Số base kiềm
Có những base sau: NaOH, Cu(OH)2, Ba(OH)2, Al(OH)3, Fe(OH)2. Số base kiềm là:
Số base kiềm là 2 đó là: NaOH, Ba(OH)2.
Vndoc.com xin gửi tới bạn đọc Đề thi giữa học kì 1 môn Khoa học tự nhiên 8, cùng nhau luyện tập và xem kết quả nha!
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Số base kiềm
Có những base sau: NaOH, Cu(OH)2, Ba(OH)2, Al(OH)3, Fe(OH)2. Số base kiềm là:
Số base kiềm là 2 đó là: NaOH, Ba(OH)2.
Xác định dung dịch X, Y
Nhúng mẩu giấy quỳ tím vào dung dịch X thấy màu của giấy quỳ tím chuyển sang xanh; nhúng mẩu giấy quỳ tím vào dung dịch Y thấy dung dịch chuyển sang đỏ. Dung dịch X, Y lần lượt là
Dung dịch X làm quỳ tím hóa xanh ⟶ NaOH.
Dung dịch Y làm quỳ tím hóa đỏ ⟶ HCl.
Thiết bị điện có thể được nối đồng thời với ba dây dẫn điện
Thiết bị điện có thể được nối đồng thời với ba dây dẫn điện là
Thiết bị điện có thể được nối đồng thời với ba dây dẫn điện là biến trở.
Phản ứng cần cung cấp năng lượng trong quá trình phản ứng
Phản ứng nào sau đây cần phải cung cấp năng lượng trong quá trình phản ứng?
Phản ứng cần phải cung cấp năng lượng là phản ứng quang hợp, vì đây là phản ứng thu nhiệt.
Sự thay đổi không làm tăng tốc độ phản ứng xảy ra
Sự thay đổi nào dưới đây không làm tăng tốc độ phản ứng xảy ra giữa dây aluminium và dung dịch hydrochloric acid?
Khi cuộn dải aluminium thành một quả bóng nhỏ làm giảm diện tích tiếp xúc của aluminium với dung dịch acid Làm giảm tốc độ phản ứng.
Tính độ dinh dưỡng có trong loại phân lân
Một loại phân lân chứa 74,88% Ca(H2PO4)2 về khối lượng, còn lại là các hợp chất không chứa phosphorus. Độ dinh dưỡng có trong loại phân lân là
Trong 100 g phân lân có 74,88 gam Ca(H2PO4)2 → nCa(H2PO4)2 = 0,32 mol
Bảo toàn nguyên tố P:
nP2O5 = nCa(H2PO4)2 = 0,32 mol
Độ dinh dưỡng của phân lân là
Nước ép chanh
Nước ép chanh có
Nước ép chanh có pH < 7.
Giải thích nguyên nhân khi nhúng quỳ tím vào nước ép cà chua hóa đỏ
Nước ép cà chua có vị chua nhẹ, khi nhúng mẩu quỳ tím vào cốc nước này thì quỳ tím hóa đỏ do
Nước ép cà chua có vị chua nhẹ ⟹ Dung dịch có tính acid ⟹ Làm quỳ tím chuyển đỏ.
Chất không phản ứng với sắt
Chất nào sau đây không phản ứng với sắt?
NaCl + Fe: không phản ứng;
2CH3COOH + Fe → (CH3COO)2Fe + H2
H2SO4 + Fe → FeSO4 + H2
2HCl + Fe → FeCl2 + H2.
Hợp chất nào là hợp chất acid
Chất nào sau đây là acid?
Acid là HCl
Phân đạm chứa nguyên tố
Các loại phân đạm đều chứa nguyên tố hóa học nào?
Phân đạm là những hợp chất cung cấp nguyên tố dinh dưỡng nitrogen (N) cho cây trồng.
Thể tích khí oxygen
Hãy cho biết 64 gam khí oxygen ở điều kiện chuẩn có thể tích là:
Theo công thức tính số mol dựa vào khối lượng ta có:
Thể tích khí oxygen ở điều kiện chuẩn là:
VO2 = 24,79 × nO2 = 24,79 × 1 = 24,79 lít.
Tính nồng độ mol của dung dịch HCl thu được
Trộn 200 ml dung dịch HCl 1M và 300 ml dung dịch HCl 2M. Nồng độ mol của dung dịch HCl thu được là
200 ml dung dịch HCl 1M: (mol).
300 ml dung dịch HCl 2M: (mol).
∑nHCl = 0,2 + 0,6 = 0,8 (mol)
Nồng độ mol của dung dịch HCl thu được là:
Chất phản ứng dư
Trong phản ứng hóa học, chất phản ứng dư là chất.
Chất phản ứng dư là chất tham gia phản ứng nào vẫn còn lại sau phản ứng.
Xác định tên gọi của muối
Muối Ca3(PO4)2 có tên gọi là:
Muối Ca3(PO4)2 có tên gọi là calcium phosphate.
Quá trình xảy ra sự biến đổi vật lí
Trong các quá trình sau, quá trình nào xảy ra sự biến đổi vật lí?
Các hiện tượng dưới đây đều là biến đổi hóa học tạo ra chất khác.
+ Đường cháy thành than khi đun quá lửa.
+ Trứng để lâu ngày có mùi khó chịu.
+ Gỗ bị cháy thành than.
Biển đổi vậ lí: Nước đóng băng khi để trong tủ lạnh.
Khối lượng oxygen đã tham gia
Lưu huỳnh cháy theo sơ đồ phản ứng sau:
Sulfur + khí oxygen → sulfur dioxide
Nếu đốt cháy 32 gam sulfur và thu được 64 gam sulfur dioxide thì khối lượng oxygen đã tham gia vào phản ứng là:
Sơ đồ phản ứng sau:
Sulfur + khí oxygen → sulfur dioxide
Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mSulfur + mkhí oxygen = msulfur dioxide
mkhí oxygen = msulfur dioxide - mSulfur
mkhí oxygen = 64 - 32 = 32 gam.
Cặp chất không tạo kết tủa
Cặp dung dịch nào sau đây phản ứng với nhau không tạo kết tủa?
Phương trình minh họa các phản ứng xảy ra
BaCl2 + K2SO4 → 2KCl + BaSO4 ↓ (kết tủa trắng)
Na2CO3 + Ba(OH)2 → 2NaOH + BaCO3 ↓ (kết tủa trắng)
BaCl2 + 2AgNO3 → 2AgCl ↓ (kết tủa trắng)+ Ba(NO3)2
Cặp chất NaCl, K2SO4 không xảy ra phản ứng
Chất được tạo thành sau phản ứng
Chất được tạo thành sau phản ứng hóa học là?
Chất được tạo thành sau phản ứng hóa học là chất sản phẩm.
Dụng cụ đun nóng
Dụng cụ nào dưới đây không phải dụng cụ đun nóng?
+ Đồn cồn: dùng để đun nóng.
+ Bát sứ: dùng để đựng khi trộn các hóa chất rắn với nhau, nung các chất ở nhiệt độ cao.
+ Kiềng đun: dùng để đặt cố định dụng cụ (như cốc, bình tam giác,...) có chứa hóa chất cần đun nóng.
+ Lọ đựng hóa chất: để đựng hóa chất (dạng lỏng, rắn).
Dụng cụ lọ đựng hóa chất không phải dụng cụ đun nóng.
Muối được dùng làm phân kali
Khi cung cấp phân kali cho cây trồng sẽ đẩy nhanh quá trình tạo chất đường, chất bột, làm tăng cường sức chống rét và chịu hạn của cây. Muối nào sau đây được dùng làm phân kali?
K2SO4: phân kali.
(NH4)2SO4 và NH4Cl: phân đạm.
Na2SO4: không phải phân bón hóa học.
Tính nồng độ phần trăm của dung dịch H2SO4
Để tính nồng độ phần trăm của dung dịch H2SO4 người ta làm thế nào?
Để tính nồng độ phần trăm của dung dịch H2SO4
Tính số gam H2SO4 có trong 100 gam dung dịch.
Tìm nhận định sai về muối
Nhận định nào dưới đây sai?
Có một số muối không tan trong nước như CaCO3, BaSO4,...
Nồng độ mol của dung dịch H2SO4
Cho 24 gam hỗn hợp CuO và Fe2O3 tỉ lệ mol là 1 : 1 tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch H2SO4 thu được 2 muối. Nồng độ mol của dung dịch H2SO4 là:
Vì CuO và Fe2O3 tỉ lệ mol là 1 : 1.
→ Gọi số mol của CuO và Fe2O3 là x
Theo đề bài ta có:
mCuO + mFe2O3 = 80x + 160x = 24 gam ⇒ x = 0,1 (mol)
Phương trình phản ứng
CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O (1)
Tỉ lệ mol: 1 : 1
Fe2O3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2O (2)
Tỉ lệ mol: 1 : 3
Theo tỉ lệ mol phương trình phản ứng (1) và (2) ta có:
∑nH2SO4 = nH2SO4 (1) + nH2SO4 (2) = 0,1 + 0,1.3 = 0,4 mol
Nồng độ mol H2SO4 tham gia phản ứng là:
⇒ CM = nH2SO4 : V = 0,4 : 0,2 = 2M
Chỉ dùng quỳ tím để nhận biết
Chỉ dùng quỳ tím, có thể nhận biết ba dung dịch riêng biệt nào sau đây?
Chỉ dùng quỳ tím có thể nhận biết ba dung dịch Ba(OH)2, KCl, H2SO4.
Quỳ tím hóa đỏ là dung dịch H2SO4.
Quỳ tím hóa xanh là dung dịch Ba(OH)2.
Quỳ tím không đổi màu là: KCl
Khối lượng kết tủa thu được
Cho 400ml dung dịch Ba(OH)2 0,4M vào 500ml dung dịch H2SO4 0,3M. Khối lượng kết tủa thu được là:
nBa(OH)2 = VBa(OH)2.CM Ba(OH)2 = 0,4 . 0,4 = 0,16 mol
nH2SO4 = VH2SO4. CM H2SO4 = 0,5 . 0,3 = 0,15 mol
Phương trình hóa học:
Ba(OH)2 + H2SO4 → BaSO4 + 2H2O
Theo tỉ lệ mol: 1 : 1
Từ phương trình phản ứng xét tỉ lệ:
Vậy sau phản ứng Ba(OH)2 dư, H2SO4 hết. Các chất tính theo lượng chất hết.
Số mol Ba(OH)2 phản ứng là:
nBaSO4 = nH2SO4 = 0,15 mol
Khối lượng BaSO4 là
mBaSO4 = nBaSO4.MBaSO4 = 0,15.233 = 34,95 gam.
Tìm hệ số x
Cho phương trình hóa học sau:
Fe3O4 + xH2 → 3Fe + 4H2O
Hệ số còn thiếu x để hoàn thành phương trình hóa học trên là:
Xét phương trình hóa học sau:
Fe3O4 + xH2 → 3Fe + 4H2O
Nhận thấy bên vế phải có 8 nguyên tử H, do đó x = 4 để vế trái cũng có đủ 8 nguyên tử H.
Chọn phát biểu đúng
Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau đây:
Mol là lượng chất có chứa 6,022×1022 nguyên tử hoặc phân tử đó.
Xác định độ tan
Xác định độ tan của muối potassium chloride (KCl) ở 25oC, biết 50 gam nước hòa tan tối đa 17 gam muối.
Ở 25oC, 50 gam nước hòa tan tối đa 17 gam KCl
Ở 25oC, 100 gam nước hòa tan tối đa S gam KCl.
Vậy độ tan của muối potassium chloride (KCl) ở 25oC là 34 gam/100 g H2O
Oxide lưỡng tính
Oxide nào sau đây có tính lưỡng tính?
Oxide lưỡng tính vừa tác dụng được với dung dịch acid vừa tác dụng được với dung dịch base tạo thành muối và nước.
CrO3 là oxide acid
MgO, CaO là oxide base
Al2O3 là oxide lưỡng tính.
Đang tải...
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: