Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Đề thi học kì 1 Khoa học tự nhiên 8 - Đề 5

Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm
Mô tả thêm:

Vndoc.com xin gửi tới bạn đọc Đề thi học kì 1 môn Khoa học tự nhiên 8, cùng nhau luyện tập và xem kết quả nha!

  • Thời gian làm: 45 phút
  • Số câu hỏi: 30 câu
  • Số điểm tối đa: 30 điểm
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
  • Câu 1: Nhận biết

    Tuyến tiêu hóa

    Tuyến nào sau đây thuộc tuyến tiêu hóa?

    Tuyến tiêu hóa gồm: Tuyến nước bọt, tuyến vị, tuyến gan, tuyến tụy, tuyến ruột.

  • Câu 2: Thông hiểu

    Tính độ tan của NaCl

    Ở 25oC, khi hòa tan 72 gam NaCl vào 200 gam nước thì được dung dịch bão hòa. Tính độ tan của NaCl trong nước ở nhiệt độ trên.

    Độ tan của NaCl trong nước ở 25oC là:

    {\mathrm S}_{\mathrm{NaCl}}\;=\frac{\;{\mathrm m}_{\mathrm{NaCl}}.100}{{\mathrm m}_{\mathrm{nước}}}\;=\frac{\;72.100\;}{200}=\;36\;\mathrm{gam}

  • Câu 3: Nhận biết

    Loại khí khuếch tán từ không khí ở phế nang vào máu

    Trong quá trình trao đổi khí ở phổi, loại khí nào sẽ khuếch tán từ không khí ở phế nang vào máu?

    Trao đổi khí ở phổi gồm sự khuếch tán của O2 từ không khí ở phế nang vào máu và của CO2 từ máu vào không khí ở phế nang.

  • Câu 4: Vận dụng

    Tính lượng dung dịch và lượng nước có trong chai dịch truyền

    Dung dịch D-glucose 5% được sử dụng trong y tế làm dịch truyền, nhằm cung cấp nước và năng lượng cho bệnh nhân bị suy nhược cơ thể hoặc sau phẫu thuật. Biết trong một chai dịch truyền có chứa 25 gam D-glucose. Lượng dung dịch và lượng nước có trong chai dịch truyền đó là

    Khối lượng dung dịch có trong chai dịch truyền là:

    \mathrm C\%=\frac{{\mathrm m}_{\mathrm{ct}}.100}{{\mathrm m}_{\mathrm{dd}}}\Rightarrow{\mathrm m}_{\mathrm{dd}}=\frac{25.100}5=500\;(\mathrm g)

    Khối lượng nước có trong chai dịch truyền là: 500 – 25 = 475 (gam).

  • Câu 5: Vận dụng

    Xác định công thức khí A

    Khí A có công thức dạng RO2. Biết dA/kk = 1,5862. Hãy xác định công thức khí A.

    Theo bài ra ta có: dA/kk = 1,5862

    {\mathrm d}_{\mathrm A/\mathrm{kk}}\;=\;1,5862\Rightarrow\frac{{\mathrm M}_{\mathrm A}}{29}=1,5862\;\Rightarrow{\mathrm M}_{\mathrm A}=46

    Vậy khí thỏa mãn là NO2.

  • Câu 6: Thông hiểu

    Vai trò xử lí thông tin và dẫn truyền xung thần kinh

    Vai trò lưu trữ, xử lí thông tin và dẫn truyền xung thần kinh là của hệ cơ quan nào?

    Vai trò lưu trữ, xử lí thông tin và dẫn truyền xung thần kinh là của hệ thần kinh.

  • Câu 7: Thông hiểu

    Vì sao cái áo phao không chìm trong nước

    Vì sao cái áo phao không chìm trong nước?

    Cái áo phao không chìm trong nước vì khối lượng riêng của áo phao nhỏ hơn khối lượng riêng của nước.

  • Câu 8: Vận dụng

    Các cơ quan hoạt động khi chạy

    Khi chạy có những hệ cơ quan nào hoạt động?

    (1) Hệ tuần hoàn        (2) Hệ hô hấp        (3) Hệ bài tiết       (4) Hệ thần kinh

    (5) Hệ nội tiết        (6) Hệ sinh dục        (7) Hệ vận động

    Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:

    Khi chạy, những hệ cơ quan hoạt động là: hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ bài tiết, hệ thần kinh, hệ nội tiết, hệ vận động.

  • Câu 9: Nhận biết

    Tìm giá trị của x

    Cho sơ đồ phản ứng:

    8Al + xFe3O4 → 9Fe + 4Al2O3.

    Giá trị của x là:

    Số nguyên tử Fe ở vế trái phương trình là: 3x (nguyên tử)

    Số nguyên tử Fe ở vế phải của phương trình là: 9 (nguyên tử)

    \Rightarrow\;\mathrm x\;=\;\frac93=\;3

  • Câu 10: Thông hiểu

    Nhận định đúng

    Cho mẩu magnesium phản ứng với dung dịch hydrochloric acid thấy tạo thành muối magnesium chloride và khí hydrogen. Khẳng định nào dưới đây đúng?

    Sơ đồ phản ứng:

    Magnesium + hydrochloric acid → muối magnesium chloride + khí hydrogen

    Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có:

    Tổng khối lượng của magnesium và hydrochloric acid bằng tổng khối lượng muối magnesium chloride và khí hydrogen.

  • Câu 11: Vận dụng

    Áp suất của thủy ngân so với áp suất của nước

    Cho khối lượng riêng của thủy ngân 13600 kg/m3. Trọng lượng riêng của nước là 10000 N/m3. Ở cùng một độ sâu, áp suất của thủy ngân lớn hơn áp suất của nước bao nhiêu lần?

    Do ở cùng một độ sâu nên, áp suất của thủy ngân và áp suất của nước có giá trị tương ứng là:

    \left\{\begin{array}{l}{\mathrm p}_{\mathrm{Hg}}={\mathrm d}_{\mathrm{Hg}}.\mathrm h\\{\mathrm p}_{{\mathrm H}_2\mathrm O}={\mathrm d}_{{\mathrm H}_2\mathrm O}.\mathrm h\end{array}ight.

    Từ đề bài ta có:

    \left\{\begin{array}{l}{\mathrm d}_{\mathrm{Hg}}=13600.10=136000\;\mathrm N/\mathrm m^3\\{\mathrm d}_{{\mathrm H}_2\mathrm O}=10000\;\mathrm N/\mathrm m^3\end{array}ight.

    \Rightarrow\frac{{\mathrm p}_{\mathrm{Hg}}}{{\mathrm P}_{{\mathrm H}_2\mathrm O}}=\frac{{\mathrm d}_{\mathrm{Hg}}}{{\mathrm d}_{{\mathrm H}_2\mathrm O}}=\frac{136000}{10000}=13,6

  • Câu 12: Nhận biết

    Chọn câu đúng về lực đẩy Acsimet

    Trong các câu sau đây, câu nào đúng?

    - Lực đẩy Acsimet ngược chiều với trọng lực.

    - Lực đẩy Acsimet có độ lớn bằng trọng lượng của phần chất lỏng mà vật chiếm chỗ.

  • Câu 13: Vận dụng

    Truyền máu

    Người mang nhóm máu AB có thể truyền máu cho người mang nhóm máu nào mà không xảy ra hiện tượng kết dính hồng cầu?

    Người mang nhóm máu AB có thể truyền máu cho người mang nhóm máu AB mà không xảy ra sự kết dính hồng cầu

  • Câu 14: Thông hiểu

    Xác định giai đoạn diễn ra biến đổi vật lí

    Một đầu bếp thắng đường (đun đường) để làm nước màu trong chế biến các món ăn như cá kho, thịt kho tàu,... Quá trình đó được chia thành các giai đoạn sau:

    (1) Cho đường vào chảo, đường từ từ nóng chảy.

    (2) Đường chuyển màu từ trắng thành vàng nâu, sang đỏ rồi tới đen.

    (3) Cho nước vào chảo để hoà tan các chất.

    Giai đoạn diễn ra biến đổi vật lí là

    Giai đoạn diễn ra sự biến đổi hóa học: (2) do có sự tạo thành chất mới.

    Các giai đoạn diễn ra sự biến đổi vật lí: (1), (3) do không có sự tạo thành chất mới.

  • Câu 15: Thông hiểu

    Hệ cơ quan có vai trò biến đổi các chất hữu cơ phức tạp thành đơn giản

    Hệ cơ quan nào có vai trò biến đổi các chất hữu cơ phức tạp trong thức ăn thành chất hữu cơ đơn giản?

    Hệ tiêu hóa có vai trò biến đổi các chất hữu cơ phức tạp trong thức ăn thành các chất hữu cơ đơn giản.

  • Câu 16: Nhận biết

    Biến đổi thức ăn ở khoang miệng

    Ở khoang miệng thức ăn được biến đổi về mặt:

    Thức ăn khi vào khoang miệng được tiêu hóa cơ học và hóa học. Tiêu hóa cơ học nhờ hoạt động nhai, nghiền của răng và hoạt động đảo trộn của lưỡi. Tiêu hóa hóa học nhờ enzyme amylase của tuyến nước bọt giúp biến đổi một phần tinh bột chín trong thức ăn thành đường maltose.

  • Câu 17: Nhận biết

    Hiện tượng khi nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch HCl

    Nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch HCl, quỳ tím

    Dung dịch HCl là acid, làm quỳ tím hóa đỏ.

  • Câu 18: Thông hiểu

    Tính số mol phân tử Al2O3

    1,2044.1022 phân tử Al2O3 tương đương với bao nhiêu mol phân tử?

    1 mol Al2O3 có 6,022.1023 phân tử.

    x mol Al2O3 có 1,2044.1022 phân tử.

    \Rightarrow\mathrm x\;=\;\frac{1,2044.10^{22}.1}{6,022.10^{23}}=0,02\;(\mathrm{mol})

  • Câu 19: Nhận biết

    Mối liên hệ giữa áp lực F, diện tích bị ép S và áp suất p

    Mối liên hệ giữa áp lực F, diện tích bị ép S và áp suất p là

    Mối liên hệ giữa áp lực F, diện tích bị ép S và áp suất p là:

    \mathrm p=\frac{\mathrm F}{\mathrm S}

  • Câu 20: Vận dụng cao

    Tính thể tích dung dịch HCl đã dùng

    Hoà tan 5,2 g hỗn hợp gồm Mg và Fe bằng dung dịch acid HCl 1M, thì thu được 3,719 lít H2 (đkc). Tính thể tích dung dịch acid HCl đã dùng.

    {\mathrm n}_{{\mathrm H}_2}=\;\frac{3,719}{24,79}\;=\;0,15\;(\mathrm{mol})

    Gọi số mol Mg và Fe trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là x, y (mol).

    Theo bài ra ta có:

    mhh = 24x + 56y = 5,2         (1)

    Phương trình hóa học:

    Mg + 2HCl → MgCl2 + H2

    x    →  2x    →               x

    Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

    y   →  2y   →               y

    VH2 = x + y = 0,15         (2)

    Từ (1) và (2) ta có: x = 0,1, y = 0,05 (mol)

    ⇒ nHCl = 2x + 2y = 0,1.2 + 0,05.2 = 0,3 (mol)

    \Rightarrow\;{\mathrm V}_{\mathrm{HCl}}\;=\;\frac{0,3}1=0,3\;(\mathrm l)=\;300\;\mathrm{ml}

  • Câu 21: Nhận biết

    Giá của lực

    Giá của lực là

    Giá của lực là đường thẳng chứa lực.

  • Câu 22: Nhận biết

    Tế bào của máu có chức năng vận chuyển O2 và CO2

    Tế bào của máu có chức năng vận chuyển O2 và CO2 là:

    Tế bào của máu có chức năng vận chuyển O2 và CO2 là hồng cầu.

  • Câu 23: Thông hiểu

    Khớp xương thuộc loại khớp bán động

    Khớp xương sau đây thuộc loại khớp động là:

    Khớp giữa xương cẳng tay và xương cánh, tay thuộc loại khớp động.

  • Câu 24: Nhận biết

    Ăn uống hợp vệ sinh

    Ăn uống không hợp vệ sinh là:

    Ăn uống không hợp vệ sinh là ăn đồ tái, sống chưa qua rửa kĩ.

  • Câu 25: Vận dụng

    Tính áp suất nhỏ nhất mà viên gạch tác dụng lên mặt sàn

    Một viên gạch dạng hình hộp chữ nhật có kích thước các chiều dài, rộng, cao lần lượt là 20 cm; 10 cm; 5 cm. Biết viên gạch nặng 1,2 kg. Đặt viên trên mặt bàn nằm ngang thì áp suất nhỏ nhất mà viên gạch tác dụng vào mặt bàn là bao nhiêu?

    Trọng lượng của viên gạch là: 1,2.10 = 12 (N)

    Áp suất của viên gạch tác dụng lên mặt bàn nhỏ nhất khi diện tích tiếp xúc lớn nhất.

    Diện tích tiếp xúc lớn nhất là: 20.10 = 200 (cm2) = 0,02 (m2)

    Áp suất nhỏ nhất mà viên gạch tác dụng vào mặt bàn là
    \mathrm P=\frac{\mathrm F}{\mathrm S}=\frac{12}{0,02}=600\;(\mathrm N/\mathrm m^2)
  • Câu 26: Thông hiểu

    Chọn phát biểu sai khi nói về tác dụng của đòn bẩy

    Chọn phát biểu sai khi nói về tác dụng của đòn bẩy.

    Tác dụng của đòn bẩy là giảm lực kéo hoặc đẩy vật.

  • Câu 27: Nhận biết

    Nồng độ của acetic acid trong giấm ăn

    Acetic acid (CH3COOH) là một acid hữu cơ có trong giấm ăn với nồng độ khoảng:

    Acetic acid (CH3COOH) là một acid hữu cơ có trong giấm ăn với nồng độ khoảng 4%.

  • Câu 28: Nhận biết

    Cấu tạo hệ tuần hoàn

    Hệ tuần hoàn được cấu tạo từ những thành phần nào?

    Hệ tuần hoàn gồm tim và hệ mạch.

  • Câu 29: Vận dụng

    Tính thể tích khí oxygen cần để đốt cháy hoàn toàn 1 kg than

    Đốt cháy 1 kg than (có thành phần chính là carbon) trong khí oxygen, thu được carbon dioxide. Biết trong than có 5% tạp chất không cháy. Thể tích khí oxygen (đkc) cần thiết để đốt cháy hoàn toàn 1 kg than trên là

    Lượng than nguyên chất:

    {\mathrm m}_{\mathrm C}=\frac{1000.95}{100}=950\;(\mathrm g)

    {\mathrm n}_{\mathrm C}=\frac{{\mathrm m}_{\mathrm C}}{{\mathrm M}_{\mathrm C}}=\frac{950}{12}=79,17\;(\mathrm{mol})

                 C + O2 → CO2

    mol:     1      1         

    mol: 79,17   ?

    {\mathrm n}_{{\mathrm O}_2}=\frac{79,17.1}1=79,17\;(\mathrm{mol})

    nCO2 = nO2 = 79,17(mol)

    ⇒ VCO2 = VO2 = 79,17.24,79 = 1962,6 (lít)

  • Câu 30: Vận dụng

    Tính thể tích của một tấn cát

    Biết 10 lít cát có khối lượng 15 kg. Tính thể tích của 1 tấn cát.

    Khối lượng riêng của cát:

    \mathrm D\;=\;\frac{{\mathrm m}_1}{\mathrm V}=\frac{15}{0,01}=1500\;(\mathrm{kg}/\mathrm m^3)

    Thể tích của 1 tấn cát:

    {\mathrm V}_2=\frac{{\mathrm m}_2}{\mathrm D}=\frac{1000}{1500}=0,667\;(\mathrm m^3)

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề thi học kì 1 Khoa học tự nhiên 8 - Đề 5 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo