Thủy ngân dễ bay hơi và rất độc. Nếu chẳng may nhiệt kế thủy ngân bị vỡ thì có thể dùng bột lưu huỳnh rắc lên thủy ngân vì thủy ngân tác dụng với lưu huỳnh tạo thành chất mới không bay hơi và dễ thu gom.
Luyện tập Tính chất chung của kim loại CD
Vndoc.com xin gửi tới bạn học câu hỏi luyện tập Khoa học tự nhiên 9 bài 15 Tính chất chung của kim loại sách Cánh diều. Mời các bạn cùng nhau luyện tập nhé!
Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Đổi điểm làm bài
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
- Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
- Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
- Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
- Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
-
Câu 1:
Nhận biết
Hóa chất khử độc thủy ngânKhi nhiệt kế thủy ngân bị vỡ, ta cần sử dụng hóa chất nào sau đây để khử độc thủy ngân?Hướng dẫn:
-
Câu 2:
Vận dụng
Tính nồng độ phần trăm của dung dịch tạo thành
Cho 4,6 gam potassium tác dụng hoàn toàn với 35,6 gam nước. Nồng độ phần trăm của dung dịch tạo thành là
Hướng dẫn:Phương trình hóa học:
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
mol: 0,2 → 0,2 → 0,1
Khối lượng dung dịch thu được là:
m(dung dịch) = mNa + mH2O – mH2 = 4,6 + 35,6 – 0,1.2 = 40 gam
Nồng độ phần trăm dung dịch NaOH tạo thành là:
-
Câu 3:
Nhận biết
Kim loại không tác dụng với dung dịch HCl
Kim loại nào sau đây không tác dụng với dung dịch HCl?
Hướng dẫn:Một số kim loại như Cu, Ag, Au,... không tác dụng với dung dịch acid (HCl, H2SO4 loãng,...).
-
Câu 4:
Nhận biết
Kim loại cứng nhất
Kim loại cứng nhất là
Hướng dẫn:Kim loại cứng nhất là Cr (có thể cắt được kính).
-
Câu 5:
Thông hiểu
Tính thể tích khí thu được
Cho 13 gam Zn vào dung dịch HCl dư. Thể tích khí thu được từ phản ứng ở đkc là
Hướng dẫn:Phương trình phản ứng:
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
mol: 0,2 → 0,2
⇒ VH2 = 0,2.24,79 = 4,958 (lít)
-
Câu 6:
Nhận biết
Kim loại được rèn, kéo dài thành sợi, dát mỏng
Kim loại được rèn, kéo dài thành sợi, dát mỏng tạo nên các đồ vật khác nhau do có tính chất nào sau đây?
Hướng dẫn:Nhờ tính dẻo nên kim loại có thể rèn, kéo dài sợi, dát mỏng.
-
Câu 7:
Thông hiểu
Dãy kim loại phản ứng được với nước ở nhiệt độ thường
Dãy kim loại phản ứng được với nước ở nhiệt độ thường là:
Hướng dẫn:Dãy kim loại phản ứng được với nước ở nhiệt độ thường là: Na, K, Li.
-
Câu 8:
Thông hiểu
Xác định hiện tượng xảy ra
Lấy một ít bột Fe cho vào dung dịch HCl vừa đủ rồi nhỏ từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch. Hiện tượng xảy ra là:
Hướng dẫn:Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑
FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2 (↓ trắng xanh) + 2NaCl
4Fe(OH)2↓ + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3 (↓ nâu đỏ)
-
Câu 9:
Nhận biết
Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất
Trong các kim loại sau, kim loại nào có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là:
Hướng dẫn:Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là thủy ngân (Hg) ở –38,8oC và cao nhất là tungsten (W) ở 387,0oC.
-
Câu 10:
Thông hiểu
Tính khối lượng riêng của đồng
1 mol đồng (nhiệt độ áp suất trong phòng thí nghiệm ), thể tích 7,16 cm3, có khối lượng riêng tương ứng là:
Hướng dẫn:Theo bài ra ta có:
mCu = 1.64 = 64 (g)
-
Câu 11:
Vận dụng
Tính giá trị của mCho m gam Fe tác dụng hết với dung dịch CuSO4 dư, thu được 9,6 gam Cu. Giá trị của m là:Hướng dẫn:
Phương trình hóa học:
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
mol: 0,15 ← 0,15
⇒ mFe = 0,15.56 = 8,4 gam
-
Câu 12:
Vận dụng
Tính hiệu suất phản ứng
Nung 6,4 g Cu ngoài không khí thu được 6,4 g CuO. Hiệu suất phản ứng là:
Hướng dẫn:2Cu + O2 → 2CuO
mol: 0,1 → 0,1
Khối lượng CuO theo lý thuyết tạo thành là:
mCuO = 0,1.80 = 8 gam.
Hiệu suất phản ứng (tính theo CuO) là:
-
Câu 13:
Vận dụng cao
Tính thể tích dung dich HCl 0,5 M đã dùng
Nung hỗn hợp gồm 5,6 gam sắt và 1,6 gam lưu huỳnh trong điều kiện không có không khí. Sau phản ứng thu được hỗn hợp chất rắn A. Cho dung dịch HCl 0,5 M phản ứng vừa đủ với chất rắn A thu được hỗn hợp khí. Thể tích dung dịch HCl 0,5 M đã dùng là
Hướng dẫn:;
Phương trình hóa học:
Fe + S → FeS
mol: 0,05 ← 0,05 → 0,05
Vậy sau phản ứng rắn A thu được gồm: FeS: 0,05 (mol); Fe dư: 0,1 – 0,05 = 0,05 (mol)
Rắn A + dung dịch HCl có phản ứng:
FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S↑
mol: 0,05 → 0,1
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑
mol: 0,05 → 0,1
⇒ nHCl p/ư = 0,1 + 0,1 = 0,2 (mol)
-
Câu 14:
Nhận biết
Kim loại dẫn điện tốt nhất
Trong các kim loại sau đây, kim loại dẫn điện tốt nhất là:
Hướng dẫn:Kim loại dẫn điện tốt nhất là Ag, sau đó đến Cu, Au, Al,...
-
Câu 15:
Vận dụng
Xác định kim loại R
Để oxi hoá hoàn toàn một kim loại R thành oxide phải dùng một lượng oxygen bằng 40% lượng kim loại đã dùng. R là kim loại nào sau đây ?
Hướng dẫn:Gọi nguyên tử khối của kim loại R cũng là R và có hoá trị là x (x = 1, 2, 3, 4).
Phương trình hóa học:
4R + xO2
2R2Ox
mol: x →
Ta có khối lượng oxygen cần dùng bằng 40% lượng kim loại nên:
Ta có bảng sau:
x 1 2 3 R 20 (loại) 40 (Ca) 60 (loại) Vậy R là calcium (Ca).
Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!
-
Nhận biết (40%):
2/3
-
Thông hiểu (27%):
2/3
-
Vận dụng (27%):
2/3
-
Vận dụng cao (7%):
2/3
- Thời gian làm bài: 00:00:00
- Số câu làm đúng: 0
- Số câu làm sai: 0
- Điểm số: 0
- Điểm thưởng: 0
Đổi điểm làm bài
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.