Bài tập Toán 6: Thứ tự thực hiện phép tính

Bài tập Toán lớp 6: Thứ tự thực hiện phép tính là tài liệu ôn tập với các bài tập Toán lớp 6 chương 1, giúp các em học sinh luyện tập các dạng Toán lớp 6 đạt kết quả tốt nhất, góp phần củng cố thêm kiến thức của các em.

Để tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 6, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 6 sau: Nhóm Tài liệu học tập lớp 6. Rất mong nhận được sự ủng hộ của các thầy cô và các bạn.

Bản quyền thuộc về VnDoc.
Nghiêm cấm mọi hình thức sao chép nhằm mục đích thương mại.

A. Lý thuyết Thứ tự thực hiện phép tính

1. Nhắc lại về biểu thức

+ Các số được nối với nhau bởi dấu các phép tính (cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên lũy thừa) làm thành một biểu thức.

+ Mỗi số cũng được coi là một biểu thức.

+ Trong biểu thức có thể có các dấu ngoặc để chỉ thứ tự thực hiện các phép tính.

2. Thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức

a, Đối với biểu thức không có dấu ngoặc:

+ Nếu chỉ có phép cộng, trừ hoặc nhân, chia thì ta thực hiện phép tính theo thứ tự từ trái sang phải.

+ Nếu trong một biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, nhân lên lũy thừa thì ta thực hiện phép tính nâng lên lũy thừa trước, rồi đến nhân và chia, cuối cùng đến cộng, trừ.

b, Đối với biểu thức có dấu ngoặc: ta thực hiện phép tính trong dấu ngoặc tròn trước, rồi thực hiện phép tính trong ngoặc vuông, cuối cùng thực hiện phép tính trong dấu ngoặc nhọn.

B. Bài tập về thứ tự thực hiện phép tính

I. Bài tập trắc nghiệm

Câu 1: Thứ tự thực hiện phép tính nào dưới đây đúng đối với biểu thức không có dấu ngoặc?

A. Lũy thừa -> Nhân chia -> Cộng trừ

B. Lũy thừa -> Cộng trừ -> Nhân chia

C. Cộng trừ -> Nhân chia -> Lũy thừa

D. Nhân chia -> Lũy thừa -> Cộng trừ

Câu 2: Thứ tự thực hiện phép tính nào dưới đây đúng đối với biểu thứ có dấu ngoặc?

A. Ngoặc nhọn -> Ngoặc vuông -> Ngoặc tròn

B. Ngoặc vuông -> Ngoặc nhọn -> Ngoặc tròn

C. Ngoặc tròn -> Ngoặc vuông -> Ngoặc nhọn

D. Ngoặc nhọn -> Ngoặc tròn -> Ngoặc vuông

Câu 3: Kết quả của phép tính 3.52 + 15.22 – 26 : 2 là:

A. 144 B. 134 C. 120 D. 122

Câu 4: Giá trị x thỏa mãn 2x – 49 = 5.32 là:

A. 48 B. 47 C. 46 D. 45

Câu 5: Kết quả của phép tính 129 – 5[29 – (6 - 1)2] là:

A. 100 B. 22 C. 109 D. 105

II. Bài tập tự luận

Bài 1: Thực hiện phép tính:

a, 151--{2^{91}}:{\rm{ }}{2^{88}} + {1^2}.3 b, {5^3}.2--100:4 + {2^3}.5
c, {7^9}:{7^7}--{3^2} + {2^3}{.5^2} d, 1200:2{\rm{ }} + {6^2}{.2^1} + 18
e, 4.15 + 28:7--{6^{20}}:{\rm{ }}{6^{18}} f, {5^{13}}:{\rm{ }}{5^{10}}--{25.2^2}

Bài 2: Thực hiện phép tính:

a, \left( {{5^{19}}:{5^{17}} + 3} \right):7 b, \left( {{3^2} + {2^3}.5} \right):7
c, {11^{25}}:{11^{23}} - \left( {{1^{10}} + {2^3}} \right) - 60 d, 3 + \left[ {\left( {{{45.2}^4} - {5^2}.12} \right):14} \right]
e, 50 - \left[ {60:\left( {{5^6}:{5^4} - 3.5} \right)} \right] f, 128 - \left[ {68 + 8{{\left( {7 - 5} \right)}^2}} \right]:4

Bài 3: Tìm x, biết:

a, 5\left( {x - 9} \right) = 350 b, 2x - 49 = {5.3^2}
c, 4\left( {x - 3} \right) = {7^2} - {1^{10}} d, {3^2}\left( {x + 4} \right) - {5^2} = {5.2^2}

C. Lời giải bài tập về thứ tự thực hiện phép tính

I. Bài tập trắc nghiệm

Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5
A C D B C

II. Bài tập tự luận

Bài 1:

a, 151--{2^{91}}:{\rm{ }}{2^{88}} + {1^2}.3 = 151 - {2^{91 - 88}} + 1.3 = 151 - {2^3} + 1.3

= 151 - 8 + 1.3 = 151 - 8 + 3 = 143 + 3 = 146

b, {5^3}.2--100:4 + {2^3}.5 = 125.2 - 100:4 + 8.5 = 250 - 25 + 40

= 225 + 40 = 265

c, {7^9}:{7^7}--{3^2} + {2^3}{.5^2} = {7^{9 - 7}} - 9 + 8.25 = {7^2} - 9 + 8.25

= 49 - 9 + 8.25 = 49 - 9 + 200 = 40 + 200 = 240

d, 1200:2{\rm{ }} + {6^2}{.2^1} + 18 = 1200:2 + 36.2 + 18 = 600 + 72 + 18

= 672 + 18 = 690

e, 4.15 + 28:7--{6^{20}}:{\rm{ }}{6^{18}} = 4.15 + 28:7 - {6^2} = 4.15 + 28:7 - 36

= 60 + 4 - 36 = 64 - 36 = 28

f, {5^{13}}:{\rm{ }}{5^{10}}--{25.2^2} = {5^3} - 25.4 = 125 - 25.4 = 125 - 100 = 25

Bài 2:

a, \left( {{5^{19}}:{5^{17}} + 3} \right):7 = \left( {{5^2} + 3} \right):7 = \left( {25 + 3} \right):7 = 28:7 = 4

b, \left( {{3^2} + {2^3}.5} \right):7 = \left( {9 + 8.5} \right):7 = \left( {9 + 40} \right):7 = 49:7 = 7

c, {11^{25}}:{11^{23}} - \left( {{1^{10}} + {2^3}} \right) - 60 = {11^{25}}:{11^{23}} - \left( {1 + 8} \right) - 60

= {11^{25}}:{11^{23}} - 9 - 60 = {11^2} - 9 - 60 = 121 - 9 - 60 = 112 - 60 = 52

d, 3 + \left[ {\left( {{{45.2}^4} - {5^2}.12} \right):14} \right] = 3 + \left[ {\left( {45.16 - 25.12} \right):14} \right]

= 3 + \left[ {\left( {720 - 300} \right):14} \right] = 3 + \left[ {420:14} \right] = 3 + 30 = 33

e, 50 - \left[ {60:\left( {{5^6}:{5^4} - 3.5} \right)} \right] = 50 - \left[ {60:\left( {{5^2} - 3.5} \right)} \right] = 50 - \left[ {60:\left( {25 - 3.5} \right)} \right]

= 50 - \left[ {60:\left( {25 - 15} \right)} \right] = 50 - \left[ {60:10} \right] = 50 - 6 = 44

f, 128 - \left[ {68 + 8{{\left( {7 - 5} \right)}^2}} \right]:4 = 128 - \left[ {68 + {{8.2}^2}} \right]:4 = 128 - \left[ {68 + 8.4} \right]:4

= 128 - \left[ {68 + 32} \right]:4 = 128 - 100:4 = 128 - 25 = 103

Bài 3:

a, x = 79 b, x = 47 c, x = 15 d, x = 1

-------

Như vậy, VnDoc.com đã gửi tới các bạn Bài tập Toán lớp 6: Thứ tự thực hiện phép tính. Ngoài ra, các em học sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu khác do VnDoc sưu tầm và chọn lọc như Giải Toán 6, Giải SBT Toán 6, Giải VBT Toán lớp 6, để học tốt môn Toán hơn và chuẩn bị cho các bài thi đạt kết quả cao.

Đánh giá bài viết
4 420
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Bài tập Toán 6 Xem thêm