Vở bài tập Toán lớp 3 Bài 29: Luyện tập chung
Giải Vở bài tập Toán lớp 3 Bài 29: Luyện tập chung Tích hợp phát triển năng lực số với nội dung lời giải được trình bày chi tiết, dễ hiểu, giúp các em thuận tiện đối chiếu kết quả, nắm chắc cách làm và rèn luyện kỹ năng giải toán. Qua đó, học sinh vừa ôn tập kiến thức nền tảng vừa từng bước phát triển tư duy và năng lực học tập môn Toán.
Giải VBT Toán 3 Bài 29: Luyện tập chung
Giải VBT Toán 3 tích hợp năng lực số Tiết 1 trang 56, 57
Vở bài tập toán 3 tập 1 trang 56 Bài 1
Tô màu vào các cây đèn ghi phép tính có kết quả lớn hơn 30.

Lời giải:
Ta có:
|
30 x 3 = 90 80 : 2 = 40 |
60 : 6 = 10 20 x 4 = 80 |
10 x 6 = 60 60 : 3 = 20 |

Vở bài tập toán 3 tập 1 trang 57 Bài 2
Viết số thích hợp vào ô trống.

Lời giải:

Vở bài tập toán 3 tập 1 trang 57 Bài 3
Một phù thủy có 2 phép thuật như sau:
Phép thuật A: Gấp một số lên 3 lần.
Phép thuật B: Giảm một số đi 2 lần.
Trên bảng đang hiện số 8, em hãy giúp phù thủy biến thành số 18.
Lời giải:
Ta có thể dùng như sau:
Cách 1: Gấp lên 3 lần → Gấp lên 3 lần → Giảm đi 2 lần → Giảm đi 2 lần
8 → 24 → 72 → 36 → 18
Cách 2: Giảm đi 2 lần → Giảm đi 2 lần → Gấp lên 3 lần → Gấp lên 3 lần
8 → 4 → 2 → 6 → 18
Vở bài tập toán 3 tập 1 trang 57 Bài 4
Một cửa hàng bán được 51 chiếc quạt trong tuần trước. Tuần này số quạt cửa hàng bán được giảm đi 3 lần so với tuần trước. Hỏi trong hai tuần, cửa hàng đó bán được bao nhiêu chiếc quạt?
Lời giải:
Bài giải
Tuần này bán được số chiếc quạt là:
51 : 3 = 17 (chiếc)
Trong hai tuần cửa hàng bán được số chiếc quạt là:
51 + 17 = 68 (chiếc)
Đáp số: 68 chiếc.
Giải VBT Toán 3 tích hợp năng lực số Tiết 2 trang 57, 58
Vở bài tập toán 3 tập 1 trang 57 Bài 1
Hoàn thành bảng sau (theo mẫu).

Lời giải:
| Số ban đầu | 16 | 12 | 10 |
| Thêm vào 3 đơn vị | 19 | 15 | 13 |
| Bớt đi 5 đơn vị | 11 | 7 | 5 |
| Gấp lên 4 lần | 64 | 48 | 40 |
| Giảm đi 2 lần | 8 | 6 | 5 |
Vở bài tập toán 3 tập 1 trang 58 Bài 2
Đặt tính rồi tính.

Lời giải:
\(\begin{array}{l}\begin{array}{*{20}{c}}\text{91} \\ \underline {7 \ \ } \end{array} \left| \begin{array}{l}\underline { \ 7\ \ } \\ \ \text{13}\end{array} \right. \\ \ 21 \\ \ \underline {21} \\ \ \ \ 0 \end{array}\) |
\(\begin{array}{l}\begin{array}{*{20}{c}}\text{52} \\ \underline {4 \ \ } \end{array} \left| \begin{array}{l}\underline { \ 4\ \ } \\ \ \text{13}\end{array} \right. \\ \ 12 \\ \ \underline {12} \\ \ \ \ 0 \end{array}\) |
\(\begin{array}{l}\begin{array}{*{20}{c}}\text{95} \\ \underline {5 \ \ } \end{array} \left| \begin{array}{l}\underline { \ 5\ \ } \\ \ \text{19}\end{array} \right. \\ \ 45 \\ \ \underline {45} \\ \ \ \ 0 \end{array}\) |
|
Vở bài tập toán 3 tập 1 trang 58 Bài 3
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Chú Bình dùng cuộn dây thừng 97 m để cắt thành các sợi dài 8 m. Hỏi chú Bình cắt được nhiều nhất bao nhiêu sợi dây như vậy?

| A. 9 | B. 10 | C. 11 | D. 12 |
Lời giải:
Ta có: 97 : 8 = 12 (dư 1)
Vậy chú Bình cắt được nhiều nhất 12 sợi dây như vậy
Vậy chọn D.
Vở bài tập toán 3 tập 1 trang 58 Bài 4
Trong lọ có hai loại kẹo gồm kẹo chanh và kẹo dâu. Biết số kẹo dâu gấp 4 lần số kẹo chanh và số kẹo chanh là 17 cái. Hỏi trong lọ có tất cả bao nhiêu cái kẹo?
Lời giải:
Số kẹo dâu là:
17 x 4 = 68 (cái)
Trong lọ có tất cả số cái kẹo là:
17 + 68 = 85 (cái)
Đáp số: 85 cái.
....................
\(\begin{array}{l}\begin{array}{*{20}{c}}\text{91} \\ \underline {7 \ \ } \end{array} \left| \begin{array}{l}\underline { \ 7\ \ } \\ \ \text{13}\end{array} \right. \\ \ 21 \\ \ \underline {21} \\ \ \ \ 0 \end{array}\)