Đề kiểm tra học kì 1 môn Ngữ văn lớp 7 năm học 2014 - 2015 huyện Bình Giang, Hải Dương

1 1.623

Đề kiểm tra học kì 1 môn Ngữ văn lớp 7

Đề kiểm tra học kì 1 môn Ngữ văn lớp 7 năm học 2014 - 2015 huyện Bình Giang, Hải Dương là đề thi học kì 1 lớp 7 được VnDoc.com sưu tầm và giới thiệu tới các bạn. Đề thi môn Văn có đáp án đi kèm, đây sx là tài liệu ôn tập học kì I hữu ích dành cho các bạn học sinh, mời các bạn tham khảo.

Đề kiểm tra học kì 1 môn Ngữ văn lớp 7 năm học 2014-2015 Phòng GD-ĐT Cam Lộ, Quảng Trị

Đề kiểm tra học kì 1 môn Ngữ văn lớp 7 năm hoc 2014 - 2015 Phòng GD-ĐT Quy Nhơn

PHÒNG GD & ĐT BÌNH GIANG

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2014 - 2015

MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 7

Thời gian làm bài: 90 phút

Câu 1 (2,0 điểm).

a) Thế nào là điệp ngữ? Kể tên các loại điệp ngữ đã học?

b) Xác định phép điệp ngữ có trong đoạn thơ sau, cho biết chúng thuộc loại điệp ngữ nào và phân tích tác dụng:

"Cháu chiến đấu hôm nay
Vì lòng yêu Tổ quốc
Vì xóm làng thân thuộc
Bà ơi, cũng vì bà
Vì tiếng gà cục tác
Ổ trứng hồng tuổi thơ".

(SGK Ngữ Văn 7, tập 1, trang 150)

Câu 2 (3,0 điểm).

a) Chép lại chính xác theo trí nhớ bài thơ Bạn đến chơi nhà của Nguyễn Khuyến.

b) Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào? Kể tên một bài thơ khác cũng được viết theo thể thơ này trong chương Ngữ văn 7 (tập một)?

c) Viết một đoạn văn (khoảng từ 3 đến 5 câu) trình bày ngắn gọn nghệ thuật, nội dung của bài thơ em vừa chép.

Câu 3 (5,0 điểm).

Phát biểu cảm nghĩ của em về bài thơ Cảnh khuya của Hồ Chí Minh.

Đáp án đề kiểm tra học kì 1 môn Ngữ văn lớp 7

Câu 1 (2 điểm)

a. 1,0 điểm

* Khái niệm điệp ngữ: Khi nói hoặc viết, người ta có thể dùng biện pháp lặp lại từ ngữ (hoặc cả một câu) để làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh. Cách lặp lại như vậy gọi là phép điệp ngữ; từ ngữ được lặp lại gọi là điệp ngữ.

(Nếu HS không ghi lại đúng như khái niệm nhưng có cách hiểu đúng về điệp ngữ thì cho 0,25 điểm)

* Các kiểu điệp ngữ thường gặp:

  • Điệp ngữ cách quãng
  • Điệp ngữ nối tiếp
  • Điệp ngữ chuyển tiếp (điệp ngữ vòng)

(Kể sai hoặc thiếu một kiểu điệp ngữ trừ 0,25 điểm)

b. 1,0 điểm

  • Phép điệp ngữ có trong đoạn thơ: Điệp từ "vì" (điệp lại 4 lần)
  • Thuộc kiểu điệp ngữ cách quãng
  • Tác dụng: Nhấn mạnh mục đích chiến đấu của người chiến sĩ cao cả, thiêng liêng nhưng cũng rất bình dị: cháu chiến đấu vì Tổ quốc, vì nhân dân, vì xóm làng thân thuộc, vì người thân và vì cả những kỉ niệm êm đềm của tuổi thơ.

(Nếu HS chỉ nêu được tác dụng: nhấn mạnh mục đích chiến đấu của người cháu thì cho 0,25 điểm) 

Câu 2 (3 điểm)

a. 1,0 điểm

  • HS chép chính xác bài thơ "Bạn đến chơi nhà" của Nguyễn Khuyến (như văn bản Sách giáo khoa Ngữ văn 7, tập 1, trang 104)
  • Sai 1 lỗi trừ 0,25 điểm

b. 1,0 điểm

  • Thể thơ: Thất ngôn bát cú Đường luật 
  • Tên bài thơ cũng viết theo thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật trong chương trình Ngữ văn 7: Qua Đèo Ngang (Bà Huyện Thanh Quan)

* HS chỉ cần nêu đúng tên bài thơ là cho điểm tối đa.

c. 1,0 điểm

  • Về kĩ năng: Viết đúng hình thức một đoạn văn, diễn đạt rõ ràng,không mắc lỗi chính tả, lỗi dùng từ.
  • Về nội dung: Nêu được những nét chính về nội dung và nghệ thuật của bài thơ:
    • Nghệ thuật: Sáng tạo trong việc sử dụng thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật; ngôn ngữ thơ bình dị, mộc mạc; giọng thơ hóm hỉnh, hài hước.
    • Nội dung: Bài thơ đã thể hiện một tình bạn đậm đà, thắm thiết, qua đó giúp ta hiểu nhân cách cao đẹp của Nguyễn Khuyến.

(HS có thế diễn đạt theo những cách khác nhưng đúng ý vẫn cho điểm tối đa)

Câu 3 (5 điểm)

I. Về kĩ năng:

  • Kiểu bài: Biểu cảm về một tác phẩm văn học.
  • Đối tượng biểu cảm: Bài thơ "Cảnh khuya" (Hồ Chí Minh)
  • Bài viết hoàn chỉnh, có đủ ba phần; bố cục mạch lạc, văn viết có cảm xúc.
  • Không mắc các loại lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp thông thường; lời văn trong sáng, dễ hiểu.
  • Trình bày sạch đẹp.

II. Về kiến thức:

Học sinh có thể trình bày theo những cách khác nhau nhưng cần đảm bảo các ý sau:

1. Mở bài:

  • Giới thiệu tác giả, tác phẩm, hoàn cảnh ra đời.
  • Cảm xúc, ấn tượng chung về bài thơ.

2. Thân bài: Nêu cảm nghĩ cụ thể về:

a. Cảm nghĩ về cảnh thiên nhiên núi rừng Việt Bắc trong đêm trăng:

  • Âm thanh tiếng suối trong bài thơ được gợi ra thật mới mẻ bằng nghệ thuật so sánh độc đáo.
  • Điệp từ "lồng" được nhắc lại 2 lần. Hình ảnh trăng, hoa, cổ thụ quấn quýt, sinh động, tươi tắn gần gũi, hòa quyện như đưa người đọc vào thế giới lung linh huyền ảo...

b. Cảm nghĩ về vẻ đẹp tâm hồn Bác:

  • Điệp ngữ "chưa ngủ" vừa khẳng định lại vẻ đẹp của đêm trăng (tình yêu thiên nhiên của Bác), vừa nói được nỗi lo lắng cho vận mệnh dân tộc của Bác (tình yêu đất nước)
  • Liên hệ cuộc đời nhà thơ, hoàn cảnh cuộc kháng chiến chống Pháp thời kì đầu còn nhiều khó khăn, gian khổ để thấy rõ tâm hồn nhạy cảm, lòng yêu nước sâu nặng và phong thái ung dung, lạc quan của Bác.

c. Cảm nghĩ về mối tương quan giữa cảnh và tình trong bài thơ:

  • Cảm xúc về thiên nhiên đã chắp cánh cho tình yêu Tổ quốc được bộc lộ, đó là sự đan xen của hai tâm hồn chiến sĩ – thi sĩ trong thơ Bác.
  • Qua đó em hiểu Bác có tâm hồn nhạy cảm, phong thái ung dung, lạc quan.
  • Cảm xúc về hình ảnh Hồ Chí Minh: Khâm phục yêu quí, biết ơn, tự hào... về vị lãnh tụ Cách mạng Việt Nam.

3. Kết bài:

  • Khẳng định tình cảm với bài thơ, với nhà thơ hoặc khái quát giá trị, sức sống của bài thơ...

Biểu điểm:

  • Mức 4 -> 5 điểm: Đáp ứng được những yêu cầu trên, văn viết rõ ràng, lưu loát có cảm xúc, có thể còn vài lỗi nhỏ
  • Mức 3 -> dưới 4: Đáp ứng cơ bản những yêu cầu trên, bố cục rõ ràng, diễn đạt nhìn chung tương đối tốt, một vài chỗ còn lúng túng trong cách diễn đạt
  • Mức 2 -> dưới 3 điểm: Đạt được quá nửa các yêu cầu cơ bản về kiến thức và kĩ năng, nhưng diễn đạt và chính tả còn lỗi; bài viết còn thiếu một vài ý.
  • Mức 1 -> dưới 2: Xác định đúng thể loại và đối tượng, nhưng mắc nhiều lỗi diễn đạt lủng củng, lỗi chính tả...; hoặc viết quá ngắn, quá sơ sài.
  • Mức 0: lạc đề hoàn toàn hoặc bỏ giấy trắng.
Đánh giá bài viết
1 1.623
Đề thi học kì 1 lớp 7 Xem thêm