Bộ câu hỏi trả lời ngắn Nhiễm sắc thể Đột biến nhiễm sắc thể
Câu hỏi trả lời ngắn Sinh học 12 cấu trúc mới
Trong chương trình Sinh học 12 cấu trúc mới, chuyên đề Nhiễm sắc thể – Đột biến nhiễm sắc thể là nền tảng quan trọng của phần Di truyền học và thường xuất hiện với nhiều dạng câu hỏi đánh giá năng lực. Trong đó, dạng trả lời ngắn yêu cầu học sinh không chỉ ghi nhớ kiến thức mà còn biết trình bày chính xác, súc tích và đúng trọng tâm. Bộ câu hỏi trả lời ngắn Nhiễm sắc thể Đột biến nhiễm sắc thể được biên soạn theo định hướng chương trình mới, tuyển chọn các câu hỏi trọng tâm từ mức độ nhận biết đến vận dụng. Tài liệu đi kèm đáp án ngắn gọn, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng diễn đạt, củng cố kiến thức về cấu tạo nhiễm sắc thể, các dạng đột biến, cơ chế phát sinh và ý nghĩa sinh học, từ đó nâng cao hiệu quả ôn tập và sẵn sàng cho các bài kiểm tra.
Phần I. Đề bài câu hỏi trả lời ngắn Nhiễm sắc thể Đột biến nhiễm sắc thể
Câu 1: Ong mật (Apis mellifera) có bộ NST 2n=32, là loài có hình thức sinh sản trinh sinh, những trứng không được thụ tinh sẽ nở thành ong đực, ong đực có bao nhiêu NST?
Đáp án: …
Câu 2: Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 32. Tế bào sinh dưỡng của thể tam bội thuộc loài này có số lượng nhiễm sắc thể là bao nhiêu?
Đáp án: …
Câu 3: Một loài thực vật có bộ NST 2n = 16. Một thể đột biến bị mất 1 đoạn ở NST số 5, đảo 1 đoạn ở NST số 7. Khi giảm phân sẽ tạo ra các giao tử bình thường chiếm tỉ lệ bao nhiêu? Biết rằng quá trình giảm phân diễn ra bình thường. Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy.
Đáp án: …
Câu 4. Một loài thực vật lưỡng bội sinh sản hữu tính, xét cặp NST số 1 chứa các cặp gene M, m; N, n; O, o; P, p; Q, q. Giả sử quá trình giảm phân ở một số tế bào của cây A xảy ra hiện tượng đột biến được mô tả như hình sau:

Cây A tự thụ phấn thu được đời con F1. Biết rằng các gene liên kết hoàn toàn và không xảy ra các đột biến khác; các loại giao tử, hợp tử được tạo thành đều có khả năng sống sót. Theo lí thuyết, trong tổng số các loại kiểu gene ở F1 loại kiểu gene mang đột biến về NST số 1 chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
Đáp án: …
Câu 5. Hình bên mô tả kết quả quá trình hình thành thể dị đa bội từ loài A và loài B. Hãy cho biết hình số bao nhiêu mô tả đúng quá trình này?

Đáp án: …
Câu 6. Để xác định mức phản ứng của một kiểu gene ở cơ thể thực vật, người ta phải thực hiện các bước sau theo trình tự nào?
(1) Trồng các cây trong những điều kiện môi trường khác nhau.
(2) Theo dõi ghi nhận sự biểu hiện tính trạng của cây.
(3) Tạo ra được các cây có cùng một kiểu gene .
(4) Xác định số kiểu hình tương ứng với những điều kiện môi trường cụ thể.
Đáp án: …
Câu 7: Bộ NST lưỡng bội của loài có thể được truyền đạt qua các thế hệ thông qua bao nhiêu hiện tượng sau?
a. Chiết quả ở cây ăn quả.
b. Tạo hạt phấn và noãn ở cây có hoa.
c. Công nghệ nuôi cấy mô ở nhiều loài thực vật.
d. Trực phân ở vi khuẩn E.coli.
Đáp án: …
Câu 8: Hình dưới mô tả cơ chế hình thành hợp tử từ các giao tử đực và cái. Có bao nhiêu hợp tử hình thành thể đột biến lệch bội?

Đáp án: …
Câu 9: Hình bên thể hiện quá trình đột biến chuyển đoạn hợp tâm NST giữa NST số 14 với NST số 21. Khi cơ thể này giảm phân, tham gia thụ tinh để hình thành các hợp tử. Hãy viết liền các số tương ứng (từ nhỏ đến lớn) với các hợp tử ở dạng thể một.

Đáp án: …
Câu 10: Cà độc dược có 12 nhóm gene liên kết. Số NST trong mỗi tế bào của thể một nhiễm ở loài này là bao nhiêu?
Đáp án: …
Câu 11: Xét một loài thực vật có bộ NST lưỡng bội (2n = 24). Một cây mang đột biến mất đoạn ở 3 cặp NST, trong đó mỗi cặp chỉ đột biến ở 1 NST. Thể đột biến này tự thụ phấn tạo ra F1. Nếu quá trình giảm phân diễn ra bình thường, không xảy ra trao đổi chéo, các giao tử có sức sống ngang nhau. Theo lí thuyết, ở F1 hợp tử không mang đột biến cấu trúc NST chiếm tỉ lệ bao nhiêu (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)?
Đáp án : …
Câu 12. Ba tế bào sinh tinh của một cơ thể động vật có kiểu gene
\(\frac{{AB}}{{ab}}\frac{{DE}}{{de}}\). Trong đó tế bào thứ nhất giảm phân bình thường và không xảy ra trao đổi chéo; tế bào thứ hai giảm phân chỉ xảy ra trao đổi chéo giữa B và b và không xảy ra đột biến; tế bào thứ ba giảm phân xảy ra trao đổi chéo giữa E và e, không bị đột biến gene , không bị đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, ở giảm phân I có cặp nhiễm sắc thể
\(\frac{{DE}}{{de}}\) không phân li, cặp nhiễm sắc thể
\(\frac{{AB}}{{ab}}\) phân li bình thường, giảm phân II diễn ra bình thường. Theo lí thuyết, 3 tế bào sinh tinh trên giảm phân tạo ra tối đa bao nhiêu loại tinh trùng?
Đáp án : …
Câu 13. Trong quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gene AD/ad đã xảy ra hoán vị gene giữa các alen D và d với tần số 18%. Tính theo lí thuyết, cứ 1000 tế bào sinh tinh của cơ thể này giảm phân thì số tế bào xảy ra hoán vị gene giữa các alen D và d là bao nhiêu?
Đáp án : …
Câu 14: Năm tế bào sinh tinh của một cơ thể động vật có kiểu gene AaBbDd tiến hành giảm phân. Các tinh trùng tạo ra đều có khả năng sống. Số loại giao tử ít nhất có thể được hình thành là bao nhiêu?
Đáp án: …
Mỗi tế bào sinh tinh AaBbDd khi giảm phân cho 4 tinh trùng thuộc 2 loại. Vậy nếu 5 tế bào sinh tinh đều giảm phân giống nhau thì số loại tinh trùng ít nhất = 2.
Câu 15: Một cá thể đực có bộ nhiễm sắc thể kí hiệu là AaBbDdEeXY. Trong quá trình giảm phân I của các tế bào sinh tinh có 0,005% số tế bào không phân li ở cặp nhiễm sắc thể Aa, 0,003% số tế bào khác không phân li ở cặp nhiễm sắc thể Dd; giảm phân II diễn ra bình thường; các cặp NST khác phân li bình thường; các tế bào sinh tinh còn lại giảm phân bình thường. Biết trong quá trình giảm phân không xảy ra trao đổi chéo giữa các NST tương đồng. Theo lí thuyết, số loại tinh trùng tối đa có thể tạo ra từ cá thể trên là bao nhiêu?
Đáp án: …
(Còn tiếp)
Phần II. Đáp án câu hỏi trả lời ngắn Nhiễm sắc thể Đột biến nhiễm sắc thể
Câu 1: Đáp án: 16
Câu 2:
Đáp án
Tế bào sinh dưỡng của thể tam bội thuộc loài này có số lượng NST là: 2n + 1 = 33.
Câu 3:
Đáp án
Thể đột biến có 2n = 16 tức là có 8 cặp NST trong mỗi tế bào.
Tỉ lệ giao tử không mang NST mất đoạn ở cặp 5 là: 1/2
Tỉ lệ giao tử không mang NST đảo đoạn ở cặp 7 là: 1/2
→ Tỉ lệ giao tử bình thường được tạo ra là: 1/2 × 1/2 = 1/4 = 0,25.
Câu 4.
Đáp án : 0,7
Ta có thể viết lại kiểu gene của cây A:
\(\frac{{{\rm{MNOPQ}}}}{{{\rm{mnopq}}}}\) giảm phân tạo
2 giao tử bình thường mnopq và MNOPQ
2 giao tử đột biến là mnPQ và MNOopq
→ Vậy có 4 loại giao tử → Số loại kiểu gene tối đa: 10
Có 2 loại giao tử bình thường → Số loại kiểu gene bình thường là 3
Vậy tỉ lệ kiểu gene đột biến = = 0,7
✨ Bài viết chỉ trích dẫn một phần nội dung, mời bạn tải tài liệu đầy đủ để nắm trọn kiến thức.
----------------------------------------
Bộ câu hỏi trả lời ngắn Nhiễm sắc thể Đột biến nhiễm sắc thể là tài liệu hỗ trợ học sinh hệ thống hóa kiến thức, luyện phản xạ trả lời nhanh và nâng cao khả năng vận dụng kiến thức vào các tình huống thực tế. Việc luyện tập thường xuyên sẽ giúp người học ghi nhớ lâu hơn, hạn
\(\frac{{10 - 3}}{{10}}{\rm{ = }}\frac{7}{{10}}\) chế sai sót khi làm bài và tự tin trước các bài kiểm tra theo định hướng đánh giá năng lực. Đừng quên khám phá thêm các bài tập Sinh học 12 cấu trúc mới có đáp án, đề trắc nghiệm, câu hỏi đúng – sai và tự luận để ôn tập toàn diện, nâng cao kết quả học tập.