có một số học sinh. Sau khi 12 học sinh đi ra sân chơi, trong lớp còn lại 21 học sinh. Hỏi lớp 3A có bao nhiêu học sinh?
Lời giải:
Bài giải
Lớp 3A có số học sinh là:
21 + 12 = 33 (học sinh)
Đáp số: 33 học sinh
Vở bài tập toán 3 tập 1 trang 10 Bài 5
Cô Ba mang 70 quả trứng ra chợ bán. Sau khi bác Hải mua một số trứng, cô Ba còn lại 55 quả. Hỏi bác Hải đã mua bao nhiêu quả trứng của cô Ba?
Lời giải:
Bài giải
Bác Hải đã mua số quả trứng là:
70 - 55 = 15 (quả)
Đáp số: 15 quả trứng.
....................