Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Kim loại có những tính chất gì?

Lớp: Lớp 9
Môn: KHTN
Dạng tài liệu: Lý thuyết
Loại: Tài liệu Lẻ
Loại File: Word + PDF
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Với nội dung bài Kim loại có những tính chất gì? chi tiết giúp học sinh dễ dàng tham khảo để chuẩn bị tốt cho kiểm tra sắp tới trong chương trình học môn Khoa học tự nhiên 9.

1. Tính dẻo

- Kim loại có tính dẻo nên dễ rèn, dễ dát mỏng và dễ kéo sợi. Các kim loại có tính dẻo cao là vàng, bạc, nhôm, đồng, thiếc và sắt.

- Tính dẻo gây ra do các cation kim loại trong tinh thể kim loại có thể trượt lên nhau mà không tách rời nhờ lực hút tĩnh điện giữa chúng với các electron hoá trị tự do.

2. Tính dẫn điện

- Khi đặt một hiệu điện thế vào hai đầu dây kim loại, dưới tác động của điện trường, các electron hoá trị tự do đang chuyển động hỗn loạn trong tinh thể kim loại sẽ chuyển động thành dòng, có hướng từ cực âm đến cực dương, tạo thành dòng điện.

- Kim loại dẫn điện tốt nhất là bạc, sau đó đến đồng, vàng, nhôm, sắt,…

- Đồng được sử dụng phổ biến làm lõi dây điện phục vụ sản xuất và sinh hoạt gia đình, nhôm được sử dụng làm dây dẫn điện cao thế đo dẫn điện tốt, đồng thời có khối lượng riêng nhỏ hơn và giá thành thấp hơn so với đồng.

3. Tính dẫn nhiệt

- Khi đốt nóng một đầu dây kim loại, các electron hoá trị tự do ở vùng nhiệt độ cao có động năng lớn hơn di chuyển đến vùng có nhiệt độ thấp hơn trong tinh thể kim loại và truyền năng lượng cho các cation kim loại ở đây.

- Các kim loại dẫn điện tốt thì thường dẫn nhiệt tốt.

4. Ánh kim

- Các electron hoá trị tự do trong tinh thể kim loại phản xạ hầu hết những tia sáng mà mắt con người nhìn thấy được, do đó kim loại có bề ngoài sáng lấp lánh, còn gọi là ánh kim.

- Các kim loại có ánh kim mạnh như vàng và bạc phù hợp để làm đồ trang sức, vật trang trí, tiền kim loại. Bạc và nhôm còn được tráng lên thuỷ tinh để làm gương soi.

5. Khối lượng riêng

- Kim loại nhẹ nhất là lithium (D = 0,534 g/cm3), kim loại nặng nhất là osmium (D = 22,6 g/cm3).

- Kim loại có D < 5 g/cm3, được gọi là kim loại nhẹ, có D > 5 g/cm3, được gọi là kim loại nặng.

6. Nhiệt độ nóng chảy

Cao nhất: tungsten (vonfram, W) 3410°C; thấp nhất là thuỷ ngân (Mercury, Hg) -39°C.

7. Tính cứng

Cứng nhất là chromium (Cr), có thể cắt được kính; mềm nhất là kim loại kiềm như potassium (K) , rubidium (Rb), sodium (Na) và caesium (Cs), chúng có thể được cắt dễ dàng bằng dao.

8. Tính khử của kim loại

Các nguyên tử kim loại dễ nhường electron hóa trị:

M → Mn+ + ne (M là kí hiệu, n là hóa trị của kim loại)

=> tính chất hoá học chung của kim loại là tính khử.

9. Tác dụng với oxygen

Hầu hết các kim loại (trừ vàng, bạc, platinum,...) đều tác dụng với oxygen tạo thành oxide.

10. Tác dụng với chlorine

Hầu hết các kim loại đều tác dụng với khí chlorine khi đun nóng, thu được muối chloride tương ứng.

11. Tác dụng với lưu huỳnh (sulfur)

Nhiều kim loại có thể khử lưu huỳnh khi đun nóng (trừ thuỷ ngân phản ứng ngay ở nhiệt độ thường).

{\rm{F}}{{\rm{e}}_{{\rm{(s)}}}}{\rm{ + }}{{\rm{S}}_{{\rm{(s)}}}} \to {\rm{Fe}}{{\rm{S}}_{{\rm{(s)}}}}\({\rm{F}}{{\rm{e}}_{{\rm{(s)}}}}{\rm{ + }}{{\rm{S}}_{{\rm{(s)}}}} \to {\rm{Fe}}{{\rm{S}}_{{\rm{(s)}}}}\)

{\rm{H}}{{\rm{g}}_{{\rm{(l)}}}}{\rm{ + }}{{\rm{S}}_{{\rm{(s)}}}} \to {\rm{Hg}}{{\rm{S}}_{{\rm{(s)}}}}\({\rm{H}}{{\rm{g}}_{{\rm{(l)}}}}{\rm{ + }}{{\rm{S}}_{{\rm{(s)}}}} \to {\rm{Hg}}{{\rm{S}}_{{\rm{(s)}}}}\)

12. Tác dụng với acid thông thường

= KL trước H và n hóa trị thấp).

Do Fe có => Fe tác dụng với H2SO4 loãng tạo khí H2

13. Tác dụng với dung dịch muối

Kim loại không tan trong nước và có giá trị thế điện cực chuẩn nhỏ hơn thường tác dụng được với dung dịch muối của kim loại có giá trị thế điện cực lớn hơn ở điều kiện chuẩn.

Ví dụ:

=> Cu phản ứng được với AgNO3.

14. Tác dụng với nước

Một số kim loại như K, Ca, Na,… tác dụng với nước ở nhiệt độ thường tạo thành hydroxide và khí hydrogen

Ví dụ: 2Na + H2O → 2NaOH + H2
Chọn file muốn tải về:
Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
79.000 / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
3 Bình luận
Sắp xếp theo
  • Lê Thị Ngọc Ánh
    Lê Thị Ngọc Ánh

    😐😐😐😐😐😐😐😐

    Thích Phản hồi 15 giờ trước
  • Hai lúa
    Hai lúa

    😲😲😲😲😲😲😲😲😲😲

    Thích Phản hồi 15 giờ trước
  • Thiên Bình
    Thiên Bình

    💯💯💯💯💯💯💯💯💯💯

    Thích Phản hồi 15 giờ trước