Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Đề thi giữa học kì 2 Khoa học tự nhiên 8 Cánh diều - Đề 1

Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm
Mô tả thêm:

Vndoc.com xin gửi tới bạn đọc Đề thi giữa học kì 2 môn Khoa học tự nhiên 8, cùng nhau luyện tập và xem kết quả nha!

  • Thời gian làm: 45 phút
  • Số câu hỏi: 30 câu
  • Số điểm tối đa: 30 điểm
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
  • Câu 1: Nhận biết

    Bóng đèn huỳnh quang phát sáng

    Chọn câu trả lời đúng.

     Bóng đèn huỳnh quang trong gia đình phát sáng là do

     Bóng đèn huỳnh quang trong gia đình phát sáng là do tác dụng phát sáng của dòng điện.

  • Câu 2: Thông hiểu

    Chọn câu sai

    Chọn câu sai.

    Vì chất dẫn nhiệt kém vẫn có ý nghĩa trong đời sống và kĩ thuật. Ví dụ: dùng làm các vật cách nhiệt như trần nhà, tường nhà để chống nóng…

  • Câu 3: Nhận biết

    Khi nhiệt độ của vật tăng lên thì

    Khi nhiệt độ của vật tăng lên thì

    Khi nhiệt độ của vật tăng lên, chuyển động nhiệt của các phân tử tăng, động năng của các phân tử cấu tạo nên vật tăng ⇒ nội năng của vật tăng.

  • Câu 4: Vận dụng

    Phát biểu không đúng về vòng tuần hoàn

    Phát biểu nào dưới đây không đúng về vòng tuần hoàn?

    Máu trong tĩnh mạch là máu nghèo O2 (trừ tĩnh mạch phổi), máu trong động mạch là máu giàu O2 (trừ động mạch phổi). 

  • Câu 5: Vận dụng

    Tính nhiệt lượng mà miếng đồng nhận được

    Nhiệt năng của một miếng đồng là 50 J. Sau khi thực hiện được một công vào miếng đồng làm nó nóng lên và nhiệt năng của miếng đồng lúc đó là 270 J. Nhiệt lượng miếng đồng nhận được là:

    Ta có: Nhiệt lượng là phần nhiệt năng mà vật nhận được hay mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt.

    \Rightarrow Nhiệt lượng mà vật nhận được trong trường hợp trên bằng 270 − 50 = 220 J.

  • Câu 6: Vận dụng

    Tìm những phát biểu đúng

    Những phát biểu nào dưới đây là đúng?

    (1) Lấy O2 vào cơ thể là một trong những chức năng của hệ hô hấp.

    (2) Việc biến đổi thức ăn thành các chất đơn giản và thải ra phân là vai trò của hệ bài tiết.

    (3) Hệ tiêu hoá có chức năng đào thải các chất độc, chất dư thừa.

    (4) Vận chuyển máu, cung cấp chất dinh dưỡng, khí O2 cho các tế bào trong cơ thể là một trong những chức năng của hệ tuần hoàn.

    (1) Đúng.

    (2) Sai. Việc biến đổi thức ăn thành các chất đơn giản và thải ra phân là vai trò của hệ tiêu hóa.

    (3) Sai. Hệ bài tiết có chức năng đào thải các chất độc, chất dư thừa.

    (4) Đúng.

  • Câu 7: Nhận biết

    Thiết bị không phải nguồn điện

    Thiết bị nào sau đây không phải là nguồn điện?

    Bóng đèn không phải là nguồn điện mà là dụng cụ tiêu thụ điện.

  • Câu 8: Thông hiểu

    Xác định hiện tượng xảy ra

    Khi cọ xát thước nhựa vào miếng vải len hoặc dạ, sau đó ta đưa thước nhựa lại gần các mẩu giấy vụn. Có hiện tượng gì xảy ra?

    Khi cọ xát một thước nhựa vào vải len, ta thấy thước nhựa có thể hút được các vật nhẹ như giấy.

  • Câu 9: Nhận biết

    Vật không phải vật dẫn điện

    Vật nào không phải vật dẫn điện trong các vật sau?

     Một đoạn dây nhựa là vật cách điện, không dẫn được điện.

  • Câu 10: Nhận biết

    Hệ cơ quan chứa tuyến vị

    Tuyến vị là bộ phận thuộc

    Tuyến vị là bộ phận thuộc hệ tiêu hóa.

  • Câu 11: Nhận biết

    Cơ quan thuộc hệ sinh dục nam

    Cơ quan nào sau đây thuộc hệ sinh dục nam?

    Tuyến hành là cơ quan thuộc hệ sinh dục nam.

  • Câu 12: Thông hiểu

    Tác dụng của treo những tấm kim loại đã nhiễm điện lên cao trong xưởng dệt

    Trong các xưởng dệt, người ta thường treo những tấm kim loại đã nhiễm điện ở trên cao. Việc làm này có tác dụng gì? Chọn phương án trả lời đúng nhất trong các phương án sau.

    Trong các xưởng dệt, người ta thường treo những tấm kim loại đã nhiễm điện ở trên cao, chúng có tác dụng hút các bụi bông lên bề mặt của chúng làm cho không khí trong xưởng ít bụi hơn.

  • Câu 13: Thông hiểu

    Chất bị biến đổi trong quá trình tiêu hóa

    Chất nào dưới đây bị biến đổi thành chất khác qua quá trình tiêu hoá?

    Gluxit biến đổi thành đường đơn qua quá trình tiêu hoá.

  • Câu 14: Thông hiểu

    Vai trò của tập thể dục thể thao với xương

    Tập thể dục, thể thao có vai trò kích thích tích cực đến điều gì của xương?

    Ý nghĩa của tập thể dục, thể thao đối với hệ vận động: Tập thể dục, thể thao có vai trò kích thích tăng chiều dài và chu vi của xương, cơ bắp nở nang và rắn chắc, tăng cường sự dẻo dai của cơ thể.

  • Câu 15: Thông hiểu

    Sự thay đổi của thanh đồng

    Khi đưa nhiệt độ của thanh đồng từ 30oC xuống 5oC, thanh đồng sẽ:

    Ta có: Các chất rắn nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.

    \Rightarrow Khi đưa nhiệt độ của thanh đồng từ 30oC xuống 5oC, thanh đồng sẽ co lại.

  • Câu 16: Nhận biết

    Nguyên nhân của bệnh còi xương và mềm xương

    Còi xương và mềm xương là do cơ thể thiếu

     Còi xương và mềm xương là do cơ thể thiếu calcium và vitamin D, rối loạn chuyển hóa vitamin D.

  • Câu 17: Nhận biết

    Việc không nên làm để phòng bệnh tiêu hóa

    Để phòng bệnh về tiêu hoá không nên làm gì?

     Để phòng bệnh về tiêu hoá không nên lạm dụng chất kích thích.

  • Câu 18: Thông hiểu

    Chọn câu trả lời đúng về bức xạ nhiệt

    Chọn câu trả lời đúng.

     

    - Các vật lạnh vẫn có thể bức xạ nhiệt.

    - Bức xạ nhiệt có thể xảy ra trong chân không.

    - Một vật khi hấp thụ bức xạ nhiệt truyền đến thì nhiệt độ của vật sẽ tăng lên.

     

  • Câu 19: Nhận biết

    Thiết bị không dùng để giữ an toàn cho mạch điện

    Trong các thiết bị dưới đây, thiết bị nào không dùng để giữ an toàn cho mạch điện?

    Chuông điện có tác dụng phát ra âm thanh để báo hiệu

  • Câu 20: Vận dụng

    Nguyên nhân khi làm lạnh vật rắn thì khối lượng riêng của vật tăng

    Khi làm lạnh vật rắn thì khối lượng riêng của vật tăng vì:

    Tất cả các chất rắn nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi

    Ta có: m = D.V

    Khi làm lạnh vật rắn thì khối lượng của vật không đổi, thể tích của vật giảm ⇒ khối lượng riêng của vật tăng.

  • Câu 21: Nhận biết

    Tính chất không phải của phân tử

    Tính chất nào sau đây không phải của phân tử?

    Giữa các phân tử cấu tạo nên vật không có khoảng cách sai vì giữa các phân tử cấu tạo nên vật có khoảng cách.

  • Câu 22: Thông hiểu

    Thiết bị hoạt động dựa trên tác dụng nhiệt của dòng điện

    Dụng cụ điện nào dưới đây hoạt động nhờ tác dụng nhiệt của dòng điện?

    Trong các dụng cụ trên, dụng cụ hoạt động nhờ tác dụng nhiệt của dòng điện là lò nướng điện.

  • Câu 23: Vận dụng

    Thiết bị tiêu thụ điện

    Quan sát sơ đồ mạch điện trong hình dưới và cho biết trong mạch. 

    Thiết bị nào tiêu thụ điện?

    Thiết bị cung cấp điện là 2 pin, thiết bị tiêu thụ điện là bóng đèn, chuông điện.

  • Câu 24: Vận dụng

    Đặc điểm cấu tạo của hồng cầu thích nghi với chức năng

    Cho các nội dung sau:

    (1) Hồng cầu có hình đĩa, lõm hai mặt giúp tăng diện tích tiếp xúc với không khí.

    (2) Hồng cầu không nhân giúp giảm tiêu hao năng lượng nên giảm lượng O2 tiêu thụ từ đó tăng lượng O2 được vận chuyển.

    (3) Hồng cầu có màu đỏ giúp tăng khả năng kết hợp với O2.

    (4) Hồng cầu chiếm khoảng 43% thể tích máu trong đó có một nửa là vận chuyển O2, phần còn lại vận chuyển CO2.

    Những phát biểu đúng về đặc điểm cấu tạo của hồng cầu thích nghi với chức năng là:

    (1) Đúng. Hồng cầu có hình đĩa, lõm hai mặt giúp tăng diện tích tiếp xúc với không khí.

    (2) Đúng. Hồng cầu không nhân giúp giảm tiêu hao năng lượng nên giảm lượng O2 tiêu thụ từ đó tăng lượng O2 được vận chuyển.

    (3) Sai. Hồng cầu có màu đỏ là do hồng cầu có chứa hemoglobin giàu chất sắt làm máu có màu đỏ. Màu sắc của hồng cầu không giúp tăng khả năng kết hợp với O2.

    (4) Sai. Hồng cầu chiếm khoảng 43% thể tích máu, vận chuyển O2 từ phổi đến các mô và vận chuyển CO2 trở lại phổi.

  • Câu 25: Vận dụng

    Xác định hiện tượng xảy ra

    Chọn câu trả lời đúng. Khi gắn bóng đèn tròn có ghi 220 V vào hiệu điện thế 110 V. Hiện tượng nào sau đây xảy ra?

    Khi gắn bóng đèn tròn có ghi 220 V vào hiệu điện thế 110V thì đèn sẽ sáng yếu hơn do cường độ dòng điện nhỏ hơn định mức của đèn.

  • Câu 26: Vận dụng

    Sơ đồ ampe kế được mắc đúng để đo cường độ dòng điện qua bóng đèn

    Ampe kế trong sơ đồ nào dưới đây được mắc đúng để đo cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn?

    (1) (2) (3) (4)
  • Câu 27: Nhận biết

    Thành phần không thuộc đường dẫn khí

    Thành phần nào dưới đây không thuộc đường dẫn khí?

    Đường dẫn khí gồm khoang mũi, thanh quản, khí quản, phế quản.

  • Câu 28: Thông hiểu

    Chức năng của tuyến tụy trong tiêu hóa thức ăn

    Chức năng của tuyến tuỵ trong tiêu hóa thức ăn là gì?

    Chức nặng của tuyến tuỵ trong tiêu hóa thức ăn là tiết dịch tuỵ chứa các enzyme tiêu hoá protein, lipid và carbohydrate.

  • Câu 29: Vận dụng

    Số hiện tượng có sự truyền nhiệt bằng hình thức dẫn nhiệt

    Cho các hiện tượng sau:

    (1) Đánh cảm bằng khăn bọc muối và gừng được làm nóng vào trán, thái dương.

    (2) Sưởi ấm người dưới ánh sáng đèn halogen trong phòng tắm vào mùa rét.

    (3) Khói hương bay lên trên.

    (4) Gà mẹ ấp trứng.

    (5) Trời rét, ngồi sưởi ấm bên bếp than hồng.

    (6) Khói bốc lên cao từ đám cháy.

    (7) Là phẳng quần áo bằng bàn là điện.

    Số hiện tượng có sự truyền nhiệt bằng hình thức dẫn nhiệt là

    Các hình thức truyền nhiệt trong các hiện tượng là:

    (1) Dẫn nhiệt.

    (2) Bức xạ nhiệt .

    (3) Đối lưu.

    (4) Dẫn nhiệt.

    (5) Bức xạ nhiệt.

    (6) Đối lưu.

    (7) Dẫn nhiệt.

  • Câu 30: Thông hiểu

    Nguyên nhân khi đun nước không nên đổ nước thật đầy ấm

    Tại sao khi đun nước, em không nên đổ nước thật đầy ấm?

    Khi đun nước nếu đổ đầy ấm nước nóng, thể tích nước tăng tràn ra ngoài.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề thi giữa học kì 2 Khoa học tự nhiên 8 Cánh diều - Đề 1 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo