Vở bài tập Toán lớp 3 Bài 23: Nhân số có hai chữ số với số có một chữ số
Giải Vở bài tập Toán lớp 3 Bài 23: Nhân số có hai chữ số với số có một chữ số Tích hợp phát triển năng lực số với nội dung lời giải được trình bày chi tiết, dễ hiểu, giúp các em thuận tiện đối chiếu kết quả, nắm chắc cách làm và rèn luyện kỹ năng giải toán. Qua đó, học sinh vừa ôn tập kiến thức nền tảng vừa từng bước phát triển tư duy và năng lực học tập môn Toán.
Giải VBT Toán 3 Bài 23: Nhân số có hai chữ số với số có một chữ số
Giải VBT Toán 3 tích hợp năng lực số Tiết 1 trang 45
Vở bài tập toán 3 tập 1 trang 45 Bài 1
Tính.

Lời giải:
\(\begin{array}{l} \times \begin{array}{*{20}{c}}{ \text{24} }\\{\underline {\ \ \ \text{4}\ } }\end{array}\\ \ \ \ \ \ \text{96 }\end{array}\) |
\(\begin{array}{l} \times \begin{array}{*{20}{c}}{ \text{11} }\\{\underline {\ \ \ \text{8}\ } }\end{array}\\ \ \ \ \ \ \text{88 }\end{array}\) |
\(\begin{array}{l} \times \begin{array}{*{20}{c}}{ \text{32} }\\{\underline {\ \ \ \text{3}\ } }\end{array}\\ \ \ \ \ \ \text{96 }\end{array}\) |
\(\begin{array}{l} \times \begin{array}{*{20}{c}}{ \text{13} }\\{\underline {\ \ \ \text{2}\ } }\end{array}\\ \ \ \ \ \ \text{26 }\end{array}\) |
Vở bài tập toán 3 tập 1 trang 45 Bài 2
Viết (theo mẫu).

a) 40 x 2 = ....
b) 20 x 3 = ....
Lời giải:
a) 40 x 2 = 80
4 chục x 2 = 8 chục
b) 20 x 3 = 60
2 chục x 3 = 6 chục
Vở bài tập toán 3 tập 1 trang 45 Bài 3
Nối chiếc diều ghi phép tính với cuộn dây ghi kết quả của phép tính đó.

Lời giải:

Vở bài tập toán 3 tập 1 trang 45 Bài 4
Mỗi gói kẹo có 31 cái kẹo. Hỏi 3 gói kẹo như vậy có bao nhiêu cái kẹo?
Lời giải:
3 gói kẹo như vậy có số cái kẹo là:
31 x 3 = 93 (cái)
Đáp số: 93 cái kẹo.
Giải VBT Toán 3 tích hợp năng lực số Tiết 2 trang 45, 46
Vở bài tập toán 3 tập 1 trang 45 Bài 1
Tính.

Lời giải:
\(\begin{array}{l} \times \begin{array}{*{20}{c}}{ \text{17} }\\{\underline {\ \ \ \text{4}\ } }\end{array}\\ \ \ \ \ \ \text{68 }\end{array}\) |
\(\begin{array}{l} \times \begin{array}{*{20}{c}}{ \text{16} }\\{\underline {\ \ \ \text{3}\ } }\end{array}\\ \ \ \ \ \ \text{48 }\end{array}\) |
\(\begin{array}{l} \times \begin{array}{*{20}{c}}{ \text{47} }\\{\underline {\ \ \ \text{2}\ } }\end{array}\\ \ \ \ \ \ \text{94 }\end{array}\) |
\(\begin{array}{l} \times \begin{array}{*{20}{c}}{ \text{13} }\\{\underline {\ \ \ \text{7}\ } }\end{array}\\ \ \ \ \ \ \text{91 }\end{array}\) |
Vở bài tập toán 3 tập 1 trang 46 Bài 2
Tô màu vào các chậu cây ghi phép tính có kết quả lớn hơn 70.

Lời giải:
Ta có:
|
25 x 3 = 75 31 x 3 = 93 |
28 x 2 = 56 14 x 4 = 56 |
12 x 8 = 96 49 x 2 = 94 |
Vậy các chậu cây ghi phép tính có kết quả lớn hơn 70 là:
25 x 3; 31 x 3; 12 x 8; 49 x 2

Vở bài tập toán 3 tập 1 trang 46 Bài 3
Đúng ghi Đ, sai ghi S.
a) 27 x 3 = 61 ▢
b) 16 x 4 = 64 ▢
c) 25 x 2 = 50 ▢
d) 19 x 3 = 37 ▢
Lời giải:
Ta có: 27 x 3 = 81
16 x 4 = 64
25 x 2 = 50
19 x 3 = 57
Vậy a) S; b) Đ; c) Đ; d) S
Vở bài tập toán 3 tập 1 trang 46 Bài 4
Một bộ cờ vua gồm các quân đen và quân trắng. Số lượng quân mỗi màu là bằng nhau. Biết rằng có 16 quân màu trắng. Hỏi bộ cờ vua có tất cả bao nhiêu quân?
Lời giải:
Bộ cờ vua có tất cả số quân là:
16 x 2 = 32 (quân)
Đáp số: 32 quân.
Vở bài tập toán 3 tập 1 trang 46 Bài 5
Viết chữ số thích hợp vào ô trống.

Lời giải:

....................
\(\begin{array}{l} \times \begin{array}{*{20}{c}}{ \text{24} }\\{\underline {\ \ \ \text{4}\ } }\end{array}\\ \ \ \ \ \ \text{96 }\end{array}\)