Bộ câu hỏi trả lời ngắn Cấu trúc và cơ chế di truyền ở mức độ phân tử
Hệ thống câu hỏi ngắn về nhân đôi ADN phiên mã dịch mã
Cấu trúc và cơ chế di truyền ở mức độ phân tử là một trong những chuyên đề quan trọng nhất của Sinh học 12, đóng vai trò nền tảng trong việc hiểu bản chất của hiện tượng di truyền và biến dị. Việc luyện tập bộ câu hỏi trả lời ngắn Cấu trúc và cơ chế di truyền ở mức độ phân tử có đáp án giúp học sinh ghi nhớ nhanh kiến thức trọng tâm, rèn luyện kỹ năng diễn đạt khoa học và chuẩn bị hiệu quả cho các kỳ thi quan trọng.
A. Câu hỏi trả lời ngắn Di truyền ở mức độ phân tử
Câu 1: Trong một dự án nghiên cứu tổng hợp gen nhân tạo tại Trung tâm Công nghệ Sinh học, các nhà khoa học đang thiết kế một đoạn gen mã hoá protein tái tổ hợp.
Họ tạo ra một mạch DNA khuôn nhân tạo có chiều 3’ → 5’ (tính theo chiều phiên mã) với các bộ ba nucleotide đặc trưng được sắp xếp như sau (đơn vị tính là vị trí thứ tự trên gen):
|
Vị trí bộ ba |
Trình tự (3’→5’) |
|
1 |
TAC |
|
10 |
AAA |
|
15 |
TCC |
|
20 |
GGG |
|
30 |
CTT |
|
40 |
TTC |
|
50 |
ATT |
Nếu gene trên phiên mã 6 lần. Trên mỗi mRNA có 3 ribosome trượt một lần. Xác định Số lượt amino acid Phe cần cung cấp cho quá trình dịch mã.
Đáp án: …
Câu 2: Trong một nghiên cứu y học phân tử tại Viện Huyết học – Truyền máu Trung ương, các nhà khoa học tiến hành phân tích trình tự chuỗi amino acid đầu mạch β–hemoglobin của hai nhóm người:
Nhóm 1: Người khỏe mạnh bình thường.
Nhóm 2: Bệnh nhân mắc thiếu máu hồng cầu hình liềm (sickle-cell anemia).
Kết quả phân tích 7 amino acid đầu mạch β–hemoglobin ở hai nhóm như sau:
|
Loại hemoglobin |
Trình tự 7 amino acid đầu mạch |
|
HbA (bình thường) |
Valin – Histidin – Leucin – Threonin – Prolin – Glutamic acid – Glutamic acid |
|
HbS (bệnh nhân) |
Valin – Histidin – Leucin – Threonin – Prolin – Valin – Glutamic acid |
Qua so sánh ta nhận thấy chuỗi polypeptide do phân tử Hb.B đã bị thay đổi amino acid thứ mấy so với chuỗi polypeptide go gene Hb.A?
Đáp án: …
Câu 3: Tại phòng thí nghiệm công nghệ DNA tái tổ hợp, nhóm sinh viên đang tiến hành phân tích bản đồ enzyme cắt giới hạn cho một plasmid tái tổ hợp được thiết kế để sản xuất insulin người.
Plasmid này là một phân tử DNA mạch kép vòng kín, có tổng chiều dài cặp base (bp).
Nhóm sử dụng một enzyme cắt giới hạn đặc hiệu có vùng nhận biết là trình tự AGGXT, trong đó X có thể là A, T, G hoặc C.
Biết rằng trình tự nhận biết xuất hiện ngẫu nhiên và phân bố đều trên phân tử DNA. Theo lý thuyết, enzyme này sẽ cắt phân tử DNA trên thành bao nhiêu đoạn khác nhau?
Đáp án: …
Câu 4: Tại Trung tâm Sinh học Phân tử Việt Nam, một nhóm sinh viên đang tiến hành thí nghiệm xác định cơ chế nhân đôi của DNA bằng cách mô phỏng lại thí nghiệm kinh điển của Meselson và Stahl năm 1958 trên vi khuẩn E. coli.
Các bước tiến hành như sau:
1) Cho vi khuẩn E. coli sinh trưởng nhiều thế hệ trong môi trường chỉ chứa đồng vị Nitơ nặng (¹⁵N), toàn bộ DNA của chúng được gắn nhãn phóng xạ nặng.
2) Sau đó, chuyển vi khuẩn sang môi trường chứa Nitơ nhẹ (¹⁴N) và tiếp tục nuôi cấy qua nhiều thế hệ.
3) Sau mỗi thế hệ, tách chiết DNA của vi khuẩn và quan sát vị trí các băng DNA sau khi ly tâm trong dung dịch có tỉ trọng cao.
Kết quả mô phỏng được thể hiện ở Hình 1 dưới đây (hình minh hoạ có các băng DNA mang tỉ trọng khác nhau).

Ở biểu đồ C, tỉ lệ các phân tử DNA 14N/15N là 6,25%. Biểu đồ này thể hiện kết quả phân tích DNA thu được từ các tế bào vi khuẩn sau bao nhiêu thế hệ nuôi ở môi trường chứa 14N?
Đáp án: …
Câu 5: Trong một phòng thí nghiệm công nghệ sinh học, nhóm nghiên cứu đang tìm hiểu hoạt động của gen X có vai trò điều hòa tổng hợp insulin ở người.
Trong quá trình phân tích, họ ghi nhận một đoạn DNA của gen X đang được phiên mã thành mRNA, được mô tả giản lược ở hình dưới:

Nếu 1 gene cấu trúc có 9 đoạn intron thì có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại mRNA trưởng thành? Biết rằng, trong mỗi phân tử mRNA trưởng thành đều có đầy đủ các đoạn êxôn.
Đáp án: …
(Còn tiếp)
B. Hướng dẫn trả lời câu hỏi trả lời ngắn Di truyền ở mức độ phân tử
Câu 1:
1 gene phiên mã k = 6 lần ® 1.6 = 6mRNA; các mRNA đều có r = 3 ribosome trượt 1 lần ® 18 (polypeptide )
Số lượt amino acid Phe cần cung cấp cho quá trình dịch mã:
∑lượt amino acid Phe = 10.18 = 180
(vì để tổng hợp 1 chuỗi polypeptide cần có 10 amino acid Phe để giải mã 10 codon UUU/mRNA)
Đáp án: 180
Câu 2:
Hb.A: Valin – Histidin – Loxin – Threonin – Prolin – Acid glutamic – Acid glutamic-
Hb.B: Valin – Histidin – Loxin – Threonin – Prolin – Valin– Acid glutamic-
Polypeptide đột biến thay đổi 1 amino acid thứ 6 là A.Glutamic bằng amino acid Valin
Đáp án: 6
📚 Phần tiếp theo của tài liệu đã được tổng hợp trong file đính kèm, mời bạn tải về để đọc tiếp.
---------------------------------------------
Bộ câu hỏi trả lời ngắn Cấu trúc và cơ chế di truyền ở mức độ phân tử là nguồn tài liệu hữu ích giúp học sinh ôn tập có hệ thống, củng cố kiến thức cốt lõi và nâng cao khả năng vận dụng. Thường xuyên luyện tập với các câu hỏi ngắn sẽ giúp các em tự tin hơn khi làm bài thi Sinh học 12 theo định hướng đánh giá năng lực hiện nay.