Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Đề thi giữa học kì 2 Khoa học tự nhiên 8 Cánh diều - Đề 4

Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm
Mô tả thêm:

Vndoc.com xin gửi tới bạn đọc Đề thi giữa học kì 2 môn Khoa học tự nhiên 8, cùng nhau luyện tập và xem kết quả nha!

  • Thời gian làm: 45 phút
  • Số câu hỏi: 30 câu
  • Số điểm tối đa: 30 điểm
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
  • Câu 1: Vận dụng

    Dung dịch thu được sau phản ứng

    Cho 100 ml dung dịch Ba(OH)2 0,1 M vào 100 ml dung dịch HCl 0,1M. Dung dịch thu được sau phản ứng:

    nBa(OH)2 = 0,1.0,1 = 0,01 (mol)

    nHCl = 0,1.0,1 = 0,01 (mol)

    Phương trình phản ứng xảy ra:

           Ba(OH)2 + 2HCl → BaCl2 + 2H2O

    mol:   1                2

    mol: 0,01          0,01

    Ta có: {\mathrm n}_{\mathrm{Ba}{(\mathrm{OH})}_2}=\frac{0,01}1\;>\;{\mathrm n}_{\mathrm{HCl}}=\frac{0,01}2

    ⇒ Sau phản ứng HCl hết, Ba(OH)2 dư.

    Vậy dung dịch sau phản ứng làm quỳ tím hóa xanh.

  • Câu 2: Nhận biết

    Sản phẩm chủ yếu của hệ bài tiết

    Sản phẩm chủ yếu của hệ bài tiết là:

    Sản phẩm chủ yếu của hệ bài tiết là khí carbon dioxide, mồ hôi, nước tiểu.

  • Câu 3: Thông hiểu

    Vai trò của hormone

    Hormone có vai trò nào sau đây?

    1. Duy trì tính ổn định của môi trường bên trong cơ thể.

    2. Xúc tác cho các phản ứng chuyển hóa vật chất bên trong cơ thể.

    3. Điều hòa các quá trình sinh lí.

    4. Tiêu diệt các tác nhân gây bệnh xâm nhập vào cơ thể.

    Hormone có vai trò:

    - Duy trì được tính ổn định của môi trường bên trong cơ thể.

    - Điều hòa các quá trình sinh lí diễn ra bình thường.

  • Câu 4: Vận dụng

    Hiệu điện thế mắc đèn để đèn không bị hỏng

    Trên bóng đèn Đ1 có ghi 5V. Hỏi có thể mắc đèn này vào hiệu điện thế là bao nhiêu để nó không bị hỏng?

    Mỗi dụng cụ dùng điện sẽ hoạt động bình thường khi được sử dụng đúng hiệu điện thế định mức của nó. Nếu quá mức thì dụng cụ điện sẽ hỏng, chẳng hạn như dây tóc bóng đèn sẽ bị đứt

    \Rightarrow Để đèn không bị hỏng ta nên mắc nó vào hiệu điện thế 5 V.

  • Câu 5: Nhận biết

    Chọn câu trả lời sai

    Chọn câu trả lời sai.

    Đèn điện sáng, quạt điện quay, các thiết bị điện hoạt động khi:

    Đèn điện sáng, quạt điện quay, các thiết bị điện hoạt động khi có dòng điện chạy qua chúng.

  • Câu 6: Nhận biết

    Base là kiềm

    Base nào là kiềm?

    Base tan trong nước còn được gọi là kiềm. Ví dụ: NaOH, KOH, Ba(OH)2,...

  • Câu 7: Thông hiểu

    Kết quả thể hiện tác dụng hóa học của dòng điện

    Cho dòng điện đi qua dung dịch muối copper(II) sulfate đựng trong một bình điện phân. Kết quả nào sau đây thể hiện tác dụng hóa học của dòng điện?

    Ta có: Dòng điện có tác dụng hóa học, chẳng hạn khi cho dòng điện đi qua dung dịch muối copper(II) sulfate thì nó tách đồng ra khỏi dung dịch, tạo thành lớp đồng bám trên thỏi than nối với cực âm.

    ⇒ Tác dụng hoá học của dòng điện khi đi qua dung dịch muối copper(II) sulfate được biểu hiện ở chỗ làm biến đổi màu thỏi than nối với cực âm của nguồn điện được nhúng trong dung dịch này.

  • Câu 8: Vận dụng cao

    Tính thể tích tối thiểu của dung dịch HCl bM cần dùng

    Để phản ứng hết với a gam Zn cần dùng 50 ml dung dịch H2SO4 có nồng độ b M. Hỏi để phản ứng hết với a gam Zn cần tối thiểu bao nhiêu ml dung dịch HCl nồng độ b M.

    Phương trình hoá học:

    Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2

    Zn + 2HCI → ZnCl2 + H2

    Theo phương trình hoá học:

    - 1 mol H2SO4 phản ứng với 1 mol Zn

    - 2 mol HCl phản ứng với 1 mol Zn

    Vậy cùng số mol Zn là \frac{\mathrm a}{65} số mol HCl cần dùng bằng 2 lần số mol H2SO4.

    Vì 2 acid có cùng nồng dộ dung dịch là b M ⇒ thể tích dung dịch HCl cần dùng là 100 ml.

  • Câu 9: Nhận biết

    Vật dẫn điện

    Vật nào dưới đây dẫn điện?

    Vật dẫn điện là vật cho dòng điện chạy qua. Các vật bằng kim loại, gỗ tươi, ... là các vật dẫn điện. Cơ thể người cũng là vật dẫn điện.

  • Câu 10: Thông hiểu

    So sánh giá trị pH từ màu sắc của giấy

    Từ màu sắc của giấy pH hãy so sánh giá trị pH:

    Mẫu giấy 1 (M1): màu đỏ

    Mẫu giấy 2 (M2): màu xanh lá

    Mẫu giấy 3 (M3): màu cam

    Mẫu giấy 4 (M4): màu xanh dương

     Ta có thang pH:

    ⇒ M1 < M3 < M2 < M4.

  • Câu 11: Thông hiểu

    Chức năng không có của hệ thần kinh

    Hệ thần kinh ở người không có chức năng nào dưới đây?

    Hệ thần kinh ở người không có chức năng điều hòa lượng đường trong máu sau khi ăn.

  • Câu 12: Thông hiểu

    Chức năng ngoại tiết của tuyến tụy.

    Chức năng ngoại tiết của tụy là gì?

    Chức năng ngoại tiết của tuyến tụy là tiết enzyme và dịch tiêu hóa đổ vào ống tuỵ, ống tuỵ dẫn dịch tiết đổ vào đoạn đầu của ruột non.

  • Câu 13: Thông hiểu

    Tìm nhận xét sai

    Nhận xét nào sau đây sai?

    Tác dụng sinh lí của dòng điện đôi khi cũng có lợi cho cơ thể, trong y học có thể dùng để chữa bệnh.

  • Câu 14: Vận dụng

    Không khí được hít vào đi qua các cơ quan trong cơ thể

    Khi hít vào, không khí sẽ lần lượt đi qua các cơ quan:

    Khi hít vào, không khí sẽ lần lượt đi qua các cơ quan: khoang mũi → hầu → thanh quản → khí quản → phế quản → phế nang.

  • Câu 15: Nhận biết

    Giá trị pH trong máu người khỏe mạnh

    Một người khỏe mạnh có giá trị pH của máu nằm trong khoảng:

    Một người khỏe mạnh có giá trị pH của máu nằm trong khoảng: Từ 7,35 đến 7,45.

  • Câu 16: Vận dụng

    Xác định tật hay bệnh liên quan đến mắt của bạn A

    Bạn A bình thường nhìn gần thì rõ, càng xa càng mờ. Hỏi bạn A bị tật hay bệnh liên quan đến mắt nào?

    Người bị cận thị sẽ gặp khó khăn trong việc nhìn và ghi nhận các chi tiết hình ảnh ở xa, phải cố gắng điều tiết để thấy rõ (bộc lộ qua động tác nheo mắt).

  • Câu 17: Vận dụng

    Tính nồng độ C% của dung dịch Ca(OH)2

    Để điều chế dung dịch nước vôi trong người ta cho calcium oxide tác dụng với nước. Phản ứng xảy ra như sau: CaO + H2O → Ca(OH)2

    Cho 0,28 g CaO tác dụng hoàn toàn với 100 g nước. Nồng độ C% của dung dịch Ca(OH)2 thu được là:

    {\mathrm n}_{\mathrm{CaO}}=\frac{0,28}{56}=0,005\;(\mathrm{mol})

    Phương trình phản ứng:

            CaO + H2O → Ca(OH)2

    mol: 0,005   →            0,005

    Nồng độ C% của dung dịch Ca(OH)2 thu được là:

    \mathrm C\%=\frac{{\mathrm m}_{\mathrm{Ca}{(\mathrm{OH})}_2}}{{\mathrm m}_{\mathrm{dd}\;\mathrm{Ca}{(\mathrm{OH})}_2}}.100\%\;=\;\frac{0,005.74}{0,28+100}.100\%=0,369\%

  • Câu 18: Nhận biết

    Thiết bị được lắp trên bảng điện để bảo vệ mạch điện và đồ dùng điện

    Thiết bị nào được lắp trên bảng điện để bảo vệ mạch điện và đồ dùng điện?

    Thiết bị được lắp trên bảng điện để bảo vệ mạch điện và đồ dùng điện là cầu chì.

  • Câu 19: Thông hiểu

    Ý nghĩa của con số 220 V ghi trên bóng đèn

    Con số 220V ghi trên một bóng đèn có nghĩa nào dưới đây?

    Con số 220 V ghi trên một bóng đèn có ý nghĩa để đèn sáng bình thường thì hiệu điện thế ở hai đầu bóng đèn phải là 220 V.

  • Câu 20: Nhận biết

    Hydrochloric acid

    Hydrochloric acid có công thức hoá học là:

    Hydrochloric acid có công thức hoá học là HCl.

  • Câu 21: Thông hiểu

    Xác định hiện tượng xảy ra

    Dung dịch không màu X có pH = 10, dung dịch không màu Y có pH = 4. Khi nhỏ dung dịch phenolphthalein vào các dung dịch X, Y thì có hiện tượng:

    Dung dịch không màu X có pH = 10 > 7, có môi trường base; khi nhỏ dung dịch phenophthalein sẽ chuyển sang màu hồng.

    Dung dịch không màu Y có pH = 4 < 7, có môi trường acid; khi nhỏ dung dịch phenolphthalein vào Y thì không có sự chuyển màu.

  • Câu 22: Thông hiểu

    Tính số công thức của acid và base

    Cho các chất có công thức: MgO, N2O5, Ca3(PO4)2, H2SO4, NaHSO4, NaOH, NaCl, Fe(OH)3. Số công thức của acid và base lần lượt là:

    Acid: H2SO4.

    Base: Fe(OH)3; NaOH.

  • Câu 23: Nhận biết

    Chức năng trao đổi O2 và CO2

    Chức năng trao đổi O2 và CO2 được thực hiện ở

    Chức năng trao đổi O2 và CO2 được thực hiện ở các phế nang ở phổi với mao mạch.

  • Câu 24: Thông hiểu

    Phản ứng của da khi trời quá nóng

    Khi trời quá nóng da có phản ứng:

    Khi trời quá nóng da có phản ứng: Mao mạch dưới da dãn, tiết nhiều mồ hôi để đào thải nhiệt.

  • Câu 25: Vận dụng

    Cách mắc ampe kế đúng để đo cường độ dòng điện của bóng đèn

    Mắc ampe kế để đo cường độ dòng điện đi qua đèn trong trường hợp nào ở hình dưới là đúng?

    Để đo cường độ dòng điện, cần mắc ampe kế sao cho dòng điện cần đo trong dây dẫn đi vào chốt dương của ampe kế và đi ra khỏi chốt âm của ampe kế.

    ⇒ Ampe kế trong sơ đồ A được mắc đúng để đo cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn.

  • Câu 26: Vận dụng

    Xác định kim loại

    Hoà tan hết 3,6 g một kim loại hoá trị II bằng dung dịch H2SO4 loãng được 3,719 lít H2 (đktc). Kim loại là:

    {\mathrm n}_{{\mathrm H}_2}=\frac{3,719}{24,79}=0,15\;(\mathrm{mol}) 

    Gọi kim loại hóa trị II là M, phương trình hóa học xảy ra là:

             M + H2SO4 → MSO4 + H2

    mol: 0,15             ←              0,15

    Kim loại M là:

    {\mathrm M}_{\mathrm M}=\frac{3,6}{\mathrm M}=0,15\Rightarrow\mathrm M=24\;(\mathrm g/\mathrm{mol})

    Vây kim loại M là magnesium (Mg).

  • Câu 27: Vận dụng

    Xác định tên và số lượng thiết bị trong mạch điện

    Cho sơ đồ mạch điện:

    Mạch điện gồm:

    Mạch điện gồm: Hai pin, một cầu chì, một công tắc, một chuông điện, các dây dẫn điện.

  • Câu 28: Nhận biết

    Việc làm không phải biện pháp bảo vệ tai

    Đâu không phải biện pháp bảo vệ tai?

    Nghe nhạc to hết cỡ sẽ ảnh hưởng đến thính giác.

  • Câu 29: Nhận biết

    Xác định chất

    Base làm chất nào từ không màu thành màu hồng?

    Dung dịch base làm quỳ tím chuyển sang màu xanh, phenolphtalein không màu sang màu hồng.

  • Câu 30: Thông hiểu

    Loại bỏ cặn bã trong dụng cụ đun nấu bằng chanh hoặc giấm ăn

    Vì sao có thể loại bỏ chất cặn bã trong dụng cụ đun nước bằng cách dùng giấm ăn hoặc chanh?

    Có thể loại bỏ chất cặn bã trong dụng cụ đun nước bằng cách dùng giấm ăn hoặc chanh vì trong giấm ăn và chanh có tính acid, có thể loại bỏ các chất cặn bã đó.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề thi giữa học kì 2 Khoa học tự nhiên 8 Cánh diều - Đề 4 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo