Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Đề thi học kì 2 Khoa học tự nhiên 8 Cánh diều - Đề 6

Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm
Mô tả thêm:

Vndoc.com xin gửi tới bạn đọc Đề thi học kì 2 môn Khoa học tự nhiên 8, cùng nhau luyện tập và xem kết quả nha!

  • Thời gian làm: 45 phút
  • Số câu hỏi: 30 câu
  • Số điểm tối đa: 30 điểm
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
  • Câu 1: Vận dụng cao

    Tính khối lượng của NaCl trong hỗn hợp ban đầu

    Hòa tan 25,9 g hỗn hợp hai muối khan gồm NaCl và Na2SO4 vào nư­ớc dư thì thu đ­ược dung dịch A. Cho dung dịch A vào dung dịch Ba(OH)2 20% vừa đủ, thấy xuất hiện 23,3 g kết tủa, lọc bỏ kết tủa thu đ­ược dung dịch B. Khối l­ượng của NaCl trong hỗn hợp ban đầu là

    Khi cho hỗn hợp muối khan gồm NaCl và Na2SO4 vào nước ta thu được dung dịch A chứa chất tan là NaCl và Na2SO4.

    Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 chỉ có Na2SO4 phản ứng còn NaCl không phản ứng.

    Phương trình hóa học:

    Na2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4↓ + 2NaOH              (1)

    Ta có: Kết tủa thu được là BaSO4 có khối lượng 23,3 gam.

    {\mathrm n}_{{\mathrm{BaSO}}_4}=\frac{{\mathrm m}_{{\mathrm{BaSO}}_4}}{{\mathrm M}_{{\mathrm{BaSO}}_4}}=\frac{23,3}{233}=0,1\;(\mathrm{mol})

    Theo phương trình hóa học (1): nNa2SO4 = nBaSO4 = 0,1 (mol)

    ⇒ mNa2SO4 = nNa2SO4.MNa2SO4 = 0,1.142 = 14,2 (g)

    ⇒ mNaCl = mhh – mNa2SO4 = 25,9 – 14,2 = 11,7 (g)

  • Câu 2: Nhận biết

    Nơi sản xuất trứng ở nữ giới

    Nơi sản xuất trứng ở nữ giới là

    Buồng trứng là nơi sản xuất trứng và tiết hormone sinh dục nữ.

  • Câu 3: Nhận biết

    Tìm phát biểu không đúng

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

    Khi nung nóng thì thể tích của chất khí tăng.

  • Câu 4: Thông hiểu

    Nhân tố sinh thái đã ảnh hưởng đến cây cảnh

    Chậu cây cảnh đặt ở ban công sau một thời gian sẽ có ngọn mọc vươn ra ngoài. Nhân tố sinh thái nào đã ảnh hưởng đến cây trong trường hợp này?

    Chậu cây cảnh đặt ở ban công sau một thời gian sẽ có ngọn mọc vươn ra ngoài. Đây là ảnh hưởng của nhân tố ánh sáng (cây có tính hướng sáng).

  • Câu 5: Thông hiểu

    Câu so sánh dẫn nhiệt và bức xạ nhiệt là không đúng

    Câu nào dưới đây so sánh dẫn nhiệt và bức xạ nhiệt là không đúng?

    Hình thức dẫn nhiệt không xảy ra trong chân không.

  • Câu 6: Thông hiểu

    Làm sạch khí O2 từ hỗn hợp khí gồm SO2, CO2 và O2

    Để làm sạch khí O2 từ hỗn hợp khí gồm SO2, CO2 và O2 người ta có thể dùng dung dịch nào sau đây?

    Để làm sạch khí O2 từ hỗn hợp gồm SO2, CO2 và O2 ta dùng dung dịch nước vôi trong (Ca(OH)2): Dẫn hỗn hợp khí qua Ca(OH)2 thì SO2 và CO2 phản ứng bị giữ lại còn O2 không phản ứng thoát ra.

    Phương trình hóa học:

    Ca(OH)2 + SO2 → CaSO3 + H2O

  • Câu 7: Nhận biết

    Nguyên tố dinh dưỡng phân lân cung cấp cho cây trồng

    Phân lân cung cấp nguyên tố dinh dưỡng nào cho cây trồng? 

    Phân lân là những hợp chất cung cấp cho cây trồng nguyên tố dinh dưỡng phosphorus (P) dưới dạng các muối phosphate.

  • Câu 8: Vận dụng

    Tính thể tích khí SO2 thu được

    Đốt cháy 6,4 g lưu huỳnh trong một bình chứa 2,479 lít khí O2 (đkc). Thể tích khí SO2 thu được là:

    {\mathrm n}_{\mathrm S}=\frac{6,4}{32}=0,2\;(\mathrm{mol})

    {\mathrm n}_{{\mathrm O}_2}=\frac{2,479}{22,4}=0,1\;(\mathrm{mol})

    Phương trình phản ứng:

    S + O2 \xrightarrow{\mathrm t^\circ} SO2

    Ta có: \frac{{\mathrm n}_{\mathrm S}}1>\;\frac{{\mathrm n}_{{\mathrm O}_2}}1 ⇒ S dư, tính theo số mol O2.

    Theo phương trình phản ứng ta có: nSO2 = nO2 = 0,1 (mol)

    ⇒ VO2 = 0,1.24,79 = 2,479 (l)

  • Câu 9: Vận dụng

    Sơ đồ thể hiện đúng trình tự truyền của dòng năng lượng

    Sơ đồ nào dưới đây thể hiện đúng trình tự truyền của dòng năng lượng qua các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái?

    Trình tự truyền của dòng năng lượng qua các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái:

    Sinh vật sản xuất → Động vật ăn thực vật → Động vật ăn động vật → Sinh vật phân giải.

  • Câu 10: Thông hiểu

    Tìm việc làm không phải biện pháp ứng phó biến đổi khí hậu

    Đâu không phải là biện pháp ứng phó biến đổi khí hậu?

    Một số biện pháp chủ yếu nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu như: hạn chế sử dụng nhiên liệu hóa thạch, bảo vệ và phục hồi rừng, hạn chế sự gia tăng dân số, sử dụng năng lượng tái tạo, ứng dụng công nghệ trong sản xuất công nghiệp, nông nghiệp,…

  • Câu 11: Vận dụng

    Vị trí mà đầu A của thanh đồng có thể dịch chuyển tới

    Một thanh đồng gồm hai đoạn AB và BC vuông góc với nhau như hình vẽ. Đầu C được giữ cố định. Khi đốt nóng thanh đồng thì đầu A có thể dịch chuyển tới vị trí nào trong hình vẽ? Biết AB và BC luôn vuông góc với nhau.

    Vì khi đốt nóng thanh đồng BC sẽ dài ra vì sự dãn nở vì nhiệt của chất rắn, thanh đồng AB cũng bị dài ra do sự dãn nở vì nhiệt của chất rắn. Mà thanh đồng AB và BC luôn vuông góc với nhau nên đầu A có thể dịch chuyển đến vị trí 2.

  • Câu 12: Nhận biết

    Chức năng của tuyến tiền liệt

    Tuyến tiền liệt có chức năng nào dưới đây?

    Tuyến tiền liệt có chức năng tiết dịch màu trắng hòa với tinh trùng từ túi tinh phóng ra tạo thành tinh dịch.

  • Câu 13: Nhận biết

    Xác định nhân tố vô sinh

    Nhân tố nào là nhân tố sinh thái vô sinh?

    Lá khô trên sàn rừng là một yếu tố không sống → ánh sáng thuộc nhóm nhân tố sinh thái vô sinh.

  • Câu 14: Vận dụng

    Tính khối lượng N có trong phân đạm urea cần bón cho 1 ha lúa trong một vụ

    Để cây lúa phát triển tốt và đạt năng suất cao, ngoài các loại phân hữu cơ, cần bón bổ sung phân hoá học như phân đạm, phân lân và phân kali. Với một loại giống lúa theo khuyến cáo, khối lượng phân đạm urea cần bón cho 1 ha trong một vụ như sau:

    Thời kìLượng phân bón/ha
    Bón lót25 kg phân đạm urea
    Bón thúc đợt 150 kg phân đạm urea
    Bón thúc đợt 250 kg phân đạm urea
    Bón đón đòng30 kg phân đạm urea

    Tính khối lượng N có trong phân đạm urea cần bón cho 1 ha lúa trong một vụ.

    Khối lượng phân đạm cần bón cho 1 ha lúa trong một vụ là:

    25 + 50 + 50 + 30 = 155 (kg)

    Khối lượng N có trong 155 kg CO(NH2)2 là:

    {\mathrm m}_{\mathrm N}=\frac{2.{\mathrm M}_{\mathrm N}}{{\mathrm M}_{\mathrm{CO}{({\mathrm{NH}}_2)}_2}}.155=\frac{2.14}{60}.155=72,33\;(\mathrm{kg})

  • Câu 15: Thông hiểu

    Dãy chất gồm các oxide tác dụng được với dung dịch KOH

    Dãy chất nào dưới đây gồm các oxide tác dụng được với dung dịch KOH?

    Các oxide tác dụng được với dung dịch KOH (base) là oxide acid hoặc oxide lưỡng tính.

     ⇒ Dãy oxide thỏa mãn là: N2O5, P2O5, CO2.

  • Câu 16: Vận dụng

    Nhận định đúng

    Cho các nội dung sau:

    (1) Số loài trong quần xã càng lớn thì nguồn sống càng khan hiếm khiến sự cạnh tranh trong quần xã tăng cao dẫn đến quần xã kém ổn định.

    (2) Độ đa dạng của quần xã tỉ lệ thuận với số lượng loài trong quần xã.

    (3) Vùng nào có khí hậu càng thuận lợi thì độ đa dạng của quần xã ở vùng đó càng cao.

    (4) Số lượng cá thể sinh vật trong quần xã càng nhiều thì độ đa dạng càng cao.

    Nhận định đúng là:

    (1) sai vì Quần xã nào có số lượng loài và số lượng cá thể của mỗi loài càng lớn thì quần xã có độ đa dạng càng cao

    (6) sai vì một quần xã sinh vật có độ đa dạng càng cao thì số lượng cá thể của mỗi loài càng giảm.

  • Câu 17: Thông hiểu

    Cách giữ cho nước chè nóng lâu

    Muốn giữ cho nước chè nóng lâu, người ta thường để ấm vào giỏ có chèn bông, chấu hoặc mùn cưa vì

    Muốn giữ cho nước chè nóng lâu, người ta thường để ấm vào giỏ có chèn bông, chấu hoặc mùn cưa vì bông, chấu, mùn cưa dẫn nhiệt kém.

  • Câu 18: Nhận biết

    Xác định công thức hóa học của muối có tên ammonium sulfate

    Công thức hóa học của muối có tên ammonium sulfate là

    Công thức hóa học của muối có tên ammonium sulfate là(NH4)2SO4.

  • Câu 19: Vận dụng

    Tìm nhận định sai về sự thụ tinh và thụ thai

    Nhận định nào sau đây là sai về thụ tinh và thụ thai?

    Thành tử cung bao gồm nhiều lớp. Lớp niêm mạc dày để phôi thai bám vào và phát triển nên niêm mạc sẽ không bong ra trong suốt quá trình mang thai. 

  • Câu 20: Nhận biết

    Khi một vật chỉ truyền nhiệt lượng cho môi trường xung quanh

    Khi một vật chỉ truyền nhiệt lượng cho môi trường xung quanh thì:

    Khi một vật chỉ truyền nhiệt lượng cho môi trường xung quanh thì nhiệt lượng của vật giảm đi.

  • Câu 21: Thông hiểu

    Phát biểu sai khi nói về hiện tượng kinh nguyệt

    Điều nào dưới đây là sai khi nói về hiện tượng kinh nguyệt?

    Nồng độ hormone progesterone giảm.

  • Câu 22: Vận dụng

    Tính khối lượng kết tủa thu được

    Cho 250 g dung dịch NaOH 8% vào dung dịch CuCl2 dư, sau phản ứng thu được lượng chất kết tủa là:

    Áp dụng công thức tính nồng độ phần trăm ta có:

     {\mathrm m}_{\mathrm{NaOH}}=\frac{{\mathrm m}_{\mathrm{dd}}.\mathrm C\%}{100\%}=\frac{250.8\%}{100\%}=20\;(\mathrm g)

    Số mol NaOH tham gia phản ứng là:

    {\mathrm n}_{\mathrm{NaOH}}=\frac{20}{40}=0,5\;(\mathrm{mol})

    Phương trình phản ứng:

          CuCl2 + 2NaOH → Cu(OH)2 ↓ + 2NaCl

    mol:             0,5   →      0,25

    ⇒ mCu(OH)2 = 0,25.98 = 24,5 (g)

  • Câu 23: Nhận biết

    Câu nói về năng lượng nhiệt là không đúng

    Câu nào nói về năng lượng nhiệt sau đây là không đúng?

    Năng lượng nhiệt của một vật là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

  • Câu 24: Vận dụng

    Tìm kết luận đúng về chất lỏng chứa trong hai bình A và B

    Hai bình A và B giống nhau, cùng chứa đầy chất lỏng. Ban đầu nhiệt độ của chất lỏng trong hai bình là như nhau. Đặt hai bình vào trong cùng một chậu nước nóng thì thấy mực nước trong bình A dâng cao hơn bình B. Kết luận nào sau đây là đúng khi nói về các chất lỏng chứa trong hai bình?

    Hai bình như nhau, chứa lượng chất lỏng như nhau, nhiệt độ ban đầu như nhau. Khi cho vào nước nóng thì nước bình A dâng cao hơn bình B → chất lỏng trong bình A nở nhiều hơn bình B → hai chất lỏng nở khác nhau → hai chất lỏng khác nhau.

  • Câu 25: Vận dụng

    Tập hợp sinh vật là quần thể sinh vật

    Tập hợp sinh vật nào sau đây là quần thể sinh vật?

    - Tập hợp vọoc mông trắng đang sống ở khu bảo tồn đất ngập nước Vân Long là một quần thể.

    - Các tập hợp sinh vật còn lại đều là quần xã, vì có nhiều loài cùng sinh sống trong một sinh cảnh.

  • Câu 26: Thông hiểu

    Tính số hợp chất được dùng lầm phân đạm bón cho cây

    Trong các hợp chất chứa N sau đây, có bao nhiêu hợp chất được dùng làm phân đạm để bón cho cây trồng: NaNO3, KNO3, CO(NH2)2, NO, HNO3?

    Chất dùng làm phân đạm bón cho cây trồng là: KNO3, CO(NH2)2.

  • Câu 27: Thông hiểu

    Tìm kết luận sai

    Thả một thỏi kim loại đã được nung nóng đến 90oC vào một cốc nước ở nhiệt độ 25oC. Kết luận nào là sai?

    Nhiệt lượng là phần năng lượng nhiệt bị mất đi hay nhận thêm vào trong quá trình truyền nhiệt. Do đó nó không phải là đại lượng trạng thái mà là đại lượng của một quá trình.

  • Câu 28: Thông hiểu

    Xác định chất Z

    Xác định chất Z trong sơ đồ phản ứng sau:

    Cu \xrightarrow{+{\mathrm O}_2} (X) \xrightarrow{+\mathrm{HCl}} (Y) \xrightarrow{+\mathrm{NaOH}} (Z)

    Phương trình phản ứng:

    2Cu + O2 \xrightarrow{\mathrm t^\circ} 2CuO (X)

    CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O (Y)

    CuCl2 + NaOH → Cu(OH)2 (Z)

  • Câu 29: Vận dụng

    Nhận biết 3 lọ mất nhãn đựng 3 dung dịch CuCl2, FeCl3, MgCl2

    Để nhận biết 3 lọ mất nhãn đựng 3 dung dịch CuCl2, FeCl3, MgCl2 ta dùng:

    Để nhận biết 3 lọ mất nhãn đựng 3 dung dịch CuCl2, FeCl3, MgCl2 ta dùng dung dịch KOH vì tạo các kết tủa có màu khác nhau:

    - Dung dịch CuCl2 tạo kết tủa xanh:

    CuCl2 + 2NaOH → Cu(OH)2xanh + 2NaCl

    - Dung dịch FeCl3 tạo kết tủa đỏ nâu:

    FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3đỏ nâu + 3NaCl

    - Dung dịch MgCl2 tạo kết tủa trắng:

    MgCl2 + 2NaOH → Mg(OH)2trắng + 3NaCl

  • Câu 30: Nhận biết

    Các đặc điểm là đặc trưng cơ bản của quần xã sinh vật

    Các đặc điểm nào dưới đây là đặc trưng cơ bản của quần xã sinh vật?

    Đặc trưng cơ bản của quần xã là độ đa dạng trong quần xã và thành phần các loài trong quần xã.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề thi học kì 2 Khoa học tự nhiên 8 Cánh diều - Đề 6 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo