Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Đề thi giữa học kì 1 Khoa học tự nhiên 8 - Đề 2

Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm
Mô tả thêm:

Vndoc.com xin gửi tới bạn đọc Đề thi giữa học kì 1 môn Khoa học tự nhiên 8, cùng nhau luyện tập và xem kết quả nha!

  • Thời gian làm: 45 phút
  • Số câu hỏi: 30 câu
  • Số điểm tối đa: 30 điểm
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
  • Câu 1: Nhận biết

    Xác định công thức tính nồng độ phần trăm

    Công thức tính nồng độ phần trăm là

    Công thức tính nồng độ phần trăm là \mathrm C\%=\frac{{\mathrm m}_{\mathrm{ct}}\times100}{{\mathrm m}_{\mathrm{dd}}}(\%).

  • Câu 2: Nhận biết

    Xác định phương trình phân li sai

    Phương trình phân li nào dưới đây sai?

    Phương trình phân li sai là: H2SO4 ⟶ H+ + HSO4-.

    Viết đúng là: H2SO4 ⟶ 2H+ + SO42-

  • Câu 3: Thông hiểu

    Phân biệt hai dung dịch KOH và Ba(OH)2

    Để phân biệt hai dung dịch KOH và Ba(OH)2 đựng trong hai lọ mất nhãn ta dùng:

    Để phân biệt KOH và Ba(OH)2 ta dùng dung dịch H2SO4: KOH không có hiện tượng gì còn Ba(OH)2 tạo kết tủa màu trắng (BaSO4).

    Ba(OH)2 + H2SO4 → BaSO4↓ + 2H2O

  • Câu 4: Thông hiểu

    Số mol nguyên tử Mg

    Một lượng 7,5275×1024 tương đương số mol nguyên tử Mg là?

    7,5275×1024 nguyên tử Mg tương đương với

    \frac{7,5275×10^{24} }{6,022×10^{23}} =12,5mol nguyên tử Mg.

  • Câu 5: Nhận biết

    Oxide trung tính

    Oxide nào sau đây là oxide trung tính?

    Oxide trung tính không tác dụng với dung dịch acid, dung dịch base

    Oxide trung tính là CO.

  • Câu 6: Vận dụng

    So sánh khí CO2 và khí N2

    Khí carbon dioxide (CO2) so với khí nitrogen (N2) nặng hay nhẹ hơn bao nhiêu lần?

    Để so sánh khí CO2 nặng, hay nhẹ hơn khí N2 bao nhiêu lần (ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) ta tính tỉ khối của khí CO2 với khí N2:

    {\mathrm d}_{{\mathrm{CO}}_2/{\mathrm N}_2}=\frac{{\mathrm M}_{{\mathrm{CO}}_2}}{{\mathrm M}_{{\mathrm N}_2}}=\frac{44}{28}=1,57

    Vậy khí CO2 nặng hơn khí N2 là 1,57 lần

  • Câu 7: Thông hiểu

    Ở 25oC độ tan của đường là 204 gam

    Ở 25oC độ tan của đường là 204 gam. Nghĩa là

    Độ tan (kí hiệu là S) của một chất trong nước là số gam chất đó hòa tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở một nhiệt độ xác định.

    Ở 25oC độ tan của đường là 204 gam.

    ⇒ 100 gam nước ở 25oC hòa tan tối đa được 204 gam.

  • Câu 8: Nhận biết

    Lấy hóa chất dạng bột

    Để lấy hóa chất dạng bột ra khỏi lọ đựng hóa chất ta dùng cách nào sau đây?

    Để lấy hóa chất dạng bột ra khỏi lọ đựng hóa chất ta dùng thìa kim loại hoặc thủy tinh. 

  • Câu 9: Vận dụng

    Tính thể tích khí H2

    Cho 11,2 gam Iron tác dụng với hydrochloric acid dư, sau phản ứng thể tích khí H2 thu được (ở đkc):

    Số mol của Fe tham gia phản ứng là: 

    nFe = 11,2 : 56 = 0,2 mol

    Phương trình phản ứng hóa học:

    Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

    1     : 2        :   1        :  1

    Theo tỉ lệ mol phương trình phản ứng ta có:

    nFe = nH2 = 0,2 mol

    Thể tích khí H2 ở đkc là:

    VH2 = n. 24,79 = 0,2.24,79 =  4,958 lít.

  • Câu 10: Thông hiểu

    Ứng dụng của phản ứng tỏa nhiệt

    Trong sản xuất và đời sống, các phản ứng toả nhiệt không có ứng dụng nào trong các ứng dụng sau?

    Trong sản xuất và đời sống, các phản ứng toả nhiệt không có ứng dụng cung cấp năng lượng cho động cơ điện.

  • Câu 11: Thông hiểu

    Hiện tượng của dung dịch X và Y khi nhỏ dung dịch phenolphthalein

    Dung dịch không màu X có pH = 10, dung dịch không màu Y có pH = 4. Khi nhỏ dung dịch phenolphtalein vào các dung dịch X và Y thì có hiện tượng:

    Dung dịch có pH = 10 ⇒ môi trường base, làm phenolphtalein chuyển màu hồng.

    Dung dịch có pH = 4 ⇒ môi trường acid, không làm phenolphtalein chuyển màu.

  • Câu 12: Nhận biết

    Công thức hóa học của phân urea

    Phân urea có công thức hóa học là:

    Phân urea có công thức hóa học là (NH2)2CO thích hợp với nhiều loại cây trồng.

  • Câu 13: Vận dụng

    Khối lượng muối CaCO3

    Cho 3,96 gam CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 dư. Khối lượng muối CaCO3 tạo thành là:

    Số mol CO2 tham gia phản ứng là:

    nCO2 = \frac{3,96}{44} = 0,09 mol

    Phương trình phản ứng 

                     Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 ↓ + H2O (1)

    Tỉ lệ mol:                        1     →    1

    Theo tỉ lệ phương trình phản ứng ta có:

    nCO2 = nCaCO3 = 0,09 mol 

    Khối lượng muối CaCO3 là:

    mCaCO3 = nCaCO3 . MCaCO3 = 0,09.100 = 9 gam

  • Câu 14: Thông hiểu

    Trường hợp làm giảm tốc độ phản ứng

    Phương pháp nào sau đây làm giảm tốc độ phản ứng?

    - Quạt bếp than đang cháy làm tăng lượng oxygen → tăng tốc độ phản ứng.

    - Đưa sulfur đang cháy ngoài không khí vào bình chứa oxygen làm tăng nồng độ oxygen giúp sulfur cháy nhanh hơn → tăng tốc độ phản ứng.

    - Dùng không khí nén thổi vào lò cao để đốt than cốc làm tăng áp suất và nhiệt độ giúp than cốc cháy nhanh hơn → tăng tốc độ phản ứng.

    - Thay bột nhôm bằng hạt nhôm để cho tác dụng với dung dịch HCl làm giảm diện tích tiếp xúc → giảm tốc độ phản ứng.

  • Câu 15: Thông hiểu

    Xác định sản phẩm

    Chất sản phẩm tạo thành trong trường hợp sau là: Carbon (thành phần chính của than) cháy trong khí oxygen tạo thành khí carbon dioxide.

    + Chất tham gia phản ứng là carbon và khí oxygen.

    + Chất sản phẩm là khí carbon dioxide.

  • Câu 16: Thông hiểu

    Tác dụng các nguyên tố

    Phân bón chứa nguyên tố dinh dưỡng nào kích thích sự phát triển rễ cây, quá trình đẻ nhánh và nảy chồi, tăng khả năng chống chịu của cây?

    Phân bón chứa nguyên tố dinh dưỡng P kích thích sự phát triển rễ cây, quá trình đẻ nhánh và nảy chồi, tăng khả năng chống chịu của cây.

  • Câu 17: Vận dụng

    Thiết bị cung cấp điện

    Các thí nghiệm về điện ở môn Khoa Học Tự Nhiên thường dùng nguồn điện để có bộ nguồn 6V thì dùng pin nào?

    Các thí nghiệm về điện ở môn Khoa học tự nhiên thường dùng nguồn điện là pin 1,5 V. Để có bộ nguồn 3 V thì dùng hai pin, để có bộ nguồn 6V thì dùng 4 pin.

  • Câu 18: Thông hiểu

    Dãy chất tác dụng dung dịch sulfuric acid

    Dãy các chất nào sau đây tác dụng với dung dịch sulfuric acid loãng?

    Oxide base tác dụng với dung dịch acid tạo ra muối và nước.

    Vậy dãy chất oxide acid thỏa mãn là: 

    Fe2O3, CuO, Al2O3, MgO.

    Phương trình phản ứng minh họa:

    Fe2O3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2O

    CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O

    Al2O3 + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2O

    MgO + H2SO4 → MgSO4 + H2O.

  • Câu 19: Nhận biết

    Phân bón hóa học dư thừa

    Phân bón hóa học dư thừa sẽ

    Phân bón hóa học dư thừa sẽ gây ô nhiễm đất, ô nhiễm nguồn nước ngầm, ô nhiễm nguồn nước mặt.

  • Câu 20: Nhận biết

    Khối lượng mol

    Khối lượng mol của một chất:

    Khối lượng mol của một chất là khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó.

     

  • Câu 21: Vận dụng

    Xác định chất X

    Cho sơ đồ phản ứng sau: CuO \overset{+H_{2}SO_{4} }{ightarrow} CuSO4 \overset{+X}{ightarrow} CuCl2 \overset{+NaOH}{ightarrow} Cu(OH)2. Xác định chất X.

    Các phương trình hoá học theo sơ đồ:

    (1) CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O.

    (2) CuSO4 + BaCl2 (X) → BaSO4↓ + CuCl2.

    (3) CuCl2 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ + 2NaCl.

  • Câu 22: Vận dụng cao

    Tính giá trị a

    Trộn 100 ml dung dịch NaOH 1M với 150ml dung dịch NaOH aM, thu được dung dịch có nồng độ 1,6M. Giá trị của a là

    100 ml = 0,1 lít.

    150 ml = 0,15 lít

    Số mol của 100 ml dung dịch NaOH 1M là:

    nNaOH = CM.V = 1.0,1 = 0,1 mol

    Thể tích NaOH sau khi trộn là:

    VNaOH = 0,1 + 0,15 = 0,25 lít

    ⇒ nNaOH (trộn) = 1,6 x 0,25 = 0,4 mol

    Số mol 150ml dung dịch NaOH aM là:

    nNaOH (aM) = nNaOH - nNaOH 1M

    ⇒ nNaOH (aM) = 0,4 − 0,1 = 0,3 mol

    Nồng độ mol dung dịch NaOH aM là:

    a = CMNaOH = n : V = 0,3 : 0,15 = 2M.

  • Câu 23: Nhận biết

    Nhúng quỳ tím vào nước vôi trong

    Nhúng giấy quỳ tím vào nước vôi trong thì quỳ tím sẽ chuyển thành màu gì?

    Nước vôi trong có môi trường base. Nên sẽ làm quỳ tím hóa xanh.

  • Câu 24: Thông hiểu

    Xác định tổng hệ số cân bằng của các chất

    Tổng hệ số cân bằng (là các số nguyên, tối giản) của các chất trong phản ứng dưới đây là: 

    Al2O3 + H2SO4 → Al2(SO4)3 + H2O

    Sơ đồ phản ứng:

    Al2O3 + H2SO4 → Al2(SO4)3 + H2O

    Số nhóm (SO4) ở vế phải và vế trái chưa bằng nhau, ta đặt hệ số 3 trước H2SO4.

    Al2O3 + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + H2O

    Số nguyên tử H ở vế phải và vế trai chưa bằng nhau ta thêm 3 ở trước phân tử H2O

    Al2O3 + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2O

    Phương trình phản ứng hoàn chỉnh

    Al2O3 + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2O.

    → Tổng hệ số cân bằng của các chất là: 1 + 3 + 1 + 3 = 8

  • Câu 25: Vận dụng

    Khối lượng CO2 và SO2

    Đốt cháy hoàn toàn 5,6 gam hỗn hợp X gồm C và S cần dùng hết 9,6 gam khí O2. Khối lượng CO2 và SO2 sinh ra là

     Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có:

    mhỗn hợp X + mO2 = mhỗn hợp sinh ra 

    ⇒ mhỗn hợp sinh ra = 5,6 + 8,6 = 14,2 gam

  • Câu 26: Thông hiểu

    Quá trình biến đổi vật lí

    Quá trình nào sau đây chỉ xảy ra biến đổi vật lí?

    Quá trình biến đổi vật lí:

    Thắp sáng bóng đèn dây tóc.

    Do quá trình này không có sự tạo thành chất mới.

  • Câu 27: Thông hiểu

    Xác định chất thuộc acid

    Cho các chất sau: H2SO4, HCl, NaCl, CuSO4, NaOH, FeS, H2S, Mg(OH)2. Số chất thuộc loại acid là:

    Số chất thuộc loại acid: H2SO4, HCl, H2S

  • Câu 28: Nhận biết

    Số lần va chạm giữa các chất khi tăng nồng độ dung dịch HCl

    Cho phản ứng: Fe(s) + 2HCl(aq) → FeCl2(aq) + H2(g).

    Nếu tăng nồng độ dung dịch HCl thì số lần va chạm giữa các chất phản ứng sẽ

    Nếu tăng nồng độ dung dịch HCl thì số lần va chạm giữa các chất phản ứng sẽ tăng, tốc độ phản ứng tạo ra sản phẩm tăng.

  • Câu 29: Nhận biết

    Xác định tên gọi của muối Zn(NO3)2

    Muối Zn(NO3)2 có tên gọi là:

    Muối Zn(NO3)2  có tên gọi là zinc nitrate.

  • Câu 30: Vận dụng

    Tính giá trị của V

    Cho phương trình phản ứng:

    2KMnO4 \xrightarrow{\mathrm t^\circ} K2MnO4 + MnO2 + O2

    Nhiệt phân 15,8 g KMnO4, thu được V lít O2 (đktc), biết hiệu suất phản ứng 75%. Giá trị của V là

    nKMnO4 = 0,1 mol 

    2KMnO4 \xrightarrow{\mathrm t^\circ} K2MnO4 + MnO2 + O2

    0,1                        →                  0,05

    Vì H = 75% ⇒ Số mol O2 thực tế là: 0,05.75% = 0,0375 mol 

    Vậy giá trị của V là: V = 0,0375.24,79 = 0,93 lít

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề thi giữa học kì 1 Khoa học tự nhiên 8 - Đề 2 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo