Vở bài tập Toán lớp 3 Bài 26: Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số
Giải Vở bài tập Toán lớp 3 Bài 26: Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số Tích hợp phát triển năng lực số với nội dung lời giải được trình bày chi tiết, dễ hiểu, giúp các em thuận tiện đối chiếu kết quả, nắm chắc cách làm và rèn luyện kỹ năng giải toán. Qua đó, học sinh vừa ôn tập kiến thức nền tảng vừa từng bước phát triển tư duy và năng lực học tập môn Toán.
Giải VBT Toán 3 Bài 26: Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số
Giải VBT Toán 3 tích hợp năng lực số Tiết 1 trang 50, 51
Vở bài tập toán 3 tập 1 trang 50 Bài 1
Tính.

Lời giải:
|
|
|
|
|
Vở bài tập toán 3 tập 1 trang 50 Bài 2
Viết (theo mẫu)

a) 90 : 3 = ....
b) 70 : 7 = ....
Lời giải:
a) 90 : 3 = ..30..
9 chục : 3 = 3 chục
b) 70 : 7 = ..10..
7 chục : 7 = 1 chục
Vở bài tập toán 3 tập 1 trang 51 Bài 3
Hoàn thành bảng sau.

Lời giải:
| Thừa số | 3 | 11 | 2 | 12 |
| Thừa số | 13 | 6 | 41 | 4 |
| Tích | 39 | 66 | 82 | 48 |
Vở bài tập toán 3 tập 1 trang 51 Bài 4
Người ta chia đều 63 cuốn sách vào 3 chiếc thùng. Hỏi mỗi chiếc thùng như vậy có bao nhiêu cuốn sách?
Lời giải:
Mỗi thùng có số cuốn sách là:
63 : 3 = 21 (cuốn)
Đáp số: 21 cuốn sách.
Giải VBT Toán 3 tích hợp năng lực số Tiết 2 trang 51, 52
Vở bài tập toán 3 tập 1 trang 51 Bài 1
Đặt tính rồi tính.

Lời giải:
|
|
|
|
|
Vở bài tập toán 3 tập 1 trang 51 Bài 2
Tô màu vào các con thỏ ghi phép tính có số dư là 2.

Lời giải:

Vở bài tập toán 3 tập 1 trang 51 Bài 3
Nối các phép chia với số dư tương ứng.

Lời giải:

Vở bài tập toán 3 tập 1 trang 52 Bài 4
Thầy Nam chia 34 học sinh thành 2 nhóm. Hỏi mỗi nhóm có bao nhiêu học sinh?
Lời giải:
Mỗi nhóm có số học sinh là:
34 : 2 = 17 (học sinh)
Đáp số: 17 học sinh.
Giải VBT Toán 3 tích hợp năng lực số Tiết 2 trang 52
Vở bài tập toán 3 tập 1 trang 52 Bài 1
Đặt tính rồi tính.

Lời giải:
|
|
|
|
|
Vở bài tập toán 3 tập 1 trang 52 Bài 2
Hoàn thành bảng sau.

Lời giải:
| Số bị chia | 80 | 81 | 74 | 84 |
| Số chia | 5 | 3 | 2 | 7 |
| Thương | 16 | 27 | 37 | 12 |
Vở bài tập toán 3 tập 1 trang 52 Bài 3
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
|
a) Mỗi quả tạ cân nặng ...... kg. |
b) Mỗi quả tạ cân nặng ..... kg. |
c) Mỗi quả tạ cân nặng ...... kg. |
Lời giải:
a) Ta có: 30 : 3 = 10
Mỗi quả tạ cân nặng ...10... kg.
b) Ta có: 36 : 3 = 12
Mỗi quả tạ cân nặng ...12... kg.
c) Ta có: 10 : 2 = 5
Mỗi quả tạ cân nặng ...5... kg.
Vở bài tập toán 3 tập 1 trang 52 Bài 4
Bà Vân trồng 52 cây su hào. Bà chia đều số cây đó vào 4 luống. Hỏi mỗi luống được trồng bao nhiêu cây su hào?
Lời giải:
Mỗi luống được trồng số cây su hào là:
52 : 4 = 13 (cây)
Đáp số: 13 cây su hào.
....................
\(\begin{array}{l}\begin{array}{*{20}{c}}\text{48} \\ \underline {4 \ \ } \end{array} \left| \begin{array}{l}\underline { \ 4\ \ } \\ \ \text{12}\end{array} \right. \\ \ 08 \\ \ \ \ \underline {8} \\ \ \ \ 0 \end{array}\)