Đề thi chọn học sinh giỏi môn Ngữ văn lớp 7 có đáp án

1 43
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
PHÒNG GD&ĐT
KỲ THI GIAO LƯU HỌC SINH GIỎI
NĂM HỌC 2018-2019
TRƯỜNG THCS
(Đề gồm 01 trang)
ĐỀ THI MÔN: Ngữ văn - Lớp 7
Thời gian: 120 phút (Không kể thời gian giao đề)
ĐỀ BÀI
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm):
Đọc đoạn trích sau thực hiện các yêu cầu:
Thứ u, ngày 28
"En-ri-cô con ơi! Việc học đối với con hình n khó nhọc, mẹ con nói
phải đấy. Cha chưa bao giờ trông thấy con đi học với cái dáng quả quyết nét
mặt hớn hở như cha mong muốn! Con thử tưởng tượng nếu con ngồi không
nhà thì ngày giờ của con sẽ trống trải biết dường nào! Cha chắc chỉ trong
vòng một tuần lễ con lại muốn trở lại nhà trường. Con ơi! Hiện thời, không
một đứa trẻ nào không đi học. Con hãy nghĩ đến những người thợ làm lụng
cặm cụi cả ngày, tối đến còn phải cắp sách đi học, những thiếu nữ suốt tuần
lễ bị giam giữ trong xưởng, chủ nhật đến cũng rủ nhau đi học, những binh lính
hết giờ luyện tập cũng đem ra học, viết. Cho đến những trẻ mù, trẻ câm, chúng
cũng đều học cả.
... Cố lên! Tên lính nhỏ trong đạo quân lớn lao kia! Cố lên! Con ơi! Lấy
sách vở làm khí giới, lấy lớp học làm quân đội, lấy thế giới làm bãi chiến trường,
coi sự ngu dốt cừu địch và lấy sự văn minh của nhân loại làm cuộc khải hoàn,
con phải phấn đấu luôn luôn chớ hề làm tên lính hèn nhát".
(Trích Nhng tm lòng cao cả”, Ét-môn-đô-đơ A-mi-xi, Dịch gi: Hoàng Thiếu Sơn)
Câu 1. (1.0 điểm): Tác giả đã dùng phương thức biểu đạt chính nào trong đoạn
trích trên?
Câu 2. (1.0 điểm): Cụm từ “tên lính nhỏ” trong đoạn trích trên chỉ ai ?
Câu 3. (2.0 điểm): Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn trích trên
nêu tác dụng của nó.
Câu 4. (2.0 điểm): Em tự thấy mình “người lính hèn nhát” hay “người lính
dũng cảm trong học tập? Vì sao?
II. TẬP M VĂN. (14.0 điểm) :
Câu 1. (4.0 điểm):
Từ ngữ liệu phần Đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn (khoảng 20 - 25 dòng
tờ giấy thi) trình bày suy nghĩ của em về lòng ng cảm trong cuộc sống.
Câu 2. (10.0 điểm): ý kiến cho rằng: Thơ ca bắt rễ từ lòng người, nở hoa
nơi từ ngữ”.
Em hiểu ý kiến trên n thế nào? Hãy m sáng tỏ nhận định trên qua bài
thơ Qua Đèo Ngang của Huyện Thanh Quan.
------------------Hết-------------------
(Cán bộ coi thi không giải thích thêm)
Họ tên thí sinh:. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ;, Số báo danh:. . . . . . . . . . .
ĐỀ CHÍNH THỨC
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
PHÒNG GD&ĐT
KỲ THI GIAO LƯU HỌC SINH GIỎI
NĂM HỌC 2018-2019
TRƯỜNG THCS
( Gồm 04 trang)
ĐÁP ÁN HƯỚNG DẪN CHẤM
MÔN: NGỮ VĂN 7
Phần
Câu
Nội dung
Điểm
Đọc-
hiểu
1
Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích: biểu cảm
1.0
2
Cụm từ “tên lính nhỏ” trong đoạn trích trên chỉ En-ri-cô
1,0
3
- Biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn trích trên điệp ngữ kết
hợp với liệt kê:
+ những người thợ làm lụng cặm cụi cả ngày, tối đến còn phải cắp
sách đi học, những thiếu nữ suốt tuần lễ bị giam giữ trong xưởng,
chủ nhật đến cũng rủ nhau đi học, những binh lính hết giờ luyện tập
cũng đem ra học, viết.
+ Lấy sách vở làm khí giới, lấy lớp học làm quân đội, lấy thế giới
làm bãi chiến trường,… lấy sự văn minh của nhân loại làm cuộc
khải hoàn
- Tác dụng :
+ diễn tả đầy đủ, sinh động nhấn mạnh sự cần thiết của việc học
mọi tầng lớp người, mọi lứa tuổi, ...
+ Người cha muốn động viên, khích lệ tinh thần, ý chí học tập của
người con.
0,5
0,25
0,25
0,5
0,5
4
- Học sinh tự lựa chọn một trong hai ý
- Diễn đạt thành đoạn văn khảng 7 10 dòng, giải được một cách
hợp về sự lựa chọn của mình.
( Lưu ý: tôn trọng sự sáng tạo của học sinh)
0,5
1,5
Phần
TLV
1.
a. Đảm bảo thể thức của một đoạn văn
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận
c. Triển khai hợp nội dung đoạn văn: vận dụng tốt thao tác lập
luận, kết hợp chặt chẽ lẽ dẫn chứng. thể viết đoạn văn về
lòng dũng cảm theo hướng sau:
* Giới thiệu vấn đề nghị luận: Lòng dũng cảm một trong những
đức tính cùng cần thiết đáng quý mỗi con người. nơi
đâu khi làm bất cứ việc con người cũng đều cần đến lòng dũng
cảm.
* Giải thích nêu biểu hiện: Dũng cảm không sợ nguy hiểm, khó
khăn. Biểu hiện trong ngữ liệu trong thực tế đời sống (người có
lòng dũng cảm người không run sợ, không hèn nhát, dám đứng lên
đấu tranh chống lại cái xấu, cái ác, các thế lực tàn bạo để bảo v
công lí, chính nghĩa,…)
* Bàn luận: Dũng cảm phẩm chất tốt đẹp cần thiết của con
người mọi thời đại:
0,25
0,25
3,0
0,5
1,0
1,0
ĐỀ CHÍNH THỨC
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
Phần
Câu
Nội dung
Điểm
+ Trong lịch sử đấu tranh chống giặc ngoại xâm, trong lao động sản
xuất của dân tộc Việt Nam ( lấy dẫn chứng)
+ Trong cuộc sống hàng ngày: đấu tranh phòng chống tội phạm, cứu
người bị hại, gặp nạn (lấy dẫn chứng)
+ Phê phán: những người nhầm tưởng lòng dũng cảm với hành động
liều lĩnh, quáng, bất chấp công lí. Phê phán những người hèn
nhát, bạc nhược không dám đấu tranh, không dám đương đầu với
khó khăn thử thách để vươn lên trong cuộc sống.
* Bài học nhận thức và hành động của bản thân:
+ Trách nhiệm của tuổi trẻ trong việc rèn luyện lòng dũng cảm, phát
huy truyền thống q báu của dân tộc
+ Rèn luyện tinh thần dũng cảm từ việc làm nhỏ nhất trong cuộc
sống hàng ngày nơi gia đình, nhà trường như dám nhận lỗi khi mắc
lỗi, dũng cảm chỉ khuyết điểm của bạn
d. Sáng tạo: HS thể suy nghĩ riêng về vấn đ nghị luận.
e. Chính tả: dùng từ, đặt câu, đảm bảo chuẩn ngữ pháp, ngữ nghĩa
TV.
0,5
0,25
0,25
2
1. Yêu cầu về năng:
- Đảm bảo bài văn nghị luận văn học bố cục ràng, luận điểm
đầy đủ, chính xác.
- Xác định đúng vấn đ phạm vi kiến thức bài nghị luận
2. Yêu cầu về kiến thức
a. Mở bài
- Giới thiệu vấn đề nghị luận hướng vào nhận định
- Giới thiệu về Huyện Thanh Quan bài thơ Qua Đèo Ngang”,
ấn tượng chung v bài thơ.
b. Thân bài
* Giải thích
+ Thơ ca bắt rễ từ lòng người: Thơ ca là tiếng nói chân tnh của tình
cảm. Thơ do tình cảm sinh ra. Thơ luôn thể hiện những rung cảm
tinh tế, thẳm sâu của tác giả.
+ Nở hoa nơi t ngữ: Lời thơ bao giờ cũng chắt lọc, giàu hình tượng,
khả năng gợi cảm xúc của người đọc. Vẻ đẹp ngôn từ chính yêu
cầu bắt buộc đối với thơ ca.
-> Khái quát nhận định: Thơ ca khởi nguồn từ cảm xúc của tác giả
trước cuộc sống tình cảm ấy, thăng hoa nơi từ ngữ biểu hiện.
* Chứng minh: phân tích bài thơ “Qua Đèo Ngang” để làm sáng t
nhận định
Luận điểm 1: i thơ “Qua Đèo Ngang” bắt rễ từ lòng người.
- Bài thơ được sáng tác khi Huyện Thanh Quan vào Huế để nhận
chức Cung trung giáo tập. Bài thơ sử dụng bút pháp tả cảnh ngụ tình
0,5
0,5
1,0
0,25

Đề ôn thi học sinh giỏi môn Ngữ văn lớp 7

Đề thi chọn học sinh giỏi môn Ngữ văn lớp 7 do VnDoc.com sưu tầm và đăng tải sau đây là đề tham khảo dành cho các bạn học sinh ôn thi học sinh giỏi. Đây cũng là tài liệu tham khảo hữu ích cho các thầy cô giáo ra đề và ôn luyện cho đội tuyển thi học sinh giỏi của mình. Sau đây mời các bạn tham khảo chi tiết. 

Ngoài Đề thi chọn học sinh giỏi môn Ngữ văn lớp 7 có đáp án, mời các bạn học sinh tham khảo đề thi học kì 2 lớp 7 các môn Toán, Văn, Anh, Lý, Địa, Sinh mà chúng tôi đã sưu tầm, chọn lọc và cập nhật liên tục trên VnDoc.com.

Đánh giá bài viết
1 43
Thi học sinh giỏi lớp 7 Xem thêm