Bồi dưỡng học sinh giỏi Vật lý 9: Bài tập Quang học có đáp án chi tiết
Bài tập Quang học Vật lý 9 có đáp án
Trong quá trình bồi dưỡng học sinh giỏi Vật lý 9, chuyên đề Quang học luôn được xem là phần kiến thức trọng tâm, đòi hỏi khả năng tư duy logic và kỹ năng vận dụng công thức linh hoạt. Bài viết này tổng hợp hệ thống bài tập Quang học Vật lý 9 có đáp án chi tiết, giúp các em học sinh nắm chắc kiến thức, rèn luyện kỹ năng giải nhanh và nâng cao tư duy khoa học. Với hướng dẫn cụ thể, từng bước giải rõ ràng, đây sẽ là tài liệu hữu ích cho các em đang trong quá trình ôn thi học sinh giỏi Vật lý 9 cũng như giáo viên cần tài liệu tham khảo để hỗ trợ học sinh.
A. Bài tập ví dụ minh họa chủ đề quang học có hướng dẫn
Bài tập 1: Vật sáng AB là một đoạn thẳng nhỏ được đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ. Điểm A nằm trên trục chính và cách quang tâm O một khoảng OA bằng 10cm. Một tia sáng đi qua B gặp thấu kính tại I (với OI = 2AB). Tia ló ra khỏi thấu kính của tia sáng này có đường kéo dài đi qua A.
a. Nêu cách dựng ảnh A'B' của AB qua thấu kính.
b. Tìm khoảng cách từ tiêu điểm F đến quang tâm O.
Hướng dẫn giải
Dựng ảnh A'B' của AB như hình vẽ:
+ Từ B vẽ tia BO, cho tia ló truyền thẳng trên đường kéo dài cắt BI tại B’
+ Từ B’ dựng đường vuông góc với trục chính, cắt trục chính tại A’, ta dựng được ảnh A’B’

Do
\(AB = \frac{1}{2}OI\) ⇒ AB là đường trung bình của ∆ B'OI vì vậy B' là trung điểm của B'O
⇒ AB là đường trung bình của ∆ A'B'O
⇒ OA' = 2OA = A'B' = 20 (cm)
Do
\(OH = AB =
\frac{1}{2}A'B'\) nên OH là đường trung bình của ∆FA'B'
⇒ OA' = 20 (cm)
Vậy tiêu cự của thấu kính là: f = 20 (cm)
Bài tập 2: a. Một vật sáng dạng đoạn thẳng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có tiêu cự bằng 40 cm, A ở trên trục chính. Dịch chuyển AB dọc theo trục chính sao cho AB luôn vuông góc với trục chính. Khi khoảng cách giữa AB và ảnh thật A’B’ của nó qua thấu kính là nhỏ nhất thì vật cách thấu kính một khoảng bao nhiêu? Ảnh lúc đó cao gấp bao nhiêu lần vật?
b. Cho hai thấu kính hội tụ L1, L2 có trục chính trùng nhau, cách nhau 40 cm. Vật AB được đặt vuông góc với trục chính, A nằm trên trục chính, trước L1 (theo thứ tự
\(AB \rightarrow L_{1} \rightarrow L_{2}\)). Khi AB dịch chuyển dọc theo trục chính (AB luôn vuông góc với trục chính) thì ảnh A’B’ của nó tạo bởi hệ hai thấu kính có độ cao không đổi và gấp 3 lần độ cao của vật AB. Tìm tiêu cự của hai thấu kính.
Hướng dẫn giải
a. Hình vẽ minh họa

∆OAB ~ ∆OA’B’ ⇒
\(\frac{A'B'}{AB} =
\frac{OA'}{OA}\) (1)
∆F’OI ~ ∆F’A’B’ ⇒
\(\frac{A'B'}{OI}
= \frac{A'F'}{OF'} = \frac{A'B'}{AB}\) (2)
Từ (1) và (2)
\(\rightarrow
\frac{OA'}{OA} = \frac{A'F'}{OF'} = \frac{OA' -
OF'}{OF'}\ \rightarrow \ OA' = \frac{OA.OF'}{OA -
OF'}\) (3)
Đặt AA’ = L, suy ra
\(L = OA +
OA' = OA + \frac{OA.O{F'}_{}}{OA - OF'}\) (4)
\(\Leftrightarrow OA^{2} - L.OA +
L.OF'\ = \ 0\) (5)
Để có vị trí đặt vật, tức là phương trình (5) phải có nghiệm, suy ra:
\(\Delta \geq 0\ \Leftrightarrow \ L^{2}
- 4L.OF'\ \geq \ 0\ \Leftrightarrow \ L\ \geq \
4.OF'\)
Vậy khoảng cách nhỏ nhất giữa vật và ảnh thật của nó Lmin = 4.OF’ = 4f
Khi Lmin thì phương trình (5) có nghiệm kép:
\(OA\ = \ \frac{L}{2}\ = 2.OF'\ =
80\ cm\)
\(OA' = L_{\min} - OA\ = \ 80\
cm\)
Thay OA và OA’ vào (1) ta có:
\(\frac{A'B'}{AB}\ = \
\frac{OA'}{OA}\ = \ 1\).
Vậy ảnh cao bằng vật.
b. Khi tịnh tiến vật trước L1 thì tia tới từ B song song với trục chính không thay đổi nên tia ló ra khỏi hệ của tia này cũng không đổi, ảnh B’ của B nằm trên tia ló này.
Để ảnh A’B’ có chiều cao không đổi với mọi vị trí của vật AB thì tia ló khỏi hệ của tia trên phải là tia song song với trục chính.
Điều này xảy ra khi hai tiêu điểm chính của hai thấu kính trùng nhau (
\(F_{1}' \equiv F_{2}^{}\))

Khi đó: O1F1’ + O2F2 = O1O2 = 40 cm (1)
Mặt khác:
\(\frac{O_{2}F_{2}}{O_{1}F_{1}'} =
\frac{O_{2}J}{O_{1}I} = \frac{A'B'}{AB} = 3\ \rightarrow \
O_{2}F_{2}^{} = 3.O_{1}F_{1}'\) (2)
Từ (1) và (2) suy ra: f1 = O1F1’ = 10 cm, f2 = O2F2 = 30 cm.
Bài tập 3: Hai gương phẳng G1 và G2 được bố trí hợp với nhau một góc
\(\alpha\) như hinh vẽ.

Hai điểm sáng A và B được đặt vào giữa hai gương.
a. Trình bày cách vẽ tia sáng suất phát từ A phản xạ lần lượt lên gương G2 đến gương G1 rồi đến B.
b. Nếu ảnh A1 của A qua G1 cách A là 12cm và ảnh A2 của A qua G2 cách A là 16cm. Hai ảnh đó cách nhau 20cm. Tính góc A1AA2?
Hướng dẫn giải
a. - Vẽ A’ là ảnh của A qua gương G2 bằng cách lấy A’ đối xứng với A qua G2
- Vẽ B’ là ảnh của B qua gương G1 bằng cách lấy B’ đối xứng với B qua G1
- Nối A’ với B’ cắt G2 ở I, cắt G1 ở J
- Nối A với I, I với J, J với B ta được đường đi của tia sóng cần vẽ.
Hình vẽ minh họa

b. Gọi A1 là ảnh của A qua gương G1
A2 là ảnh của A qua gương G2
Theo giả thiết: AA1=12cm; AA2=16cm, A1A2= 20cm
Ta thấy: 202=122+162
Vậy tam giỏc AA1A2 là tam giỏc vuông tại A suy ra góc A = 900
Hình vẽ minh họa

B. Bài tập tự rèn luyện có đáp án chi tiết
Bài tập 1: Hai điểm sáng S1 và S2 đặt trước một gương phẳng G như hình vẽ:

a) Đặt mắt tại vùng nào sẽ nhìn thấy đồng thời ảnh của S1 và S2?
b) Đặt mắt tại vị trí nào sẽ thấy các ảnh của S1 và S2 lồng vào nhau?
Bài tập 2: Hai gương phẳng G1, G2 quay mặt phản xạ vào nhau và tạo với nhau một góc 600. Một điểm S nằm trong khoảng hai gương.
a) Hãy vẽ hình và nêu cách vẽ đường đi của tia sáng phát ra từ S phản xạ lần lượt qua G1, G2 rồi quay trở lại S.
b) Tính góc tạo bởi tia tới xuất phát từ S và tia phản xạ đi qua S.
Bài tập 3: Chùm tia sáng mặt trời chiếu xuống một gương phẳng G đặt nằm ngang trên mặt đất (Hình 3), chùm phản xạ hắt lên bức tường T. Trên mặt gương có vật AB đặt thẳng đứng có chiều cao là h.

Tìm chiều cao của bóng của AB trên bức tường.
Bài tập 4: Hai gương phẳng hợp với nhau một góc
\(\alpha\), mặt phản xạ quay vào nhau. Khoảng giữa hai gương có một điểm sáng S. (Hình vẽ).

a. Hãy trình bày cách vẽ đường đi của tia sáng phát ra từ S đến gương 1, phản xạ lần lượt trên hai gương và tia phản xạ ra khỏi gương 2 đi qua S.
b. Biết
\(\alpha\) < 1800. Chứng tỏ rằng góc hợp bởi tia tới ban đầu và tia phản xạ ra khỏi gương 2 không phụ thuộc góc tới mà chỉ phụ thuộc góc hợp bởi hai gương.
Bài tập 5: Có 2 gương (I) và (II) hợp với nhau một góc
\(\alpha\) = 300 và hai mặt phản xạ quay vào nhau như hình vẽ. Một tia sáng SI đến gương thứ (II) phản xạ theo IJ đến gương thứ (I) rồi phản xạ tiếp theo theo phương JR.

a. Trình bày cách vẽ tia sáng xuất phát từ S phản xạ lần lượt qua hai gương trên.
b. Tính độ lớn góc hợp bởi tia tới SI và tia phản xạ JR.
Tài liệu quá dài để hiển thị hết — hãy nhấn Tải về để xem trọn bộ!
-----------------------------------------------------------------------
Qua hệ thống bài tập Quang học Vật lý 9 có đáp án chi tiết trên đây, các em học sinh không chỉ được rèn luyện kỹ năng giải bài tập mà còn củng cố kiến thức nền tảng vững chắc, sẵn sàng cho các kỳ thi quan trọng. Tài liệu này là nguồn tham khảo hiệu quả cho quá trình bồi dưỡng học sinh giỏi Vật lý 9, giúp các em tự tin chinh phục điểm cao và đạt thành tích xuất sắc. Hãy luyện tập thường xuyên, kết hợp phương pháp học thông minh để nâng cao tư duy và phát triển năng lực toàn diện trong môn Vật lý.