Giải bài tập Ngữ văn lớp 7 bài 22: Thêm trạng ngữ cho câu

1 113

Giải bài tập Ngữ văn bài 22: Thêm trạng ngữ cho câu

Giải bài tập Ngữ văn lớp 7 bài 22: Thêm trạng ngữ cho câu được VnDoc sưu tầm và giới thiệu với các bạn để tham khảo giúp học tập tốt môn Ngữ Văn lớp 7 chuẩn bị cho bài giảng của học kỳ 2 sắp tới đây của mình. Mời các bạn tải và tham khảo

Thêm trạng ngữ cho câu

(tiếp theo)

I. Kiến thưc cơ bản

Trạng ngữ có những công dụng sau:

- Xác định hoàn cảnh, điều kiện diễn ra sự việc trong câu, góp phần làm cho nội dung của câu được đầy đủ, chính xác.

- Nối kết các câu, các đoạn với nhau, góp phần làm cho đoạn văn, bài văn được mạch lạc.

- Trong một số trường hợp để nhấn mạnh ý, chuyển ý hoặc thể hiện những tình huống cảm xúc nhất định, người ta có thể tách trạng ngữ, đặc biệt là trạng ngữ đứng cuối câu, thành những câu riêng.

II. Hướng dẫn tìm hiểu câu hỏi phần bài học

1. Công dụng trang ngữ

a) Nhưng tôi yêu mùa xuân nhất vào khoảng sau ngày rằm tháng giêng [...]

Thường thường, vào khoảng đó trời đã hết nồm, mưa xuân bắt đầu thay thế cho mưa phùn, không còn làm cho nền trời đùng đục như màu pha lê mờ. Sáng dậy, nằm dài nhìn ra cửa sổ thấy những vệt xanh tươi ở trên trời, mình cảm thấy rạo rực một niềm vui sáng sủa. Trên giàn hoa lí, vài con ong siêng năng đã bay đi kiếm nhị hoa. Chỉ độ tám chín giờ sáng, trên nền trời trong trong có những làn sáng hồng hồng rung động như cánh con ve mới lột.

(Vũ Bằng)

b) Về mùa đông, lá bàng đỏ như màu đồng hun.

(Đoàn Giỏi)

- Chúng ta không thể bỏ trạng ngữ ở các câu trên bởi vì các trạng ngữ đã bổ sung ý nghĩa về thời gian và không gian. Liên quan tới sự việc trong câu và làm cho nội dung của câu được đầy đủ, chính xác.

- Trong một bài văn nghị luận, ta phải sắp xếp các luận cứ theo một trình tự nhất định: Thời gian - không gian, nguyên nhân - kết quả trạng ngữ có vai trò nối kết các câu, các đoạn với nhau, góp phần làm cho bài văn được mạch lạc.

2. Tách trạng ngữ thành câu riêng

Người Việt Nam ta ngày nay có lí do đầy đủ và vững chắc để tự hào với tiếng nói của mình. Và để tin tưởng hơn nữa vào tương lai của nó.

(Đặng Thai Mai)

Việc tách trạng ngữ như câu trên có tác dụng nhấn mạnh ý.

III. Hướng dẫn luyện tập.

Câu 1. Nêu công dụng trạng ngữ trong các đoạn trích sau đây.

a) Kết hợp những bài này lại, ta được chiêm ngưỡng một bức chân dung tinh thần tự hoạ rất rõ nét và sinh động của nhà thơ. . Ở loại bài thứ nhất, người ta thấy trong nhà thơ Hồ Chí Minh có nhà báo Nguyễn Ái Quốc hết sức sắc sảo trong bút pháp kí sự, phóng sự và nghệ thuật châm biếm..

Ở loại bài thứ hai, ta lại thấy ở nhà thơ cách mạng sự tiếp nối truyền thống thi ca lâu đời của phương Đông, của dân tộc Lý Bạch, Đỗ Phủ.. đến Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Nguyễn Du, Nguyễn Khuyến.

(Theo Nguyễn Đăng Mạnh)

b) Đã bao lần bạn vấp ngã mà không hề nhớ. Lần đầu tiên chập chững bước đi, bạn đã bị ngã. Lần đầu tiên tập bơi, bạn uống nước và suýt chết đuối phải không? Lần đầu tiên chơi bóng bàn, bạn có đánh trúng bóng không? Không sao đâu vì... [...] ... Lúc còn học phổ thông, Lu-i Pa-xtơ chỉ là một bậc học sinh trung bình. Về môn Hoá, ông đứng hạng 15 trong số 22 học sinh của lớp.

(Theo Trái tim có điều kì diệu)

+ Trạng ngữ trong hai đoạn văn trên là những phần in nghiêng trong mỗi câu.

+ Ở đoạn a, các trạng ngữ đứng ở vị trí mở đầu của mỗi câu, có tác dụng liên kết các câu góp phần làm sáng tỏ luận điểm: Kết hợp những bài này lại, ta được chiêm ngưỡng một bức chân dung tinh thần tự hoạ rất rõ nét và sinh động của nhà thơ.

+ Ở đoạn b, vị trí các trạng ngữ cũng đứng đầu ở mỗi câu, có tác dụng liên kết các câu, làm cho đoạn văn mạch lạc và sáng tỏ luận điểm Đã bao lần bạn vấp ngã mà không hề nhớ.

Câu 2. Chỉ ra những trường hợp tách trạng ngữ thành câu riêng trong các chuỗi câu dưới đây. Nêu tác dụng của những câu do trạng ngữ tạo thành.

a) Bố cháu đã hi sinh. Năm 72.

(Theo Báo Văn nghệ)

b) Bốn người lính đều cúi đầu, tóc xõa gối. Trong lúc tiếng đàn vẫn khắc khoải vẳng lên những chữ đờn li biệt, bồn chồn.

(Anh Đức)

+ Phần in nghiêng là trạng ngữ.

+ Trạng ngữ ở câu a nhấn mạnh thời gian.

+ Trạng ngữ ở câu b nhấn mạnh tình huống, cảm xúc.

Câu 3. Viết một đoạn văn ngắn trình bày suy nghĩ của em về sự giàu đẹp của tiếng Việt. Chỉ ra các trạng ngữ và giải thích vì sao cần thêm trạng ngữ trong những trường hợp ấy.

Tiếng Việt thật phong phú và giàu sắc thái biểu cảm. Chỉ một tiếng Mẹ mà chúng ta có rất nhiều cách gọi khác nhau. Người vùng núi phía Bắc thì gọi là bầm, là mế; Người vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng gọi là mợ là u; Người Nam Bộ gọi là má, sau này có một số nơi gọi là mẹ. Ở mỗi cách gọi, ta thấy đều thể hiện tình cảm yêu thương sâu nặng với người mẹ nhưng đồng thời còn thể hiện sắc thái khác nhau về tập tục của mỗi vùng quê.

+ Trạng ngữ: Ở mỗi cách gọi

+ Tác dụng: Liên kết đoạn giữa hai vế a và vế b.

Mời các bạn tham khảo tài liệu liên quan

Giải bài tập Ngữ văn lớp 7 bài 22: Cách làm bài văn lập luận chứng minh

Đánh giá bài viết
1 113
Học tốt Ngữ Văn 7 Xem thêm