Đề thi học kì 2 lớp 2 môn Tiếng Việt trường Tiểu học Thạnh Hưng năm học 2020 - 2021

Đề thi học kì 2 lớp 2 môn Tiếng Việt trường Tiểu học Thạnh Hưng năm học 2020 - 2021 được VnDoc sưu tầm, tổng hợp các dạng bài Tiếng Việt trọng tâm giúp các em học sinh ôn tập, củng cố, rèn luyện kỹ năng giải Tiếng Việt chuẩn bị tốt cho bài kì thi học kì 2 lớp 2.

Để tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 2, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 2 sau: Nhóm Tài liệu học tập lớp 2. Rất mong nhận được sự ủng hộ của các thầy cô và các bạn.

1. Ma trận đề kiểm tra cuối năm môn Tiếng Việt 2

Chủ đề

Câu

Nội dung kiến thức cần kiểm tra

Mức độ

Điểm

 

 

 

 

 

Đọc

Đọc thành tiếng

1

Mỗi HS đọc khoảng 50 – 60 tiếng / phút.

   

 

 

Đọc hiểu văn bản

1

Hiểu nội dung văn bản.

M1

0,5

 

 

 

2

Hiểu nội dung văn bản.

M1

0,5

3

Hiểu nội dung văn bản.

M1

0,5

4

Hiểu nội dung văn bản.

M3

1

5

Hiểu nội dung văn bản.

M4

1

 

 

Kiến thức Tiếng việt

6

 

Các kiểu câu kể. (Ai là gì? Ai làm gì? Ai thế nào?)

M2

0,5

7

Các bộ phận trả lời câu hỏi (Ai? Là gì? Khi nào? ở đâu? Như thê nào? Vì sao? Để làm gì?)

M2

0,5

8

Từ vựng. (từ trái nghĩa)

M2

0,5

9

Các dấu câu. (dấu phẩy)

M3

1

 

Viết

Chính tả

 

Viết chính tả: Nghe – viết.

 

 

Tập làm văn

 

Nói về một loài cây mà em thích theo gợi ý.

 

 

2. Đề kiểm tra cuối năm môn Tiếng Việt 2

TRƯỜNG TIỂU HỌC THẠNH HƯNG

Lớp: 2..........

Họ và tên: .................................................

Ngày kiểm tra:...../5/2021

KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II

NĂM HỌC: 2020 - 2021

Môn: Tiếng Việt (đọc) – Lớp 2

Thời gian: 40 phút

PHẦN I: KIỂM TRA ĐỌC: (10đ)

A. Kiểm tra đọc thành tiếng: (4 điểm).

Học sinh bốc thăm, đọc và trả lời câu hỏi các bài tập đọc thuộc chương trình Tiếng Việt 2 – Tập 2.

* Thời gian kiểm tra : GV kết hợp kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng HS qua các tiết ôn tập ở cuối học kì.

B. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra từ và câu: (6 điểm)

Đọc thầm bài sau và trả lời câu hỏi:

Cây Gạo

Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim. Từ xa nhìn lại, cậy gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ. Hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi. Hàng ngàn búp nõn là hàng ngàn ánh nến trong xanh. Tất cả đều lóng lánh lung linh trong nắng. Chào mào, sáo sậu, sáo đen…đàn đàn lũ lũ bay đi bay về. Chúng nó gọi nhau, trêu ghẹo nhau, trò chuyện ríu rít. Ngày hội mùa xuân đấy.

Cây gạo già mỗi năm lại trở lại tuổi xuân, càng nặng trĩu những chùm hoa đỏ mọng và đầy tiếng chim hót.

(Theo Vũ Tú Nam)

Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng:

Câu 1. (0.5đ) Bài văn miêu tả cây gạo vào mùa nào?

a. Mùa xuân         b. Mùa hạ         c. Mùa thu        d. Mùa đông

Câu 2. (0.5đ) Từ xa nhìn lại, cây gạo trông giống cái gì?

a. Tháp đèn       b. Ngọn lửa hồng      c. Ngọn nến     d. Cả ba ý trên.

Câu 3. (0.5đ) Những chú chim làm gì trên cây gạo?

a.. Bắt sâu        b. Làm tổ     c. Trò chuyện ríu rít    d. Tranh giành

Câu 4. (1đ) Từ ngữ nào trong bài văn cho ta thấy cây gạo có những cử chỉ giống như con người ?

a. Gọi đến bao nhiêu là chim          b. Lung linh trong nắng

c. Như một tháp đèn khổng lồ         d. Nặng trĩu những chùm hoa

Câu 5: (1đ) Em thích hình ảnh nào nhất trong bài? Vì sao?

........................................................................................................................................................................................................................................................................

Câu 6: (0.5đ) Câu “Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim.” thuộc kiểu câu gì?

a. Ai là gì ?        b. Ai thế nào ?     c. Ai làm gì ?       d. Cả ba ý trên.

Câu 7: (0,5đ) Bộ phận in đậm trong câu: “Cây gạo già mỗi năm lại trở lại tuổi xuân.” trả lời cho câu hỏi nào?

a. Làm gì ?        b. Là gì ?         c. Khi nào ?        d. Thế nào?

Câu 8: (0,5đ) Cặp từ nào dưới đây trái nghĩa với nhau.

a. lạnh - rét       b. nặng – nhẹ      c. vui – mừng      d. đẹp - xinh

Câu 9: (1đ) Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong 2 câu sau:

“Hết mùa hoa chim chóc cũng vãn. Giống như thuở trước cây gạo trở lại với dáng vẻ xanh mát hiền lành”.

PHẦN II: KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)

A. Chính tả: 15 phút Nghe - viết bài: Việt Nam có Bác (4 điểm)

(Sách TV2 – Tập 2 trang 109)

B. Tập làm văn : 25 phút

Đề bài:

Viết đoạn văn từ 3 đến 5 câu về ảnh Bác Hồ theo gợi ý sau: (6 điểm)

a) Ảnh Bác được treo ở đâu?

b) Trông Bác như thế nào? (râu tóc, vầng trán, đôi mắt…)

c) Em muốn hứa với Bác điều gì?

3. Đáp án đề kiểm tra cuối năm môn Tiếng Việt 2

Phần

Câu

Điểm thành phần

 

Đọc thành tiếng

 

Mỗi HS đọc 1 đoạn

 

 

- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu: khoảng 50 – 60 tiếng/ phút.

1

- Đọc đúng tiếng, từ (không sai quá 5 tiếng):

1

- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa:

1

- Trả lời đúng các câu hỏi về nội dung đoạn đọc:

1

 

Đọc hiểu

1

a.

0,5

 

 

 

2

a.

0,5

3

c

0,5

4

a.

1

5

b. Câu hỏi mở (tùy theo cảm nhận của HS)

1

6

c

0,5

7

d

0,5

8

b.

0,5

9

"Hết mùa hoa, chim chóc cũng vãn. Giống như thuở trước, cây gạo trở lại với dáng vẻ xanh mát hiền lành"

1

 

Chính tả

 

- Nghe – viết đúng, tốc độ viết khoảng 40 chữ/15 phút:

1

 

- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ:

1

- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi)

1

- Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp.

1

 

Tập làm văn

Nội dung

- Viết được một đoạn văn (đúng cấu trúc) theo gợi ý cho trước. Biết sử dụng dấu chấm, dấu phẩy hợp lí.

3

 

 

Kỹ năng:

- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chính tả: 1 điểm

1

- Dùng từ hợp lí, viết câu đúng ngữ pháp: 1 điểm

1

- Viết có sáng tạo: 1 điểm

1

------------------

Ngoài Đề thi học kì 2 lớp 2 môn Tiếng Việt trường Tiểu học Thạnh Hưng năm học 2020 - 2021 trên, mời bạn đọc tham khảo thêm nhiều tài liệu ôn tập lớp 3 khác như: Toán 2, Tiếng Việt lớp 2, Đề thi học kì 2 lớp 2 các môn. Đề thi học kì 1 lớp 2 các môn, ... được cập nhật liên tục trên VnDoc.com.

Đánh giá bài viết
1 108
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Đề thi học kì 2 lớp 2 môn Tiếng Việt Xem thêm