Bài ôn tập ở nhà lớp 4 phần Luyện từ và câu - Nghỉ dịch Corona

Bài ôn tập ở nhà lớp 4 phần Luyện từ và câu - Nghỉ dịch Corona hệ thống lại các kiến thức Luyện từ và câu cho các em học sinh rèn luyện tại nhà. Các thầy cô và bậc phụ huynh tham khảo tải về cho các em luyện tập trong thời gian nghỉ dịch Covid 19.

Lưu ý: Nếu không tìm thấy nút Tải về bài viết này, bạn vui lòng kéo xuống cuối bài viết để tải về.

Thông báo: Để tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 4, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 4 sau: Nhóm Tài liệu học tập lớp 4. Rất mong nhận được sự ủng hộ của các thầy cô và các bạn.

Nội dung ôn tập ở nhà Luyện từ và câu lớp 4

I. TRẮC NGHIỆM

Em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất hoặc nối theo yêu cầu của bài tập.

Câu 1: Từ nào sau đây có đủ cả ba bộ phận của tiếng:

a. ăn

b. to

c. ở

d. em

Câu 2: Dòng nào dưới đây, tiếng nhân có nghĩa là lòng thương người?

a. Nhân dân, nhân hậu, nhân loại.

b. Nhân ái, nhân đức, công nhân.

c. Nhân từ, nhân hậu, nhân ái.

d. Nhân dân, công nhân, nhân loại.

Câu 3: Trong câu Tôi đề nghị: “Thả cho nó bay, tụi bay!” Dấu hai chấm có tác dụng:

a. Báo hiệu lời giải thích.

b. Báo hiệu sự liệt kê.

c. Báo hiệu lời nói của nhân vật.

d. Cả a,b, c đều đúng

Câu 4: Đúng ghi Đ, Sai ghi S vào ô trống:

Trong câu “Đoàn kết là truyền thống quý báu của nhân dân ta.” có:

4 từ phức: đoàn kết, truyền thống, quý báu, nhân dân

4 từ ghép: đoàn kết, truyền thống, quý báu, nhân dân

3 từ đơn: là, của, ta

3 từ ghép: đoàn kết, truyền thống, quý báu; 1 từ láy: nhân dân

Câu 5: Những từ trong ngoặc đơn thuộc loại từ nào? ( dỗ dành, mong manh, dữ dội, nhanh nhẹn, lắc lư, đau đớn)

a. Từ láy.

b. Từ ghép.

c. Từ đơn.

d. Cả a,b,c đều sai

Câu 6: Điền các tiếng thích hợp vào chỗ trống để có:

a) Các từ ghép b) Các từ láy

-mềm…. -mềm….

-xinh…. -xinh….

-khoẻ….. -khoẻ….

-mong…. -mong….

-nhớ…. -nhớ…..

-buồn … -buồn…

Câu 7: Theo em, những phẩm chất nào dưới đây cần phải có ở một người trung thực:

a. Dũng cảm

b. Thật thà

c. Nhân hậu

d. Kiên trì

Câu 8: Từ quyết định trong câu: “Tôi rất hài lòng vì quyết định của mình.” là:

a. Danh từ

b. Động từ

c. Tính từ

d. Cả a,b,c đều sai.

Câu 9: Dòng nào dưới đây có hai động từ:

a. Óng ánh, thăm thẳm, rung rinh

b. Rực rỡ, hót, long lanh

c. Rì rào, cuộc kháng chiến, chạy nhảy

d. Vất vả, kính trọng, xô đuổi

Câu 10: Trong câu: “Bạn ấy luôn đem đến niềm vui cho chúng tôi.” Từ “niềm vui” là:

a. Danh từ.

b. Động từ.

c. Tính từ.

d. Cả a,b,c đều sai

Câu 11: Nối từ ngữ ở cột A tương ứng với cột B:

A B

a. ngược xuôi 1. danh từ

b. mùa xuân 2. động từ

c. Đà Nẵng 3. tính từ

d. tự do 4. danh từ riêng

Câu 12: Từ nào dưới đây nói lên ý chí nghị lực của con người?

a. Quyết tâm

b. Thách thức

c. Thẳng thắn

d. Đoàn kết

Câu 13: Nội dung câu chuyện “Vua tàu thuỷ” Bạch Thái Bưởi phù hợp với câu tục ngữ nào dưới đây:

a. Ở hiền gặp lành

b. Cầu được ước thấy

c. Chơi diều đứt dây

d. Có chí thì nên

Câu 14: Câu hỏi “Con đã về đấy à?” được dùng làm gì:

a. Dùng để hỏi

b. Dùng để yêu cầu đề nghị

c. Dùng thay lời chào

d. Dùng để khen

Câu 15: Từ nghi vấn thích hợp để điền vào chỗ chấm trong câu:

“……………….được mệnh danh là chúa sơn lâm?” là:

a. Hổ

b. Đại bàng

c. Sư tử

d. Con gì

Câu 16: Câu hỏi: “Em có thể ra ngoài chơi cho chị học bài được không?” được dùng với mục đích:

a. Bày tỏ thái độ khen chê

b. Yêu cầu, đề nghị

c. Khẳng định

d. Phủ định

Câu 17: Nối thành ngữ, tục ngữ ứng với mỗi nghĩa dưới đây

Bài ôn tập ở nhà lớp 4

Câu 18: Câu: “Anh chàng Trống này tròn như cái chum” là câu:

a. Kể sự việc

b. Tả sự vật

c. Giới thiệu sự vật

d. Nói lên ý kiến

Câu 19: Chủ ngữ trong câu: “Chiều chiều, trên bãi thả, đám trẻ mục đồng chúng tôi hò hét nhau thả diều thi” là:

a. Trên bãi thả

b. Đám trẻ

c. Đám trẻ mục đồng

d. Đám trẻ mục đồng chúng tôi

Câu 20: Chủ ngữ trong câu: “Cuộc sống quê tôi gắn bó với cây cọ.” do từ ngữ nào tạo thành:

a. Danh từ

b. Cụm danh từ

c. Cụm động từ

d. Cụm tính từ

Câu 21: Vị ngữ trong câu: “Mấy chú bé bắc bếp thổi cơm.” là

a. bắc bếp

b. thổi cơm

c. bắc bếp thổi cơm

d. Cả a,b,c đều đúng

Câu 22: Vị ngữ trong câu: “Đàn cò trắng bay lượn trên cánh đồng.” do từ ngữ nào tạo thành:

a. Động từ

b. Tính từ

c. Cụm động từ

d. Cụm tính từ

Câu 23: Câu nào sau đây thuộc kiểu câu Ai làm gì?

a. Những sinh hoạt của ngày mới bắt đầu.

b. Tuổi thơ của tôi được nâng lên từ những cánh diều.

c. Trên nương, mỗi người một việc.

d. Lũ chó sủa om cả xóm.

Câu 24: Thành ngữ, tục ngữ nào sau đây không thuộc chủ điểm “Măng mọc thẳng”:

a. Có công mài sắt, có ngày nên kim.

b. Giấy rách phải giữ lấy lề.

c. Thuốc đắng dã tật.

d. Cây ngay không sợ chết đứng.

Câu 25: Dòng nào nêu đúng bộ phận chủ ngữ của câu: “Những chú voi về tới đích trước tiên đều ghìm đà, huơ vòi vẫy chào các khán giả đang nhiệt liệt cổ vũ chúng.”?

a. Những chú voi

b. Những chú voi về tới đích

c. Những chú voi về tới đích trước tiên

d. Những chú voi về tới đích trước tiên đều ghìm đà, huơ vòi

Câu 26: Từ thích hợp để điền vào chỗ chấm trong câu: “ Trường em rất coi trọng việc phát hiện và bồi dưỡng ………………trẻ.” là:

a. Tài năng

b. Tài nghệ

c. Tài hoa

d. Tài trí

Câu 27: Từ nào sau đây chỉ đặc điểm của một cơ thể khoẻ mạnh:

a. Vạm vỡ

b. To béo

c. Mập mạp

d. Cao lớn

Câu 28: Câu 4: Đúng ghi Đ, Sai ghi S vào ô trống:

Từ dùng để tạo nên câu

Vị ngữ trong câu kể trả lời cho câu hỏi Làm gì?

Tiếng nào cũng phải có âm đầu

Động từ, tính từ không thể làm chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì?

II. TỰ LUẬN

Câu 1: Tìm trong bài tập đọc “Mẹ ốm” (Sách TV4 tập 1/9) những tiếng chỉ gồm có 2 bộ phận:

Câu 2: Viết tên tất cả các quận, huyện ở thành phố Đà Nẵng:

Quận: ………………………………………………………………………………...

……………………………………………………………………………………….

Huyện: ………………………………………………………………………………

Câu 3: Chọn những từ ngữ thích hợp trong ngoặc đơn (amadôn, lui paxtơ, tôkiô, xanh pêtecbua) để điền vào chỗ trống trong các câu sau(chú ý viết hoa lại cho đúng):

a. ………………..là kinh đô cũ của Nga.

b. Thủ đô của Nhật Bản là……………..

c. Dòng sông lớn chảy qua Bra-xin là………………

d. …………………..là nhà bác học xuất sắc.

Câu 4: Tìm các động từ trong bài chính tả “Chiều trên quê hương”(Sách TV4 tập 1/102):

Câu 5: Chọn từ ngữ thích hợp trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống cho các câu sau:

(tự trọng, tự ái, trung thực, nghị lực, chí khí, quyết chí)

a. Góp ý chân tình sẽ không làm người khác……….

b. Nguyễn Ngọc Ký là một thiếu niên giàu……………

c. …………..là đức tính quý nhất của con người.

d. Bác Hồ…………………ra đi tìm đường cứu nước.

Câu 6: Ghi lại các tính từ có trong câu: “Chim én không phải là loài chim đẹp, quý hiếm, nhưng hình như ở cái vóc dáng nhỏ bé ấy toát ra một sự thông minh, lanh lợi, hiền lành.”

Câu 7: Đặt một câu hỏi để tự hỏi mình:

Câu 8: Đặt 1 câu kể nói về một người bạn có ý chí, nghị lực trong đó có sử dụng một danh từ riêng và một từ láy.

Câu 9: Trong câu: “Tất cả lũ kiến con đều lên giường nằm trên những chiếc đệm xinh xắn.”

-Chủ ngữ là:……………………………………………………………………………

-Vị ngữ là:……………………………………………………………………………..

Câu 10: Gạch chân dưới bộ phận chủ ngữ trong các câu sau:

(1) Buổi sáng hôm ấy, bé Hà thức dậy rất sớm. (2) Bé chạy theo bà ra vườn.(3) Ngoài vườn, cây lá xanh mướt như ngọc.(4) Sau mưa, những chiếc lá sạch bóng.(5) Vào tháng tám, những trái bưởi đã bắt đầu chín.

Câu 11: Tìm và ghi lại các câu kể Ai làm gì? có trong đoạn văn trên:

Câu 12: Hãy viết 1 đoạn văn ngắn (5-7 câu) kể về những việc em đã làm để phòng tránh dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp (corona). Trong đó có sử dụng câu kể Ai làm gì?

Bài ôn tập ở nhà lớp 4 môn Toán + Tiếng việt

Tổng hợp phiếu và đề ôn tập nghỉ Corona lớp 4

Trên đây là toàn bộ kiến thức ôn tập môn Luyện từ và câu lớp 4, các em học sinh tham khảo tải về chi tiết nội dung ôn tập trong thời gian nghỉ ở nhà do dịch bệnh Corona, tránh mất kiến thức khi học lại.

Đánh giá bài viết
65 6.167
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Tiếng Việt lớp 4 Xem thêm