Phiếu bài tập ôn hè lớp 2 lên lớp 3 năm 2020 môn Tiếng Việt - Đề 10

Phiếu bài tập ôn hè lớp 2 lên lớp 3 môn Tiếng Việt - Đề 10 được soạn nhằm giúp các em học sinh đang chuẩn bị bước vào lớp 3, cùng các phụ huynh và quý thầy cô tham khảo trong quá trình ôn luyện, chuẩn bị vào năm học mới.

Lưu ý: Nếu bạn muốn Tải bài viết này về máy tính hoặc điện thoại, vui lòng kéo xuống cuối bài viết.

Để giao lưu và dễ dàng chia sẻ các tài liệu học tập hay lớp 3 để chuẩn bị cho năm học mới, mời các bạn tham gia nhóm facebook Tài liệu học tập lớp 3.

Phiếu bài tập ôn hè lớp 2 lên lớp 3 môn Tiếng Việt - Đề 10 tiếp nối Phiếu bài tập ôn hè lớp 2 lên lớp 3 môn Tiếng Việt - Đề 9 gồm phần đề kiểm tra (đầy đủ nội dung cần củng cố) và đáp án chi tiết. Trong đó có sẵn phần ô li cho học sinh làm trực tiếp phần chính tả và tập làm văn. Mời quý thầy cô, phụ huynh và các bạn học sinh tham khảo.

Bản quyền tài liệu thuộc về VnDoc. Nghiêm cấm mọi hành vi sao chép với mục đích thương mại.

Đề ôn tập hè lớp 2 lên lớp 3 môn Tiếng Việt - Đề 10

Phần 1: Đọc hiểu (4 điểm)

Chú Thỏ tinh khôn

Ở trong khu rừng nọ, có một chú Thỏ rất thông minh. Một lần Thỏ đến bên bờ sông để ăn những ngọn cỏ non thơm ngon. Con Cá Sấu ở gần đó thấy vậy nhưng lại nằm im giả vờ như không nhìn thấy. Thế là chú Thỏ yên trí ăn uống no nê. Một lát sau, Cá Sấu liền giả bộ hiền lành từ từ bò đến bên Thỏ, rồi đột nhiên há miệng ra ngoạm gọn Thỏ vào trong khoang miệng.

Sau đó, Cá Sấu rú lên :

- Hú! Hú! Hú! - để làm cho Thỏ phải sợ.

Lúc này, chú Thỏ đã nằm gọn trong hàm Cá Sấu. Tuy rất sợ hãi nhưng chú vẫn bình tĩnh tìm kế thoát thân. Thỏ nói :

- Bác Cá Sấu ơi, bác kêu “Hú! Hú! Hú!” tôi chẳng sợ đâu. Bác mà kêu “Ha! Ha! Ha!” thì tôi sẽ sợ chết khiếp đi mất.

Nghe Thỏ nói thế, Cá Sấu liền há to mồm kêu lên “Ha! Ha! Ha!”. Chỉ chờ có thế, Thỏ ngay lập tức nhảy phốc khỏi miệng Cá Sấu. Sau khi thoát ra, Thỏ ta lập tức chạy nhanh về hang trước sự ngỡ ngàng của con Cá Sấu ngốc nghếch.

Câu 1: Em hãy khoanh tròn vào các chữ cái đứng trước câu trả lời đúng

1. Câu chuyện trên kể về những nhân vật nào? (0,5 điểm)

A. Cá Sấu

B. Chú Thỏ

C. Chú Hươu

D. Thỏ và Cá Sấu

2. Chú Thỏ đến bên bờ sông để làm gì? (0,5 điểm)

A. Để ăn những ngọn cỏ non thơm ngon

B. Để uống nước sông mát lành

C. Để tắm rửa cho sạch sẽ

D. Để bắt cá đem tặng cho bác Gấu

3. Chi tiết nào cho thấy Cá Sấu rất gian xảo? (0,5 điểm)

A. Thân thiện trò chuyện cùng chú Thỏ

B. Giả bộ hiền lành từ từ lại gần chú Thỏ

C. Mang bánh kẹo đến cho chú Thỏ

D. Giúp chú Thỏ hái những ngọn cỏ non thơm ngon

4. Cá Sấu rú lên “Hú! Hú! Hú!” để làm gì? (0,5 điểm)

A. Để làm cho chú Thỏ phải sợ hãi

B. Để làm cho mọi người biết là Cá Sấu đã bắt được Thỏ

C. Để ru ngủ chú Thỏ

D. Để làm cho chú Thỏ vui vẻ hơn

Câu 2: Em hãy tìm 1 từ đồng nghĩa và 1 từ trái nghĩa với từ in đậm trong câu dưới đây (1 điểm):

“Sau khi thoát ra, Thỏ ta lập tức chạy nhanh về hang trước sự ngỡ ngàng của con Cá Sấu ngốc nghếch.”

Từ đồng nghĩa với từ in đậm là ____________________________________

Từ trái nghĩa với từ in đâm là _____________________________________

Câu 3: Em hãy đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm ở câu sau (1 điểm):

“Một lần Thỏ đến bên bờ sông để ăn những ngọn cỏ non thơm ngon.”

Câu hỏi: ______________________________________________________

Câu 4: Theo em, vì sao chú Thỏ lại muốn Cá Sấu cười “Ha! Ha! Ha!”? (1 điểm)

Phần 2: Bài tập

Câu 1: Viết chính tả (2 điểm)

Bồ các là bác chim ri

Chim ri là dì sáo sậu

Sáo sậu là cậu sáo đen

Sáo đen là em tu hú

Tu hú là chú bồ các

Bồ các là bác chim ri.

Câu 2: Tập làm văn (3 điểm)

Em hãy viết một đoạn văn ngắn từ 5 đến 7 câu kể về trò chơi em thích nhất.

Đáp án đề ôn tập hè lớp 2 lên lớp 3 môn Tiếng Việt - Đề 10

Phần 1: Đọc hiểu

Câu 1:

1. D

2. A

3. B

4. A

Câu 2:

Từ đồng nghĩa với từ in đậm là: ngu ngốc

Từ trái nghĩa với từ in đậm: thông minh

Câu 3:

Câu hỏi: Một lần Thỏ đến bên bờ sông để làm gì?

Câu 4:

Bởi vì khi Cá Sấu cười “Ha! Ha! Ha!” thì sẽ phải há to miệng ra, khi đó chú Thỏ sẽ có thể nhảy ra ngoài được.

Phần 2: Bài tập

Câu 1: Viết chính tả

Câu 2: Tập làm văn

Bài tham khảo:

Em thích nhất là chơi trò bịt mắt bắt dê. Đây là một trò chơi dân gian có từ rất lâu rồi. Và cách chơi cũng rất đơn giản. Chỉ cần một bạn đóng vai trò là người đi bắt đã được bịt mắt lại. Và một bạn thì trốn đi làm sao không bị chạm vào. Những người còn lại thì xếp thành vòng tròn để hai bạn không chạy ra khỏi khu vực. Mỗi lần chơi trò bịt mắt bắt dê em đều cảm thấy vô cùng vui vẻ. Hơn nữa, lại còn trở nên thân thiết hơn với bạn bè. Cứ vào những ngày nghỉ, em và các bạn lại gặp nhau để cùng chơi trò bịt mắt bắt dê.

----------------------------------------------------------------------------------------------

Ngoài Phiếu bài tập ôn hè lớp 2 lên lớp 3 môn Tiếng Việt - Đề 10 trên đây, chúng tôi còn sưu tầm và chọn lọc nhiều đề thi KSCL đầu năm lớp 3, đề thi giữa kì 1 lớp 3đề thi học kì 1 lớp 3. Mời quý thầy cô, phụ huynh và học sinh tham khảo.

Tài liệu tham khảo:

Đánh giá bài viết
1 59
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Đề thi KSCL đầu năm lớp 3 Xem thêm