Đề thi học kì 2 Toán 10 CTST (Cấu trúc mới) Đề 1
Đề thi học kì 2 môn Toán 10 Chân trời sáng tạo
Đề thi học kì 2 lớp 10 môn Toán CTST được VnDoc biên soạn được đưa ra dựa vào ma trận đề kiểm tra theo Công văn 7991 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, áp dụng bắt đầu từ học kì 2 đối với THPT. Mời các bạn tham khảo chi tiết nội dung trong file tải về.
Đề thi cuối học kì 2 lớp 10 gồm có 4 phần:
- Phần 1: Trắc nghiệm khách quan
- Phần 2: Trắc nghiệm đúng sai
- Phần 3: Câu hỏi tự luận ngắn
- Phần 4: Tự luận.
Hy vọng thông qua nội dung tài liệu, sẽ giúp bạn học ôn tập, củng cố kiến thức, chuẩn bị tốt cho bài kiểm tra đánh giá học kì 2 môn Toán lớp 10.
ĐỀ THI HỌC KÌ 2 TOÁN 10 CTST - CÓ ĐÁP ÁN
|
Trường THPT Chân trời sáng tạo Đề thi thử số 1 |
NĂM HỌC: 20.. – 20... Thời gian làm bài: 90 phút |
Họ và tên học sinh: …………………………….. Lớp: …………………………..
PHẦN I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN NHIỀU LỰA CHỌN
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án.
Câu 1: Gieo một đồng tiền và một con súc sắc cân đối đồng chất. Số phần tử của không gian mẫu trong phép thử trên là
A.
. B.
. C.
. D.
.
Câu 2: Từ bốn chữ số
có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên gồm ba chữ số?
A.
. B.
. C.
. D.
.
Câu 3: Một hộp có 5 quả cầu trắng, 4 quả cầu màu vàng và 6 quả cầu màu xanh. Lấy ngẫu nhiên 3 quả cầu. Tính xác suất để trong 3 quả lấy được có không quá hai màu.
A.
. B.
. C.
. D.
.
Câu 4: Tập nghiệm của bất phương trình
là
A.
. B.
.
C.
. D.
.
Câu 5: Một lớp có 30 học sinh gồm 20 nam và 10 nữ. Hỏi có bao nhiêu cách chọn ra một nhóm 3 học sinh sao cho nhóm đó có một học sinh nữ?
A. 900. B. 2920. C. 1900. D. 1140.
Câu 6: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hypebol có phương trình
. Tiêu cự hypebol bằng
A. 5. B. 6. C. 10. D.
.
Câu 7: Một tổ có
học sinh nam và
học sinh nữ. Hỏi có bao nhiêu cách chọn
học sinh đi lao động, trong đó có đúng
học sinh nam?
A.
B.
C.
D. ![]()
Câu 8: Viết khai triển theo công thức nhị thức Niu-tơn
.
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Câu 9: Từ một hộp chứa
quả cầu gồm
quả màu đỏ và
quả màu xanh, lấy ngẫu nhiên đồng thời hai quả. Xác suất để lấy được hai quả có màu khác nhau là
A.
. B.
. C.
. D.
.
Câu 10: Trong mặt phẳng
cho elip có phương trình
. Đường thẳng
cắt elip
tại hai điểm
. Tính độ dài đoạn thẳng
?
A.
. B.
. C.
. D.
.
Câu 11: Cho parabol có phương trình:
. Phương trình đường chuẩn của parabol là:
A.
. B.
. C.
. D.
.
Câu 12: Trong mặt phẳng với hệ tọa độ
, cho hai đường thẳng
và
song song nhau. Đường thẳng vừa song song và cách đều với
là:
A.
B. ![]()
C.
D. ![]()
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Cho tập hợp ![]()
a) Từ tập A lập được 25 số có hai chữ số.
b) Từ tập A lập được 101 số lẻ có ba chữ số khác nhau.
c) Từ tập A lập được 24 số chẵn có ba chữ số khác nhau.
d) Từ tập A lập được 125 số có ba chữ số có ba chữ số khác nhau.
Câu 2: Trong không gian
, cho đường tròn ![]()
a) Điểm
nằm trên đường tròn ![]()
b) Phương trình đường tròn
có thể viết dưới dạng: ![]()
c) Phương trình tiếp tuyến với đường tròn
song song với đường thẳng
là
và ![]()
d) Đường tròn
có tâm
bán kính ![]()
PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Câu 1: Tìm số hạng không chứa
trong khai triển
.
Câu 2: Một lớp học có
học sinh gồm có cả nam và nữ. Chọn ngẫu nhiên
học sinh để tham gia hoạt động của Đoàn trường. Xác suất chọn được
nam và
nữ là
. Tính số học sinh nữ của lớp.
Câu 3: Trong mặt phẳng tọa độ
, cho đường thẳng
và điểm
. Gọi
là hình chiếu vuông góc của
lên
. Tính
.
Câu 4: Một mảnh đất hình Elip có độ dài trục lớn bằng
, độ dài trục bé bằng
.

Tập đoàn Vingroup dự định xây dựng một trung tâm thương mại Vincom trong một hình chữ nhật nội tiếp của Elip như hình vẽ. Hỏi diện tích xây dựng Vincom lớn nhất là bao nhiêu mét vuông?
PHẦN IV. TỰ LUẬN
Câu 1: Cho đường thẳng
và điểm
. Tọa độ hình chiếu vuông góc của
trên
là
Câu 2: Trong mặt phẳng
, cho elip
có một tiêu điểm là
và đi qua điểm
. Viết phương trình chính tắc của elip ![]()
Câu 3: Từ 1 bó gồm 5 bông hoa đỏ, 6 bông hoa vàng, 7 bông hoa tím. Có bao nhiêu cách chọn 4 bông hoa có đủ cả 3 màu.
Câu 4: Trong một hộp có
viên bi đánh số từ
đến
, lấy ngẫu nhiên ra hai bi. Tính xác suất để hai bi lấy ra có tích hai số trên chúng là một số lẻ.
Câu 5: Chi đoàn lớp
có
đoàn viên trong đó có
đoàn viên nam và
đoàn viên nữ. Tính xác suất khi chọn
đoàn viên có ít nhất
đoàn viên nữ.
Câu 6: Ông Hoàng có một mảnh vườn hình Elip có chiều dài trục lớn và trục nhỏ lần lượt là
và
. Ông chia mảnh vườn ra làm hai nửa bằng một đường tròn tiếp xúc trong với Elip để làm mục đích sử dụng khác nhau (xem hình vẽ). Nửa bên trong đường tròn ông trồng cây lâu năm, nửa bên ngoài đường tròn ông trồng hoa màu. Tính tỉ số diện tích T giữa phần trồng cây lâu năm so với diện tích trồng hoa màu. Biết diện tích hình Elip được tính theo công thức
, với a, b lần lượt là nửa độ dài trục lớn và nửa độ dài trục nhỏ. Biết độ rộng của đường Elip là không đáng kể.

---------- HẾT ----------
ĐÁP ÁN - HƯỚNG DẪN CHẤM
PHẦN I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN NHIỀU LỰA CHỌN
Câu |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
Đáp án |
A |
C |
B |
C |
C |
C |
Câu |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
Đáp án |
B |
A |
A |
B |
D |
C |
Câu 1: Gieo một đồng tiền và một con súc sắc cân đối đồng chất. Số phần tử của không gian mẫu trong phép thử trên là
A.
. B.
. C.
. D.
.
Lời giải
Gieo con súc sắc và đồng tiền ta có số phần tử không gian mẫu là:
.
Câu 2: Từ bốn chữ số
có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên gồm ba chữ số?
A.
. B.
. C.
. D.
.
Lời giải
Số cách lập một số có ba chữ số từ
là
cách.
Câu 3: Một hộp có 5 quả cầu trắng, 4 quả cầu màu vàng và 6 quả cầu màu xanh. Lấy ngẫu nhiên 3 quả cầu. Tính xác suất để trong 3 quả lấy được có không quá hai màu.
A.
. B.
. C.
. D.
.
Lời giải
Số phần tử không gian mẫu là
.
Gọi
là biến cố: “Trong 3 quả lấy được có không quá hai màu”.
Suy ra
là biến cố: “Trong 3 quả lấy được có cả 3 màu”.
Ta có
.
Vậy xác suất để trong 3 quả lấy được có không quá hai màu là
.
Câu 4: Tập nghiệm của bất phương trình
là
A.
. B.
.
C.
. D.
.
Lời giải
Ta có
.
Câu 5: Một lớp có 30 học sinh gồm 20 nam và 10 nữ. Hỏi có bao nhiêu cách chọn ra một nhóm 3 học sinh sao cho nhóm đó có một học sinh nữ?
A. 900. B. 2920. C. 1900. D. 1140.
Lời giải
Chọn 1 học sinh nữ có
cách chọn. Sau đó chọn 2 nam có
cách chọn.
Do đó theo quy tắc nhân có 10.190 = 1900 cách chọn thỏa mãn đề bài.
Câu 6: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hypebol có phương trình
. Tiêu cự hypebol bằng
A. 5. B. 6. C. 10. D.
.
Lời giải
Ta có
Tiêu cự 2c = 10.
Câu 7: Một tổ có
học sinh nam và
học sinh nữ. Hỏi có bao nhiêu cách chọn
học sinh đi lao động, trong đó có đúng
học sinh nam?
A.
B.
C.
D. ![]()
Lời giải
Trong 6 học sinh phải có
học sinh nam và
học sinh nữ.
+ Chọn
học sinh nam có
cách.
+ Chọn
học sinh nữ có
cách.
Theo quy tắc nhân, ta có
cách chọn thỏa mãn yêu cầu.
✨ Bài viết chỉ trích dẫn một phần nội dung, mời bạn tải tài liệu đầy đủ để nắm trọn kiến thức.